Luận án tiến sĩ: Hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định đến năm 2020
Luận án TS: Hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu Nam Định đến năm 2020, thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
Luan An
Luận án
Số trang
186
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tầm quan trọng phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu Nam Định
- Số trang:
- 186 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tầm quan trọng phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu Nam Định
Tài liệu phân tích sâu rộng về tầm quan trọng của việc phát triển hàng thủ công mỹ nghệ (TCMN) xuất khẩu tại Nam Định. Ngành này đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế – xã hội địa phương. Nó góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân. Đồng thời, việc xuất khẩu TCMN còn giữ gìn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống. Nam Định sở hữu nhiều làng nghề truyền thống với sản phẩm độc đáo. Sự phát triển này thúc đẩy du lịch, quảng bá hình ảnh địa phương. Các sản phẩm TCMN xuất khẩu mang giá trị nghệ thuật, văn hóa cao. Chúng thể hiện sự tinh xảo, kỹ năng của người thợ thủ công. Phát triển thị trường xuất khẩu sản phẩm thủ công giúp đa dạng hóa cơ cấu kinh tế. Nó giảm sự phụ thuộc vào các ngành công nghiệp khác. Hoàn thiện chính sách phát triển TCMN xuất khẩu là một yêu cầu cấp thiết. Điều này nhằm khai thác tối đa tiềm năng, thế mạnh của tỉnh. Mục tiêu là xây dựng thương hiệu mạnh cho hàng TCMN Nam Định trên trường quốc tế. Tài liệu đặt nền tảng lý luận vững chắc cho các đề xuất chính sách. Nó cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng và hướng đi.
1.1. Khái niệm vai trò hàng thủ công mỹ nghệ Nam Định
Hàng thủ công mỹ nghệ Nam Định là các sản phẩm được chế tác thủ công. Chúng mang đậm bản sắc văn hóa địa phương. Đặc điểm nổi bật là tính độc đáo, sự tinh xảo trong từng chi tiết. Các sản phẩm này thường làm từ nguyên liệu tự nhiên. Chúng bao gồm đồ gỗ, gốm sứ, thêu ren, chạm khắc kim loại. Vai trò của hàng TCMN rất đa dạng. Ngành này tạo ra giá trị kinh tế đáng kể. Nó thúc đẩy phát triển làng nghề truyền thống Nam Định. Hàng TCMN cũng góp phần bảo tồn di sản văn hóa. Xuất khẩu sản phẩm giúp mở rộng thị trường, tăng nguồn thu ngoại tệ. Đây là động lực cho sự phát triển bền vững của khu vực nông thôn. Việc nâng cao chất lượng sản phẩm thủ công xuất khẩu là ưu tiên hàng đầu. Nó giúp sản phẩm cạnh tranh tốt hơn trên thị trường quốc tế. Các chính sách hỗ trợ thủ công mỹ nghệ cần tập trung vào các khái niệm cốt lõi này. Chúng cần nhấn mạnh vai trò kinh tế, văn hóa của ngành.
1.2. Chuỗi cung ứng và nhân tố ảnh hưởng phát triển
Chuỗi cung ứng hàng TCMN xuất khẩu bao gồm nhiều công đoạn. Từ thu mua nguyên liệu, sản xuất, hoàn thiện đến phân phối. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển rất đa dạng. Nguồn nguyên liệu ổn định, chất lượng cao là yếu tố quan trọng. Khả năng thiết kế mẫu mã thủ công mỹ nghệ sáng tạo cũng ảnh hưởng lớn. Nguồn nhân lực lành nghề là cốt lõi của ngành. Thị trường xuất khẩu sản phẩm thủ công biến động liên tục. Các rào cản thương mại, chính sách thuế quan cũng tác động. Hạ tầng giao thông, logistics ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển. Chính sách hỗ trợ của nhà nước đóng vai trò quyết định. Các chính sách đất đai, tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp. Việc đào tạo nghề thủ công mỹ nghệ cần được chú trọng. Công tác xúc tiến thương mại xuất khẩu Nam Định giúp mở rộng thị trường. Nhận diện rõ các nhân tố này giúp xây dựng chính sách hiệu quả. Nó đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành TCMN Nam Định.
II.Đánh giá chính sách hỗ trợ thủ công mỹ nghệ Nam Định
Tài liệu thực hiện đánh giá chi tiết các chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định giai đoạn 2006-2012. Việc này cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu quả chính sách đã thực thi. Các chính sách tập trung vào nhiều lĩnh vực. Bao gồm chính sách đất đai, đầu tư tín dụng, đào tạo nguồn nhân lực. Chính sách phát triển công nghệ, bảo vệ môi trường cũng được xem xét. Đặc biệt, chính sách xúc tiến thương mại phát triển thị trường là trọng tâm. Đánh giá này giúp xác định những thành công và hạn chế. Nó làm rõ tác động của từng chính sách hợp phần. Mục tiêu là rút ra bài học kinh nghiệm quý báu. Từ đó, định hình các giải pháp hoàn thiện chính sách trong tương lai. Phân tích này cũng chỉ ra nguyên nhân của các điểm yếu. Sự thiếu đồng bộ, nguồn lực hạn chế là một số nguyên nhân chính. Việc đánh giá kỹ lưỡng là cơ sở khoa học cho các đề xuất tiếp theo. Nó góp phần vào việc xây dựng chính sách hỗ trợ thủ công mỹ nghệ hiệu quả hơn.
2.1. Các chính sách đã triển khai và tác động
Trong giai đoạn 2006-2012, Nam Định đã triển khai nhiều chính sách. Chính sách đất đai hỗ trợ các cơ sở sản xuất. Chính sách đầu tư tín dụng cung cấp vốn cho doanh nghiệp thủ công. Chính sách đào tạo nguồn nhân lực cải thiện kỹ năng lao động. Nó giúp tăng cường chất lượng sản phẩm thủ công xuất khẩu. Chính sách phát triển công nghệ thúc đẩy đổi mới sản xuất. Chính sách bảo vệ môi trường hướng tới sản xuất bền vững. Đặc biệt, chính sách xúc tiến thương mại xuất khẩu Nam Định đã mở rộng thị trường. Các chính sách này có tác động tích cực đến sự phát triển của ngành. Sản lượng và giá trị xuất khẩu tăng trưởng. Nhiều làng nghề truyền thống Nam Định được duy trì. Tuy nhiên, tác động còn hạn chế ở một số mặt. Mức độ hỗ trợ chưa đủ mạnh mẽ. Cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành còn chưa chặt chẽ. Việc này dẫn đến hiệu quả chưa tối ưu.
2.2. Điểm mạnh điểm yếu chính sách hỗ trợ thủ công mỹ nghệ
Chính sách hỗ trợ thủ công mỹ nghệ của Nam Định có những điểm mạnh rõ ràng. Chúng thể hiện sự quan tâm của chính quyền địa phương. Nhiều chính sách đã tạo điều kiện thuận lợi ban đầu cho các doanh nghiệp. Chúng giúp duy trì và phát triển một số làng nghề. Các chương trình đào tạo nghề thủ công mỹ nghệ đã nâng cao tay nghề. Các hoạt động xúc tiến thương mại xuất khẩu Nam Định cũng đạt được kết quả nhất định. Tuy nhiên, tồn tại nhiều điểm yếu cần khắc phục. Chính sách còn thiếu tính đồng bộ, chưa có chiến lược dài hạn. Nguồn vốn hỗ trợ cho doanh nghiệp thủ công còn hạn chế. Công tác nghiên cứu thiết kế mẫu mã thủ công mỹ nghệ chưa được đầu tư đúng mức. Chất lượng sản phẩm thủ công xuất khẩu chưa đồng đều. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh hàng thủ công mỹ nghệ gặp khó khăn. Các thủ tục hành chính đôi khi phức tạp. Điều này cản trở doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực.
III.Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề truyền thống
Tài liệu tập trung đề xuất phương hướng và nội dung hoàn thiện chính sách. Mục tiêu là phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định đến năm 2020. Việc hoàn thiện chính sách là cấp thiết. Điều này nhằm khắc phục những hạn chế đã chỉ ra. Đồng thời, nó tận dụng tối đa tiềm năng của tỉnh. Các quan điểm phát triển bền vững được ưu tiên hàng đầu. Phát triển kinh tế gắn liền với bảo tồn văn hóa. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ thủ công mỹ nghệ cần có cách tiếp cận toàn diện. Nó bao gồm từ quy hoạch, chính sách sản phẩm đến nguồn nhân lực. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao năng lực cạnh tranh hàng thủ công mỹ nghệ. Việc này giúp sản phẩm Nam Định vươn ra thị trường quốc tế mạnh mẽ hơn. Các đề xuất chính sách dựa trên bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước. Chúng đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.
3.1. Quan điểm phương hướng hoàn thiện chính sách
Việc hoàn thiện chính sách phát triển hàng TCMN Nam Định dựa trên nhiều quan điểm. Phải đặt người dân và doanh nghiệp làm trung tâm. Phát triển bền vững là kim chỉ nam. Nâng cao chất lượng sản phẩm thủ công xuất khẩu là mục tiêu cốt lõi. Chính sách cần có sự đồng bộ, liên kết chặt chẽ. Nó phải phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương. Phương hướng hoàn thiện chính sách bao gồm. Xây dựng một chiến lược tổng thể cho ngành. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước. Thúc đẩy xã hội hóa các hoạt động hỗ trợ. Khuyến khích đổi mới, sáng tạo trong thiết kế mẫu mã thủ công mỹ nghệ. Cải cách thủ tục hành chính xuất khẩu cần được ưu tiên. Điều này giúp tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Các chính sách cần linh hoạt, dễ điều chỉnh. Chúng phải đáp ứng kịp thời các thay đổi của thị trường.
3.2. Mục tiêu cụ thể phát triển đến năm 2020
Mục tiêu phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu Nam Định đến năm 2020 rất rõ ràng. Tăng trưởng giá trị xuất khẩu ổn định. Phát triển làng nghề truyền thống Nam Định vững mạnh. Tạo thêm nhiều việc làm, cải thiện thu nhập cho người dân. Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng thủ công mỹ nghệ lên một tầm cao mới. Các sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn chất lượng cao. Chúng phải đáp ứng tốt nhu cầu thị trường xuất khẩu sản phẩm thủ công. Tăng cường số lượng doanh nghiệp tham gia xuất khẩu. Mở rộng thị trường tiêu thụ ra các quốc gia mới. Mục tiêu cũng bao gồm việc xây dựng thương hiệu mạnh cho các sản phẩm. Đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định, bền vững. Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Đây là những mục tiêu cụ thể, đo lường được. Chúng tạo cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả chính sách sau này.
IV.Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng thủ công mỹ nghệ Nam Định
Để nâng cao năng lực cạnh tranh hàng thủ công mỹ nghệ Nam Định, nhiều giải pháp cụ thể được đề xuất. Các giải pháp này nhằm cải thiện toàn diện các khía cạnh của ngành. Tập trung vào chất lượng sản phẩm, mẫu mã, nguồn nhân lực và công nghệ. Việc này đòi hỏi sự đầu tư mạnh mẽ từ cả nhà nước và doanh nghiệp. Phát triển các sản phẩm độc đáo, mang bản sắc địa phương là cần thiết. Đồng thời, không ngừng cải tiến kỹ thuật sản xuất. Đào tạo nghề thủ công mỹ nghệ chuyên sâu là yếu tố then chốt. Hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp thủ công để đổi mới thiết bị. Các chính sách cần khuyến khích sự sáng tạo. Chúng cần tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận công nghệ mới. Mục tiêu là giúp sản phẩm Nam Định nổi bật trên thị trường quốc tế. Nâng cao vị thế của ngành TCMN trong chuỗi giá trị toàn cầu.
4.1. Chính sách sản phẩm nguyên liệu và đầu tư
Chính sách sản phẩm cần tập trung vào việc đa dạng hóa và nâng cao chất lượng. Khuyến khích thiết kế mẫu mã thủ công mỹ nghệ sáng tạo. Sản phẩm phải đáp ứng thị hiếu của thị trường xuất khẩu sản phẩm thủ công. Đảm bảo tính độc đáo, khác biệt của hàng hóa. Chính sách phát triển nguồn nguyên liệu là cực kỳ quan trọng. Cần quy hoạch vùng nguyên liệu ổn định. Hỗ trợ các làng nghề truyền thống Nam Định trong việc tìm kiếm nguyên liệu. Đầu tư vào công nghệ chế biến nguyên liệu. Hoàn thiện chính sách về đầu tư, tín dụng. Hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp thủ công tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi. Giảm bớt gánh nặng tài chính cho các cơ sở sản xuất. Điều này thúc đẩy mở rộng quy mô sản xuất. Nó cũng khuyến khích đầu tư vào công nghệ, thiết bị mới. Chính sách hỗ trợ thủ công mỹ nghệ cần thực tế, dễ áp dụng.
4.2. Phát triển nguồn nhân lực ứng dụng công nghệ
Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là ưu tiên hàng đầu. Chính sách đào tạo nghề thủ công mỹ nghệ cần được đổi mới. Tập trung vào kỹ năng chuyên sâu, kỹ năng quản lý. Đào tạo cả về thiết kế, tiếp thị sản phẩm. Thu hút thế hệ trẻ tham gia vào các làng nghề truyền thống Nam Định. Điều này giúp bảo tồn và phát triển nghề. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ ứng dụng và đổi mới công nghệ. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào máy móc, thiết bị hiện đại. Áp dụng công nghệ tiên tiến vào các công đoạn sản xuất. Điều này giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm thủ công xuất khẩu. Giảm chi phí sản xuất, tăng tính cạnh tranh. Việc chuyển giao công nghệ từ các quốc gia tiên tiến cũng cần được thúc đẩy.
V.Xúc tiến thương mại xuất khẩu Nam Định cải cách hành chính
Để thúc đẩy mạnh mẽ xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, cần hoàn thiện chính sách xúc tiến thương mại. Đồng thời, cải cách thủ tục hành chính xuất khẩu là rất cần thiết. Các giải pháp này nhằm tạo môi trường thuận lợi nhất. Điều này giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường quốc tế dễ dàng hơn. Tăng cường sự hiện diện của sản phẩm Nam Định trên các sàn thương mại điện tử toàn cầu. Tổ chức các hội chợ, triển lãm quốc tế. Kết nối doanh nghiệp với các đối tác nước ngoài. Mục tiêu là tăng cường hiệu quả công tác quảng bá. Nâng cao uy tín, thương hiệu cho hàng thủ công mỹ nghệ Nam Định. Các chính sách phải minh bạch, đơn giản. Chúng giúp giảm bớt gánh nặng cho doanh nghiệp.
5.1. Hoàn thiện chính sách xúc tiến thương mại
Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại cần được hoàn thiện. Tăng cường hoạt động tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế. Tổ chức các đoàn khảo sát thị trường xuất khẩu sản phẩm thủ công tiềm năng. Xây dựng các chương trình quảng bá thương hiệu chung cho hàng TCMN Nam Định. Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xây dựng website, tài liệu quảng cáo đa ngôn ngữ. Khuyến khích ứng dụng công nghệ số vào xúc tiến thương mại. Phát triển các kênh phân phối mới, mở rộng mạng lưới đối tác. Liên kết với các tổ chức xúc tiến thương mại quốc tế. Việc này giúp mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm thủ công. Nó nâng cao năng lực cạnh tranh hàng thủ công mỹ nghệ. Chính sách cần ưu tiên các sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu cao.
5.2. Điều kiện triển khai cải cách thủ tục hành chính
Các điều kiện để đảm bảo triển khai chính sách thành công là thiết yếu. Trung ương cần tiếp tục hoàn thiện các chính sách vĩ mô. Điều này nhằm khuyến khích phát triển ngành tiểu thủ công nghiệp. Các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh Nam Định cần phối hợp chặt chẽ. Phân công trách nhiệm rõ ràng trong việc triển khai giải pháp. Cải cách thủ tục hành chính xuất khẩu là một yêu cầu cấp bách. Đơn giản hóa các quy trình, giảm thời gian xử lý hồ sơ. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý xuất nhập khẩu. Điều này giúp tiết kiệm chi phí, thời gian cho doanh nghiệp. Nâng cao tính minh bạch của các quy định. Sự nỗ lực từ các cơ sở sản xuất kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ cũng rất quan trọng. Họ cần chủ động đổi mới, nâng cao chất lượng sản phẩm. Chính sách hỗ trợ thủ công mỹ nghệ phải được thực thi hiệu quả.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (186 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án này là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN MỤC LỤC Trang TRANG BÌA PHỤ LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ DANH MỤC CÁC HÌNH PHẦN MỞ ĐẦU Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ XUẤT KHẨU VÀ KINH NGHIỆM VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ XUẤT KHẨU.
Hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Khái niệm, đặc điểm hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Tầm quan trọng của xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong phát triển kinh tế- xã hội, văn hóa của địa phương. Chuỗi cung ứng hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu.
Nội dung phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở địa phương. Chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở địa phương. Khái niệm chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu 28 1.
Các yếu tố cơ bản của chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Các hợp phần của chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Chu trình chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu.
Sự cần thiết phải hoàn thiện chính sách .Các bước hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Kinh nghiệm về chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Kinh nghiệm quốc tế. Kinh nghiệm trong nước.
Bài học kinh nghiệm .56 Kết luận chương 1 .58 Chương 2 ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ XUẤT KHẨU Ở NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2006-2012. Các nhân tố tác động đến sự phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định. Những nhân tố thuận lợi đối với sự phát triển hàng TCMN xuất khẩu ở Nam Định. Những nhân tố bất lợi đối với sự phát triển hàng TCMN xuất khẩu ở Nam Định.
Chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu thực thi ở Nam Định giai đoạn 2006-2012. Chính sách đất đai. Chính sách đầu tư tín dụng. Chính sách đào tạo nguồn nhân lực.
Chính sách phát triển công nghệ. Chính sách bảo vệ môi trường. Chính sách xúc tiến thương mại phát triển thị trường. Đánh giá chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định giai đoạn 2006-2012.
Đánh giá tác động của chính sách đến sự phát triển hàng TCMN xuất khẩu ở Nam Định giai đoạn 2006-2012. Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu phát triển hàng TCMN xuất khẩu ở Nam Định giai đoạn 2006-2012. Đánh giá việc triển khai chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu ở Nam Định. Đánh giá mức tác động của các chính sách hợp phần đối với sự phát triển hàng TCMN xuất khẩu ở Nam Định.
Các điểm mạnh và điểm yếu của chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu ở Nam Định. Nguyên nhân của các điểm yếu của chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu ở Nam Định .107 Kết luận chương 2 .109 Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NỘI DUNG HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ XUẤT KHẨU Ở NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định đến năm 2020. Quan điểm phát triển.
Phương hướng phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định .3 Mục tiêu xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Nam Định đến năm 2020. Quan điểm, phương hướng hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định. Quan điểm về hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định. Phương hướng hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định.
Nội dung hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định. Xây dựng Quy hoạch phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Nam Định. Xây dựng chính sách sản phẩm .3 Xây dựng chính sách phát triển nguồn nguyên liệu. Hoàn thiện chính sách đất đai.
Hoàn thiện chính sách về đầu tư, tín dụng. Hoàn thiện chính sách phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ ứng dụng và đổi mới công nghệ. Hoàn thiện chính sách bảo vệ và xử lý môi trường.
Hoàn thiện chinh sách hỗ trợ xúc tiến thương mại. Các điều kiện để đảm bảo triển khai thực thi chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở tỉnh Nam Định. Trung ương tiếp tục hoàn thiện các chính sách vĩ mô về khuyến khích phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp. Các cơ quản lý nhà nước của tỉnh Nam Định có sự phối hợp, phân công trách nhiệm triển khai các giải pháp phát triển hàng TCMN xuất khẩu.
Sự nỗ lực từ các cơ sở sản xuất kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh .151 Kết luận chương 3 .154 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .xxx TÀI LIỆU THAM KHẢO .xxx PHỤ LỤC .xxx DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT DN Doanh nghiệp ĐVT Đơn vị tính KHCN Khoa học công nghệ KT-XH Kinh tế - Xã hội TCMN Thủ công mỹ nghệ UBND Ủy ban nhân dân TIẾNG ANH Association of South east Asian Hiệp hội các quốc gia Đông ASEAN Nation Nam Á EU European Union Liên minh châu Âu Provincial Competitiveness Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp PCI Index tỉnh USD United States Dollar Đồng Đô la Mỹ WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG Tên các bảng Trang Bảng 1.1 Khung logic của chính sách 46 Bảng 2.1 Phân loại làng nghề TCMN trên địa bàn tỉnh Nam Định 60 Số lao động tỉnh Nam Định được đào tạo nghề TCMN từ Bảng 2.2 68 nguồn kinh phí ngân sách giai đoạn 2006-2012 Kinh phí từ nguồn vốn ngân sách dành cho các dự án bảo vệ Bảng 2.3 70 môi trường trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2006-2012 Kinh phí từ ngân sách tỉnh hỗ trợ các hoạt động xúc tiến Bảng 2.4 thương mại trong ngành TCMN tỉnh Nam Định giai đoạn 72 2006-2010 Các chỉ tiêu đánh giá tác động của chính sách phát triển hàng Bảng 2.5 74 TCMN xuất khẩu ở Nam Định giai đoạn 2006-2012 Số làng nghề, cơ sở, lao động, vốn, giá trị sản xuất, doanh thu Bảng 2.6 75 trong ngành TCMN tỉnh Nam Định giai đoạn 2006-2012 Quy mô cơ sở sản xuất kinh doanh ngành TCMN Nam Định Bảng 2.7 bình quân theo lao động, vốn, giá trị sản xuất, doanh thu giai 76 đoạn 2006-2012 Trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động trong các Bảng 2.8 77 cơ sở sản xuất kinh doanh hàng TCMN ở tỉnh Nam Định Một số chỉ tiêu cơ bản của doanh nghiệp trong ngành TCMN Bảng 2.9 80 tỉnh Nam Định giai đoạn 2006-2012 Một số chỉ tiêu bình quân cho một doanh nghiệp và một lao Bảng 2.10 động trong ngành TCMN tỉnh Nam Định giai đoạn 2006- 81 2012 Diện tích cây nguyên liệu sản xuất hàng TCMN của tỉnh Bảng 2.11 81 Nam Định giai đoạn 2006-2012 Bảng 2.12 Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ chủ yếu ở tỉnh Nam Định 82 Kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN của tỉnh Nam Định giai Bảng 2.13 86 đoạn 2006-2012 phân theo nhóm hàng Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng TCMN của tỉnh Nam Định Bảng 2.14 87 giai đoạn 2006-2012 Kim ngạch xuất khẩu các nhóm mặt hàng TCMN chủ yếu Bảng 2.15 của tỉnh Nam Định vào thị trường EU giai đoạn 2006-2012 89 Kim ngạch XK các nhóm mặt hàng TCMN chủ yếu của tỉnh Bảng 2.16 90 Nam Định vào thị trường Đông Bắc Á giai đoạn 2006-2012 Kim ngạch XK các nhóm mặt hàng TCMN chủ yếu của tỉnh Bảng 2.17 NĐ vào thị trường Đông Âu, Nga giai đoạn 2006-2012 91 Kim ngạch xuất khẩu các nhóm mặt hàng TCMN chủ yếu Bảng 2.18 91 của tỉnh Nam Định vào thị trường Mỹ giai đoạn 2006-2012 Kim ngạch xuất khẩu các nhóm mặt hàng TCMN chủ yếu Bảng 2.19 92 của tỉnh Nam Định vào thị trường khác giai đoạn 2006-2012 Năng suất lao động bình quân trong ngành TCMN Nam Định Bảng 2.20 theo giá trị sản xuất, doanh thu giai đoạn 2006-2012 93 Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong ngành TCMN Bảng 2.21 94 tỉnh Nam Định giai đoạn 2006-2012 Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu phát triển ngành TCMN Bảng 2.22 97 xuất khẩu của tỉnh Nam Định giai đoạn 2006-2012 Mức độ bao phủ chính sách phát triển ngành đối với các DN, Bảng 2.23 99 hộ SXKD hàng TCMN ở tỉnh Nam Định Các kênh nhận thông tin về chính sách phát triển hàng Bảng 2.24 100 TCMN xuất khẩu của các cơ sở SXKD ở tỉnh Nam Định Mức độ tác động của các chính sách đến sự phát triển ngành Bảng 2.25 101 hàng TCMN ở tỉnh Nam Định Ma trận chính sách tác động đến sự phát triển hàng TCMN Bảng 2.26 102 xuất khẩu của tỉnh Nam Định Mục tiêu xuất khẩu hàng TCMN của Nam Định giai đoạn Bảng 3.1 114 2013-2020 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Tên các biểu đồ T rang Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất và doanh thu ngành Biểu đồ 2.1 83 TCMN tỉnh Nam Định giai đoạn 2006-2012 Kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN của tỉnh Nam Định giai Biểu đồ 2.2 84 đoạn 2006 – 2012 Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN của tỉnh Biểu đồ 2.3 85 Nam Định giai đoạn 2006 – 2012 DANH MỤC CÁC HÌNH Tên các hình Trang Hình 1.1 Chuỗi cung ứng hàng TCMN xuất khẩu 18 Hình 1.2 Khung chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu 33 Hình 1.3 Chu trình chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu 37 Các bước hoàn thiện chính sách phát triển hàng TCMN Hình 1.4 39 xuất khẩu 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài Việc phát triển sản xuất, xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ (TCMN) có vai trò quan trọng đối với việc phát triển kinh tế- xã hội (KT-XH) của Việt Nam và các nước đang phát triển, các nước có thu nhập thấp. Ngành TCMN đòi hỏi ít vốn cho sản xuất, giá trị thực thu của hàng TCMN xuất khẩu rất cao do sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu trong nước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/hoan-thien-chinh-sach-phat-trien-hang-thu-cong-my-nghe-xuat-khau-o-nam-dinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu Nam Định đến năm 2020, thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
Luận án "Hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định" có 186 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.