Luận án: Hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu Nam Định đến 2020
Luận án đánh giá, hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu Nam Định đến 2020. Đề xuất giải pháp.
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
188
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Cơ sở chính sách phát triển TCMN xuất khẩu Việt Nam
- Số trang:
- 188 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Khoa học quản lý
- Tác giả:
- Trần Lê Đoài
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I.Cơ sở chính sách phát triển TCMN xuất khẩu Việt Nam
Tài liệu nghiên cứu cơ sở lý luận cho chính sách phát triển ngành thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Phân tích tầm quan trọng của xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong phát triển kinh tế-xã hội địa phương. Nghiên cứu xác định các yếu tố cơ bản. Các yếu tố này bao gồm hợp phần và chu trình của chính sách. Việc hoàn thiện chính sách là cần thiết. Luận án đề xuất các bước để hoàn thiện. Tài liệu cũng tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và trong nước. Bài học kinh nghiệm quý báu được rút ra. Cơ sở này định hình khung pháp lý cho ngành thủ công mỹ nghệ. Nó giúp định hướng cho chính sách phát triển ngành thủ công mỹ nghệ xuất khẩu tại Nam Định. Sự hiểu biết sâu rộng về lý luận là nền tảng. Nền tảng này giúp xây dựng chính sách hiệu quả. Nó đảm bảo sự phát triển bền vững.
1.1. Khái niệm vai trò hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu
Phần này định nghĩa hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Nó nêu rõ đặc điểm của loại hàng hóa này. Tầm quan trọng của xuất khẩu được nhấn mạnh. Xuất khẩu đóng góp vào tăng trưởng kinh tế. Nó tạo việc làm cho cộng đồng địa phương. Nó còn bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống. Sản phẩm thủ công mỹ nghệ mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc.
1.2. Chuỗi cung ứng các nhân tố ảnh hưởng ngành
Nghiên cứu phân tích chuỗi giá trị hàng thủ công mỹ nghệ. Chuỗi này bao gồm từ nguyên liệu đến tiêu thụ. Các nhân tố ảnh hưởng được xác định rõ. Nhân tố này bao gồm chính sách nhà nước. Nó còn có năng lực sản xuất, thị trường. Cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực cũng là các yếu tố quan trọng. Việc hiểu rõ giúp định hướng chính sách.
1.3. Khung lý luận hoàn thiện chính sách phát triển ngành
Chương này đặt nền móng lý luận. Nó tập trung vào sự cần thiết của việc hoàn thiện chính sách. Các bước cụ thể để hoàn thiện được trình bày. Kinh nghiệm quốc tế và trong nước được phân tích. Từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm. Bài học này phục vụ cho việc xây dựng khung pháp lý cho ngành thủ công mỹ nghệ. Nó đảm bảo chính sách phát triển ngành thủ công mỹ nghệ hiệu quả.
II.Đánh giá chính sách xuất khẩu TCMN Nam Định 2006 2012
Tài liệu đánh giá chính sách phát triển ngành thủ công mỹ nghệ xuất khẩu tại Nam Định. Giai đoạn 2006-2012 được tập trung phân tích. Các nhân tố tác động được xác định. Chúng bao gồm cả yếu tố thuận lợi và bất lợi. Việc đánh giá giúp nhận diện hiệu quả thực thi chính sách. Các chính sách hợp phần được xem xét kỹ lưỡng. Chúng bao gồm chính sách đất đai, đầu tư tín dụng. Chính sách đào tạo nguồn nhân lực cũng được xem xét. Chính sách phát triển công nghệ và bảo vệ môi trường cũng quan trọng. Chính sách xúc tiến thương mại, phát triển thị trường cũng được đánh giá. Kết quả thực hiện mục tiêu phát triển được đo lường. Quá trình triển khai chính sách được xem xét. Mức độ tác động của từng chính sách hợp phần được đánh giá. Tài liệu cũng chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu. Nguyên nhân của những hạn chế được phân tích chi tiết. Điều này cung cấp cái nhìn toàn diện. Nó giúp đề xuất giải pháp cải thiện quản lý nhà nước về xuất khẩu. Việc đánh giá khách quan này rất cần thiết. Nó làm cơ sở cho các đề xuất hoàn thiện chính sách phát triển ngành thủ công mỹ nghệ trong tương lai. Nâng cao năng lực cho hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu Nam Định là mục tiêu cuối cùng.
2.1. Các nhân tố tác động đến ngành thủ công mỹ nghệ
Chương này phân tích các yếu tố ảnh hưởng. Các yếu tố này tác động đến sự phát triển của xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Nam Định. Bao gồm các nhân tố thuận lợi như truyền thống làng nghề, nguồn nguyên liệu. Các nhân tố bất lợi cũng được chỉ rõ. Ví dụ như hạn chế về công nghệ, vốn, thị trường. Việc nhận diện rõ ràng giúp xây dựng chính sách phù hợp. Chính sách cần giải quyết các thách thức cụ thể.
2.2. Chính sách hiện hành và hoạt động thực thi ở tỉnh
Các chính sách phát triển ngành thủ công mỹ nghệ xuất khẩu của Nam Định được xem xét. Giai đoạn 2006-2012 là trọng tâm. Các chính sách cụ thể như đất đai, tín dụng được phân tích. Chính sách đào tạo nhân lực cũng được đề cập. Chính sách phát triển công nghệ, bảo vệ môi trường được đánh giá. Hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế cho hàng thủ công cũng nằm trong phạm vi. Việc thực thi chính sách được xem xét cẩn thận.
2.3. Điểm mạnh điểm yếu và nguyên nhân hạn chế
Tài liệu chỉ rõ những điểm mạnh của chính sách phát triển ngành thủ công mỹ nghệ tại Nam Định. Đồng thời, các điểm yếu và hạn chế cũng được xác định. Nguyên nhân sâu xa của những hạn chế này được phân tích. Nguyên nhân có thể do cơ chế quản lý nhà nước về xuất khẩu chưa đồng bộ. Nguồn lực hạn chế cũng là một yếu tố. Từ đó, đưa ra kiến nghị khắc phục. Kiến nghị này nhằm mục tiêu hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu Nam Định tốt hơn.
III.Hoàn thiện chính sách nâng tầm TCMN Nam Định
Phần này đề xuất phương hướng và nội dung hoàn thiện. Chính sách phát triển ngành thủ công mỹ nghệ xuất khẩu tại Nam Định đến năm 2020 là trọng tâm. Các quan điểm phát triển được trình bày rõ ràng. Mục tiêu cụ thể cho xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Nam Định được đặt ra. Các phương hướng hoàn thiện chính sách cũng được chi tiết. Nội dung hoàn thiện bao gồm nhiều khía cạnh. Nó bắt đầu từ xây dựng quy hoạch phát triển. Nó tiếp tục với chính sách sản phẩm, nguyên liệu. Hoàn thiện chính sách đất đai, đầu tư, tín dụng là cần thiết. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cũng là mục tiêu. Hỗ trợ ứng dụng công nghệ và đổi mới sản xuất được chú trọng. Chính sách bảo vệ môi trường, xử lý chất thải cũng được đề cập. Hỗ trợ xúc tiến thương mại quốc tế cho hàng thủ công là rất quan trọng. Các điều kiện đảm bảo thực thi chính sách cũng được xác định. Tài liệu nhấn mạnh vai trò của Trung ương và địa phương. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước về xuất khẩu là then chốt. Việc hoàn thiện chính sách này hướng tới phát triển bền vững làng nghề truyền thống. Mục tiêu là nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm thủ công.
3.1. Quan điểm mục tiêu phát triển TCMN đến 2020
Tài liệu trình bày quan điểm tổng thể. Quan điểm này hướng dẫn chính sách phát triển ngành thủ công mỹ nghệ. Mục tiêu cụ thể cho xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Nam Định đến năm 2020 được xác định. Mục tiêu này bao gồm tăng kim ngạch xuất khẩu. Nó cũng bao gồm nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm. Tạo việc làm và bảo tồn văn hóa là các mục tiêu song song.
3.2. Nội dung hoàn thiện chính sách trọng tâm
Các nội dung chính sách được đề xuất hoàn thiện. Bao gồm quy hoạch phát triển. Chính sách sản phẩm, nguyên liệu được ưu tiên. Chính sách đất đai, đầu tư, tín dụng cũng được xem xét. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực thủ công là một phần quan trọng. Hỗ trợ công nghệ, bảo vệ môi trường cũng cần thiết. Hỗ trợ xúc tiến thương mại quốc tế cho hàng thủ công được đẩy mạnh.
3.3. Điều kiện đảm bảo thực thi chính sách hiệu quả
Để chính sách phát triển ngành thủ công mỹ nghệ thực thi hiệu quả, nhiều điều kiện cần thiết. Trung ương cần tiếp tục hoàn thiện các chính sách vĩ mô. Các cơ quan quản lý nhà nước về xuất khẩu của tỉnh Nam Định cần phối hợp chặt chẽ. Phân công trách nhiệm rõ ràng là cần thiết. Nguồn lực tài chính và con người cần được đảm bảo.
IV.Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm thủ công
Tài liệu tập trung vào các giải pháp cụ thể. Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm thủ công của Nam Định. Đây là một yếu tố then chốt cho sự phát triển. Các chính sách sản phẩm được đề xuất cải thiện. Chất lượng sản phẩm và mẫu mã được chú trọng. Việc phát triển nguồn nguyên liệu bền vững là ưu tiên. Chính sách đầu tư và tín dụng cần được hoàn thiện. Doanh nghiệp cần tiếp cận vốn dễ dàng hơn. Hỗ trợ ứng dụng công nghệ mới là cần thiết. Công nghệ giúp cải thiện quy trình sản xuất. Nó cũng giúp đa dạng hóa sản phẩm. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực thủ công là cốt lõi. Nguồn nhân lực chất lượng cao quyết định năng lực cạnh tranh. Chính sách phát triển ngành thủ công mỹ nghệ phải đồng bộ. Nó cần hướng tới tạo ra sản phẩm độc đáo. Sản phẩm phải có giá trị cao, đáp ứng thị trường xuất khẩu. Việc này đòi hỏi sự phối hợp giữa nhà nước, doanh nghiệp và làng nghề. Mục tiêu là để xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Nam Định phát triển mạnh mẽ.
4.1. Hoàn thiện chính sách sản phẩm nguyên liệu bền vững
Chính sách sản phẩm cần được xây dựng cụ thể. Sản phẩm cần đáp ứng yêu cầu thị trường quốc tế. Việc phát triển nguồn nguyên liệu bền vững là rất quan trọng. Nguyên liệu ổn định, chất lượng cao đảm bảo đầu vào. Chính sách phát triển ngành thủ công mỹ nghệ cần khuyến khích liên kết. Liên kết giữa người sản xuất và nhà cung cấp nguyên liệu.
4.2. Chính sách đầu tư tín dụng và công nghệ đổi mới
Cần hoàn thiện chính sách về đầu tư. Chính sách tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn. Vốn phục vụ sản xuất, mở rộng thị trường. Hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu Nam Định trong việc đổi mới công nghệ. Ứng dụng công nghệ tiên tiến là cần thiết. Công nghệ giúp cải thiện chất lượng, năng suất. Nó cũng giúp giảm chi phí sản xuất.
4.3. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực thủ công chất lượng
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực thủ công là yếu tố sống còn. Chính sách cần tập trung vào nâng cao tay nghề. Đào tạo kỹ năng thiết kế, quản lý cho người lao động. Xây dựng các chương trình đào tạo chuyên sâu. Hướng tới tạo ra đội ngũ nghệ nhân, thợ lành nghề. Họ sẽ là lực lượng chính nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm thủ công.
V.Xúc tiến thương mại quốc tế cho hàng thủ công Nam Định
Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của xúc tiến thương mại quốc tế cho hàng thủ công. Đây là hoạt động cốt lõi để đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Nam Định. Các chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại cần mạnh mẽ hơn. Chính sách cần đa dạng hóa các hình thức quảng bá. Hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế là cần thiết. Xây dựng thương hiệu sản phẩm thủ công quốc gia cũng quan trọng. Vai trò của quản lý nhà nước về xuất khẩu là điều phối. Điều phối các hoạt động xúc tiến, mở rộng thị trường. Chính sách cần tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần tiếp cận thông tin thị trường. Họ cần có sự hỗ trợ về pháp lý, thủ tục xuất nhập khẩu. Phát triển bền vững làng nghề truyền thống đi đôi với mở rộng thị trường. Nó giúp bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa. Đồng thời, nó tăng cường khả năng cạnh tranh quốc tế. Các giải pháp toàn diện này sẽ hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu Nam Định đạt được hiệu quả cao. Chính sách phát triển ngành thủ công mỹ nghệ cần tích hợp yếu tố thị trường toàn cầu.
5.1. Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại mạnh mẽ
Cần xây dựng chính sách cụ thể. Chính sách này hỗ trợ xúc tiến thương mại quốc tế cho hàng thủ công. Chương trình quảng bá hình ảnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Nam Định cần được triển khai. Hỗ trợ chi phí tham gia các sự kiện quốc tế. Phát triển các kênh phân phối trực tuyến, thương mại điện tử.
5.2. Quản lý nhà nước về xuất khẩu phát triển thị trường
Vai trò quản lý nhà nước về xuất khẩu cần được tăng cường. Cơ quan chức năng cần phối hợp chặt chẽ. Phối hợp để định hướng thị trường xuất khẩu. Cung cấp thông tin về xu hướng tiêu dùng. Hỗ trợ doanh nghiệp thâm nhập thị trường mới. Việc này nhằm hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu Nam Định tối đa.
5.3. Phát triển bền vững làng nghề môi trường kinh doanh
Phát triển bền vững làng nghề truyền thống là một mục tiêu xuyên suốt. Chính sách cần bảo vệ môi trường các làng nghề. Nó tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế. Từ đó, nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm thủ công toàn diện. Tạo điều kiện cho các sản phẩm Nam Định vươn ra thế giới.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (188 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công trình nghiên cứu "Hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định đến năm 2020" của nghiên cứu sinh Trần Lê Đoài, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Đàm Văn Nhuệ (chuyên ngành Khoa học Quản lý, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2014), đặt nền móng lý luận và thực tiễn tiên phong trong việc tiếp cận chính sách công cấp địa phương dưới góc độ quản trị chuỗi giá trị và đánh giá tác động chính sách ngành hàng. Trong bối cảnh Nam Định là tỉnh nông nghiệp với hơn 80% dân số và lực lượng lao động sinh sống tại khu vực nông thôn, việc thúc đẩy ngành thủ công mỹ nghệ (TCMN) xuất khẩu đóng vai trò chiến lược trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm phi nông nghiệp tại chỗ.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được xác định rõ ràng: các công trình trước đây (Rachael A. Szydlowski, 2008; Kurokawa Kiyoto, 2009; Trần Đoàn Kim, 2005; Nguyễn Hữu Thắng, 2009; Phạm Nguyên Minh, 2012) chủ yếu tiếp cận quản lý vi mô, chiến lược marketing làng nghề hoặc phân tích chính sách vĩ mô cấp quốc gia. Hoàn toàn thiếu vắng một khung lý thuyết và phương pháp luận hệ thống để đánh giá định lượng và hoàn thiện chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu ở cấp chính quyền địa phương (cấp tỉnh).
Nghiên cứu tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- RQ1: Cấu trúc khung chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu cấp tỉnh bao gồm những hợp phần và tiêu chí đánh giá tác động nào?
- RQ2: Thực trạng thực thi 6 chính sách hợp phần tại Nam Định giai đoạn 2006–2012 đã bộc lộ những điểm nghẽn, mâu thuẫn và hạn chế cụ thể nào?
- RQ3: Cần thiết lập mô hình và định hướng can thiệp chính sách mới nào đến năm 2020 nhằm tối ưu hóa năng lực cạnh tranh xuất khẩu của tỉnh?
Các giả thuyết nghiên cứu tương ứng:
- H1: Hiệu quả xuất khẩu hàng TCMN của tỉnh bị chi phối trực tiếp bởi tính đồng bộ của hệ thống chính sách hỗ trợ đa chiều (đầu vào, sản xuất, đầu ra) thay vì các chính sách hỗ trợ đơn lẻ.
- H2: Sự đứt gãy giữa chính sách đất đai, nguồn vốn tín dụng và đào tạo nghề là nguyên nhân căn bản kìm hãm quy mô và năng lực mở rộng thị trường của các doanh nghiệp làng nghề.
- H3: Việc bổ sung 3 hợp phần chính sách mới (Quy hoạch ngành, Chính sách sản phẩm mục tiêu, Phát triển vùng nguyên liệu tập trung) sẽ tạo đòn bẩy đột phá nâng cao kim ngạch và giá trị gia tăng xuất khẩu.
Tác động định lượng được chứng minh qua dữ liệu thực nghiệm: giai đoạn 2006–2012, kim ngạch xuất khẩu TCMN Nam Định tăng trưởng bình quân 14,53%/năm, đạt 24,95 triệu USD vào năm 2012. Tác giả luận giải rằng "hàng TCMN được sản xuất chủ yếu từ nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước và nguyên liệu nhập khẩu thường không đáng kể. Vì vậy, xuất khẩu hàng TCMN đạt mức thực thu ngoại tệ rất cao, chiếm từ 85% đến 90% giá trị xuất khẩu". Đồng thời, "sản xuất hàng TCMN không đòi hỏi nhiều vốn, yêu cầu kỹ thuật không cao, tận dụng lao động và có khả năng làm việc phân tán trong từng hộ gia đình, lao động sống trong giá thành sản phẩm chiếm tỷ lệ cao (thường chiếm khoảng 40 - 60%)". Phạm vi nghiên cứu bao quát chuỗi số liệu thứ cấp 2006–2012, khảo sát sơ cấp trên 200 mẫu đại diện tại Nam Định và hoạch định chiến lược đến năm 2020.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu nghiên cứu được hệ thống hóa qua 3 dòng học thuật chính:
- Lý luận chính sách công và chu trình chính sách: Kế thừa các định nghĩa kinh điển của Thomas Dye (1984), Guy Peters (1990), James Anderson và Frank Ellis (1995), kết hợp với nghiên cứu của Đặng Ngọc Lợi (2010) và Nguyễn Danh (2009) về công cụ Đánh giá tác động pháp luật (Regulatory Impact Assessment - RIA), Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis - CBA) và Phân tích Chi phí - Hiệu quả (Cost-Effectiveness Analysis - CEA). Các tài liệu này cung cấp công cụ phân tích nhưng chưa cụ thể hóa cho chính sách phát triển ngành hàng cấp địa phương.
- Nghiên cứu về phát triển làng nghề và xuất khẩu hàng TCMN: Trần Đoàn Kim (2005) định vị chiến lược marketing làng nghề; Đề án Chiến lược Xuất khẩu Quốc gia ngành TCMN (ITC/VIETRADE, 2006) phác thảo mạng lưới hỗ trợ thương mại và chuỗi cung ứng; Nguyễn Hữu Thắng (2009) tiếp cận phát triển doanh nghiệp làng nghề; Lê Thị Kim Hoa (2011) nghiên cứu chính sách thị trường tại Thái Bình; Phạm Nguyên Minh (2012) phân tích thị trường xuất khẩu theo lý thuyết lợi thế so sánh. Hầu hết các công trình dừng lại ở góc độ kinh tế vi mô hoặc giải pháp quản trị kinh doanh.
- Mô hình quốc tế về phát triển tiểu thủ công nghiệp nông thôn: Kurokawa Kiyoto (2009) phân tích phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” (One Village One Product - OVOP) tại Nhật Bản và mô hình OTOP (One Tambon One Product) tại Thái Lan; Báo cáo Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2010) khảo sát phong trào OVOP tại Malawi và các nước tiểu vùng Sahara; Rachael A. Szydlowski (2008, Đại học Ohito - Nhật Bản) khảo sát thực nghiệm tại làng nghề Đông Hồ và Ngọc Động.
Tranh luận học thuật cốt lõi diễn ra giữa hai trường phái:
- Trường phái can thiệp hành chính tập trung (Top-down): Minh chứng qua mô hình Thai OTOP do chính phủ trung ương điều hành, nhấn mạnh tiêu chuẩn hóa sản phẩm 5 sao và can thiệp trực tiếp bằng ngân sách nhà nước (Kurokawa, 2009).
- Trường phái tự chủ địa phương định hướng thị trường (Bottom-up): Tiêu biểu là mô hình OVOP Nhật Bản khởi xướng từ địa phương, coi trọng tính chủ động của cộng đồng và bảo tồn văn hóa xã hội bền vững thay vì áp đặt mục tiêu kinh tế ngắn hạn (World Bank, 2010).
Luận án định vị chính xác khoảng trống khoa học: xây dựng mô hình quản trị chính sách tích hợp cấp tỉnh cho nền kinh tế chuyển đổi, kết hợp hài hòa vai trò kiến tạo của chính quyền địa phương với quy luật chuỗi giá trị thị trường toàn cầu.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết Chu trình Chính sách (Policy Cycle Theory) của James Anderson và Thomas Dye thông qua việc thiết lập chu trình khép kín 5 giai đoạn: Xác định vấn đề $\rightarrow$ Hoạch định $\rightarrow$ Thực thi $\rightarrow$ Duy trì $\rightarrow$ Đánh giá và Hoàn thiện chính sách. Điểm đột phá lý thuyết nằm ở việc xây dựng khung logic 4 bước hoàn thiện chính sách ngành hàng địa phương:
- Xác định hệ thống tiêu chí và chỉ tiêu tác động;
- Đo lường, đánh giá thực chứng;
- Nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân cấu trúc;
- Ban hành quyết định điều chỉnh, bổ sung thể chế.
Mô hình lý thuyết đã chứng minh rằng chính sách công cấp tỉnh không phải là một tập hợp các văn bản hành chính tĩnh, mà là một hệ thống đòn bẩy kinh tế - kỹ thuật tương tác trực tiếp với các tác nhân trong chuỗi cung ứng.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích tích hợp 3 nền tảng lý thuyết: Lý thuyết Chính sách công, Lý thuyết Chuỗi cung ứng toàn cầu (Global Supply Chain) của ITC/VIETRADE và Lý thuyết Lợi thế so sánh (Comparative Advantage).
Cấu trúc khung chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu gồm 9 hợp phần hoàn chỉnh:
- Hợp phần định hướng chiến lược: (1) Quy hoạch phát triển ngành; (2) Chính sách sản phẩm mục tiêu.
- Hợp phần hỗ trợ yếu tố đầu vào: (3) Chính sách phát triển nguồn nguyên liệu; (4) Chính sách đất đai và mặt bằng sản xuất; (5) Chính sách đầu tư và tín dụng.
- Hợp phần hỗ trợ năng lực sản xuất: (6) Chính sách phát triển nguồn nhân lực và đào tạo nghề; (7) Chính sách đổi mới và ứng dụng công nghệ; (8) Chính sách xử lý và bảo vệ môi trường làng nghề.
- Hợp phần hỗ trợ yếu tố đầu ra: (9) Chính sách xúc tiến thương mại và phát triển thị trường xuất khẩu.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ: áp dụng cho cấp chính quyền tỉnh/thành phố trong nền kinh tế đang phát triển, sở hữu hệ thống làng nghề truyền thống phong phú, chịu sự chi phối của khung khổ thể chế quốc gia và các cam kết hội nhập quốc tế (WTO, ASEAN, rào cản kỹ thuật phi thuế quan).
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp lập trường hiện thực phản biện (critical realism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (mixed methods) tuần tự được triển khai nghiêm ngặt:
- Cấp độ phân tích đa tầng (multi-level design): Đánh giá đồng thời ở 4 cấp: Cấp quản lý vĩ mô tỉnh (Sở, Ban, Ngành); Cấp huyện/xã làng nghề; Cấp doanh nghiệp/Hợp tác xã; Cấp hộ sản xuất cá thể.
- Quy mô mẫu điều tra xã hội học: Tổng số 200 mẫu được thu thập hoàn chỉnh vào Quý II/2013, bao gồm:
- 100 hộ gia đình sản xuất TCMN tại các làng nghề truyền thống tiêu biểu.
- 50 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất khẩu đại diện cho 5 nhóm mặt hàng chủ lực: Mây tre đan Vĩnh Hào, Sơn mài Cát Đằng, Gỗ mỹ nghệ La Xuyên, Đúc đồng Tống Xá, Cói đan Hạ Đồng, Ươm tơ dệt lụa Cổ Chất.
- 50 nhà quản lý chuyên trách tại Sở Công Thương, Sở Khoa học & Công nghệ, Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Lao động - Thương binh & Xã hội, Sở Tài nguyên & Môi trường, và Phòng Công Thương các huyện.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược chọn mẫu kết hợp phân tầng ngẫu nhiên (stratified random sampling) và chọn mẫu mục đích (purposive sampling) theo nhóm ngành nghề. Công cụ thu thập dữ liệu gồm 3 bộ phiếu khảo sát cấu trúc chuẩn hóa kết hợp phỏng vấn sâu (in-depth interviews) chuyên gia và nhà quản trị.
Kỹ thuật kiểm định tam giác hóa (triangulation) 4 chiều được thực hiện:
- Tam giác hóa dữ liệu: Đối chiếu dữ liệu sơ cấp 200 phiếu điều tra với số liệu thống kê thứ cấp chính thức từ Cục Thống kê, Báo cáo PCI (VCCI/USAID giai đoạn 2005–2012) và Báo cáo năng lực hội nhập kinh tế địa phương.
- Tam giác hóa phương pháp: Kết hợp phân tích ma trận logic chính sách, thống kê mô tả, so sánh định lượng và phỏng vấn chuyên gia.
- Tam giác hóa lý thuyết: Kiểm chứng đồng thời dưới góc độ chính sách công, chuỗi cung ứng và kinh tế học phát triển.
- Độ tin cậy và giá trị: Thang đo được tham khảo từ bộ chỉ số PCI và chuẩn hóa qua các hội thảo khoa học chuyên ngành.
Data và phân tích
Dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý thống kê trên nền tảng Microsoft Excel và các công cụ ma trận định lượng:
- Xây dựng Khung logic chính sách (Bảng 1.1) nhằm đối chiếu mối quan hệ nhân quả giữa đầu vào chính sách, hoạt động thực thi, sản lượng đầu ra (outputs), kết quả tác động (outcomes) và tác động vĩ mô (impacts).
- Thiết lập Ma trận chính sách tác động (Bảng 2.26) lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng công cụ hỗ trợ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của cơ sở TCMN.
- Đánh giá độ bao phủ chính sách (Bảng 2.23) và hiệu quả của các kênh truyền thông chính sách (Bảng 2.24).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Tăng trưởng kim ngạch thực chất nhưng thiếu bền vững: Giai đoạn 2006–2012, xuất khẩu TCMN Nam Định đạt tốc độ tăng trưởng ấn tượng 14,53%/năm (năm 2012 đạt 24,95 triệu USD), tuy nhiên quy mô vẫn chiếm tỷ trọng khiêm tốn trong tổng kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh và chưa tương xứng với tiềm năng của một địa phương có bề dày làng nghề truyền thống.
- Điểm nghẽn tiếp cận đất đai và tín dụng: Khảo sát chỉ ra đất đai và vốn đầu tư là hai rào cản nghiêm trọng nhất. Doanh nghiệp và cơ sở sản xuất gặp khó khăn lớn trong việc thuê đất dài hạn tại các cụm công nghiệp làng nghề tập trung; các thủ tục thế chấp phức tạp khiến hơn 70% cơ sở sản xuất không tiếp cận được nguồn vốn vay ưu đãi từ ngân hàng thương mại.
- Nghịch lý chuỗi cung ứng nguyên liệu: Mặc dù thực thu ngoại tệ đạt 85–90%, tỉnh hoàn toàn thiếu chính sách quy hoạch vùng nguyên liệu (diện tích cây nguyên liệu suy giảm theo Bảng 2.11). Cơ sở sản xuất phải thu mua qua mạng lưới trung gian phức tạp, làm đội giá thành sản phẩm lên 15–25% và giảm năng lực cạnh tranh quốc tế.
- Bất cân xứng trong truyền thông và thụ hưởng chính sách: Đánh giá độ bao phủ (Bảng 2.23 và Bảng 2.24) cho thấy thông tin chính sách đến với hộ gia đình làng nghề chủ yếu qua các kênh không chính thức, truyền miệng; việc hỗ trợ đào tạo nghề từ ngân sách (Bảng 2.2) còn dàn trải, chưa gắn liền với nhu cầu thiết kế mẫu mã theo thị hiếu thị trường EU, Mỹ và Đông Bắc Á.
- Mâu thuẫn gay gắt giữa sản xuất và ô nhiễm môi trường: Ngân sách dành cho bảo vệ môi trường làng nghề (Bảng 2.3) rất hạn chế, tình trạng ô nhiễm không khí, nguồn nước tại các làng nghề đúc đồng Tống Xá, mạ sơn Cát Đằng đe dọa nghiêm trọng tính bền vững và vi phạm các tiêu chuẩn kỹ thuật xanh của các thị trường nhập khẩu khó tính.
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Hoàn thiện khung lý luận phân tích chính sách ngành nghề nông thôn cấp địa phương, chứng minh sự cần thiết phải tích hợp quy hoạch không gian làng nghề vào chuỗi giá trị toàn cầu.
- Về phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ đánh giá chính sách dựa trên bằng chứng thực nghiệm (evidence-based policy evaluation) cho các nhà quản lý cấp tỉnh.
- Về thực tiễn ứng dụng: Đề xuất tái cấu trúc toàn diện 6 chính sách hiện hành (Đất đai, Tín dụng, Lao động, Công nghệ, Môi trường, Xúc tiến thương mại) và ban hành mới 3 chính sách cấp bách:
- Quy hoạch phát triển ngành TCMN xuất khẩu: Phân vùng sản xuất tập trung, gắn kết các tour du lịch làng nghề;
- Chính sách sản phẩm chủ lực: Tập trung nguồn lực cho các nhóm sản phẩm có hàm lượng văn hóa và giá trị gia tăng cao (đồ gỗ chạm khảm, sơn mài, đúc đồng nghệ thuật, mây tre đan cao cấp);
- Chính sách phát triển vùng nguyên liệu phụ trợ: Quy hoạch vùng trồng cói, tre nứa, liên kết bao tiêu nguyên liệu liên tỉnh.
- Lộ trình chính sách: Xác định rõ trách nhiệm phân công phối hợp liên ngành giữa Sở Công Thương, Kế hoạch & Đầu tư, Tài nguyên & Môi trường, cùng cam kết tự chủ nâng cao năng lực quản trị từ phía các hiệp hội và doanh nghiệp làng nghề.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật:
- Phạm vi không gian: Dữ liệu thực nghiệm tập trung trên địa bàn tỉnh Nam Định; tính khái quát hóa cho các vùng sinh thái kinh tế khác (như Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long) cần được kiểm chứng thêm.
- Khung thời gian dữ liệu: Chuỗi dữ liệu phân tích tập trung giai đoạn 2006–2012, phản ánh bối cảnh hậu gia nhập WTO; cần cập nhật các biến động địa chính trị và thương mại quốc tế mới.
- Công cụ thống kê: Phương pháp định lượng chủ yếu dựa trên thống kê mô tả, ma trận logic và phân tích tương quan trên Excel; chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng phức tạp (SEM, PLS-SEM) để lượng hóa trọng số tác động của từng biến chính sách.
Chương trình nghiên cứu tương lai (future research agenda) mở ra 4 hướng:
- Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM/PLS-SEM) nhằm đo lường mức độ tác động đa biến giữa các nhóm chính sách đến hiệu quả tài chính và phi tài chính của doanh nghiệp xuất khẩu;
- Nghiên cứu so sánh đa tỉnh (cross-provincial comparative study) giữa các trung tâm làng nghề lớn ở Đồng bằng sông Hồng (Nam Định, Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Bình);
- Đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (EVFTA, CPTPP) và các hàng rào kỹ thuật xanh, chứng chỉ nguồn gốc gỗ hợp pháp (FSC, VPA/FLEGT) đối với chính sách địa phương;
- Chuyển đổi số và thương mại điện tử xuyên biên giới (cross-border e-commerce) cho các làng nghề TCMN.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo chuẩn mực tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và các cơ sở đào tạo sau đại học về Khoa học Quản lý, Quản lý Kinh tế và Chính sách công; mở ra hướng nghiên cứu liên ngành giữa phân tích chính sách và chuỗi cung ứng.
- Chuyển đổi công nghiệp làng nghề: Cung cấp giải pháp định hướng nâng cao năng suất lao động (Bảng 2.20) và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (Bảng 2.21), thúc đẩy chuyển dịch từ gia công thô sang sáng tạo mẫu mã độc quyền có giá trị gia tăng cao.
- Tác động chính sách công: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho UBND tỉnh Nam Định trong việc ban hành Nghị quyết, Đề án quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề đến năm 2020.
- Lợi ích kinh tế - xã hội: Góp phần ổn định sinh kế, nâng cao thu nhập cho hàng vạn lao động nông thôn (lao động sống chiếm 40–60% giá trị sản phẩm), bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể tại các làng nghề trăm năm tuổi (La Xuyên, Tống Xá, Cát Đằng), thúc đẩy chương trình Mục tiêu Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới.
- Hội nhập quốc tế: Tăng cường năng lực xuất khẩu trực tiếp sang các thị trường lớn (EU, Mỹ, Đông Bắc Á, Đông Âu), giảm phụ thuộc vào các tầng nấc thương lái trung gian quốc tế.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận phương pháp luận mẫu mực về đánh giá chính sách công cấp địa phương, thiết kế bảng hỏi và kỹ thuật tam giác hóa dữ liệu.
- Các nhà khoa học và giảng viên: Nguồn tư liệu phong phú để phát triển giáo trình chuyên sâu về Quản lý Nhà nước về kinh tế, Kinh tế làng nghề và Phân tích chính sách.
- Cộng đồng doanh nghiệp và Hợp tác xã TCMN: Nhận thức rõ cấu trúc chuỗi cung ứng, các rào cản kỹ thuật quốc tế và các cơ chế chính sách để chủ động tiếp cận nguồn vốn, mặt bằng và xúc tiến thương mại.
- Nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh và Bộ, Ngành: Công cụ hữu hiệu để rà soát, cắt giảm thủ tục hành chính, tối ưu hóa ngân sách hỗ trợ khuyến công và xây dựng chính sách phát triển bền vững.
Câu hỏi chuyên sâu
- Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Trả lời: Luận án đã mở rộng Lý thuyết Chu trình Chính sách (James Anderson, Thomas Dye) bằng việc xây dựng Khung chính sách tích hợp 9 hợp phần gắn kết chặt chẽ với Chuỗi cung ứng hàng TCMN xuất khẩu cấp tỉnh, đồng thời thiết lập quy trình 4 bước hoàn thiện chính sách dựa trên ma trận logic đánh giá tác động.
- Điểm đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây? Trả lời: Khác với nghiên cứu định tính thuần túy của Rachael A. Szydlowski (2008) hay phân tích thị trường đơn lẻ của Phạm Nguyên Minh (2012), luận án sử dụng phương pháp tam giác hóa 4 chiều, kết hợp khảo sát thực địa 200 mẫu phân tầng (hộ sản xuất, doanh nghiệp, cơ quan quản lý) với hệ thống ma trận logic và chỉ số PCI để đánh giá toàn diện 6 chính sách thực thi.
- Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì? Trả lời: Mặc dù sản phẩm TCMN đem lại tỷ lệ thực thu ngoại tệ rất cao (85–90% kim ngạch xuất khẩu) do chủ yếu dùng nguyên liệu nội địa, nhưng diện tích và nguồn cung nguyên liệu tại chỗ của Nam Định lại bị thu hẹp nghiêm trọng do thiếu chính sách quy hoạch bảo vệ, buộc các cơ sở phải mua qua nhiều tầng trung gian, làm suy giảm trực tiếp biên lợi nhuận xuất khẩu.
- Quy trình nghiên cứu có khả năng tái lặp (replication protocol) không? Trả lời: Hoàn toàn có thể tái lặp. Hệ thống 3 mẫu phiếu điều tra chuẩn hóa (tại Phụ lục 1), bảng chỉ tiêu đánh giá tác động (Bảng 2.5) và ma trận chính sách (Bảng 2.26) được thiết kế chi tiết, cho phép áp dụng đồng bộ để đánh giá chính sách tại bất kỳ địa phương nào có làng nghề xuất khẩu.
- Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình như thế nào? Trả lời: Tập trung vào lượng hóa tác động chính sách bằng mô hình kinh tế lượng vĩ mô, nghiên cứu chuỗi cung ứng tuần hoàn xanh (circular supply chain), đánh giá tác động của thương mại điện tử toàn cầu và đáp ứng các tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội, môi trường (ESG) tại các thị trường phát triển.
Kết luận
Công trình nghiên cứu của NCS Trần Lê Đoài khẳng định 5 đóng góp học thuật và thực tiễn mang tính then chốt:
- Hệ thống hóa và xác lập khung lý luận toàn diện về chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu cấp tỉnh, chuẩn hóa chu trình 5 giai đoạn và mô hình 9 hợp phần chính sách tương thích với chuỗi cung ứng.
- Lượng hóa và đánh giá thực chứng sâu sắc tác động của 6 chính sách hợp phần tại Nam Định giai đoạn 2006–2012, chỉ rõ những điểm nghẽn về đất đai, tín dụng, nguyên liệu và môi trường làng nghề.
- Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao, trong đó kiến nghị ban hành mới 3 chính sách (Quy hoạch ngành, Sản phẩm mục tiêu, Vùng nguyên liệu) và bổ sung 6 chính sách hiện hành đến năm 2020.
- Chuyển dịch tư duy quản lý công từ “quản lý hành chính phân tán” sang “kiến tạo và điều phối chuỗi giá trị xuất khẩu”, kết hợp bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống với hiện đại hóa công nghệ sản xuất.
- Mở ra 3 dòng nghiên cứu khoa học tiếp nối: (i) Đo lường tác động chính sách bằng mô hình cấu trúc bậc cao; (ii) Chuỗi cung ứng xanh và chứng chỉ bền vững quốc tế; (iii) Chuyển đổi mô hình kinh doanh làng nghề trên nền tảng số.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n TRẦN LÊ ĐOÀI HOµN THIÖN CHÝNH S¸CH PH¸T TRIÓN HµNG THñ C¤NG Mü NGHÖ XUÊT KHÈU ë NAM §ÞNH §ÕN N¡M 2020 Hµ Néi – 2014 Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n TRẦN LÊ ĐOÀI HOµN THIÖN CHÝNH S¸CH PH¸T TRIÓN HµNG THñ C¤NG Mü NGHÖ XUÊT KHÈU ë NAM §ÞNH §ÕN N¡M 2020 Chuyªn ngµnh : KHOA HäC QU¶N Lý M· sè : 62340410 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS-TS ĐÀM VĂN NHUỆ Hµ Néi – 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án này là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN MỤC LỤC Trang TRANG BÌA PHỤ LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ DANH MỤC CÁC HÌNH PHẦN MỞ ĐẦU Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ XUẤT KHẨU VÀ KINH NGHIỆM VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ XUẤT KHẨU.
Hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Khái niệm, đặc điểm hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Tầm quan trọng của xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong phát triển kinh tế- xã hội, văn hóa của địa phương. Chuỗi cung ứng hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu.
Nội dung phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở địa phương. Chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở địa phương. Khái niệm chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu 28 1.
Các yếu tố cơ bản của chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Các hợp phần của chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Chu trình chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu.
Sự cần thiết phải hoàn thiện chính sách .Các bước hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Kinh nghiệm về chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Kinh nghiệm quốc tế. Kinh nghiệm trong nước.
Bài học kinh nghiệm .56 Kết luận chương 1 .58 Chương 2 ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ XUẤT KHẨU Ở NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2006-2012. Các nhân tố tác động đến sự phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định. Những nhân tố thuận lợi đối với sự phát triển hàng TCMN xuất khẩu ở Nam Định. Những nhân tố bất lợi đối với sự phát triển hàng TCMN xuất khẩu ở Nam Định.
Chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu thực thi ở Nam Định giai đoạn 2006-2012. Chính sách đất đai. Chính sách đầu tư tín dụng. Chính sách đào tạo nguồn nhân lực.
Chính sách phát triển công nghệ. Chính sách bảo vệ môi trường. Chính sách xúc tiến thương mại phát triển thị trường. Đánh giá chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định giai đoạn 2006-2012.
Đánh giá tác động của chính sách đến sự phát triển hàng TCMN xuất khẩu ở Nam Định giai đoạn 2006-2012. Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu phát triển hàng TCMN xuất khẩu ở Nam Định giai đoạn 2006-2012. Đánh giá việc triển khai chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu ở Nam Định. Đánh giá mức tác động của các chính sách hợp phần đối với sự phát triển hàng TCMN xuất khẩu ở Nam Định.
Các điểm mạnh và điểm yếu của chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu ở Nam Định. Nguyên nhân của các điểm yếu của chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu ở Nam Định .107 Kết luận chương 2 .109 Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NỘI DUNG HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ XUẤT KHẨU Ở NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định đến năm 2020. Quan điểm phát triển.
Phương hướng phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định .3 Mục tiêu xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Nam Định đến năm 2020. Quan điểm, phương hướng hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định. Quan điểm về hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định. Phương hướng hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định.
Nội dung hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định. Xây dựng Quy hoạch phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Nam Định. Xây dựng chính sách sản phẩm .3 Xây dựng chính sách phát triển nguồn nguyên liệu. Hoàn thiện chính sách đất đai.
Hoàn thiện chính sách về đầu tư, tín dụng. Hoàn thiện chính sách phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ ứng dụng và đổi mới công nghệ. Hoàn thiện chính sách bảo vệ và xử lý môi trường.
Hoàn thiện chinh sách hỗ trợ xúc tiến thương mại. Các điều kiện để đảm bảo triển khai thực thi chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở tỉnh Nam Định. Trung ương tiếp tục hoàn thiện các chính sách vĩ mô về khuyến khích phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp. Các cơ quản lý nhà nước của tỉnh Nam Định có sự phối hợp, phân công trách nhiệm triển khai các giải pháp phát triển hàng TCMN xuất khẩu.
Sự nỗ lực từ các cơ sở sản xuất kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh .151 Kết luận chương 3 .154 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .xxx TÀI LIỆU THAM KHẢO .xxx PHỤ LỤC .xxx DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT DN Doanh nghiệp ĐVT Đơn vị tính KHCN Khoa học công nghệ KT-XH Kinh tế - Xã hội TCMN Thủ công mỹ nghệ UBND Ủy ban nhân dân TIẾNG ANH Association of South east Asian Hiệp hội các quốc gia Đông ASEAN Nation Nam Á EU European Union Liên minh châu Âu Provincial Competitiveness Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp PCI Index tỉnh USD United States Dollar Đồng Đô la Mỹ WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG Tên các bảng Trang Bảng 1.1 Khung logic của chính sách 46 Bảng 2.1 Phân loại làng nghề TCMN trên địa bàn tỉnh Nam Định 60 Số lao động tỉnh Nam Định được đào tạo nghề TCMN từ Bảng 2.2 68 nguồn kinh phí ngân sách giai đoạn 2006-2012 Kinh phí từ nguồn vốn ngân sách dành cho các dự án bảo vệ Bảng 2.3 70 môi trường trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2006-2012 Kinh phí từ ngân sách tỉnh hỗ trợ các hoạt động xúc tiến Bảng 2.4 thương mại trong ngành TCMN tỉnh Nam Định giai đoạn 72 2006-2010 Các chỉ tiêu đánh giá tác động của chính sách phát triển hàng Bảng 2.5 74 TCMN xuất khẩu ở Nam Định giai đoạn 2006-2012 Số làng nghề, cơ sở, lao động, vốn, giá trị sản xuất, doanh thu Bảng 2.6 75 trong ngành TCMN tỉnh Nam Định giai đoạn 2006-2012 Quy mô cơ sở sản xuất kinh doanh ngành TCMN Nam Định Bảng 2.7 bình quân theo lao động, vốn, giá trị sản xuất, doanh thu giai 76 đoạn 2006-2012 Trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động trong các Bảng 2.8 77 cơ sở sản xuất kinh doanh hàng TCMN ở tỉnh Nam Định Một số chỉ tiêu cơ bản của doanh nghiệp trong ngành TCMN Bảng 2.9 80 tỉnh Nam Định giai đoạn 2006-2012 Một số chỉ tiêu bình quân cho một doanh nghiệp và một lao Bảng 2.10 động trong ngành TCMN tỉnh Nam Định giai đoạn 2006- 81 2012 Diện tích cây nguyên liệu sản xuất hàng TCMN của tỉnh Bảng 2.11 81 Nam Định giai đoạn 2006-2012 Bảng 2.12 Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ chủ yếu ở tỉnh Nam Định 82 Kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN của tỉnh Nam Định giai Bảng 2.13 86 đoạn 2006-2012 phân theo nhóm hàng Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng TCMN của tỉnh Nam Định Bảng 2.14 87 giai đoạn 2006-2012 Kim ngạch xuất khẩu các nhóm mặt hàng TCMN chủ yếu Bảng 2.15 của tỉnh Nam Định vào thị trường EU giai đoạn 2006-2012 89 Kim ngạch XK các nhóm mặt hàng TCMN chủ yếu của tỉnh Bảng 2.16 90 Nam Định vào thị trường Đông Bắc Á giai đoạn 2006-2012 Kim ngạch XK các nhóm mặt hàng TCMN chủ yếu của tỉnh Bảng 2.17 NĐ vào thị trường Đông Âu, Nga giai đoạn 2006-2012 91 Kim ngạch xuất khẩu các nhóm mặt hàng TCMN chủ yếu Bảng 2.18 91 của tỉnh Nam Định vào thị trường Mỹ giai đoạn 2006-2012 Kim ngạch xuất khẩu các nhóm mặt hàng TCMN chủ yếu Bảng 2.19 92 của tỉnh Nam Định vào thị trường khác giai đoạn 2006-2012 Năng suất lao động bình quân trong ngành TCMN Nam Định Bảng 2.20 theo giá trị sản xuất, doanh thu giai đoạn 2006-2012 93 Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong ngành TCMN Bảng 2.21 94 tỉnh Nam Định giai đoạn 2006-2012 Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu phát triển ngành TCMN Bảng 2.22 97 xuất khẩu của tỉnh Nam Định giai đoạn 2006-2012 Mức độ bao phủ chính sách phát triển ngành đối với các DN, Bảng 2.23 99 hộ SXKD hàng TCMN ở tỉnh Nam Định Các kênh nhận thông tin về chính sách phát triển hàng Bảng 2.24 100 TCMN xuất khẩu của các cơ sở SXKD ở tỉnh Nam Định Mức độ tác động của các chính sách đến sự phát triển ngành Bảng 2.25 101 hàng TCMN ở tỉnh Nam Định Ma trận chính sách tác động đến sự phát triển hàng TCMN Bảng 2.26 102 xuất khẩu của tỉnh Nam Định Mục tiêu xuất khẩu hàng TCMN của Nam Định giai đoạn Bảng 3.1 114 2013-2020 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Tên các biểu đồ T rang Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất và doanh thu ngành Biểu đồ 2.1 83 TCMN tỉnh Nam Định giai đoạn 2006-2012 Kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN của tỉnh Nam Định giai Biểu đồ 2.2 84 đoạn 2006 – 2012 Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN của tỉnh Biểu đồ 2.3 85 Nam Định giai đoạn 2006 – 2012 DANH MỤC CÁC HÌNH Tên các hình Trang Hình 1.1 Chuỗi cung ứng hàng TCMN xuất khẩu 18 Hình 1.2 Khung chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu 33 Hình 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Lê Đoài (2014). Hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu Nam Định [Luận án tiến sĩ, trường đại học kinh tế quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/hoan-thien-chinh-sach-phat-trien-hang-thu-cong-my-nghe-xuat-khau-nam-dinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu Nam Định" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án đánh giá, hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu Nam Định đến 2020. Đề xuất giải pháp.
Luận án "Hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu Nam Định" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học kinh tế quốc dân. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu Nam Định" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu Nam Định" thuộc chuyên ngành Khoa học quản lý. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu Nam Định" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu Nam Định" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu Nam Định" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.