Luận án tiến sĩ về hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng - Đỗ Thị Thu Hà
Luận án tiến sĩ của Đỗ Thị Thu Hà nghiên cứu về phát triển bền vững trong nông nghiệp, đề xuất giải pháp cải thiện năng suất và bảo vệ môi trường.
Năm xuất bản
Số trang
207
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Cảnh báo sớm rủi ro tín dụng Nền tảng và cấu trúc
Rủi ro tín dụng là thách thức lớn. Ngân hàng thương mại phải đối mặt. Quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả là cần thiết. Nó đảm bảo an toàn hoạt động. Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng giúp phát hiện sớm nguy cơ. Nó hỗ trợ ra quyết định kịp thời. Việc này giảm thiểu tổn thất tiềm ẩn. Giám sát ngân hàng cần chú trọng vấn đề này. Hệ thống cảnh báo sớm là công cụ phòng ngừa quan trọng. Nó tăng cường năng lực quản lý rủi ro tín dụng. Giúp ngân hàng chủ động ứng phó. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khuyến khích triển khai.
1.1. Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình tổng thể. Nó bao gồm nhận diện, đo lường, kiểm soát rủi ro. Mục tiêu là tối ưu hóa lợi nhuận. Đồng thời, giảm thiểu tổn thất có thể xảy ra. Hệ thống cảnh báo sớm là một phần cốt lõi. Nó cung cấp thông tin kịp thời. Dữ liệu tài chính khách hàng được phân tích. Các chỉ báo rủi ro được theo dõi liên tục. Việc này giúp ngân hàng duy trì sự ổn định. Góp phần vào an toàn hệ thống tài chính quốc gia.
1.2. Cấu trúc hệ thống cảnh báo sớm
Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng có cấu trúc rõ ràng. Cơ sở dữ liệu đầu vào là nền tảng. Nó thu thập thông tin khách hàng, ngành kinh tế. Hệ thống chỉ tiêu và ngưỡng cảnh báo được thiết lập. Các chỉ báo rủi ro định lượng, định tính được sử dụng. Quy trình đo lường rủi ro tín dụng được thực hiện. Các khoản vay được đánh giá rủi ro. Dựa trên đó, phân loại nợ được tiến hành. Biện pháp ứng xử đối với khoản vay rủi ro được xác định. Dự phòng rủi ro được trích lập tương ứng. Mô hình chấm điểm tín dụng là công cụ quan trọng.
1.3. Điều kiện triển khai hệ thống hiệu quả
Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm đòi hỏi nhiều điều kiện. Cơ sở pháp lý vững chắc là cần thiết. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần ban hành quy định rõ ràng. Điều kiện về hệ thống công nghệ thông tin là then chốt. Hạ tầng cần hiện đại, đồng bộ. Nguồn lực con người chất lượng cao cũng rất quan trọng. Chuyên gia về quản lý rủi ro tín dụng cần được đào tạo. Kiến thức về chuẩn Basel II/III là cần thiết. Điều này đảm bảo hệ thống vận hành trơn tru. Giúp ngân hàng đạt được mục tiêu giảm tỷ lệ nợ xấu.
II. Thực trạng rủi ro tín dụng Việt Nam Hạn chế và tiềm năng
Rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam vẫn là mối quan tâm. Tỷ lệ nợ xấu, dù đã kiểm soát, vẫn tiềm ẩn. Điều này ảnh hưởng đến an toàn hệ thống tài chính. Công tác quản trị rủi ro tín dụng đã có nhiều tiến bộ. Tuy nhiên, hiệu quả chưa đồng đều giữa các ngân hàng. Nhu cầu nâng cao năng lực giám sát ngân hàng là cấp thiết. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách. Các ngân hàng cần khai thác tiềm năng công nghệ. Áp dụng mô hình chấm điểm tín dụng tiên tiến. Phát triển chỉ báo rủi ro phù hợp. Giảm thiểu rủi ro tín dụng trong tương lai.
2.1. Bức tranh rủi ro tín dụng tại NHTM Việt Nam
Rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam chịu nhiều yếu tố. Biến động kinh tế vĩ mô ảnh hưởng trực tiếp. Năng lực quản trị rủi ro của từng ngân hàng khác nhau. Tỷ lệ nợ xấu từng có thời điểm tăng cao. Điều này gây áp lực lên hệ thống. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chỉ đạo sát sao. Quy định về phân loại nợ được áp dụng. Tuy nhiên, việc thực hiện còn gặp khó khăn. Các ngân hàng cần nâng cao công tác dự phòng rủi ro. Đảm bảo nguồn lực tài chính vững mạnh.
2.2. Thực trạng cấu trúc cảnh báo sớm
Nhiều ngân hàng đã triển khai hệ thống cảnh báo sớm. Tuy nhiên, cấu trúc còn nhiều hạn chế. Cơ sở dữ liệu thường phân tán, chưa đồng bộ. Các chỉ báo rủi ro chưa đầy đủ, thiếu nhạy bén. Ngưỡng cảnh báo chưa phản ánh đúng thực tế. Mô hình chấm điểm tín dụng chưa phổ biến. Đặc biệt đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Việc áp dụng chuẩn Basel II/III còn trong giai đoạn chuyển đổi. Điều này ảnh hưởng đến khả năng phát hiện sớm rủi ro tín dụng. Cần có sự đầu tư mạnh mẽ hơn.
2.3. Hạn chế và nguyên nhân cốt lõi
Hạn chế của hệ thống cảnh báo sớm là do nhiều nguyên nhân. Khung pháp lý chưa hoàn chỉnh là một yếu tố. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần có hướng dẫn chi tiết. Hạ tầng công nghệ thông tin chưa đáp ứng yêu cầu. Chi phí đầu tư lớn, nhưng chưa được ưu tiên. Nguồn nhân lực thiếu kinh nghiệm chuyên sâu. Đặc biệt về quản lý rủi ro tín dụng. Văn hóa quản lý rủi ro chưa được thấm nhuần. Điều này cản trở việc xây dựng hệ thống mạnh mẽ. Ảnh hưởng đến mục tiêu giảm tỷ lệ nợ xấu.
III. Mô hình định lượng cảnh báo sớm Cá nhân Doanh nghiệp
Mô hình định lượng là công cụ mạnh mẽ. Nó giúp tăng cường khả năng cảnh báo sớm. Rủi ro tín dụng được đánh giá chính xác hơn. Ứng dụng mô hình này cho cả khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Nó cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng vỡ nợ. Ngân hàng có thể đưa ra quyết định tín dụng sáng suốt. Việc này hỗ trợ quản lý rủi ro tín dụng chủ động. Góp phần giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu. Đồng thời, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Mô hình định lượng là bước tiến quan trọng trong giám sát ngân hàng.
3.1. Ứng dụng cho khách hàng cá nhân
Mô hình định lượng được ứng dụng hiệu quả cho khách hàng cá nhân. Phương pháp luận dựa trên dữ liệu lịch sử tín dụng. Các biến số như thu nhập, độ tuổi, lịch sử thanh toán được sử dụng. Mô hình chấm điểm tín dụng dự báo khả năng trả nợ. Nó xác định các chỉ báo rủi ro cá nhân. Việc này giúp ngân hàng phân loại nợ chính xác hơn. Giảm rủi ro vỡ nợ cho danh mục tín dụng cá nhân. Ngân hàng có thể tối ưu hóa quy trình duyệt vay. Tăng cường khả năng dự phòng rủi ro.
3.2. Ứng dụng cho khách hàng doanh nghiệp
Mô hình định lượng cho khách hàng doanh nghiệp phức tạp hơn. Nó yêu cầu phân tích dữ liệu tài chính sâu rộng. Báo cáo tài chính, dòng tiền, chỉ số kinh doanh được sử dụng. Các mô hình dự báo vỡ nợ được xây dựng. Chúng tích hợp nhiều chỉ tiêu quan trọng. Ví dụ: tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, khả năng sinh lời. Các chỉ báo rủi ro doanh nghiệp được thiết lập. Việc này giúp Ngân hàng quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả. Đánh giá chính xác hơn mức độ rủi ro của từng doanh nghiệp. Hỗ trợ việc trích lập dự phòng rủi ro phù hợp.
3.3. Hiệu quả và thách thức khi triển khai
Ứng dụng mô hình định lượng mang lại hiệu quả rõ rệt. Nó cải thiện độ chính xác của cảnh báo sớm. Giúp giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu tiềm ẩn. Tuy nhiên, thách thức vẫn còn. Chất lượng dữ liệu đầu vào là yếu tố then chốt. Cần dữ liệu sạch, đầy đủ, và nhất quán. Đội ngũ chuyên gia phân tích mô hình còn thiếu. Chi phí đầu tư công nghệ ban đầu khá cao. Ngân hàng cần có cam kết dài hạn. Cần sự hỗ trợ từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chuẩn mực. Mục tiêu là hướng tới an toàn hệ thống tài chính.
IV. Giải pháp nâng cao hệ thống cảnh báo Hướng tới an toàn
Hoàn thiện hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng là ưu tiên hàng đầu. Ngân hàng thương mại cần có định hướng rõ ràng. Phát triển hệ thống phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Đặc biệt là chuẩn Basel II/III. Tăng cường năng lực quản lý rủi ro tín dụng. Tập trung vào các chỉ báo rủi ro phù hợp. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo an toàn hệ thống tài chính. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đóng vai trò quan trọng. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên. Việc này giúp giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu.
4.1. Định hướng hoàn thiện hệ thống
Định hướng hoàn thiện hệ thống cảnh báo sớm cần toàn diện. Ngân hàng cần xây dựng chiến lược rõ ràng. Tập trung phát triển cơ sở dữ liệu mạnh mẽ. Áp dụng công nghệ hiện đại. Đào tạo đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp. Các chỉ báo rủi ro cần được cập nhật liên tục. Phản ánh đúng tình hình thị trường. Mục tiêu là đáp ứng yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đồng thời, nâng cao năng lực cạnh tranh. Góp phần vào sự ổn định của hệ thống tài chính.
4.2. Giải pháp cấu trúc và điều kiện
Cần triển khai nhiều giải pháp hoàn thiện. Nâng cấp cấu trúc hệ thống là trọng tâm. Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung, chất lượng cao. Phát triển mô hình chấm điểm tín dụng tiên tiến. Áp dụng phương pháp phân loại nợ dựa trên rủi ro thực tế. Tăng cường trích lập dự phòng rủi ro theo quy định. Cải thiện hệ thống công nghệ thông tin. Đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật hiện đại. Nâng cao năng lực nguồn nhân lực chuyên trách quản lý rủi ro tín dụng. Đảm bảo tuân thủ chuẩn Basel II/III.
4.3. Kiến nghị chính sách cho Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần đóng vai trò chủ động. Ban hành khung pháp lý đồng bộ. Cung cấp hướng dẫn chi tiết về chuẩn Basel II/III. Khuyến khích các ngân hàng áp dụng mô hình định lượng. Nâng cao năng lực giám sát ngân hàng. Chia sẻ thông tin tín dụng quốc gia hiệu quả hơn. Tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng thương mại. Giúp họ xây dựng hệ thống cảnh báo sớm vững chắc. Hướng tới mục tiêu giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu. Bảo vệ an toàn hệ thống tài chính.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (207 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ĐỖ THỊ THU HÀ HỆ THỐNG CẢNH BÁO SỚM RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, 2020 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ĐỖ THỊ THU HÀ HỆ THỐNG CẢNH BÁO SỚM RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 9340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Đỗ Thị Kim Hảo 2. Nguyễn Danh Lƣơng Hà Nội, 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định.
Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu của tác giả nào khác. Nghiên cứu sinh Đỗ Thị Thu Hà MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU .1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG CẢNH BÁO SỚM RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.1 Khái quát về quản trị rủi ro tín dụng và hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại. Khái quát về quản trị rủi ro tín dụng.
Khái quát về hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng. Cấu trúc của hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng .1 Cơ sở dữ liệu đầu vào cho hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng .2 Hệ thống chỉ tiêu và ngưỡng cảnh báo sớm rủi ro tín dụng .3 Đo lường rủi ro tín dụng .4 Đánh giá và phân loại rủi ro các khoản vay .5 Biện pháp ứng xử đối với các khoản vay có rủi ro .3 Quy trình xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng .4 Các điều kiện để xây dựng và triển khai hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng .1 Điều kiện về cơ sở pháp lý và tổ chức .2 Điều kiện về hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở hạ tầng .3 Điều kiện về nguồn lực .5 Kinh nghiệm quốc tế về xây dựng và triển khai hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng và bài học cho các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.1 Kinh nghiệm của các ngân hàng thương mại Mỹ .2 Kinh nghiệm của các Ngân hàng thương mại Séc .3 Bài học cho các Ngân hàng Việt Nam .66 Kết luận chương 1 .70 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CẢNH BÁO SỚM RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM .1 Khái quát về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.1 Khái quát về rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam .2 Khái quát về quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam .3 Khái quát về hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam .2 Thực trạng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam .1 Thực trạng về cấu trúc hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng .2 Thực trạng về điều kiện xây dựng và triển khai hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng .3 Đánh giá chung về hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Kết quả đạt được. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
113 Kết luận chương 2. 116 CHƢƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH ĐỊNH LƢỢNG VÀO HỆ THỐNG CẢNH BÁO SỚM RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM .1 Ứng dụng mô hình định lƣợng vào hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng với khách hàng cá nhân tại các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam .1 Phương pháp luận mô hình .2 Kết qủa mô hình .2 Ứng dụng mô hình định lƣợng vào hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng với khách hàng doanh nghiệp tại các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam .1 Phương pháp luận mô hình .2 Kết quả mô hình. 140 Kết luận chương 3. 153 CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CẢNH BÁO SỚM RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM .1 Định hƣớng về quản trị rủi ro tín dụng và cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.1 Bối cảnh trong nước và quốc tế tác động tới quản trị rủi ro tín dụng và cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam .2 Định hướng về quản trị rủi ro tín dụng và cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam .2 Giải pháp hoàn thiện hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam .1 Nhóm giải pháp về hoàn thiện cấu trúc hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam .2 Nhóm giải pháp về hoàn thiện các điều kiện để xây dựng và triển khai hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam.
Một số kiến nghị với Ngân hàng nhà nƣớc và các cơ quan quản lý. 167 Kết luận chương 4. 168 KẾT LUẬN CHUNG. 169 DANH MỤC VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa tiếng việt Nguyên nghĩa tiếng anh CIC Trung tâm thông tin tín dụng Credit Information Centre CNTCTD Chi nhánh tổ chức tín dụng DA Phân tích phân biệt Discriminant Analysis DNNN Doanh nghiệp nhà nước DPRR Dự phòng rủi ro EAD Dư nợ tại thời điểm vỡ nợ Exposure at Default EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay Earning Before Interest and Taxes EBITDA Lợi nhuận trước thuế, lãi vay, khấu Earning Before Interest, Taxes, hao và khấu trừ dân Depreciation and Amortization EL Tổn thất dự kiến Expected Loss EWS Hệ thống cảnh báo sớm Early Warning System FSA Cơ quan dịch vụ tài chính Financial Services Authority IRB Phương pháp đánh giá nội bộ Internal Rating -Based Approach KH Khách hàng KHDN Khách hàng doanh nghiệp KHCN Khách hàng cá nhân KHDNVVN Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ KHDNL Khách hàng Doanh nghiệp lớn LGD Tỷ lệ tổn thất tại thời điểm vỡ nợ Loss Given of Default LDA Phân tích phân biệt Line Discriminant Analysis Logit phân tích hồi qui Logit Logistic Regression Analysis - Logit MDA Phân tích biệt số đa yếu tố Multi Discriminant Analysis NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần NHTMNN Ngân hàng thương mại Nhà nước NSD Người sử dụng NN Mạng lưới nơ ron thần kinh Neural Network Noron OECD Tổ chức hợp tác và phát triển Kinh tế Organization for Economic Cooperation and Development; PD Xác suất vỡ nợ của KH vay vốn Probability of Default QTRRTD Quản trị rủi ro tín dụng RRTD Rủi ro tín dụng TCTD Tổ chức tín dụng UL Tổn thất ngoài dự kiến Unexpected Loss VAMC Công ty quản lý tài sản Việt Nam Vietnam asset management company DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH Hình 1.1: Mô hình quản trị RRTD của các NHTM .2: Cơ sở dữ liệu của hệ thống cảnh báo sớm của các NHTM .3: Hệ thống chỉ tiêu cảnh báo sớm RRTD đối với KHCN .4: Hệ thống chỉ tiêu cảnh báo sớm RRTD đối với KHDN .5: Qui trình xây dựng hệ thống cảnh báo sớm RRTD tại các NHTM .6: Chỉ tiêu tổng hợp rủi ro .7: Biểu đồ tình hình giảm dư nợ ròng đến thời điểm vỡ nợ đối với KH có rủi ro tại các NHTM Mỹ .8: Qui trình xây dựng hệ thống cảnh báo sớm tại các NHTM Mỹ .9: Cấu trúc hệ thống cảnh báo sớm RRTD tại các NHTM Mỹ .10: Mô tả ví dụ về việc chọn lọc các chỉ tiêu cảnh báo sử dụng.11: Minh hoạ thời điểm xuất hiện dấu hiệu cảnh báo sớm và thời điểm vỡ nợ của KH theo kinh nghiệm tại NHTM Mỹ .12: Quản lý KH trong danh sách cảnh báo tại các NHTM Mỹ.1: Đồ thị phân phối xác suất trả nợ .1: Hệ thống chỉ tiêu cảnh báo sớm RRTD đối với nhóm KH có liên quan 162 Hình 4.2: Hệ thống phân quyền trên phần mềm cảnh báo sớm RRTD .1: Tỷ lệ nợ xấu nội bảng Tổng dư nợ của NHTM Việt Nam .2: Đánh giá nợ xấu phân loại theo VAS và IFRS của Fitch đầu năm 2012.
73 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Mô tả cơ cấu mẫu khảo sát .2: Chỉ tiêu và phân luồng cảnh báo sớm KHCN tại ngân hàng PVCombank .3: Chỉ tiêu và phân luồng cảnh báo sớm KHDN tại ngân hàng PVCombank .4: Chỉ tiêu cảnh báo tự động trong hệ thống cảnh báo sớm RRTD của ngân hàng Vietinbank đối với KH DN VVN .5: Các ngưỡng cảnh báo sớm RRTD tự động đối với KHDNVVD tại Vietinbank .6: câu hỏi điều tra trong hệ thống cảnh báo sớm RRTD của ngân hàng Vietinbank đối với KH DNVVN .7: Các ngưỡng cảnh báo sớm RRTD tổng hợp đối với KHDNVVD .8: Ma trận cảnh báo sớm RRTD với KHVVN tại Vietinbank .9: Khảo sát về phương pháp đo lường RRTD tại các NHTM .10: Điểm trung bình về đánh giá về hệ thống cảnh báo sớm RRTD .11: Điểm trung bình tính tuân thủ, minh bạch khi triển khai hệ thống cảnh báo sớm RRTD .12: Điểm trung bình mức độ tuân thủ và đầy đủ trách nhiệm của các đơn vị có liên quan thực hiện hệ thống cảnh báo sớm RRTD tại các NHTM Việt Nam.13: Điểm trung bình về các điều kiện thuận lợi khi triển khai hệ thống cảnh báo sớm RRTD .14: Điểm trung bình lợi ích của ngân hàng khi triển khai hệ thống cảnh báo sớm RRTD .15: Điểm trung bình các điều kiện bất lợi khi triển khai hệ thống cảnh báo sớm RRTD .1: Biến sử dụng trong mô hình .2: Thống kê mô tả .3: Kiểm định phân phối chuẩn .4: Mối tương quan .5: Kiểm định đa cộng tuyến .6: Kiểm định ý nghĩa của nhóm.7: Giá trị Eigen.8: Kiểm định Wilk‟s Lambda .9: Ma trận cấu trúc .10: Các hệ số hàm phân biệt Canonical .11: Trọng tâm nhóm Centroids .12: Phân loại kết quả a,c.13: Kết qủa phân loại a .14: Tóm t t các nghiên cứu trước đó .15: Các biến được lựa chọn xây dựng mô hình .16: Thống kê mô tả các biến .17: Kiểm tra đa cộng tuyến .18: Tóm t t thông tin dữ liệu phân tích hồi quy .19: Mã hoá biến phụ thuộc .20: Phân tích các hệ số mô hình .22: Kiểm định Hosmer và Lemeshow .23: Bảng phân loại .24: Kết quả mô hình hồi qui .25: Đề xuất mức cảnh báo RRTD.1: Phân loại nhóm KH theo các mối quan hệ. 159 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ của Đỗ Thị Thu Hà nghiên cứu về phát triển bền vững trong nông nghiệp, đề xuất giải pháp cải thiện năng suất và bảo vệ môi trường.
Luận án "Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại học viện ngân hàng. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng Việt Nam" có 207 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.