Luận án: Đầu tư trực tiếp nước ngoài với PTBV vùng ĐBSH - ĐH KTQD
Khám phá vai trò của FDI đối với phát triển bền vững tại Đồng bằng sông Hồng. Đánh giá thách thức, cơ hội và đề xuất chính sách tối ưu.
Kinh tế Đầu tư
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
196
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan nghiên cứu FDI và phát triển bền vững khu vực
Phần này tổng hợp các nghiên cứu quan trọng về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và phát triển bền vững (PTBV). Phân tích các công trình khoa học quốc tế và trong nước. Đánh giá những đóng góp của FDI vào kinh tế, xã hội, môi trường. Xác định khoảng trống nghiên cứu còn tồn tại, đặc biệt tại Đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH). Mục tiêu là đặt nền tảng cho việc đề xuất các giải pháp cụ thể.
1.1. Khái quát nghiên cứu quốc tế về FDI PTBV
Nghiên cứu quốc tế xem xét đóng góp của FDI vào phát triển bền vững. Các công trình tập trung vào khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường. Đánh giá tác động FDI đến tăng trưởng GDP, tạo việc làm. Phân tích ảnh hưởng của FDI đến thu nhập, giáo dục, y tế. Nghiên cứu cũng khảo sát tác động môi trường từ hoạt động FDI. Nhiều công trình so sánh hiệu quả FDI giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ. Khoảng trống nghiên cứu vẫn tồn tại, cần tìm hiểu sâu hơn.
1.2. Tổng hợp nghiên cứu trong nước về FDI và PTBV
Các nghiên cứu trong nước cũng chú trọng FDI và PTBV. Nhiều tác giả phân tích vai trò vốn đầu tư nước ngoài với phát triển kinh tế vùng. Công trình khác đánh giá ảnh hưởng FDI đến an sinh xã hội, văn hóa địa phương. Đặc biệt, có nhiều nghiên cứu về tác động môi trường của các dự án FDI tại Việt Nam. Những nghiên cứu này thường chỉ ra thách thức và cơ hội. Tuy nhiên, một số góc độ vẫn chưa được khai thác triệt để. Cần có nghiên cứu chuyên sâu hơn cho từng vùng cụ thể.
1.3. Khoảng trống nghiên cứu cho Đồng bằng Sông Hồng
Các nghiên cứu đã cung cấp nền tảng quan trọng. Tuy nhiên, một khoảng trống rõ ràng vẫn tồn tại. Chưa có công trình toàn diện về FDI và PTBV tại Đồng bằng Sông Hồng. Cần đánh giá thực trạng, đưa ra giải pháp cụ thể cho vùng này. Nghiên cứu hiện tại thường mang tính tổng quát. Một phân tích chi tiết sẽ giúp tối ưu hóa lợi ích FDI. Đồng thời, nghiên cứu cũng giúp giảm thiểu rủi ro môi trường, xã hội.
II.Cơ sở lý luận FDI và phát triển bền vững vùng kinh tế
Chương này trình bày nền tảng lý luận vững chắc về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và phát triển bền vững (PTBV) vùng kinh tế. Các khái niệm cốt lõi được làm rõ. Phân tích vai trò của FDI đối với các quốc gia đang phát triển. Đồng thời, xác định các cấu thành của PTBV vùng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự đóng góp của FDI. Bài học kinh nghiệm quốc tế cũng được rút ra cho Đồng bằng Sông Hồng.
1.1. Khái niệm FDI và vai trò tại quốc gia đang phát triển
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là dòng vốn quan trọng. Nó đại diện cho hoạt động đầu tư xuyên biên giới. Doanh nghiệp nước ngoài thiết lập hoặc mở rộng cơ sở sản xuất. Mục tiêu là kiểm soát hoạt động kinh doanh. Với các quốc gia đang phát triển, FDI đóng vai trò kép. Nó mang lại vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý. FDI cũng tạo ra việc làm, tăng trưởng kinh tế vùng. Tuy nhiên, cần quản lý tốt để tránh các hệ lụy tiêu cực.
1.2. Khái niệm cấu thành nội dung phát triển bền vững vùng
Phát triển bền vững (PTBV) vùng kinh tế là mục tiêu dài hạn. PTBV bao gồm ba trụ cột chính: kinh tế, xã hội, môi trường. Phát triển kinh tế bền vững nhấn mạnh tăng trưởng hiệu quả, công bằng. Phát triển xã hội bền vững tập trung vào phúc lợi, giáo dục, y tế. Bảo vệ môi trường bền vững là bảo tồn tài nguyên, giảm ô nhiễm. Cả ba yếu tố này phải hài hòa, hỗ trợ lẫn nhau. Một vùng muốn tăng trưởng xanh phải cân bằng các mục tiêu này.
1.3. Đóng góp của FDI vào PTBV và các yếu tố ảnh hưởng
FDI có thể đóng góp lớn vào PTBV của vùng. Về kinh tế, FDI thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu. Về xã hội, FDI cải thiện đời sống, đào tạo nguồn nhân lực. Về môi trường, FDI có thể mang công nghệ sạch. Tuy nhiên, các yếu tố như chính sách thu hút, tiềm năng vùng ảnh hưởng đến hiệu quả này. Liên kết vùng, năng lực quản lý nhà nước địa phương cũng rất quan trọng. Tư duy lãnh đạo địa phương định hình mức độ đóng góp của FDI.
III.Thực trạng FDI PTBV tại Đồng bằng Sông Hồng 2003 2014
Phần này đánh giá thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và sự đóng góp của nó vào phát triển bền vững (PTBV) tại Đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH). Giai đoạn 2003-2014 được xem xét kỹ lưỡng. Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và chính sách thu hút FDI. Đánh giá cụ thể các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân về các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường.
1.1. Điều kiện và chính sách thu hút FDI của vùng ĐBSH
Đồng bằng Sông Hồng có vị trí địa lý thuận lợi. Nơi đây sở hữu nguồn nhân lực dồi dào, cơ sở hạ tầng phát triển. Các điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội tạo lợi thế cạnh tranh. Vùng đã ban hành nhiều chính sách thu hút FDI. Các chính sách này tập trung vào thuế, đất đai, thủ tục hành chính. Mục tiêu là tạo môi trường đầu tư hấp dẫn. Tuy nhiên, hiệu quả thực thi chính sách cần được đánh giá kỹ lưỡng.
1.2. Tình hình thu hút FDI và đóng góp kinh tế bền vững
Giai đoạn 2003-2014, Đồng bằng Sông Hồng thu hút lượng vốn đầu tư nước ngoài đáng kể. Vốn FDI tăng trưởng liên tục, đóng góp vào GDP vùng. Các dự án FDI tập trung vào công nghiệp chế biến, chế tạo. FDI giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng xuất khẩu. Nó cũng thúc đẩy ứng dụng công nghệ mới. Tuy nhiên, sự đóng góp này cần được xem xét trên khía cạnh bền vững. Chất lượng tăng trưởng kinh tế là yếu tố then chốt.
1.3. Thực trạng đóng góp FDI vào PTBV xã hội và môi trường
FDI tại ĐBSH đã tạo ra nhiều việc làm. Nó góp phần nâng cao thu nhập người dân, cải thiện đời sống. Tuy nhiên, tác động xã hội cần được đánh giá đa chiều. Về môi trường, một số dự án FDI gây áp lực lên tài nguyên. Vấn đề ô nhiễm môi trường từ các khu công nghiệp là thách thức lớn. Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ hơn. Mục tiêu là đảm bảo FDI mang lại lợi ích cân bằng cho cả xã hội và môi trường.
IV.Định hướng giải pháp tăng cường FDI cho PTBV Đồng bằng Sông Hồng
Phần cuối cùng này đề xuất các định hướng và giải pháp chiến lược nhằm tăng cường đóng góp của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào phát triển bền vững (PTBV) tại Đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH). Căn cứ xây dựng định hướng được trình bày rõ ràng. Các giải pháp cụ thể được phân chia theo từng nhóm, tập trung vào hoàn thiện quản lý nhà nước và tối ưu hóa tác động kinh tế, xã hội, môi trường của FDI.
1.1. Định hướng và quan điểm thu hút FDI bền vững cho vùng
Việc thu hút FDI tại Đồng bằng Sông Hồng cần định hướng rõ ràng. Quan điểm phát triển phải gắn liền với bền vững. Ưu tiên các dự án FDI công nghệ cao, thân thiện môi trường. Khuyến khích đầu tư vào ngành giá trị gia tăng cao. Nâng cao năng lực cạnh tranh vùng là mục tiêu trọng tâm. Định hướng này đảm bảo FDI không chỉ tăng trưởng số lượng. Nó còn cải thiện chất lượng, hiệu quả đầu tư.
1.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về FDI PTBV
Cần hoàn thiện khung pháp lý và chính sách quản lý nhà nước đối với FDI. Rà soát, điều chỉnh các quy định hiện hành. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư. Áp dụng các tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt hơn. Cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường minh bạch. Những giải pháp này giúp kiểm soát chất lượng vốn đầu tư nước ngoài tốt hơn.
1.3. Giải pháp tăng cường FDI cho PTBV kinh tế xã hội môi trường
Để thúc đẩy PTBV, cần có các giải pháp đồng bộ. Về kinh tế, tập trung vào liên kết chuỗi giá trị, tăng trưởng xanh. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Về xã hội, đảm bảo quyền lợi người lao động. Đầu tư vào giáo dục, y tế cho cộng đồng. Về môi trường, áp dụng công nghệ sạch, xử lý chất thải hiệu quả. Khuyến khích FDI xanh, có trách nhiệm xã hội. Các giải pháp này nhằm tối đa hóa lợi ích, tối thiểu hóa tác động tiêu cực của FDI.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (196 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG NGUYỄN THỊ THANH MAI Chuyên ngành: Kinh tế Đầu tư Mã số: 62310105 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt HÀ NỘI - 2016 iv MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU. vii DANH MỤC HÌNH. ix PHẦN MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐÓNG GÓP CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÙNG KINH TẾ.
Các nghiên cứu nước ngoài. Các nghiên cứu có liên quan đến đóng góp của đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển bền vững về kinh tế. Các nghiên cứu có liên quan đến đóng góp của đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển bền vững về xã hội. Các nghiên cứu có liên quan đến đóng góp của đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển bền vững về môi trường.
Các nghiên cứu trong nước. Các nghiên cứu trong nước có liên quan đến đóng góp của đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển bền vững về kinh tế. Các nghiên cứu trong nước có liên quan đến đóng góp của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển bền vững về xã hội. Các nghiên cứu trong nước có liên quan đến đóng góp của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển bền vững về môi trường.
Các nghiên cứu khác có liên quan đến đóng góp của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển bền vững về kinh tế - xã hội và môi trường. Những kết luận rút ra và khoảng trống nghiên cứu của luận án. Đánh giá chung các nghiên cứu về FDI với PTBV đã được công bố. Khoảng trống về lý luận và thực tiễn cần tiếp tục nghiên cứu.
29 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 31 v CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÙNG KINH TẾ. Khái niệm FDI và vai trò của FDI nhìn từ góc độ của một quốc gia đang phát triển. Khái niệm FDI.
Vai trò của FDI. Khái niệm phát triển bền vững và các cấu thành nội dung phát triển bền vững của vùng kinh tế. Khái niệm phát triển bền vững vùng kinh tế. Các cấu thành nội dung phát triển bền vững của vùng kinh tế.
Đóng góp của FDI vào phát triển bền vững của một vùng. Đóng góp của FDI vào phát triển kinh tế bền vững và các tiêu chí đánh giá. Đóng góp của FDI vào phát triển xã hội bền vững và các tiêu chí đánh giá. Đóng góp của FDI vào phát triển môi trường bền vững và các tiêu chí đánh giá.
Các nhân tố ảnh hưởng đến phát huy đóng góp FDI vào phát triền bền vững vùng kinh tế. Chiến lược thu hút và sử dụng FDI đóng góp vào PTBV của vùng kinh tế. Tiềm năng của vùng. Liên kết vùng.
Chính sách phát triển vùng. Tư duy nhận thức của các nhà lãnh đạo ở các địa phương trong vùng. Kinh nghiệm về đóng góp của FDI vào phát triển bền vững tại một số vùng và bài học kinh nghiệm cho vùng ĐBSH. Kinh nghiệm về đóng góp FDI vào phát triển bền vững tại một số quốc gia.
Bài học kinh nghiệm cho vùng đồng bằng sông Hồng. 72 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 75 vi CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2003-2014. Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng Đồng bằng sông Hồng.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng Đồng bằng sông Hồng ảnh hưởng đến thu hút FDI. Chính sách thu hút FDI đóng góp vào PTBV của vùng đồng bằng sông Hồng. Tình hình FDI tại vùng đồng bằng sông Hồng. Thực trạng đóng góp của FDI vào phát triển bền vững vùng Đồng bằng sông Hồng.
Về kinh tế. Về môi trường. Đánh giá thực trạng FDI với phát triển bền vững của vùng Đồng bằng sông Hồng. Kết quả đạt được và nguyên nhân.
Hạn chế và nguyên nhân. 135 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 140 CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG. Định hướng và quan điểm về đóng góp đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển bền vững tại vùng đồng bằng sông Hồng.
Căn cứ xây dựng định hướng về đóng góp đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển bền vững vùng đồng bằng sông Hồng. Quan điểm về đóng góp đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển bền vững vùng đồng bằng sông Hồng. Định hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển bền vững vùng đồng bằng sông Hồng. Một số giải pháp tăng cường đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển bền vững vùng đồng bằng sông Hồng.
Nhóm giải pháp về hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển bền vững tại vùng đồng bằng sông Hồng. Nhóm giải pháp đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển bền vững về kinh tế tại vùng đồng bằng sông Hồng. Giải pháp đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển bền vững về xã hội tại vùng đồng bằng sông Hồng. Giải pháp đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển bền vững về môi trường tại vùng đồng bằng sông Hồng.
172 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 174 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 176 vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Tốc độ tăng giảm dự án FDI vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2007-2015 .2: Các tỉnh/thành phố có quy mô vốn FDI bình quân 1 dự án FDI cao nhất của vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1988-2015 .3: FDI vào vùng ĐB Sông Hồng theo hình thức đầu tư (lũy kế các dự án còn hiệu lực từ 01/01/1988 đến 31/12/2014) .4: Vốn FDI của các tỉnh/thành phố của khu vực đồng bằng sông Hồng trong 2 năm 2003 và 2014 .5: Hệ số ICOR của vốn FDI theo vùng kinh tế.6: Logarit cơ số 10 (Ln) các yếu tố VA - K1 - K2 - L1 - L2 của vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2000-2014 .7: Kết quả của mô hình hồi quy các yếu tố VA - K1 - K2 - L1 - L2 của vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2000-2014 .8: Giá trị tăng thêm (VA); Vốn (K) và Lao động (L) của vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2003-2014 .9: Logarit cơ số 10 (Ln) của các yếu tố VA - K và L của vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2003-2014. Tăng trưởng của các yếu tố VA - K và L của FDI vùng đồng bằng sông Hồng theo 3 giai đoạn .11: Đóng góp của các yếu tố VA - K và L vào tăng trưởng (VA) của FDI vùng đồng bằng sông Hồng theo 3 giai đoạn .12: Tỷ lệ đóng góp của FDI vùng đồng bằng sông Hồng vào tăng trưởng của cả vùng và tăng trưởng FDI của Việt Nam giai đoạn 2003-2014 .13: Tổng vốn FDI và cả vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2003-2014.14: Nộp ngân sách địa phương của khu vực FDI và cả vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2003-2014 .15: Số lao động bình quân 1 doanh nghiệp FDI của vùng đồng bằng sông Hồng so với cả nước và các vùng kinh tế khác giai đoạn 2003-2014 .16: Thu nhập bình quân 1 lao động trong doanh nghiệp FDI của vùng đồng bằng sông Hồng so với cả nước và các vùng kinh tế khác .17: Một số chỉ tiêu hiệu quả của khu vực FDI vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2003-2014 .18: Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI) phân theo 6 vùng kinh tế .1: Giá trị dự báo một số chỉ tiêu cơ bản.
151 ix DANH MỤC BIỂU, HÌNH Hình 1.1: Khung nghiên cứu của luận án .1: Số doanh nghiệp FDI chia theo vùng kinh tế giai đoạn 2003 – 2015 .2 :Số lao động thuộc khu vực FDI chia theo vùng kinh tế giai đoạn 2003 - 2015 .3: Tỷ lệ vốn FDI thực hiện trên vốn đăng ký của khu vực đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2003-2014 .4: Quy mô vốn thực hiện bình quân 1 dự án FDI của vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2003-2014 .5: Cơ cấu vốn FDI theo ngành của vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2003-2014 .6: Vốn FDI vào vùng ĐB Sông Hồng phân theo địa phương (lũy kế các dự án còn hiệu lực từ 01/01/1988 đến 31/12/2014).7: Cơ cấu lao động FDI chia theo 3 khu vực của vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2003-2014. 122 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của luận án Trong quyết định số 795/QĐ của Thủ tướng Chính phủ về “ Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2020” đã chỉ rõ : Vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) bao gồm 11 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình và Quảng Ninh, là cửa ngõ ở phía biển Đông với thế giới và là một trong những cầu nối trực tiếp giữa hai khu vực phát triển năng động là khu vực Đông Nam Á và Đông Bắc Á. Vùng ĐBSH có dân cư đông đúc, có lịch sử phát triển lâu đời gắn với công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.
Bên cạnh đó, vùng ĐBSH có Thủ đô Hà Nội và các tỉnh, thành phố quan trọng như thành phố Hải Phòng, tỉnh Quảng Ninh. đã tạo cho vùng có vị trí, vai trò quan trọng, là vùng trung tâm đầu não về chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học công nghệ của cả nước. Với các cơ quan Trung ương, các trung tâm điều hành của nhiều tổ chức kinh tế và các trung tâm, cơ sở đào tạo, nghiên cứu và triển khai lớn của quốc gia, Vùng ĐBSH đã, đang và sẽ tiếp tục giữ vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển của cả nước. Trong những năm vừa qua, vùng ĐBSH là một trong những vùng kinh tế của cả nước luôn dẫn đầu về thu hút FDI cả về số lượng dự án và qui mô vốn đầu tư.
Khu vực doanh nghiệp có vốn FDI ở vùng ĐBSH có những đóng góp tích cực vào tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đầu tư trực tiếp nước ngoài với PTBV tại Đồng bằng Sông Hồng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá vai trò của FDI đối với phát triển bền vững tại Đồng bằng sông Hồng. Đánh giá thách thức, cơ hội và đề xuất chính sách tối ưu.
Luận án "Đầu tư trực tiếp nước ngoài với PTBV tại Đồng bằng Sông Hồng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Đầu tư trực tiếp nước ngoài với PTBV tại Đồng bằng Sông Hồng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đầu tư trực tiếp nước ngoài với PTBV tại Đồng bằng Sông Hồng" thuộc chuyên ngành Kinh tế Đầu tư. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Đầu tư trực tiếp nước ngoài với PTBV tại Đồng bằng Sông Hồng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đầu tư trực tiếp nước ngoài với PTBV tại Đồng bằng Sông Hồng" có 196 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đầu tư trực tiếp nước ngoài với PTBV tại Đồng bằng Sông Hồng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.