Định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2001-2010 - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế Phạm Minh Tâm
Định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Quảng Bình giai đoạn 2001-2010 và giải pháp chủ yếu thực hiện.
Kinh tế công nghiệp và xây dựng cơ bản
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
113
Thời gian đọc
17 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận về cơ cấu công nghiệp Quảng Bình thời kỳ mới
- Số trang:
- 113 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Kinh tế công nghiệp và xây dựng cơ bản
- Tác giả:
- Phạm Minh Tám
- Năm:
- 2000
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận về cơ cấu công nghiệp Quảng Bình thời kỳ mới
Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp giữ vai trò trung tâm trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Mỗi giai đoạn phát triển đòi hỏi sự thích ứng linh hoạt của các ngành sản xuất. Cơ cấu công nghiệp Quảng Bình phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành nội bộ. Mối quan hệ này bao gồm khai khoáng, chế biến chế tạo và cung ứng dịch vụ công cộng. Quá trình chuyển dịch nhằm phân bổ lại nguồn lực hợp lý. Mục tiêu hàng đầu là nâng cao năng suất và chất lượng tăng trưởng. Nền kinh tế chuyển dịch đúng hướng sẽ khai thác trọn vẹn lợi thế so sánh của địa phương. Xu thế chung hướng tới tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp kỹ thuật cao. Đồng thời, tỷ trọng công nghiệp khai thác thô sẽ giảm dần theo thời gian. Sự chuyển biến này tạo nền tảng vững chắc cho quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
1.1. Bản chất và quy luật chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quy luật khách quan của mọi nền kinh tế đang phát triển. Quá trình này làm thay đổi tỷ trọng giữa các nhóm ngành trong tổng sản phẩm. Ngành công nghiệp đóng vai trò động lực dẫn dắt toàn bộ nền kinh tế. Sự vận động cơ cấu diễn ra theo hướng tiến bộ và hiện đại. Các ngành có hàm lượng công nghệ cao thay thế dần phương thức sản xuất lạc hậu. Tỷ trọng nông nghiệp giảm dần để nhường chỗ cho công nghiệp và dịch vụ. Sự biến đổi cơ cấu nội ngành phản ánh trình độ phân công lao động xã hội. Quy luật này đòi hỏi sự điều chỉnh chính sách vĩ mô kịp thời. Tỉnh Quảng Bình cần nắm bắt quy luật này để rút ngắn khoảng cách phát triển. Các chính sách phải tập trung khơi thông nguồn vốn và thúc đẩy đầu tư chiều sâu.
1.2. Các nhân tố then chốt tác động tới cơ cấu công nghiệp
Nhiều nhân tố tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu sản xuất công nghiệp. Thị trường tiêu thụ quyết định quy mô và định hướng mặt hàng sản xuất. Kết cấu hạ tầng giao thông và năng lượng tạo nền tảng thu hút dự án đầu tư. Tiến bộ khoa học công nghệ là đòn bẩy nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm. Nguồn tài nguyên thiên nhiên tạo ra lợi thế so sánh ban đầu cho tỉnh. Tuy nhiên, nguồn nhân lực chất lượng cao mới là yếu tố quyết định sự bứt phá lâu dài. Hệ thống chính sách khuyến công của địa phương đóng vai trò định hướng dòng vốn. Môi trường đầu tư thuận lợi giúp giải phóng mọi năng lực sản xuất của các thành phần kinh tế. Sự phối hợp đồng bộ giữa các nhân tố sẽ thúc đẩy công nghiệp phát triển bền vững.
II. Đánh giá cơ cấu công nghiệp Quảng Bình giai đoạn trước
Giai đoạn 1991-1999 ghi nhận những bước chuyển mình quan trọng của nền kinh tế Quảng Bình. Tỉnh đã cơ bản vượt qua thời kỳ suy giảm và khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng. Cơ cấu công nghiệp Quảng Bình bước đầu có sự chuyển dịch theo hướng tích cực. Tốc độ tăng trưởng sản xuất đạt mức khá qua từng năm. Tuy nhiên, quy mô công nghiệp toàn tỉnh nhìn chung vẫn còn nhỏ bé. Tỷ trọng công nghiệp trong tổng sản phẩm trên địa bàn chưa cao. Trình độ trang thiết bị và công nghệ máy móc phần lớn còn lạc hậu. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp địa phương trên thị trường còn nhiều hạn chế. Việc đánh giá thực trạng giai đoạn cũ tạo cơ sở vững chắc cho giai đoạn 2001-2010. Tỉnh cần nhận diện rõ điểm nghẽn để tìm ra giải pháp bứt phá.
2.1. Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp GTSXCN thời kỳ cũ
Giá trị sản xuất công nghiệp (GTSXCN) của tỉnh tăng trưởng liên tục trong thập niên 1990. Tốc độ tăng bình quân đạt mức đáng khích lệ so với bình quân chung của khu vực miền Trung. Khối kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ lực trong tổng giá trị tạo ra. Khu vực ngoài quốc doanh và hộ cá thể phát triển nhanh chóng tại các đô thị. Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng và xây dựng cơ bản nội tỉnh. Thị trường xuất khẩu hàng hóa chưa được mở rộng tương xứng với tiềm năng. Nguồn vốn đầu tư cho phát triển sản xuất còn phân tán và manh mún. Hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp nhà nước chưa cao. Mức đóng góp của GTSXCN vào ngân sách địa phương còn khiêm tốn.
2.2. Hạn chế nội tại của công nghiệp khai khoáng Quảng Bình
Công nghiệp khai khoáng Quảng Bình từng chiếm tỷ trọng đáng kể nhưng bộc lộ nhiều điểm yếu. Hoạt động khai thác khoáng sản chủ yếu ở dạng thô với công nghệ thủ công. Tình trạng khai thác đá, cát, sét phân tán gây lãng phí tài nguyên thiên nhiên. Nguy cơ ô nhiễm môi trường sinh thái và hư hại hạ tầng giao thông diễn biến phức tạp. Giá trị gia tăng thu về từ xuất bán khoáng sản thô rất thấp. Mối liên kết giữa khai thác và chế biến sâu chưa được thiết lập chặt chẽ. Đội ngũ công nhân kỹ thuật ngành mỏ còn thiếu hụt trầm trọng. Nguồn vốn đầu tư đổi mới công nghệ khai khoáng chưa đáp ứng yêu cầu thực tế. Thực trạng này đòi hỏi phải tái cơ cấu toàn diện ngành khai khoáng trong giai đoạn mới.
III. Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp
Bước vào giai đoạn 2001-2010, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp trở thành nhiệm vụ trung tâm. Tỉnh xác định công nghiệp là khâu đột phá để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng. Mục tiêu chính là nâng cao tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trong GRDP. Cơ cấu ngành phải chuyển dịch mạnh mẽ sang chế biến chế tạo và công nghệ cao. Tỉnh ưu tiên phát triển các ngành có lợi thế cạnh tranh về nguyên liệu và lao động. Giá trị sản phẩm làm ra phải đáp ứng tốt tiêu chuẩn xuất khẩu. Việc gắn kết sản xuất với bảo vệ cảnh quan môi trường là nguyên tắc xuyên suốt. Tỉnh phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu công nghiệp hóa theo hướng hiện đại và bền vững. Nguồn lực xã hội được huy động tối đa để phục vụ công cuộc đổi mới.
3.1. Định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành giai đoạn 2001 2010
Định hướng phát triển công nghiệp 2001-2010 nhấn mạnh vào chất lượng và chiều sâu tăng trưởng. Tỉnh tập trung ưu tiên nhóm ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản xuất khẩu. Ngành sản xuất hàng tiêu dùng và tiểu thủ công nghiệp được khuyến khích mở rộng tại nông thôn. Tỷ trọng các ngành công nghiệp thâm dụng lao động kết hợp dần với thâm dụng vốn và công nghệ. Các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nặng từng bước bị di dời ra xa khu dân cư. Tỉnh chủ động tiếp cận các dòng vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài. Mối liên kết giữa công nghiệp và dịch vụ du lịch được chú trọng phát triển. Cơ cấu ngành mới sẽ bảo đảm tính bền vững và nâng cao thu nhập cho người lao động địa phương.
3.2. Quy hoạch hạ tầng sản xuất và phân phối điện nước sạch
Hạ tầng sản xuất và phân phối điện nước giữ vai trò xương sống cho hoạt động sản xuất. Tỉnh chú trọng nâng cấp hệ thống lưới điện truyền tải để phục vụ các nhà máy lớn. Các trạm biến áp trung gian được xây dựng bổ sung tại các vùng kinh tế trọng điểm. Dự án cấp nước sạch công nghiệp được ưu tiên đầu tư tại các đô thị và cụm công nghiệp. Năng lực cấp nước bảo đảm đáp ứng đủ cho nhu cầu sinh hoạt và chế biến thủy sản. Hệ thống xử lý nước thải tập trung được quy hoạch đồng bộ tại các khu tập trung. Việc bảo đảm nguồn cung năng lượng ổn định tạo niềm tin vững chắc cho nhà đầu tư. Tỉnh hướng tới phát triển đa dạng các nguồn năng lượng sạch phục vụ sản xuất.
IV. Phát triển mạnh công nghiệp chế biến chế tạo mũi nhọn
Ngành công nghiệp chế biến chế tạo được xác định là trụ cột tăng trưởng của tỉnh Quảng Bình. Giai đoạn 2001-2010 đặt ra yêu cầu phải hiện đại hóa toàn diện ngành này. Các nhà máy chế biến được đầu tư dây chuyền thiết bị tự động hóa tiên tiến. Mục tiêu là gia tăng giá trị xuất khẩu và giảm chi phí sản xuất trung gian. Nhóm ngành vật liệu xây dựng và cơ khí sửa chữa tiếp tục được củng cố vững chắc. Tỉnh khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu uy tín trên thị trường trong và ngoài nước. Các chuỗi giá trị từ cung ứng nguyên liệu đến phân phối thành phẩm được hình thành rõ nét. Sự phát triển của chế biến chế tạo tạo ra hàng vạn việc làm ổn định cho lao động nông thôn.
4.1. Đẩy mạnh sản xuất vật liệu xây dựng và xi măng Sông Gianh
Ngành sản xuất vật liệu xây dựng khai thác tối đa nguồn tài nguyên đá vôi phong phú của tỉnh. Dự án nhà máy xi măng Sông Gianh là công trình công nghiệp trọng điểm mang tính bước ngoặt. Dây chuyền sản xuất clinker và xi măng lò quay công suất lớn được đưa vào vận hành. Sản phẩm xi măng Sông Gianh nhanh chóng khẳng định uy tín và chiếm lĩnh thị trường toàn quốc. Bên cạnh xi măng, tỉnh phát triển thêm các sản phẩm gạch ceramic, đá ốp lát và gạch ngói tuynel. Các công nghệ nghiền mịn và đóng bao tự động giúp giảm thiểu tối đa bụi phát tán. Sản xuất vật liệu xây dựng trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn đóng góp ngân sách lớn nhất cho địa phương.
4.2. Khai thác thế mạnh chế biến nông lâm thủy sản xuất khẩu
Chế biến nông lâm thủy sản là mũi nhọn kinh tế gắn liền với ngư trường và vùng nguyên liệu rộng lớn. Các mặt hàng tôm đông lạnh, mực nang và cá phi lê đạt tiêu chuẩn xuất khẩu quốc tế. Doanh nghiệp đầu tư hệ thống cấp đông nhanh và kho lạnh bảo quản hiện đại. Nhóm ngành chế biến gỗ rừng trồng và mủ cao su thiên nhiên phát triển mạnh tại vùng gò đồi. Các xưởng chế biến tinh dầu, dược liệu và thức ăn gia súc được hình thành theo chuỗi liên kết. Nông dân ký hợp đồng tiêu thụ nông sản ổn định với các nhà máy chế biến. Giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng nông lâm thủy sản tăng trưởng vượt bậc qua từng năm.
V. Giải pháp chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Quảng Bình mới
Thực hiện thành công chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Quảng Bình đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ. Tỉnh chủ động huy động mọi nguồn lực tài chính từ ngân sách, doanh nghiệp và nhân dân. Môi trường pháp lý và thủ tục hành chính được cải cách thông thoáng, thuận lợi. Công tác đào tạo nghề được gắn kết chặt chẽ với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp. Hoạt động xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước được triển khai bài bản và chuyên nghiệp. Tỉnh đẩy mạnh chuyển giao công nghệ mới vào quy trình sản xuất của từng xưởng máy. Quy hoạch không gian công nghiệp bảo đảm tính kết nối vùng và bảo vệ sinh thái. Các chính sách khuyến công tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ đổi mới thiết bị.
5.1. Mở rộng khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới và hạ tầng
Phát triển khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới là trọng tâm quy hoạch không gian công nghiệp của tỉnh. Dự án hoàn thiện mặt bằng, hệ thống đường nội bộ và trạm xử lý nước thải công nghiệp. Vị trí tiếp giáp Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc - Nam tạo thuận lợi lớn cho vận chuyển hàng hóa. Khu công nghiệp thu hút nhiều dự án may mặc xuất khẩu, cơ khí và bao bì đóng gói. Tỉnh ban hành nhiều chính sách ưu đãi về giá thuê đất và thuế thu nhập doanh nghiệp. Các dịch vụ hỗ trợ hải quan, logistics và kho bãi được cung cấp ngay tại chỗ. Tỷ lệ lấp đầy mặt bằng sản xuất tăng nhanh chóng, giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động đô thị.
5.2. Thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế Hòn La trọng điểm
Khu kinh tế Hòn La được quy hoạch thành trung tâm công nghiệp ven biển đa ngành phía Bắc tỉnh. Cảng biển nước sâu Hòn La cho phép đón tàu trọng tải lớn cập bến bốc dỡ hàng hóa. Khu vực này thu hút các dự án quy mô lớn về nhiệt điện, xi măng, đóng tàu và công nghiệp nặng. Cơ chế quản lý linh hoạt tạo sức hấp dẫn đặc biệt đối với các tập đoàn kinh tế mạnh. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ hậu cần cảng được đầu tư đồng bộ, hiện đại. Khu kinh tế Hòn La tạo động lực lan tỏa thúc đẩy toàn bộ vùng Bắc Trung Bộ phát triển. Đây là mắt xích then chốt giúp công nghiệp Quảng Bình vươn ra biển lớn và hội nhập sâu rộng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (113 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ• G1AO DUC BO • VA DAO TAO • TRUONG DAI HOC KINH TE QUOC DAN 1O ffl 03 PHAM MINH TAM. ■ X | KINH 7» »OC &AN | | T P'.'No T/ M j TU Ll£u tI hu V JhFi DINH HUONG VA ’NHCNG GIAI PHAP CHU YEU CHUYEN DICH CO CAU NGANH CONG NGHIEP TREN DIA BAN T1NH QUANG BINH GIAI DOAN 2001 - 2010 LU^N VAN THAC SY KINH TE Chuven nganh: KINH TE CONG nghiep va xay DUNG GO ban Ngnoi htfdng dan khoa hoc: TIEN SY: LE CONG HOA TWKG TAM n.TT V&y*G Lfc* AA - I VAN Y-M HA NOI, NAM 2000 MUC LUC Trans Loi noi dau J Chuang 1: Nhung van de ly luan ve co' cau va chuyen dich co' cau nganh cong nghiep tren dia ban tinh. Co cau nganh cong nghiep va su' chuyen dich co' cau nganh cong nghiep tren dia ban tinh. Co cau nganh cdng nghiep tren dia ban tinh 5 1.
Chuyen dich co' cau nganh cong nghiep va xu huong 11 chuyen dich co’ cau nganh cong nghiep tren dia ban tinh 1. Nhung nhan to tac dong toi qua trinh chuyen dich co' cau cong nghiep tren dia ban tinh. Thi tru’bng 19 1. Ket cau ha tang 20 1.
Tien bo khoa hoccong nghe 21 1. Cac ngubn luc va loi the so sanh 22 1. V nghia va nhung yeu cau doi vdi qua trinh chuyen dich co' cau nganh cong nghiep tren dia ban tinh. V nghia cua chuyen dich co' cau nganh cong nghiep tren 25 dia ban tinh 1.
Yeu cau cua chuyen dich co' cau nganh cong nghiep tren 29 dia ban tinh Chuong 2: Thuc trang co' cau va chuyen dich co cau nganh cong nghiep tren dia ban tinh Quang Binh thdi gian qua. Dae diem tu' nhien, kinh te, xa hoi cua tinh Quang Binh co anh huong den co' cau va chuyen dich co' cau nganh cong nghiep. Nhung nguon luc phat trien kinh te, lpi the va han che 31 cua Quang Binh 2. Tinh hinh phat trien va chuyen dich co' cau kinh te tinh 36 Quang Binh thoi kv 1991 -1999 2.
Thuc trang co' cau nganh cong nghiep va chuyen dich co' cau nganh cong nghiep o Quang Binh thoi kv 1991 - 1999.1 Thuc trang phat trien va co cau nganh cong nghiep trong 41 co cau kinh te chung cua tinh Quang Binh 2. Phan tich thuc trang chuyen dich co cau trong noi bo 47 timg nganh cong nghiep 2. Ket luan ve thuc trang co cau va chuyen dich nganh cong nghiep Quang Binh thoi gian qua. Chuang 3: Kien nghi ve dinh huong va nhung giai phap chu yeu chuyen dich co cau nganh cong nghiep tren dia ban tinh Quang Binh tit nam 2001 - 2010.
Boi canh chung tac dong den chuyen dich co cau nganh cong nghiep tinh Quang Binh. Boi canh kinh te the gidi 57 3. Boi canh trong nude 58 32. Quan diem, muc tieu dinh huong chuyen dich co cau nganh cong nghiep tren dia ban tinh Quang Binh giai doan 2001 - 2010.
Quan diem phat trien va chuyen dich co cau nganh cong nghiep 59 3. Muc tieu phat trien va chuyen dich co cau nganh cong nghiep 60 3. Dinh hudng chuyen dich co cau nganh cong nghiep 61 3. Cac giai phap thuc hien chuyen dich co cau nganh cong nghiep tren dia ban Quang Binh giai doan 2001 - 2010.
Giai phap huy dong von dau tu 67 3. Xay dung chinh sach thi trudng 67 3. Day manh ung dung khoa hoc cong nghe 70 3. Giai phap doi mdi to chuc va quan ly 70 3.
Dao tao va phat trien nguon nhan luc 71 3. Quy hoach vimg nguyen lieu cho san xuat cong nghiep 72 Ket luan 74 Phu luc Danh muc tai lieu tham khao LOI CAM ON Trong qua trinh nghien cuu va hoan thien luan van nay, tac gia da nhan du'o'c su giup do', hubng dfin tan tinh cua Tien si Le Cong Hoa, cac thay giao, co giao trong khoa Quan tri kinh doanh cong nghiep va xay dung co ban, Dai hoc Kinh te Quoc dan Ha Noi, su cong tac tao dieu kien het long cua lanh dao sb ke hoach dau tu, sb cong nghiep, Trubng trung hoc kinh te Quang Binh cung nhu cac anh, chi em dbng nghiep. Nhan dip nay, tac gia xin bay to tinh cam va long biet on chan thanh nhat doi vbi su giup do vo cung quy bau do. Tac gia cung xin bay tO long biet on chan thanh den nhung nha kinh te.
Nhung tac gia cua cac cong trinh nghien cuu, sach giao khoa vbi nhunc tri thuc va quan diem ma tac gia da su dung va ke thua de' hoan thanh luan van nay. Cuoi cung tac gia cung xin bay tO long biet on tbi tat ca moi ngubi quan tam doc va dong gop y kien de luan van them hoan thien va huu ich. Tac gia Pham Minh Tam Utaon (in dj/uu by ImJi te £Q LOI NOI DAU 1. Tinh cap thiet cua de tai: Chuven dich co- cau nganh kinh te va phat trien cac nganh kinh te trong diem, nganh kinh te mui nhon la mot trong nhfing van de co’ ban, cot loi cua hau het.
cac quoc gia tren the gidi. Hien nay, niidc ta van la mot trong cac quoc gia kem phat trien. De co the nhanh chong vitdn len dat trinh do vdi cac niidc khac trong khoi ASEAN, dong thdi co the hoa nhap vdi cac niidc trong khu viic va cac niidc phat. trien khac tren the gidi, Viet Nam can phai dat diidc toe do tang triidng kinh te cao, cd hieu qua va ben vflng, lau dai.
De dat diio’c cac muc tieu do, can phai cd mot liic dhy manh me; liic daiy do cd the cd diidc nhd tien hanh sit ghiep cong nghiep hoa, hien dai hoa dat niidc, tao ra su chuven doi can ban trong cd cau kinh te thich ting vdi dieu kien cua dat niidc d moi giai doan phat trien. Qua 15 nam doi mdi, nen kinh te niidc ta can ban da thoat ra khoi khung hoang kinh te - xa hoi, nen kinh te nitdc ta da on dinh va tang triidng dang ke. Tuy nhien nen kinh te cua niidc ta van dang d trong tinh trang kem phat trien. De chuhn bi nhfing tien de can thiet cho giai doan phat tien mdi, trong ke hoach 5 nam 1996 - 2000 da chu trong day manh Cong nghiep hoa, Hien dai hoa dat niidc, nham:“ Phat trien mot nen kinh te hang hod nhieu thanh phan van hanh theo cd che thi tritdng co sit quan ly cua nhd niidc, theo dinh hitdng xa hoi chu nghia " ( Van kien Dai hoi Dang toan quoc lan thu* VIII ).
Cong nghiep hoa, hien dai hoa la biidc di tat yeu ma mdi niidc, mdi dan toe deu trai qua. Day la qua trinh trang bi ky thuat va cong nghe hien dai cho nen kinh te quoc dan. Cong nghiep hoa, hien dai hoa nen kinh te phai tao ra nhfing dieu kien vat chat - ky thuat, nhfing con ngiidi vi khoa hoc cong nghe, thuc day chuyen dich cd cau kinh te nham huy dong va su dung co hieu qua moi nguon luc, tang nang suat lao dong xa hoi de thay doi can ban ddi song vat chat tinh than cua nhan dan. Ngiidi thitc hien: Pham Minh Tam Trang 1 Si-ad/H.
du j/tac /dte/i te £3 Thiic hien cong nghiep hoa, hien dai hoa doi hoi phai co mot co cau kinh te hpp ly. Trong co cau do can phai xac dinh ro moi quan he gifia cac nganh kinh te quoc dan, gifia cac vung lanh tho va gifia cac thanh phan kinh te. Tat ca cac moi quan he dtipc the hien ca ve mat ltipng lan mat chat va dupe xac lap trong nhutng giai doan lich sit nhat dinh, phu hop vdi dieu kien tut nhien, kinh te , van hoa, xa hoi cu the cua moi nude, moi dia phPdng va vung lanh tho. Quang Binh, mot tinh nam gifia khuc ruot mien Trung cua dat nPdc, la mot tinh von co tit trUdc nam 1976 , tit nam 1976 den gifia nam 1989 diipc sap nhap vdi Quang Tri va Thfia Thien thanh tinh: Binh - Tri - Thien.
Thang 7 nam 1989 tai lap tinh Quang Binh theo dia gidi hanh chinh cu. Quang Binh cd rfing nui, go doi, dong bang, bien va bd bien. Co cau kinh te Quang Binh diiOc hinh thanh tftng khu viic theo dia hinh, kinh te nong nghiep 0 cac huven Le Thuy, Quang Ninh, kinh te ven bien, cac vung gd doi hinh thanh kinh te trang trai, cum cong nghiep tap trung 0 phia bac va phia tav Dong Hdi, Quang Trach. Van de chuyen dich co- cau kinh te theo hiidng cong nghiep hoa, hien dai hoa da dupe cac cap uy Dang, chinh quyen quan tarn.
Quang Binh cd co cau kinh te nong - cong nghiep da hinh thanh va phat trien. Su chuyen dich co cau kinh te, nhat la co cau nganh cong nghiep ben canh nhfing mat ditpc, cd hieu qua vdn con dat ra nhieu van de can giai quyet ca ve ly luan va thiic tien. De tao ra mot co’ cau nganh cong nghiep hpp ly, thuc day qua trinh cong nghiep hoa, hien dai hoa 0 Quang Binh, luan an de cap den: “ Dinh hitdng va nhiing gidi phap chu yeu chuyen dich cd cau nganh cong nghiep tren dia ban tinh Quang Binh giai doan 2001 - 2010”. Day la mot van de thiet thiic va cap thiet, gop phan vao hoach dinh va thiic hien quy hoach phat trien kinh te - xa hoi b tinh Quang Binh ma chrta cd tac gia nao nghien ciiu.
Muc dich nghien cdu cua luan an: Ngiidi thiic hien\ Pham Minh Tam Trang 2 t on W/ac ky fa-nSt te £Q 2. Muc dich nghien cUu cua luan an: Tren co' sd lv luan va th thuc trang co can nganh cong nghiep tinh Quang Binh. luan an dPa ra nhung giai phap de chuyen dich cd can nganh cong nghiep Quang Binh phu hdp yen chu phat trien kinh te trUdc mat cung nhu xu the phat trien lau dai, khac phuc nhung bat hdp lv trong chuyen dich cd cau nganh cong nghiep tren dia ban tinh Quang Binh trong thdi gian vha qua. Doi tttpng,pham vi nghien cUu cua luan an: 3.
Doi tUOng nghien cUu cua luan an: Qua trinh chuyen dich cd cau nganh cong nghiep Quang Binh theo huong cong nghiep hoa, hien dai hoa. Pham vi nghien cUu cua- luan an: Pham vi nghien chu la co cau nganh tren dia ban tinh Quang Binh va theo nganh cong nghiep. dinh hu'dng chuyen dich cd cau nganh cong nghiep Quang Binh th nam 2001 - 2010. Cac p hUong phap nghien cUu: Luan an sU dung cac phudng phap: Duy vat bien chhng, duy vat lich sU.
thong ke kinh te. phudng phap tong hdp phan ti'ch, so sanh. Dong gop khoa- hoc cua- luan an: - Gop phan he thong hoa cac van de ly luan ve cd cau va chuyen dich cd cau nganh cong nghiep tren dia ban tinh, theo hudng cong nghiep hoa, hien dai hoa.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Minh Tám (2000). Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Quảng Bình giai đoạn 2001-2010 [Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/dinh-huong-giai-phap-chuyen-dich-co-cau-nganh-cong-nghiep-quang-binh-2001-2010
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Quảng Bình giai đoạn 2001-2010" nghiên cứu về vấn đề gì?
Định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Quảng Bình giai đoạn 2001-2010 và giải pháp chủ yếu thực hiện.
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Quảng Bình giai đoạn 2001-2010" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2000.
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Quảng Bình giai đoạn 2001-2010" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Quảng Bình giai đoạn 2001-2010" thuộc chuyên ngành Kinh tế công nghiệp và xây dựng cơ bản. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Quảng Bình giai đoạn 2001-2010" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Quảng Bình giai đoạn 2001-2010" có 113 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Quảng Bình giai đoạn 2001-2010" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.