Luận án: Đầu tư vốn phát triển kinh tế tư nhân vùng Duyên hải Miền Trung - Phạm Ngọc Vân

Đầu tư vốn phát triển kinh tế tư nhân Duyên hải miền Trung: Cơ hội, thách thức và giải pháp thu hút vốn hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh tế tài chính, ngân hàng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

225

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan kinh tế tư nhân vùng Duyên hải Miền Trung

Kinh tế tư nhân là động lực tăng trưởng của vùng Duyên hải Miền Trung. Khu vực này gồm các tỉnh ven biển trải dài từ Bắc xuống Nam. Điều kiện tự nhiên đa dạng. Tiềm năng kinh tế lớn. Kinh tế tư nhân bao gồm doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và hộ kinh doanh cá thể. Khu vực này tạo việc làm cho hàng vạn lao động. Số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng đều qua các năm. Giai đoạn 2000-2010 ghi nhận mức tăng trưởng rõ rệt. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng cao. Quy mô vốn còn hạn chế. Năng lực cạnh tranh chưa cao. Vai trò của kinh tế tư nhân ngày càng quan trọng trong cơ cấu kinh tế vùng. Đầu tư vốn quyết định sự phát triển của khu vực này.

1.1. Khái niệm và đặc điểm kinh tế tư nhân

Kinh tế tư nhân dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. Chủ thể tự bỏ vốn kinh doanh. Chủ thể tự chịu trách nhiệm về kết quả. Khu vực này gồm nhiều loại hình. Doanh nghiệp tư nhân là hình thức phổ biến. Công ty cổ phần huy động vốn rộng. Công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm số đông. Hộ kinh doanh cá thể có quy mô nhỏ. Đặc điểm chung là tính linh hoạt cao. Khả năng thích ứng thị trường nhanh. Vốn đầu tư thường thấp. Bộ máy gọn nhẹ. Quyết định kinh doanh nhanh chóng. Đây là nền tảng để phân tích nhu cầu đầu tư vốn.

1.2. Vị trí kinh tế vùng Duyên hải Miền Trung

Vùng Duyên hải Miền Trung có bờ biển dài. Vị trí địa lý thuận lợi cho giao thương. Cảng biển nước sâu là lợi thế lớn. Du lịch biển phát triển mạnh. Thủy sản là ngành mũi nhọn. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp và dịch vụ. Ngành nông-lâm-ngư nghiệp giảm dần tỷ trọng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế vùng cao hơn mức bình quân một số giai đoạn. Hạ tầng giao thông được nâng cấp. Khu kinh tế ven biển thu hút đầu tư. Kinh tế tư nhân khai thác các lợi thế này. Tiềm năng phát triển còn rất lớn.

II. Vai trò đầu tư vốn phát triển kinh tế tư nhân vùng

Đầu tư vốn là yếu tố then chốt cho phát triển kinh tế tư nhân. Vốn tạo ra năng lực sản xuất mới. Vốn mở rộng quy mô doanh nghiệp. Vốn thúc đẩy đổi mới công nghệ. Mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng được đo bằng hệ số ICOR. Hệ số ICOR phản ánh hiệu quả sử dụng vốn. ICOR thấp cho thấy đồng vốn hiệu quả. Tăng đầu tư kéo theo tăng thu nhập theo nguyên lý số nhân. Khu vực tư nhân thường sử dụng vốn hiệu quả hơn khu vực nhà nước. Đầu tư vốn tạo việc làm. Đầu tư vốn tăng thu ngân sách. Đầu tư vốn nâng cao đời sống dân cư. Vai trò của vốn không thể thay thế trong chiến lược phát triển vùng.

2.1. Đầu tư vốn và tăng trưởng kinh tế

Vốn đầu tư thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trực tiếp. Đầu tư mở rộng tài sản cố định. Đầu tư nâng cao năng suất lao động. Hệ số ICOR đo lượng vốn cần để tạo một đơn vị tăng trưởng. So sánh ICOR giữa kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân cho thấy khác biệt rõ. Kinh tế tư nhân vùng Duyên hải Miền Trung đạt hiệu quả vốn cao hơn. Nguyên lý số nhân giải thích tác động lan tỏa của đầu tư. Một đồng vốn tạo nhiều vòng thu nhập. Tăng trưởng bền vững cần dòng vốn ổn định.

2.2. Đóng góp vào việc làm và ngân sách

Kinh tế tư nhân tạo phần lớn việc làm mới. Doanh nghiệp nhỏ và vừa thu hút nhiều lao động. Vốn đầu tư mở rộng cơ sở sản xuất. Cơ sở mới cần thêm nhân công. Thu nhập người lao động tăng lên. Sức mua thị trường được cải thiện. Doanh nghiệp đóng thuế cho ngân sách nhà nước. Nguồn thu địa phương tăng theo. Ngân sách có thêm nguồn lực tái đầu tư. Vòng tuần hoàn vốn được củng cố. Đóng góp của khu vực tư nhân vào GDP vùng ngày càng lớn.

2.3. Thúc đẩy đổi mới công nghệ

Vốn đầu tư mở đường cho đổi mới công nghệ. Doanh nghiệp mua máy móc hiện đại. Dây chuyền sản xuất được nâng cấp. Năng suất tăng nhờ thiết bị mới. Chất lượng sản phẩm cải thiện. Giá thành hạ xuống. Sức cạnh tranh tăng lên. Khảo sát cho thấy nhiều doanh nghiệp vùng Duyên hải Miền Trung còn dùng công nghệ cũ. Thiếu vốn cản trở đổi mới. Tín dụng ngân hàng hỗ trợ quá trình này. Đầu tư công nghệ là điều kiện sống còn của doanh nghiệp.

III. Thực trạng đầu tư vốn kinh tế tư nhân miền Trung

Thực trạng đầu tư vốn cho kinh tế tư nhân vùng Duyên hải Miền Trung bộc lộ nhiều vấn đề. Quy mô vốn doanh nghiệp còn nhỏ. Phần lớn doanh nghiệp thiếu vốn dài hạn. Vốn chủ sở hữu mỏng. Doanh nghiệp phụ thuộc vốn vay. Mức độ thỏa mãn vốn vay ngân hàng chưa cao. Cơ cấu vốn mất cân đối. Tốc độ tăng vốn đầu tư chậm hơn nhu cầu. Tỷ trọng vốn đầu tư vào vùng còn thấp so với cả nước. Giá trị tài sản cố định bình quân thấp. Khả năng tích lũy hạn chế. Lợi nhuận giữ lại ít. Doanh nghiệp khó tự tài trợ mở rộng. Thực trạng này đòi hỏi giải pháp đồng bộ về nguồn vốn.

3.1. Quy mô và cơ cấu vốn doanh nghiệp

Quy mô vốn doanh nghiệp tư nhân vùng còn nhỏ bé. Năm 2010 mức vốn đăng ký bình quân thấp. Phần lớn là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ khiêm tốn. Vốn vay chiếm phần lớn cơ cấu. Cơ cấu vốn thiếu cân đối. Doanh nghiệp dễ tổn thương khi lãi suất tăng. Tài sản cố định bình quân thấp. Năng lực sản xuất hạn chế. Khả năng mở rộng yếu. Tích lũy nội bộ chậm. Quy mô nhỏ làm giảm sức cạnh tranh trên thị trường.

3.2. Khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là kênh vốn quan trọng. Doanh nghiệp tư nhân khó tiếp cận vốn vay. Mức độ thỏa mãn nhu cầu vốn còn thấp. Tài sản thế chấp thiếu. Hồ sơ tài chính chưa minh bạch. Ngân hàng e ngại rủi ro. Lãi suất vay cao gây áp lực. Dư nợ tín dụng cho khu vực này tăng chậm. Huy động và sử dụng vốn của ngân hàng thương mại trong vùng chưa tương xứng tiềm năng. Khoảng cách cung cầu vốn còn lớn. Cải thiện tiếp cận tín dụng là yêu cầu cấp thiết.

3.3. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Hiệu quả sử dụng vốn đo bằng hệ số ICOR và tỷ suất lợi nhuận. Khu vực tư nhân vùng dùng vốn hiệu quả hơn khu vực nhà nước. Tỷ suất lợi nhuận theo mẫu khảo sát còn chênh lệch lớn giữa các doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp đạt lợi nhuận thấp. Trình độ quản lý của giám đốc ảnh hưởng kết quả. Công nghệ lạc hậu làm giảm hiệu quả. Tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn. Vốn quay vòng chậm. Nâng cao hiệu quả vốn là mục tiêu trọng tâm.

IV. Nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế tư nhân vùng

Nguồn vốn đầu tư cho kinh tế tư nhân vùng Duyên hải Miền Trung đến từ nhiều kênh. Vốn tự có là nền tảng. Lợi nhuận giữ lại tái đầu tư. Phát hành thêm cổ phiếu huy động vốn mới. Tín dụng ngân hàng thương mại cung ứng vốn lớn. Ngân sách nhà nước hỗ trợ hạ tầng và môi trường kinh doanh. Gói kích cầu năm 2009 từng tạo cú hích. Vốn đầu tư nước ngoài bổ sung nguồn lực. Mỗi kênh có vai trò riêng. Sự kết hợp các nguồn vốn quyết định quy mô đầu tư. Dự báo nhu cầu vốn đến năm 2020 cho thấy khoảng cách lớn. Đa dạng hóa nguồn vốn là hướng đi tất yếu.

4.1. Nguồn vốn nội bộ doanh nghiệp

Vốn nội bộ là nguồn chủ động nhất. Lợi nhuận giữ lại được tái đầu tư trực tiếp. Doanh nghiệp không chịu lãi vay. Quyền tự chủ tài chính được giữ vững. Tuy nhiên lợi nhuận của nhiều doanh nghiệp còn thấp. Khả năng tích lũy hạn chế. Khấu hao tài sản cố định bổ sung một phần vốn. Phát hành thêm cổ phiếu là kênh huy động hiệu quả với công ty cổ phần. Nguồn vốn nội bộ giúp doanh nghiệp giảm phụ thuộc. Tăng tích lũy là nền tảng phát triển bền vững.

4.2. Nguồn vốn tín dụng và thị trường

Tín dụng ngân hàng thương mại là kênh vốn lớn nhất bên ngoài. Doanh nghiệp vay vốn ngắn và trung hạn. Lãi suất và điều kiện vay ảnh hưởng quyết định đầu tư. Thị trường vốn dần mở ra kênh mới. Phát hành cổ phiếu huy động vốn dài hạn. Vốn đầu tư nước ngoài bổ sung công nghệ và quản trị. Quỹ tín dụng và tổ chức tài chính vi mô hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ. Đa dạng kênh huy động giảm rủi ro. Thị trường vốn phát triển sẽ khơi thông dòng vốn cho khu vực tư nhân.

4.3. Vốn ngân sách và hỗ trợ nhà nước

Ngân sách nhà nước đóng vai trò dẫn dắt. Chi đầu tư phát triển xây dựng hạ tầng. Hạ tầng tốt thu hút vốn tư nhân. Ngân sách địa phương hỗ trợ môi trường kinh doanh. Gói kích cầu năm 2009 từng bơm vốn vào nền kinh tế. Chính sách ưu đãi thuế khuyến khích đầu tư. Quỹ bảo lãnh tín dụng giúp doanh nghiệp nhỏ vay vốn. Hỗ trợ nhà nước tạo đòn bẩy. Vốn công dẫn đường cho vốn tư. Sự phối hợp giữa các nguồn vốn nâng cao hiệu quả đầu tư toàn vùng.

V. Giải pháp tăng đầu tư vốn kinh tế tư nhân miền Trung

Giải pháp tăng đầu tư vốn cho kinh tế tư nhân vùng Duyên hải Miền Trung cần đồng bộ. Hoàn thiện cơ chế tiếp cận tín dụng. Phát triển thị trường vốn. Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp. Cải thiện môi trường đầu tư. Tăng tính minh bạch tài chính. Đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khuyến khích đổi mới công nghệ. Phát triển nguồn nhân lực. Dự báo nhu cầu vốn đến năm 2020 đòi hỏi huy động mạnh mọi nguồn lực. Giải pháp phải gắn với định hướng phát triển vùng. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và sức cạnh tranh của khu vực tư nhân.

5.1. Giải pháp về nguồn vốn và tín dụng

Mở rộng kênh tín dụng cho khu vực tư nhân. Đơn giản hóa thủ tục vay vốn. Phát triển quỹ bảo lãnh tín dụng. Khuyến khích cho vay theo dòng tiền dự án. Phát triển thị trường chứng khoán địa phương. Hỗ trợ doanh nghiệp phát hành cổ phiếu và trái phiếu. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Đa dạng hóa nguồn vốn giảm phụ thuộc ngân hàng. Tổ chức tài chính vi mô phục vụ hộ kinh doanh. Khơi thông dòng vốn là giải pháp cốt lõi cho phát triển bền vững.

5.2. Giải pháp về năng lực doanh nghiệp

Nâng cao năng lực quản trị là yêu cầu cấp bách. Đào tạo đội ngũ giám đốc và quản lý. Tăng tính minh bạch báo cáo tài chính. Xây dựng phương án kinh doanh khả thi. Đẩy mạnh đổi mới công nghệ. Áp dụng thiết bị hiện đại. Nâng cao chất lượng sản phẩm. Mở rộng thị trường tiêu thụ. Phát triển nguồn nhân lực tay nghề cao. Liên kết doanh nghiệp trong chuỗi giá trị. Doanh nghiệp mạnh sẽ hấp thụ vốn hiệu quả hơn.

5.3. Giải pháp về môi trường và chính sách

Cải thiện môi trường đầu tư là nền tảng. Cải cách thủ tục hành chính. Minh bạch chính sách đất đai. Đầu tư hạ tầng giao thông và logistics. Phát triển khu công nghiệp và cụm công nghiệp. Áp dụng ưu đãi thuế hợp lý. Bảo vệ quyền tài sản của nhà đầu tư. Tăng cường liên kết vùng. Định hướng phát triển đến năm 2020 cần chính sách ổn định. Môi trường thuận lợi sẽ thu hút mạnh dòng vốn tư nhân vào vùng Duyên hải Miền Trung.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Đầu tư vốn cho phát triển kinh tế tư nhân vùng duyên hải miền trung

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (225 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

í NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Thư viện -1 lọc viện Ngân Hàng HỌC VIỆN NGÂN HÀNG LA.000119 =-- -o> — 3 = ƠQ — s> Ê> 3 ƠQ 3? O HỌC VIỆN NGÂN HÀNG trung tâm thống tin thư viện 332.041 PHV 2012 HÀ NỘI - 2012 LA.00119 Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG PHẠM NGỌC VÂN HỌC VIỆN NGÁN HÀNG TRUNG TÂM THÒNG TIN - THƯ VIỆN sa'. ĐÀU Tư VÓN CHO PHÁT TRIẺN KINH TẾ TƯ NHÂN VÙNG DUYÊN HẢI MIÈN TRUNG CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG MÃ SÔ: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1- PGS,TS. Nguyễn Đức Thảo 2- TS. Trần Thị Hồng Hạnh HÀ NỘI - 2012 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung Luận án là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi; các số liệu, tư liệu được sử dụng trong luận án được trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực.

Nghiên ẹứu sinh Phạm Ngọc Vân DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á APEC Diễn đàn kinh tế châu Á Thái Bình Dương CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNTB Chủ nghĩa tư bản CNXH Chủ nghĩa xã hội CTCP Công ty cổ phần CTTNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn DNNN Doanh nghiệp Nhà nước DNTN Doanh nghiệp tư nhân DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vứa GDP Tổng sản phẩm quốc nội FTA Khu vực mậu dịch tự do Asean KHTSCĐ Khấu hao tài sản cố định KTNN Kinh tế Nhà nước KTTN Kinh tế tư nhân NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NSNN Ngân sách Nhà nước NSĐP Ngân sách địa phương NSTW Ngân sách Trung ương NQD Ngoài quốc doanh ODA Viện trợ phát triển chính thức SXKD Sản xuất kinh doanh TBCN Tư bản chủ nghĩa TBTN Tư bản tư nhân TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ Tài sản cố định XHCN Xã hội chủ nghĩa WB Ngân hàng thế giới WTO Tổ chức thương mại thế giới DANH MỤC BÀNG BIỂU, ĐÒ THỊ 1. Bảng biểu Bảng 1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam qua các năm (%). Đóng góp của các yếu tố vào GDP (%).

Mối quan hệ giữa gia tăng đầu tư và gia tăng thu nhập (tr. Hệ số ICOR của Việt Nam qua các thời kỳ. Hệ số ICOR của một số quốc gia, vùng lãnh thổ. Quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng của cả nước giai đoạn 2006-2011.

Quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng của vùng DHMT giai đoạn 2006 - 2010. Một số chỉ tiêu của KTTN Trung Quốc năm 1996. Thu nhập chính của dân cư từ ngành nghề (đon vị tính: hộ). Số lượng DN thuộc KTTN đăng ký mới của DHMT thời kỳ 2000 - 2010.

Số lượng doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc KTTN tại thời điểm 31/12 hàng năm các tỉnh DHMT. Số lượng người dân bình quân trên một doanh nghiệp. Số lượng cơ sở kinh doanh thuộc KTTN vùng DHMT phân theo ngành kinh tế (kế cả các cơ sở kinh doanh cá thể) qua các năm. Số lượng doanh nghiệp thuộc KTTN vùng DHMT đang hoạt động trong các ngành nghề.

Số lượng doanh nghiệp ở DHMT phân theo quy mô vốn năm 2010. So sánh tốc độ phát triển của các doanh nghiệp. 86 vùng Duyên hải miền Trung. Chi Ngân sách Nhà nước của các tỉnh DHMT cho đầu tư phát triển.

Chi đầu tư phát triển của DHMT so sánh với cả nước. Quy mô gói kích cầu năm 2009 (tỷ đồng). Tình hình huy động và sử dụng vốn các NHTM một số tỉnh vùng DHMT. Cơ cấu dư nợ tín dụng các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi - ĐVT: tỷ đồng.

Chi đầu tư phát triển cả nước và DHMT (tỷ đồng). Vốn đầu tư các khu vực kinh tế trong vùng. Tỷ trọng vốn đầu tư vào DHMT (%). Vốn đầu tư vào Duyên hải miền Trung (Tỷ đồng).

Vốn đầu tư KTTN vùng DHMT - ĐVT: Nghìn tỷ đồng. Tỷ trọng doanh thu một số vùng kinh tế trong nước. Doanh thu thuần và vốn của doanh nghiệp vùng DHMT. Một số chỉ tiêu của kinh tế tư nhân vùng Duyên hải miền Trung năm 2010.

Dự báo chỉ tiêu GDP của vùng DHMT đến 2020. Dự báo nhu cầu vốn đầu tư cho KTTN vùng DHMT đến 2020. Nguồn vốn tái đầu tư từ lợi nhuận giữ lại. Vốn đầu tư từ việc phát hành thêm cổ phiếu.

Dự báo tổng nguồn vốn đầu tư cho phát triển KTTN. Biểu đồ số nhân - MPS= -. So sánh tốc độ tăng trưởng kinh tế DHMT và cả nước. Biểu diễn tỷ trọng GDP ngành Nông- Lâm- Ngư nghiệp vùng DHMT.

Mức độ thỏa mãn vốn vay ngân hàng. Biểu diễn cơ cấu vốn của doanh nghiệp thuộc KTTN ở DHMT. Tốc độ tăng chi đầu tư của cả vùng và kinh tế ngoài quốc doanh 2005 - 2010. Tỷ lệ % đầu tư của các khu vực kinh tế trong vùng DHMT.

Minh họa mức vốn đăng ký bình quân 1 doanh nghiệp năm 2010. So sánh ICOR của kinh tế Nhà nước và Kinh tế tư nhân vùng DHMT 111 Đồ thị 2. Giá trị TSCĐ bình quân năm 2000 và 2010. Tình hình về đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp vùng DHMT.

Tình hình về tiêu thụ sản phẩm. Trình độ chuyên môn quản lý của Giám đốc doanh nghiệp. Biễu diễn tỷ suất lợi nhuận theo mẫu khảo sát. 119 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIẺƯ, ĐỒ THỊ MỞ ĐẦU.

NHƯNG VẤN ĐÈ cơ BẢN VÈ ĐẦU Tư VÓN PHÁT TRIỂN KINH TÉ Tư NHÂN. TÔNG QUAN VÈ KINH TÉ TƯ NHÂN. Khái niệm về kinh tế tư nhân. Đặc điểm cơ bản của kinh tế tư nhãn.

Mối quan hệ giữa thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế tư nhăn với các mục tiêu khác trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của vùng kình tế. Vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế. ĐÀU Tư VỐN PHÁT TRIỂN KINH TÉ Tư NHÂN. Khái niệm về đầu tư vốn cho phát triển kinh tế tư nhân.

Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư von cho phát triến kinh tế tư nhân. Nội dung đầu tư von cho phát triển kinh tế tư nhăn. Mối quan hệ giữa đầu tư von và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triến kinh tế tư nhân thông qua chỉ tiêu tăng trưởng. KINH NGHIỆM ĐẦU Tư VÓN CHO PHÁT TRIÉN KINH TÉ Tư NHẢN Ở CÁC NƯỚC, VÙNG KINH TÉ KHÁC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM.

Kinh nghiệm đầu tư vốn cho phát triển kinh tế tư nhân một so quốc gia có nền kinh tế chuyển đổi. Một số bài học kinh nghiệm rút ra về đầu tư vốn cho phát triển kinh tế tư nhân của các nước và của vùng kình tế Đồng bằng sông Cửu Long. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VỐN PHÁT TRIỂN KINH TÉ TƯ NHÂN VÙNG DUYÊN HẢI MIÈN TRUNG VIỆT NAM. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIÉN KINH TẾ Tư NHÂN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG.

Phân tích SWOT kinh tế tư nhân vùng Duyên hải miền Trung. Tình hình phát triển kinh tế tư nhãn vùng Duyên hải miền Trung. THỰC TRẠNG ĐẦU Tư VÓN PHÁT TRIẺN KINH TÉ Tư NHÂN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG. Thực trạng về các nguồn von đầu tư.

Thực trạng về các lĩnh vực đầu tư. Hiệu quả hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp KTTN vùng DHMT. Phân tích SPSS mẫu khảo sát để có thêm thông tin về doanh nghiệp thuộc kinh tế tư nhân vùng Duyên hải miền Trung.3 ĐÁNH GIÁ CHƯNG VÈ ĐẦU Tư VỐN CHO PHÁT TRIẺN KINH TẾ Tư NHÂN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG. Những kết quả đạt được.

Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về đầu tư vốn cho phát triển kinh tế tư nhân vùng Duyên hải miền Trung. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VÈ ĐẦU Tư VỐN CHO PHÁT TRIỂN KINH TÉ Tư NHÂN VÙNG DUYÊN HẢI MIÈN TRUNG. Dự BÁO NHU CẦU ĐẦU Tư VÓN PHÁT TRIỂN KINH TẾ Tư NHÂN VÙNG DUYÊN HẢI MIÈN TRUNG ĐẾN NĂM 2020. Định hướng đầu tư von phát triển kinh tế tư nhãn vùng Duyên hải miền Trung.

Dự báo nhu cầu đầu tư von phát triển kinh tế tư nhãn vùng Duyên hải miền Trung. GIẢI PHÁP ĐẦU Tư VÓN CHO PHÁT TRIỀN KINH TẾ Tư NHÂN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG. Giải pháp đầu tư từ các nguồn vốn. Giải pháp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.

Giải pháp đầu tư hỗ trợ công nghệ. Giải pháp đầu tư hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực. Giải pháp đầu tư rnở rộng thị trưởng. Những giải pháp hỗ trợ khác.

Đối với Chính phủ. Đối với chính quyền các cấp. Đoi với hiệp hội các doanh nghiệp. 186 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN cứu CÓ LIÊN QUAN CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BÓ.188 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Kể từ khi Việt Nam thực hiện chính sách đổi mới, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, khu vực KTTN được xác định có tầm quan trọng đặc biệt trong phát triển kinh tế - xã hội. Nghị quyết Đại hội Đảng khóa IX xác định: “Thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần. Các thành phần kỉnh tế kinh doanh theo pháp luật đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế cá thể, tiểu chủ được tạo điều kiện và giúp đỡ để phát triển, KTTN được khuyến khích phát triển rộng rãi trong những ngành nghề sản xuất kinh doanh mà pháp luật không cấm.

Đến nay, Việt Nam đã trải qua hơn 25 năm thực hiện chính sách đối mới, một loạt các chính sách cải cách đã được khởi xướng và thực hiện nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp. Một nguồn lực quan trọng góp phần thay đổi đời sống kinh tế - xã hội là cộng đồng các doanh nghiệp. Bên cạnh kinh tế Nhà nước đóng vai trò chủ đạo hướng dẫn, điều tiết thị trường; khu vực KTTN đã và đang có những bước đột phá phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng. Số lượng doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng nhiều, phạm vi hoạt động đa dạng, qui mô đang dần được mở rộng và phát triển.

Cùng với các thành phần kinh tế khác, khu vực KTTN đã đóng góp to lớn vào tăng trưởng kinh tế, tạo ra nhiều công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, thu ngân sách nhà nước ngày càng tăng, góp phần ổn định chính trị - xã hội của đất nước. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, KTTN cả nước nói chung và KTTN vùng DHMT nói riêng, đã bộc lộ nhiều hạn chế về vốn, mặt bằng sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý, môi trường kinh doanh, năng lực cạnh tranh, trình độ công nghệ, còn nhiều khó khăn, vướng mắc về môi trường pháp lý và tâm lý xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đầu tư vốn phát triển kinh tế tư nhân Duyên hải Miền Trung" nghiên cứu về vấn đề gì?

Đầu tư vốn phát triển kinh tế tư nhân Duyên hải miền Trung: Cơ hội, thách thức và giải pháp thu hút vốn hiệu quả.

Luận án "Đầu tư vốn phát triển kinh tế tư nhân Duyên hải Miền Trung" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngân hàng. Năm bảo vệ: 2012.

Luận án "Đầu tư vốn phát triển kinh tế tư nhân Duyên hải Miền Trung" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đầu tư vốn phát triển kinh tế tư nhân Duyên hải Miền Trung" thuộc chuyên ngành Kinh tế tài chính, ngân hàng. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Đầu tư vốn phát triển kinh tế tư nhân Duyên hải Miền Trung" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đầu tư vốn phát triển kinh tế tư nhân Duyên hải Miền Trung" có 225 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đầu tư vốn phát triển kinh tế tư nhân Duyên hải Miền Trung" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter