Luận án: Đánh giá tác động chính sách giảm nghèo đến hộ gia đình dân tộc thiểu số bằng mô hình hóa
Đánh giá tác động chính sách giảm nghèo đến hộ dân tộc thiểu số, phân tích hiệu quả và đề xuất giải pháp cải thiện.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
142
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận chính sách giảm nghèo hộ dân tộc thiểu số
- Số trang:
- 142 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Toán Kinh tế
- Tác giả:
- Phan Văn Cương
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận chính sách giảm nghèo hộ dân tộc thiểu số
Đánh giá chính sách giảm nghèo đóng vai trò then chốt trong quản lý công. Mục tiêu cốt lõi là xác định tác động thực tế của can thiệp chính sách. Tiếp cận đo lường hiện đại chuyển dịch từ đơn chiều sang đa chiều. Chuẩn nghèo đa chiều phản ánh toàn diện thiếu hụt về thu nhập và dịch vụ công. Đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đối mặt nhiều rào cản đặc thù. Vị trí địa lý hiểm trở làm tăng chi phí sản xuất. Khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản còn nhiều hạn chế. Việc hoàn thiện hệ thống đo lường giúp phân bổ nguồn lực chính xác hơn. Chính sách an sinh xã hội cần được thiết kế dựa trên bằng chứng thực nghiệm. Phương pháp mô hình hóa cung cấp công cụ định lượng đáng tin cậy. Nghiên cứu thực nghiệm giúp nhận diện nguyên nhân nghèo kinh niên. Từ đó, các cơ quan hoạch định xây dựng giải pháp can thiệp hiệu quả.
1.1. Khung lý thuyết và phương pháp đo lường nghèo đa chiều
Nghèo đói là hiện tượng kinh tế xã hội phức tạp. Đo lường nghèo truyền thống chủ yếu dựa vào thu nhập hoặc chi tiêu. Tuy nhiên, cách tiếp cận này bỏ qua nhiều chiều thiếu hụt khác. Khung phân tích nghèo đa chiều bổ sung các chỉ báo về y tế, giáo dục và nhà ở. Hệ thống chuẩn nghèo đa chiều xác định chính xác đối tượng yếu thế. Việc xác định các chiều thiếu hụt giúp xây dựng mục tiêu can thiệp cụ thể. Đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thường thiếu hụt nước sạch, vệ sinh và thông tin. Do đó, giảm nghèo bền vững đòi hỏi giải quyết đồng thời nhiều khía cạnh. Chính sách cần ưu tiên các chỉ tiêu dịch vụ công thiết yếu. Bằng chứng định lượng giúp tối ưu hóa ngân sách hỗ trợ.
1.2. Phương pháp mô hình hóa đánh giá tác động chính sách
Đánh giá tác động đòi hỏi phương pháp khoa học chặt chẽ. Thách thức lớn nhất là vấn đề thiên lệch chọn mẫu. Nhóm thụ hưởng chính sách và nhóm đối chứng thường có đặc điểm khác nhau. Phương pháp mô hình hóa kinh tế lượng giúp kiểm soát các yếu tố nhiễu. Kỹ thuật phân tích số liệu mảng cho phép theo dõi hộ gia đình qua thời gian. Mô hình sai biệt kép kết hợp ghép điểm xu hướng loại bỏ các yếu tố bất biến. Kết quả ước lượng phản ánh đúng mức độ tác động của chính sách. Các ước lượng định lượng tạo cơ sở vững chắc cho việc điều chỉnh chính sách. Quá trình ra quyết định trở nên minh bạch và hiệu quả hơn.
II. Thực trạng chính sách giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số
Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có địa hình chia cắt phức tạp. Tỷ lệ hộ nghèo tại khu vực này vẫn ở mức cao so với bình quân cả nước. Phần lớn dân cư sinh sống dựa vào nông nghiệp truyền thống. Cơ sở hạ tầng giao thông và thủy lợi còn nhiều thiếu thốn. Nhà nước đã ban hành nhiều chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội. Trọng tâm là đầu tư hạ tầng thiết yếu và hỗ trợ sinh kế bền vững. Các chính sách góp phần cải thiện điều kiện sinh hoạt của người dân. Tỷ lệ tiếp cận điện lưới và nước sạch tăng đều qua các năm. Tuy nhiên, nguy cơ tái nghèo sau thiên tai và dịch bệnh vẫn rất lớn. Việc đánh giá toàn diện giúp nhận diện rõ các điểm nghẽn hiện tại.
2.1. Tình hình kinh tế xã hội và chuyển đổi nghèo ở vùng DTTS
Kinh tế vùng dân tộc thiểu số có sự chuyển biến tích cực trong giai đoạn vừa qua. Thu nhập bình quân đầu người của các hộ gia đình từng bước được nâng lên. Cơ cấu cây trồng và vật nuôi có sự chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa. Tuy nhiên, tốc độ thoát nghèo không đồng đều giữa các nhóm dân tộc. Nhiều hộ gia đình thoát nghèo nhưng vẫn nằm sát ngưỡng nghèo. Khả năng chống chịu trước các cú sốc kinh tế còn rất yếu. Tỷ lệ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản vẫn tồn tại ở các xã vùng sâu. Nguồn lực phân bổ đôi khi còn phân tán, làm giảm hiệu quả chính sách. Cần có giải pháp tập trung hơn vào các nhóm đặc biệt khó khăn.
2.2. Triển khai các Chương trình mục tiêu quốc gia và CT135
Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững là trọng tâm can thiệp của Chính phủ. Trong đó, Chương trình 135 đóng vai trò xương sống tại các xã đặc biệt khó khăn. Mục tiêu chính là hoàn thiện hạ tầng và nâng cao năng lực sản xuất. Chương trình đã hỗ trợ xây dựng đường giao thông liên thôn, trường học và trạm y tế. Các gói hỗ trợ giống cây trồng, phân bón giúp hộ nghèo phát triển sản xuất. Hàng triệu lượt hộ đã được hưởng lợi trực tiếp từ các dự án thành phần. Chính sách an sinh xã hội đi kèm tạo mạng lưới an toàn cho người dân. Kết quả thực tiễn cho thấy diện mạo nông thôn miền núi đã thay đổi rõ rệt.
III. Đánh giá tác động chính sách giảm nghèo đến thu nhập hộ
Nâng cao thu nhập là mục tiêu hàng đầu của mọi chính sách giảm nghèo. Mô hình kinh tế lượng giúp lượng hóa mức độ đóng góp của chính sách vào thu nhập hộ. Dữ liệu mảng theo dõi biến động kinh tế của các hộ gia đình qua nhiều năm. Kết quả mô hình hóa cho thấy chính sách có tác động tích cực đến thu nhập bình quân đầu người. Các hộ gia đình thụ hưởng chính sách có mức tăng trưởng thu nhập cao hơn nhóm đối chứng. Hoạt động khuyến nông và hỗ trợ vật tư trực tiếp thúc đẩy năng suất nông nghiệp. Việc làm phi nông nghiệp tại chỗ cũng bắt đầu xuất hiện. Những chuyển biến này tạo nền tảng quan trọng cho mục tiêu giảm nghèo bền vững.
3.1. Mô hình số liệu mảng phân tích thu nhập của hộ nghèo
Nghiên cứu sử dụng số liệu mảng hộ gia đình từ các cuộc khảo sát mức sống. Mô hình hồi quy kiểm soát các đặc điểm cố định của hộ và địa phương. Các biến số như trình độ học vấn chủ hộ, diện tích đất canh tác được đưa vào mô hình. Hệ số ước lượng khẳng định vai trò tích cực của các can thiệp công. Hộ dân tộc thiểu số tham gia chương trình có mức chi tiêu và thu nhập tăng rõ rệt. Tác động của chính sách rõ nét hơn ở các hộ có quy mô lao động lớn. Ngược lại, các hộ thiếu lao động hưởng lợi ít hơn từ các gói hỗ trợ sản xuất. Mô hình chỉ ra sự cần thiết phải phân loại đối tượng thụ hưởng chi tiết hơn.
3.2. Đánh giá mức tăng thu nhập và sinh kế từ các hỗ trợ
Hỗ trợ phát triển sản xuất trực tiếp tạo ra nguồn sinh kế bền vững cho hộ gia đình. Tín dụng chính sách xã hội cung cấp nguồn vốn ưu đãi với lãi suất thấp. Nhờ nguồn vốn này, nhiều hộ đã mở rộng quy mô chăn nuôi và trồng trọt. Thu nhập bình quân đầu người từ kinh tế hộ tăng đáng kể sau can thiệp. Nguồn thu từ nông nghiệp chuyển biến từ tự cung tự cấp sang trao đổi thương mại. Việc liên kết tiêu thụ sản phẩm bước đầu hình thành ở một số địa bàn thuận lợi. Dù vậy, rủi ro biến động giá cả nông sản vẫn ảnh hưởng tiêu cực đến thu nhập. Cần tiếp tục hỗ trợ kỹ thuật và kết nối thị trường ổn định.
IV. Tác động của chính sách giảm nghèo đến y tế và giáo dục
Tiếp cận y tế và giáo dục là hai trụ cột chính trong chuẩn nghèo đa chiều. Chính sách giảm nghèo không chỉ tập trung vào thu nhập mà còn nâng cao vốn con người. Đầu tư vào giáo dục và y tế tạo động lực phát triển dài hạn. Chính sách an sinh xã hội đã bao phủ bảo hiểm y tế miễn phí cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Mạng lưới y tế cơ sở được đầu tư trang thiết bị và đào tạo nhân lực. Đồng thời, chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập giúp trẻ em đến trường. Các rào cản chi phí y tế và giáo dục giảm bớt áp lực tài chính cho hộ nghèo.
4.1. Cải thiện chi phí y tế và chăm sóc sức khỏe ban đầu
Thẻ bảo hiểm y tế miễn phí giúp giảm gánh nặng chi tiêu y tế tự chi trả của hộ nghèo. Người dân vùng sâu tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh dễ dàng hơn trước. Chi phí điều trị nội trú và ngoại trú giảm đáng kể nhờ bảo hiểm. Mô hình định lượng chứng minh tần suất sử dụng dịch vụ y tế tuyến xã tăng lên. Tình trạng bệnh tật kéo dài do không có tiền khám chữa bệnh đã giảm rõ rệt. Tuy vậy, chất lượng dịch vụ y tế tại các trạm xã vùng cao vẫn cần cải thiện thêm. Năng lực chuyên môn của đội ngũ y tế cơ sở cần được bồi dưỡng thường xuyên. Đảm bảo cung ứng đủ thuốc thiết yếu là yêu cầu cấp thiết.
4.2. Tăng tỷ lệ đến trường và chất lượng giáo dục vùng cao
Chính sách hỗ trợ giáo dục đã tạo chuyển biến mạnh mẽ trong tỷ lệ đi học. Trẻ em vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được hỗ trợ gạo và chi phí sinh hoạt. Tỷ lệ bỏ học ở bậc tiểu học và trung học cơ sở giảm mạnh. Mô hình đánh giá tác động ghi nhận sự gia tăng số năm đi học bình quân của trẻ em. Hệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú phát huy hiệu quả cao. Cơ sở vật chất trường lớp học kiên cố thay thế các phòng học tạm bợ. Giáo dục giúp trang bị kiến thức và kỹ năng cho thế hệ tương lai. Đây là chìa khóa then chốt để ngăn chặn vòng luẩn quẩn của nghèo đói truyền kiếp.
V. Giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách giảm nghèo ở DTTS
Nâng cao hiệu quả chính sách là yêu cầu cấp thiết để thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững. Các giải pháp cần tiếp cận theo hướng đa chiều và tích hợp nguồn lực. Việc thiết kế chính sách phải phù hợp với phong tục và tập quán của từng tộc người. Tập trung hoàn thiện cơ chế điều phối giữa các Chương trình mục tiêu quốc gia. Nguồn vốn đầu tư cần được giải ngân kịp thời và minh bạch. Tăng cường phân cấp cho chính quyền cơ sở để chủ động xử lý các nhu cầu thực tế. Phát huy vai trò giám sát của cộng đồng dân cư trong quản lý dự án. Sự tham gia tích cực của người dân là yếu tố quyết định thành công của chính sách.
5.1. Hoàn thiện chính sách tín dụng và trợ cấp an sinh xã hội
Tín dụng chính sách xã hội cần tiếp tục mở rộng quy mô và nâng mức vay vốn. Thủ tục vay vốn phải đơn giản hóa để người dân dễ dàng tiếp cận nguồn vốn. Thời hạn vay cần kéo dài phù hợp với chu kỳ sinh trưởng của cây trồng và vật nuôi. Bên cạnh tín dụng, hệ thống chính sách an sinh xã hội cần trợ cấp linh hoạt theo mùa vụ. Trợ cấp đột xuất giúp hộ nghèo phục hồi sau thiên tai và dịch bệnh. Đẩy mạnh lồng ghép các lớp tập huấn kỹ thuật canh tác trước khi giải ngân vốn. Nâng cao năng lực quản lý tài chính hộ gia đình để hạn chế nợ quá hạn. Mạng lưới bảo trợ xã hội cần bao phủ toàn diện các đối tượng yếu thế.
5.2. Mở rộng hỗ trợ đất sản xuất và nhà ở cho đồng bào DTTS
Hỗ trợ đất sản xuất và nhà ở là giải pháp căn cơ để ổn định đời sống đồng bào. Chính quyền địa phương cần rà soát quỹ đất lâm nghiệp để giao khoán cho người dân. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giúp hộ nghèo yên tâm canh tác lâu dài. Đồng thời, chương trình kiên cố hóa nhà ở cần ưu tiên các hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Nhà ở đạt chuẩn 3 cứng bảo vệ người dân trước thiên tai bão lũ. Kết hợp xây dựng công trình nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh tại hộ gia đình. Đáp ứng đầy đủ tiêu chí tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản giúp hộ nghèo thoát nghèo bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (142 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN PHAN VĂN CƯƠNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HÓA ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO ĐẾN HỘ GIA ĐÌNH NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ HỌC Hà Nội - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN PHAN VĂN CƯƠNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HÓA ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO ĐẾN HỘ GIA ĐÌNH NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Chuyên ngành: Toán kinh tế Mã số: 9310101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGÔ VĂN THỨ Hà Nội - 2022 i LỜI CAM ĐOAN Nghiên cứu sinh đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Vì vậy Nghiên cứu sinh cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. NGHIÊN CỨU SINH Phan Văn Cương ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án NCS đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện của Thầy giáo hướng dẫn, đồng nghiệp, bạn bè và các thầy cô giáo trong bộ môn.
Nghiên cứu sinh xin chân thành gửi lời cảm ơn tới PGS.TS Ngô Văn Thứ; các Thầy, Cô giáo trong khoa toán Kinh tế của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã quan tâm, chỉ bảo để NCS hoàn thành Luận án. Nghiên cứu sinh xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ thuộc Viện Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập. Nghiên cứu sinh xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã nhiệt tình ủng hộ và giúp đỡ, động viên trong suốt quá trình học tập. ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.v DANH MỤC BẢNG.
vi DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ. vii PHẦN MỞ ĐẦU. 1 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Nghèo và đo lường tình trạng nghèo.
Chính sách giảm nghèo. Đánh giá chính sách. Đánh giá tác động của chính sách. Hộ gia đình dân tộc thiểu số.
Tổng quan nghiên cứu. Nghiên cứu trên thế giới. Nghiên cứu ở Việt Nam. Khoảng trống nghiên cứu.
Khung phân tích.43 Tóm tắt Chương 1. 45 Chương 2 MỘT SỐ CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO Ở VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ. Một số đặc điểm về kinh tế-xã hội vùng dân tộc thiểu số. Đặc điểm dân số và phân bố dân cư.
Đặc điểm kinh tế. Đặc điểm xã hội. Tình trạng nghèo và chính sách giảm nghèo. Tình trạng nghèo.
Chính sách giảm nghèo. Chính sách phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi (CT135). Đối tượng, địa bàn thực hiện. Nội dung chính sách.
Một số thay đổi về kinh tế-xã hội.58 Tóm tắt Chương 2. 71 Chương 3: MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐẾN HỘ NGHÈO DÂN TỘC THIỂU SỐ. Phương pháp mô hình số liệu mảng. Dữ liệu sử dụng.
Mô hình đánh giá. Mô hình đánh giá tác động của chính sách đến thu nhập. Mô hình đánh giá tác động của chính sách đến y tế. Mô hình đánh giá tác động của chính sách đến giáo dục.91 Tóm tắt Chương 3.
99 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.100 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 112 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 119 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TT TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT ĐẦY ĐỦ 1 Bộ LĐTB& XH Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội Chương trình phát triển kinh tế-xã hội ở các xã đặc 2 CT135 biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi 3 CIDA Cơ quan Phát triển quốc tế của Canađa 4 CSHT Cơ sở hạ tầng 5 CSGN Chính sách giảm nghèo 6 DTTS Dân tộc thiểu số 7 DTTS&MN Dân tộc thiểu số và miền núi 8 ĐBKK Đặc biệt khó khăn 9 XĐGN Xóa đói giảm nghèo 10 NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 11 NCS Nghiên cứu sinh 12 UBDT Ủy ban Dân tộc 13 UNDP Chương trình Phát triển Liên hợp quốc 14 UNFPA Quỹ dân số Liên hợp quốc Ủy ban Kinh tế - Xã hội khu vực Châu Á – 15 ESCAP Thái Bình Dương 16 OECD Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế 17 WB Workbank (Ngân hàng thế giới) v DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Chuẩn nghèo của Việt Nam giai đoạn 2006-2015.
Một số chỉ tiêu về xã hội vùng DTTS. Tổng hợp nội dung hỗ trợ của một số chính sách. Cơ sở hạ tầng nông thôn. Nguồn thắp sáng chính của hộ (ĐVT%).Về điều kiện sản xuất nông nghiệp.
Nguồn thu theo ngành nghề. Quy mô hộ và lao động. Thu nhập trung bình/khẩu/năm. Thay đổi về tỷ lệ nghèo.10 Chuyển đổi tình trạng nghèo.
Thay đổi mức sống của hộ gia đình. Tình trạng sử dụng nước sạch. Tình trạng nhà ở. Sử dụng công trình vệ sinh.
Tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục. Tuổi trung bình của chủ hộ. Học vấn của chủ hộ. Thống kê mô tả các biến số.
Kết quả ước lượng. Thống kê mô tả các biến số. Kết quả ước lượng. Thống kê mô tả các biến số.
Kết quả ước lượng.95 v DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình 1. Mô hình tác động của chính sách.2 Tác động của chính sách trong điều kiện nhóm chính sách và nhóm đối chứng không cùng đặc điểm.1: Tỷ lệ nghèo 2012 – 2015 của một số dân tộc.1 Phân bố dân cư các DTTS. Thay đổi về thu nhập trung bình. Chi phí KCB bình quân đầu người (giá thực tế).4: Tỉ lệ hộ có trẻ trong độ tuổi đi học không được đến trường.70 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài Việt Nam là quốc gia có 54 dân tộc, trong đó dân tộc Kinh có dân số đông nhất, chiếm trên 85%, 53 dân tộc còn lại có dân số trên 13 triệu người chiếm 14,6% gọi là các DTTS (TCTK,2015). Tuy có dân số ít, nhưng phần lớn các DTTS cư trú, sinh sống chủ yếu ở 5.266 xã, thuộc 51 tỉnh, thành phố, trong đó có 382 xã biên giới tiếp giáp với các nước Trung Quốc, Lào và Campuchia. Địa bàn cư trú chủ yếu của các DTTS là các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới khó khăn, thiếu nước sinh hoạt, đất, nước sản xuất. Vì vậy, đời sống của đồng bào gặp rất nhiều khó khăn, thu nhập bình quân năm 2015 bằng khoảng 30% so với mặt bằng chung của cả nước, tỷ lệ hộ nghèo là người DTTS chiếm gần 60% số hộ nghèo của cả nước, trong khi dân số chỉ chiếm khoảng 14% (TCTK, 2016).
Trước thực trạng đời sống kinh tế-xã hội ở vùng DTTS như trên, ngay sau khi đất nước bước vào công cuộc đổi mới, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách cùng với nguồn lực lớn để hỗ trợ, đầu tư phát triển vùng DTTS. Theo báo cáo Ủy ban Dân tộc (2014), có trên 100 chính sách đang thực hiện ở vùng DTTS. Trong đó có một số chính sách đặc thù cho phát triển kinh tế, xã hội nhằm mục tiêu hướng đến xóa đói, giảm nghèo chủ yếu cho hộ nghèo người DTTS như: Chương trình định canh định cư; Chương trình Phát triển kinh tế-xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng DTTS (CT135); Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (Chương trình 30a); Chính phủ đã thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững (giai đoạn 2012-2015 và giai đoạn 2016-2020) nhằm mục đích tăng thu nhập, giảm tỷ lệ nghèo và tăng khả năng tiếp cận với các dịch vụ cơ bản đối với các hộ nghèo của cả nước, trong đó trên 50% là hộ nghèo người DTTS. Mặc dù đã có nhiều chính sách phát triển đặc thù nhưng tỷ lệ hộ nghèo và kết quả giảm nghèo ở vùng DTTS và miền núi vẫn chưa đạt được như mong đợi.
Hộ nghèo của cả nước có xu hướng ngày càng tập trung vào hộ người DTTS và đang có xu hướng tăng lên. Theo kết quả rà soát hộ nghèo của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo các dân tộc thiểu số chiếm 42,25% tổng số hộ nghèo cả nước, tương ứng năm 2016 là 48,23%, năm 2017 là 52,66% và đến năm 2018 là 55,27%. Còn theo kết quả điều tra thực trạng kinh tế - xã hội 53 DTTS năm 2015 và 2019, tỷ lệ hộ nghèo riêng các dân tộc thiểu số năm 2015 chiếm 23,1%, cao gấp 2,3 lần so với tỷ lệ hộ nghèo chung của cả nước (9,88%), nhưng đến năm 2019 tỷ lệ hộ nghèo các dân tộc thiểu số là 22,3% cao gấp 5,95 lần so với tỷ lệ hộ nghèo chung của 2 cả nước (3,75%)1. Trong một số nghiên cứu đã nhìn nhận và khẳng định thực trạng nghèo ở vùng DTTS như trên.
Lanjouw và cộng sự (2013) cho rằng, Việt Nam đã triển khai rất nhiều chương trình giảm nghèo với lượng ngân sách lớn nhắm đến hỗ trợ vùng DTTS. Tuy nhiên, thực trạng nghèo vùng DTTS và miền núi vẫn chưa được cải thiện một cách đáng kể. Bức tranh về giảm nghèo như trên đã và đang đặt ra câu hỏi: Chính sách và nguồn lực đầu tư, hỗ trợ cho phát triển kinh tế để giảm nghèo khá lớn, nhưng kết quả giảm nghèo có thực sự như mong đợi không? các chính sách có thực sự là nhân tố tác động, làm tăng thu nhập của hộ gia đình hay không?. Một số nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng “Mặc dù đã có hàng tỷ đô la được chi tiêu để hỗ trợ phát triển mỗi năm, nhưng người ta vẫn còn biết rất ít về tác động thực sự của các dự án tới người nghèo” (Judy L.
Còn ở trong nước, sau khi điều tra, nghiên cứu một số chính sách giảm nghèo ở vùng DTTS, Phùng Đức Tùng và cộng sự (2012) cho rằng: “Tác động của những chương trình giảm nghèo đến các kết quả (mục tiêu) mong đợi là gì hiện nay vẫn chưa có câu trả lời rõ ràng”. Việc đánh giá, xem xét những tác động, hiệu quả thực sự của chính sách công nói chung và chính sách giảm nghèo nói riêng có vai trò hết sức quan trọng, giúp cho cơ quan quản lý có cơ sở đưa ra các giải pháp sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh chính sách cho phù hợp. Thời gian qua đã có một số nghiên cứu đánh giá tác động của chính sách giảm nghèo, nhưng do hạn chế về dữ liệu và kỹ thuật thực hiện khá phức tạp, nên kết quả đánh giá mang lại chưa cao, chưa trả lời được đầy đủ các câu hỏi về hiệu quả, tác động của chính sách đến hộ nghèo là gì (Phùng Đức Tùng, 2012).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phan Văn Cương (2022). Đánh giá tác động chính sách giảm nghèo đến hộ dân tộc thiểu số [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/danh-gia-tac-dong-chinh-sach-giam-ngheo-ho-dan-toc-thieu-so
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá tác động chính sách giảm nghèo đến hộ dân tộc thiểu số" nghiên cứu về vấn đề gì?
Đánh giá tác động chính sách giảm nghèo đến hộ dân tộc thiểu số, phân tích hiệu quả và đề xuất giải pháp cải thiện.
Luận án "Đánh giá tác động chính sách giảm nghèo đến hộ dân tộc thiểu số" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Đánh giá tác động chính sách giảm nghèo đến hộ dân tộc thiểu số" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá tác động chính sách giảm nghèo đến hộ dân tộc thiểu số" thuộc chuyên ngành Toán kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Đánh giá tác động chính sách giảm nghèo đến hộ dân tộc thiểu số" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá tác động chính sách giảm nghèo đến hộ dân tộc thiểu số" có 142 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá tác động chính sách giảm nghèo đến hộ dân tộc thiểu số" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.