Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông lâm nghiệp và du lịch tỉnh
Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông lâm nghiệp bền vững tại khu vực miền núi.
Luan An
luận án
Số trang
197
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nghiên cứu cảnh quan: Nền tảng phát triển bền vững
- Số trang:
- 197 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nghiên cứu cảnh quan Nền tảng phát triển bền vững
Nền kinh tế - xã hội Việt Nam đang hướng tới phát triển bền vững. Phát triển bền vững ở miền núi vẫn gặp nhiều trở ngại. Các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội còn khó khăn. Việc khai thác sử dụng tài nguyên chưa hợp lý. Điều này dẫn đến sự suy thoái và cạn kiệt tài nguyên. Tình trạng này ảnh hưởng xấu đến xu thế phát triển kinh tế - xã hội. Đời sống cộng đồng cũng chịu tác động trực tiếp. Mục tiêu khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên là chiến lược. Bảo vệ môi trường cần được ưu tiên hàng đầu. Vấn đề này đặc biệt cấp thiết ở miền núi. Miền núi có điều kiện tự nhiên đa dạng và phức tạp.
1.1. Tính cấp thiết của đánh giá cảnh quan nông nghiệp
Phát triển bền vững là nguyên tắc đảm bảo tăng trưởng kinh tế. Miền núi đối mặt nhiều thách thức. Khai thác tài nguyên chưa phù hợp sinh thái. Tài nguyên suy thoái, cạn kiệt là thực trạng. Điều này tác động tiêu cực kinh tế - xã hội. Đời sống cộng đồng bị ảnh hưởng trực tiếp. Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên là chiến lược. Bảo vệ môi trường là vấn đề trọng yếu. Đặc biệt tại miền núi, nơi có đa dạng tự nhiên. Đánh giá cảnh quan nông nghiệp cung cấp cơ sở.
1.2. Mối liên hệ động lực của hệ sinh thái nông nghiệp
Các thành phần cấu tạo cảnh quan có tính độc lập. Chúng có mối quan hệ chặt chẽ, tạo thành hệ thống động lực. Hệ thống này tồn tại trong trạng thái cân bằng động. Một thành phần thay đổi có thể kéo theo thay đổi khác. Sự thay đổi phá vỡ hệ thống cũ, tạo hệ thống mới. Khai thác tài nguyên cần hợp lý. Tác động vào hệ thống tự nhiên phải phù hợp quy luật. Điều này giúp bảo vệ, tái tạo tài nguyên thiên nhiên. Nó đảm bảo phát triển bền vững của lãnh thổ. Đánh giá cảnh quan là công việc tiên quyết. Đây là cơ sở khoa học cho sử dụng lãnh thổ hợp lý.
II. Mục tiêu nhiệm vụ đánh giá cảnh quan nông lâm du lịch
Nghiên cứu xác lập các luận cứ khoa học. Luận cứ phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên. Phú Thọ là địa bàn nghiên cứu chính. Phân tích, đánh giá cảnh quan là cơ sở. Các mục đích phát triển kinh tế - xã hội được ưu tiên. Cụ thể hóa cho ba ngành kinh tế quan trọng. Đó là nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch. Nghiên cứu cũng xây dựng cơ sở phương pháp luận. Ứng dụng kết quả nghiên cứu cảnh quan vào quy hoạch. Quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
2.1. Xác lập luận cứ khoa học cho phát triển bền vững
Mục tiêu nghiên cứu xác lập luận cứ khoa học. Luận cứ phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên. Tỉnh Phú Thọ là địa bàn cụ thể. Luận cứ dựa trên phân tích, đánh giá cảnh quan. Các mục đích phát triển kinh tế - xã hội được ưu tiên. Cụ thể ba ngành: nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch. Nghiên cứu hỗ trợ định hướng phát triển nông thôn bền vững.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu cảnh quan và quy hoạch tài nguyên
Nghiên cứu lý luận về đánh giá cảnh quan được thực hiện. Cơ sở phương pháp luận được xác lập rõ ràng. Nguyên tắc ứng dụng kết quả nghiên cứu cảnh quan được định nghĩa. Phương pháp ứng dụng trong quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên. Bảo vệ môi trường tỉnh Phú Thọ là nhiệm vụ chính. Phân tích các nhân tố thành tạo cảnh quan được tiến hành. Thành lập Bản đồ cảnh quan tỉnh Phú Thọ tỉ lệ 1:100.000. Bản đồ cảnh quan huyện Đoan Hùng tỉ lệ 1:50.000 cũng được lập. Phân tích cảnh quan về cấu trúc, chức năng, động lực. Điều này làm sáng tỏ quy luật phân hóa tự nhiên lãnh thổ nghiên cứu.
III. Phương pháp tiếp cận và phạm vi đánh giá cảnh quan
Phạm vi không gian bao gồm toàn bộ lãnh thổ tỉnh Phú Thọ. Diện tích tự nhiên của tỉnh là 3.533,4 km2. Phạm vi khoa học áp dụng phương pháp tiếp cận tổng hợp. Tiếp cận địa lý tổng hợp được sử dụng. Tiếp cận sinh thái cảnh quan giúp giải quyết nhiệm vụ. Nhiệm vụ thực tiễn về phát triển sản xuất. Phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường tỉnh Phú Thọ được chú trọng. Đối tượng nghiên cứu là các đơn vị cảnh quan cụ thể. Các bản đồ cảnh quan được xây dựng làm cơ sở. Ba ngành kinh tế trọng điểm là đối tượng đánh giá chính.
3.1. Phạm vi không gian và khoa học của nghiên cứu
Phạm vi không gian bao gồm toàn bộ tỉnh Phú Thọ. Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 3.533,4 km2. Phạm vi khoa học áp dụng phương pháp tiếp cận địa lý tổng hợp. Tiếp cận sinh thái cảnh quan giúp giải quyết nhiệm vụ. Nhiệm vụ thực tiễn về phát triển sản xuất được xử lý. Phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường tỉnh Phú Thọ được chú trọng. Nghiên cứu sử dụng các đơn vị cảnh quan qua bản đồ.
3.2. Đối tượng đánh giá và ứng dụng GIS cảnh quan
Đối tượng nghiên cứu là các đơn vị cảnh quan. Bản đồ cảnh quan tỉnh Phú Thọ tỉ lệ 1:100.000 được xây dựng. Bản đồ cảnh quan huyện Đoan Hùng tỉ lệ 1:50.000 cũng được tạo lập. Các đối tượng đánh giá gồm ba ngành kinh tế trọng điểm: nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch. Đánh giá được thực hiện theo đơn vị loại cảnh quan. Đánh giá thích nghi sinh thái cây bưởi huyện Đoan Hùng. Đánh giá này dựa trên đơn vị dạng cảnh quan. Ứng dụng GIS trong đánh giá cảnh quan giúp phân tích hiệu quả.
IV. Đánh giá cảnh quan nông nghiệp lâm nghiệp du lịch Phú Thọ
Phú Thọ có độ che phủ rừng khá cao, đạt 49%. Điều này tạo tiềm năng lớn để phát triển lâm nghiệp. Tỉnh có nhiều điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp. Trồng các loại cây công nghiệp được ưu tiên. Cây ăn quả, cây lương thực cũng phát triển tốt. Phát triển kinh tế trang trại có nhiều triển vọng. Phú Thọ còn có tiềm năng du lịch tự nhiên đáng kể. Đặc biệt, du lịch sinh thái là thế mạnh. Đây là miền đất lưu giữ nhiều giá trị văn hóa. Văn hóa dân tộc đặc sắc của người Việt được bảo tồn. Khai thác tiềm năng tự nhiên phải có hiểu biết sâu sắc. Nắm vững quy luật phát triển tự nhiên trước khi khai thác là cần thiết.
4.1. Tiềm năng cảnh quan đa dạng cho phát triển kinh tế
Phú Thọ có độ che phủ rừng cao (49%). Tiềm năng lớn để phát triển lâm nghiệp. Tỉnh có nhiều điều kiện thuận lợi. Trồng các loại cây công nghiệp được ưu tiên. Cây ăn quả, cây lương thực cũng phát triển tốt. Phát triển kinh tế trang trại có nhiều triển vọng. Phú Thọ còn có tiềm năng du lịch tự nhiên. Đặc biệt, du lịch sinh thái là thế mạnh. Đây là miền đất lưu giữ giá trị văn hóa. Văn hóa dân tộc đặc sắc của người Việt được bảo tồn.
4.2. Định hướng khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên cảnh quan
Đánh giá cảnh quan tỉnh Phú Thọ cho mục đích phát triển. Ba ngành nông, lâm nghiệp và du lịch là trọng tâm. Đánh giá cảnh quan huyện Đoan Hùng được thực hiện. Mục đích phát triển và phân bố cây bưởi đặc sản. Các định hướng khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên được đề xuất. Tổ chức không gian phát triển các ngành sản xuất. Dựa trên các đơn vị cảnh quan tỉnh Phú Thọ. Hiểu biết quy luật tự nhiên là cần thiết. Khai thác hiệu quả mà không gây tác động xấu đến môi trường. Nghiên cứu cảnh quan lâm nghiệp hỗ trợ quản lý hiệu quả.
V. Quy hoạch cảnh quan nông thôn quản lý tài nguyên bền vững
Nghiên cứu đưa ra ý tưởng định hướng. Định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên. Bảo vệ môi trường cũng là trọng tâm. Mục tiêu là phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển theo hướng bền vững toàn tỉnh. Phát triển cây bưởi Đoan Hùng là ví dụ cụ thể. Cây bưởi là đặc sản nổi tiếng của Phú Thọ. Nghiên cứu cung cấp cơ sở cho quản lý cảnh quan nông lâm. Góp phần vào quy hoạch cảnh quan nông thôn hiệu quả. Điều này giúp bảo tồn đa dạng sinh học cảnh quan. Đảm bảo hệ sinh thái nông nghiệp phát triển hài hòa.
5.1. Luận điểm bảo vệ và phát triển bền vững nông thôn
Luận điểm 1: Phú Thọ có tiềm năng đa dạng. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phong phú. Kinh tế - xã hội cũng tạo nên đặc điểm. Sự phân hóa tự nhiên đa dạng và phức tạp. Tuy nhiên, có quy luật rõ ràng của tự nhiên. Luận điểm này khẳng định tiềm năng và quy luật. Nó là cơ sở cho các quyết định quy hoạch cảnh quan nông thôn.
5.2. Giải pháp tổng thể cho hệ sinh thái nông nghiệp
Đề tài mong muốn đưa ra ý tưởng định hướng. Định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên. Bảo vệ môi trường cũng là trọng tâm. Mục tiêu là phát triển kinh tế - xã hội. Theo hướng phát triển bền vững toàn tỉnh. Phát triển cây bưởi Đoan Hùng là ví dụ cụ thể. Cây bưởi là đặc sản nổi tiếng của Phú Thọ. Nghiên cứu cung cấp cơ sở cho quản lý cảnh quan nông lâm. Góp phần vào quy hoạch cảnh quan nông thôn hiệu quả. Điều này giúp bảo tồn đa dạng sinh học cảnh quan.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (197 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch tỉnh Phú Thọ" thuộc chuyên ngành Địa lý tự nhiên (Mã số: 62.44.02.17) được triển khai trong bối cảnh các vùng trung du và miền núi Việt Nam đang đối mặt với mâu thuẫn gay gắt giữa tăng trưởng kinh tế nhanh và nguy cơ suy thoái suy kiệt tài nguyên môi trường. Lãnh thổ nghiên cứu là tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên 3.533,4 km², sở hữu vị trí bản lề địa kinh tế - sinh thái nằm trong khu vực giao lưu chiến lược giữa vùng Đông Bắc, Tây Bắc và Đồng bằng sông Hồng, cách thủ đô Hà Nội 80 km. Mặc dù địa phương có độ che phủ rừng khá cao đạt 49% và sở hữu tài nguyên thiên nhiên phong phú để phát triển kinh tế trang trại, cây công nghiệp, cây ăn quả đặc sản và du lịch sinh thái gắn với văn hóa cội nguồn Đất Tổ, song việc khai thác tài nguyên thiếu quy hoạch sinh thái đồng bộ trong thời gian dài đã phá vỡ thế cân bằng động của các hệ thống tự nhiên. Tính tiên phong của luận án thể hiện ở việc chuyển dịch mô thức từ đánh giá đơn ngành, phân tích thành phần địa lý biệt lập sang tiếp cận địa lý tổng hợp và sinh thái cảnh quan đa tỷ lệ (Multi-scale Landscape Ecology), tích hợp cấu trúc tự nhiên với cấu trúc kinh tế - xã hội nhằm xác lập luận cứ khoa học cho quy hoạch không gian bền vững.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BỐI CẢNH KHOA HỌC PHÚ THỌ |
| Diện tích: 3.533,4 km² | Độ che phủ rừng: 49% | Bản lề Đông Bắc - Tây Bắc |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU |
| - Các nghiên cứu trước (2000-2009) chỉ phân tích đơn thành phần (đất/khí hậu)|
| - Thiếu bản đồ cảnh quan phân cấp tích hợp tỷ lệ 1:100.000 và 1:50.000 |
| - Chưa mô hình hóa liên ngành tam giác: Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Du lịch |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG MỤC TIÊU & GIẢ THUYẾT |
| - RQ1 -> H1: Phân hóa cảnh quan tự nhiên tuân theo quy luật phát sinh |
| - RQ2 -> H2: Tối ưu hóa sinh thái nông - lâm - du lịch theo cấp Loại cảnh quan|
| - RQ3 -> H3: Định vị không gian bưởi Đoan Hùng theo cấp Dạng cảnh quan |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Khoảng trống học thuật (Research Gap) được nhận diện rõ rệt khi đối sánh với y văn hiện hữu tại địa phương: các công trình trước đây như nghiên cứu sinh khí hậu của Đặng Thị Huệ (2001), phân vùng khí hậu của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ (2007), đánh giá đất đai của Ngô Tiến Đức (2000), Đỗ Văn Nhạ (2001), Nguyễn Hữu Hảo (2005) hay địa lý cây ăn quả của Nguyễn Hương Giang (2009) chỉ tiếp cận cục bộ ở quy mô tiểu vùng hoặc dừng lại ở việc xem xét từng hợp phần tự nhiên riêng rẽ (địa chất, khí hậu hoặc thổ nhưỡng). Toàn tỉnh chưa từng có một công trình tổng hợp nào làm sáng tỏ quy luật cấu trúc - chức năng - động lực của toàn bộ địa hệ cảnh quan, cũng như chưa lượng hóa được mức độ thích nghi sinh thái của các đơn vị cảnh quan phục vụ đồng thời ba trụ cột kinh tế then chốt: Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Du lịch.
Để giải quyết triệt để khoảng trống này, hệ thống câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và giả thuyết khoa học (Hypotheses - H) được xác lập nhất quán:
- RQ1: Quy luật phát sinh hình thái, cấu trúc đứng và cấu trúc ngang của cảnh quan tự nhiên tỉnh Phú Thọ diễn ra như thế nào dưới tác động tương hỗ giữa nền tảng cổ địa lý và các quá trình sinh khí hậu hiện đại?
- H1: Tỉnh Phú Thọ sở hữu sự phân hóa cảnh quan đa dạng, phức tạp nhưng tuân theo quy luật địa đới và phi địa đới nghiêm ngặt, phản ánh qua hệ thống phân loại cảnh quan đa bậc.
- RQ2: Mức độ thích nghi sinh thái của các đơn vị loại cảnh quan đối với từng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch được lượng hóa ra sao khi kết hợp với cấu trúc kinh tế - xã hội hiện hữu?
- H2: Sự chồng xếp không gian thích nghi sinh thái giữa các loại cảnh quan cho phép xác định các vùng chức năng tối ưu, giảm thiểu xung đột tài nguyên giữa sản xuất nông - lâm nghiệp và dịch vụ du lịch.
- RQ3: Khả năng thích nghi sinh thái ở cấp dạng cảnh quan (tỷ lệ lớn) quyết định như thế nào đến sự phân bố không gian và triển vọng mở rộng diện tích vùng chuyên canh bưởi đặc sản Đoan Hùng?
- H3: Cây bưởi đặc sản Đoan Hùng đòi hỏi một tổ hợp nghiêm ngặt về dạng địa hình thềm phù sa cổ kết hợp đất feralit biến đổi do trồng trọt, quy định ranh giới sinh thái tối ưu ở cấp dạng cảnh quan.
Khung lý thuyết của luận án được định hình từ sự giao thoa giữa Thuyết tổng hợp thể địa lý tự nhiên (Dokuchaev, 1899; Berg, 1931; Solntsev, 1962), Lý thuyết Sinh thái cảnh quan (Bertrand, 1968; Forman & Godron, 1986) và Lý thuyết Kinh tế sinh thái (Costanza et al., 1997; Nguyễn Cao Huần, 1992). Đóng góp mang tính đột phá của nghiên cứu được thể hiện qua hệ thống sản phẩm quy chuẩn gồm: 01 luận án dung lượng 148 trang, 17 bản đồ chuyên đề và bản đồ cảnh quan chuyên ngành, 01 lát cắt địa lý tự nhiên tổng hợp (Yên Lập - Hạ Hòa - Đoan Hùng), 05 hình vẽ cấu trúc, 23 bảng số liệu phân tích định lượng và 21 phụ lục ma trận đánh giá thích nghi sinh thái. Quy mô nghiên cứu bao phủ toàn bộ 3.533,4 km² diện tích tự nhiên cấp tỉnh ở tỷ lệ 1:100.000 và đi sâu vào lãnh thổ trọng điểm huyện Đoan Hùng ở tỷ lệ 1:50.000, tạo ra cơ sở khoa học chính xác cho công tác quy hoạch phát triển bền vững lãnh thổ trung du miền núi phía Bắc.
Literature Review và Positioning
Lịch sử phát triển của khoa học cảnh quan ghi nhận sự chuyển dịch sâu sắc qua các thời kỳ học thuật lớn trên thế giới và tại Việt Nam.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| TIẾN TRÌNH LÝ THUYẾT CẢNH QUAN |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn Nền móng (Cuối TK XIX - Đầu TK XX) |
| - V.V. Dokuchaev (1899): Khởi xướng Thổ nhưỡng học cảnh quan - "Đất là tấm gương CQ" |
| - A. Herbertson (1905), S. Passarge (1913): Khởi xướng đới cảnh quan tự nhiên |
| - L.S. Berg (1931): Thành lập trường phái cảnh quan học Xô Viết |
+-------------------------------------------+-------------------------------------------+
|
v
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn Cấu trúc - Hình thái & Địa hóa (1945 - 1980) |
| - N.A. Solntsev (1948, 1962): Hoàn thiện lý thuyết cấu trúc hình thái cảnh quan |
| - B.B. Polynov, A.I. Perelman, M.A. Glazovskaya: Phát triển địa hóa cảnh quan |
| - A. Armand (1975): Ứng dụng địa vật lý cảnh quan |
| - G. Bertrand (1968): Khái niệm "Paysage" tại Tây Âu |
+-------------------------------------------+-------------------------------------------+
|
v
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn Sinh thái Cảnh quan & Ứng dụng Liên ngành (1980 - Nay) |
| - R. Forman & M. Godron (1986): Cấu trúc mảng - hành lang - nền tảng (Patch-Corridor) |
| - Việt Nam: Vũ Tự Lập (1976), Phạm Hoàng Hải (1997), Nguyễn Cao Huần (1992) |
| - Luận án: Tích hợp GIS đa tỷ lệ (1:100.000 & 1:50.000) phục vụ Nông - Lâm - Du lịch |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
Trường phái Nga và Đông Âu đóng vai trò nền tảng cho địa lý tự nhiên tổng hợp hiện đại. V.V. Dokuchaev (1899) là người đặt viên gạch đầu tiên với học thuyết phát sinh thổ nhưỡng, khẳng định rằng:
"Đất là kết quả của sự tác động qua lại giữa đá gốc, địa hình, nước, nhiệt và sinh vật, nó dường như là sản phẩm của cảnh quan và đồng thời cũng là tấm gương của nó, phản ánh một cách cụ thể hệ thống phức tạp các mối quan hệ qua lại trong tổng thể tự nhiên"; "Đất là tấm gương của cảnh quan".
Ông nhấn mạnh nguyên tắc nghiên cứu bất biến:
"Tôn trọng và nghiên cứu toàn bộ thiên nhiên một cách thống nhất toàn vẹn và không chia cắt, chứ không tách rời chúng ra từng phần".
Tiếp nối tư tưởng đó, L.S. Berg (1931) với tác phẩm kinh điển "Các đới cảnh quan địa lí Liên Xô" đã chính thức xác lập cảnh quan học thành một môn khoa học độc lập. N.A. Solntsev (1948, 1962) phát triển lý thuyết hình thái cảnh quan, xác định các đơn vị cấu trúc cơ sở như diện (facies), phụ phụ cảnh (urochishche). Trường phái này sau đó phát triển mạnh mẽ sang hướng địa hóa cảnh quan với B.B. Polynov (1956), A.I. Perelman (1975), M.A. Glazovskaya (1964) và địa vật lý cảnh quan của A. Armand (1975). Tại Đông Âu, J. Kondracki (1976) đã xuất sắc ứng dụng lý thuyết này để thành lập bản đồ cảnh quan Ba Lan tỷ lệ 1:500.000.
Ngược lại, trường phái Tây Âu và Bắc Mỹ ban đầu tiếp cận cảnh quan thông qua địa mạo học và sinh địa lý (A. Herbertson, 1905; S. Passarge, 1913; G. Bertrand, 1968 với công trình "Phong cảnh tự nhiên toàn cầu"). Kể từ thập niên 1980, trường phái này bứt phá ngoạn mục với hướng nghiên cứu Sinh thái cảnh quan (Landscape Ecology) do C. Troll (1939) khởi xướng và được chuẩn hóa bởi R. Forman và M. Godron (1986), tập trung vào phân tích dòng năng lượng, vật chất, sự phân mảnh không gian thông qua công nghệ viễn thám và hệ thông tin địa lý (GIS).
Tại Việt Nam, tiến trình học thuật ghi nhận các mốc son: giai đoạn 1954-1975 với các công trình phân vùng địa lý tự nhiên của Nguyễn Đức Chính và Vũ Tự Lập (1963, 1970); giai đoạn 1975-1990 với công trình "Cảnh quan địa lí miền Bắc Việt Nam" của Vũ Tự Lập (1976) phân chia 577 cá thể cảnh quan, và cuốn "Thiên nhiên Việt Nam" của Lê Bá Thảo (1977); giai đoạn sau 1990 bùng nổ với hệ thống phân loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa 7 cấp của Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh (1997), cùng phương pháp đánh giá cấu trúc chức năng địa tổng thể của Nguyễn Cao Huần (1992) và nghiên cứu thích nghi cây trồng của Phạm Quang Anh (1985).
Trong lịch sử lý luận cảnh quan học, tồn tại các luồng quan điểm tranh luận sâu sắc:
- Bản chất của cảnh quan: Tranh luận giữa ba quan niệm: (a) Quan niệm danh từ chung đại diện bởi S.S. Neustruev, người cho rằng: "Cảnh quan là tổng thể gồm những vật thể và những hiện tượng tự nhiên phụ thuộc lẫn nhau, liên quan với nhau và thể hiện dưới dạng quá trình phát triển không ngừng"; (b) Quan niệm kiểu loại (L.S. Berg, Vũ Tự Lập) xem cảnh quan là đơn vị phân loại trong hệ thống phân chia thứ bậc; (c) Quan niệm cá thể (A.A. Grigoryev, B.B. Polynov) coi cảnh quan là một phân khu địa lý không lặp lại có ranh giới không gian cụ thể.
- Phương pháp phân chia cảnh quan: Tranh luận giữa việc sử dụng Nhân tố trội (Dominant factor) giúp nhận diện ranh giới nhanh nhưng dễ quy giản vào một thành phần tự nhiên đơn lẻ, đối lập với Nguyên tắc tổng hợp đa hợp phần đòi hỏi phân tích cấu trúc đứng và tương tác nhân - quả đồng thời giữa mọi thành phần thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển.
Vị thế học thuật của luận án được xác lập vững chắc khi dung hòa và phát triển các luồng tư tưởng trên: tác giả nhìn nhận cảnh quan vừa là một thể tổng hợp tự nhiên khách quan, vừa là đơn vị kiểu loại trong hệ thống phân loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa Việt Nam.
Khi so sánh với hai nghiên cứu quốc tế điển hình:
- Mô hình Land System của CSIRO (Úc) do Christian & Stewart (1968) xây dựng: Mô hình này tập trung chủ yếu vào địa mạo và thổ nhưỡng phục vụ nông nghiệp vùng khô hạn thông qua ảnh hàng không; luận án vượt trội hơn về khả năng phân tích động lực biến đổi rừng nhân sinh và tích hợp đa ngành (Nông - Lâm - Du lịch) trong điều kiện nhiệt đới ẩm gió mùa đồi núi.
- Hệ thống đánh giá cảnh quan ứng dụng của J. Kondracki (1976) tại Ba Lan: Công trình của Kondracki dừng lại ở tỷ lệ trung bình (1:500.000) mang tính định hướng vĩ mô quốc gia; luận án đã đẩy sâu độ phân giải khoa học xuống tỷ lệ lớn 1:50.000 ở cấp dạng cảnh quan, kết nối trực tiếp yêu cầu sinh thái của giống cây đặc sản bản địa (bưởi Đoan Hùng) với vi môi trường địa phương.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án kế thừa và phát triển trực tiếp định nghĩa mang tính phương pháp luận của Nguyễn Thượng Hùng:
"Nghiên cứu cảnh quan thực chất là nghiên cứu về các mối quan hệ tương hỗ giữa các hợp phần tự nhiên, nguồn gốc phát sinh, quá trình phát triển và quy luật phân hóa của tự nhiên nhằm phát hiện và phân chia các thể tổng hợp tự nhiên - các đơn vị cảnh quan có tính đồng nhất tương đối trong lãnh thổ làm cơ sở đánh giá tổng hợp các ĐKTN, TNTN và KT- XH để lập quy hoạch sử dụng hợp lý, phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường".
+-------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG LÝ THUYẾT & MÔ THỨC PHÂN TÍCH |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| TRỤ CỘT LÝ THUYẾT NỀN TẢNG: |
| 1. Thuyết Tổng hợp thể Địa lý Tự nhiên (Dokuchaev, Berg, Solntsev) |
| 2. Thuyết Sinh thái Cảnh quan Đa chức năng (Bertrand, Forman & Godron) |
| 3. Thuyết Kinh tế Sinh thái Lãnh thổ (Costanza, Nguyễn Cao Huần) |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CẤU TRÚC ĐỊA HỆ CẢNH QUAN PHÚ THỌ: |
| - Cấu trúc đứng: Đá mẹ -> Địa mạo -> Khí hậu -> Đất -> Rừng (49%) / Thủy văn |
| - Cấu trúc ngang: Hệ -> Lớp -> Phụ lớp -> Kiểu -> Loại CQ (1:100k) -> Dạng CQ |
| - Động lực: Tương tác trao đổi vật chất - năng lượng & nhân sinh |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH HÓA ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI ĐA TIÊU CHÍ (AHP - GIS MATRIX): |
| - Ngành Nông nghiệp: Yêu cầu độ dốc, tầng dày đất, tưới tiêu |
| - Ngành Lâm nghiệp: Phòng hộ đầu nguồn, tái sinh rừng, bảo tồn đa dạng |
| - Ngành Du lịch: Cảnh quan thẩm mỹ, sinh thái khoáng nóng, văn hóa Hùng Vương|
| - Cây Bưởi Đoan Hùng: Đất phù sa cổ glây nhẹ, thềm sông Lô, vi khí hậu ẩm |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Công trình mở rộng học thuyết cấu trúc cảnh quan của N.A. Solntsev trong điều kiện địa hình nhiệt đới gió mùa chuyển tiếp trung du:
- Làm rõ bản chất cấu trúc đứng (Vertical Structure): Cấu trúc phân tầng từ móng địa chất cổ sinh, magma xâm nhập và trầm tích Đệ Tứ, qua lớp vỏ phong hóa feralit dày, đến thảm phủ thực vật rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh (độ che phủ 49%). Cấu trúc này không tĩnh tại mà vận động không ngừng dưới tác động của nhịp điệu sinh khí hậu mùa khô - mùa mưa và các hoạt động kinh tế nhân sinh.
- Xác lập mô hình cấu trúc ngang (Horizontal Structure): Cấu trúc ngang thể hiện sự liên kết không gian giữa các đơn vị cảnh quan miền núi cao (Tân Sơn, Thanh Sơn), vùng gò đồi chuyển tiếp trung du (Cẩm Khê, Thanh Ba, Đoan Hùng) và đồng bằng phù sa tích tụ (Việt Trì, Lâm Thao).
- Mệnh đề lý thuyết mới (Theoretical Propositions):
- Mệnh đề P1: Độ bền vững và khả năng tự phục hồi của cấu trúc cảnh quan trung du tỷ lệ nghịch với độ dốc sườn và mức độ biến dạng của thảm thực vật tầng trên; việc suy giảm chất lượng rừng làm gia tăng quá trình bóc mòn, rửa trôi và phá vỡ cấu trúc đứng của lớp thổ nhưỡng bên dưới.
- Mệnh đề P2: Giá trị thích nghi kinh tế sinh thái của một đơn vị cảnh quan là hàm số phụ thuộc đồng thời vào tiềm năng tự nhiên nội tại (tính đồng nhất tương đối) và vị thế tương quan không gian trong cấu trúc ngang của toàn vùng lãnh thổ.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba lý thuyết cốt lõi: Lý thuyết Địa tổng thể (Geosystem Theory), Sinh thái cảnh quan (Landscape Ecology) và Kinh tế sinh thái (Ecological Economics).
+-----------------------------+
| ĐỊA TỔNG THỂ TỰ NHIÊN |
| (Cấu trúc đứng & ngang) |
+--------------+--------------+
|
v
+-----------------------------+ +-----------------------------+
| SINH THÁI CẢNH QUAN |<============>| KINH TẾ SINH THÁI |
| (Trao đổi chất & Năng lượng)| | (Nông - Lâm - Du lịch) |
+-----------------------------+ +-----------------------------+
|
v
+-----------------------------+
| KHÔNG GIAN SINH THÁI |
| TỐI ƯU HÓA BỀN VỮNG |
+-----------------------------+
Khung phân tích vận hành theo các bước tiếp cận khoa học:
- Bước 1: Phân tích nhân tố thành tạo cảnh quan: Tách bóc và số hóa các lớp thông tin địa chất, địa mạo, mạng lưới thủy văn, các chỉ số nhiệt - ẩm khí hậu, các nhóm đất và hiện trạng thảm phủ sinh vật.
- Bước 2: Phân cấp hệ thống cảnh quan đa bậc: Áp dụng nguyên tắc phát sinh hình thái, đồng nhất tương đối và tổng hợp để thành lập Bản đồ cảnh quan tỉnh Phú Thọ tỷ lệ 1:100.000 (đơn vị cơ sở là Loại cảnh quan) và Bản đồ cảnh quan huyện Đoan Hùng tỷ lệ 1:50.000 (đơn vị cơ sở là Dạng cảnh quan).
- Bước 3: Đánh giá thích nghi sinh thái đa mục tiêu (Ecological Suitability Evaluation): Xây dựng ma trận tương thích sinh thái giữa đặc tính tự nhiên của từng đơn vị cảnh quan với yêu cầu sinh thái khắt khe của 3 ngành (Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Du lịch) và cây đặc sản bưởi Đoan Hùng.
- Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích được xác lập tối ưu cho vùng nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh hạt nhân trung du miền núi phía Bắc Việt Nam, có ranh giới tự nhiên bao trọn từ đỉnh núi cao thượng nguồn đến các đồng bằng thềm sông bồi tích.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận hành trên nền tảng triết lý khoa học Thực chứng (Positivism) kết hợp với Hiện thực phản biện (Critical Realism). Nghiên cứu thừa nhận sự tồn tại khách quan của các quy luật tự nhiên, đồng thời xem xét mối quan hệ nhân quả đa chiều sinh ra do hành vi khai thác lãnh thổ của con người.
Thiết kế nghiên cứu đa cấp độ (Multi-level Design) được cấu trúc chặt chẽ:
- Cấp vĩ mô (Cấp tỉnh - Tỷ lệ 1:100.000): Đánh giá tổng thể 3.533,4 km² lãnh thổ tỉnh Phú Thọ theo đơn vị Loại cảnh quan nhằm định hướng không gian chiến lược cho 3 ngành kinh tế then chốt.
- Cấp vi mô (Cấp huyện - Tỷ lệ 1:50.000): Đi sâu vào địa bàn huyện Đoan Hùng theo đơn vị Dạng cảnh quan để giải quyết bài toán chuyên canh sinh thái cây bưởi đặc sản.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. THU THẬP & CHUẨN HÓA DỮ LIỆU ĐA NGUỒN |
| - Bản đồ địa chất, địa mạo, thổ nhưỡng, khí hậu, thủy văn, viễn thám |
| - Chuẩn hóa hệ quy chiếu VN-2000, độ phân giải không gian trên GIS |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 2. KHẢO SÁT THỰC ĐỊA & ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC |
| - Tuyến 1 (QL2): Việt Trì - Đoan Hùng - Hạ Hòa - Yên Lập (Lát cắt địa lý) |
| - Tuyến 2 (QL32): Thanh Thủy - Thanh Sơn - Tân Sơn (VQG Xuân Sơn) |
| - Phỏng vấn PRA người dân bản địa & Tham vấn chuyên gia (Delphi/AHP) |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 3. PHÂN TÍCH CHỒNG XẾP GIS (MapInfo 10.0, ArcGIS) |
| - Tích hợp lớp bản đồ thành phần -> Bản đồ Cảnh quan 1:100k & 1:50k |
| - Xây dựng 21 phụ lục ma trận đánh giá thích nghi sinh thái (S1, S2, S3, N)|
+---------------------------------------+---------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 4. XÁC LẬP MÔ HÌNH KHÔNG GIAN KINH TẾ SINH THÁI TỐI ƯU |
| - Tổ chức không gian Nông - Lâm - Du lịch toàn tỉnh |
| - Quy hoạch vùng chuyên canh bưởi Đoan Hùng theo cấp Dạng cảnh quan |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu được kiểm soát tính chuẩn xác qua chuỗi phương pháp:
- Phương pháp khảo sát thực địa chuyên sâu: Thực hiện 2 tuyến hành trình xuyên cắt địa hình toàn tỉnh để bao quát sự phân hóa từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây, từ đồng bằng chuyển lên trung du và đồi núi cao:
- Tuyến 1 (dọc Quốc lộ 2): Việt Trì - Đoan Hùng - Hạ Hòa - Yên Lập, khảo sát các điểm chìa khóa: TP. Việt Trì, thắng cảnh Ao Giời - Suối Tiên, đầm Ao Châu, vùng đồi xã Phú Hộ, thị trấn Đoan Hùng và thiết lập Lát cắt tổng hợp tự nhiên Yên Lập - Hạ Hòa - Đoan Hùng.
- Tuyến 2 (dọc Quốc lộ 32): Thanh Thủy - Thanh Sơn - Tân Sơn, tập trung vào điểm chìa khóa khu du lịch nước khoáng nóng La Phù (Thanh Thủy) và hệ sinh thái karst Vườn Quốc gia Xuân Sơn.
- Phương pháp điều tra xã hội học và tham vấn chuyên gia: Ứng dụng kỹ thuật đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA), tiếp cận các hộ dân định cư lâu năm để nắm bắt tập quán canh tác, lịch sử suy thoái đất và hiệu quả kinh tế cây bưởi. Kết hợp phương pháp chuyên gia (Delphi/AHP) để xác định trọng số, phân cấp chỉ tiêu và chuẩn hóa điểm số đánh giá thích nghi cảnh quan.
- Tam giác hóa phương pháp (Methodological Triangulation): Kiểm chứng chéo kết quả giữa phân tích ảnh viễn thám/GIS, đo đạc mô tả phẫu diện đất thực địa và đối chiếu thống kê kinh tế - xã hội địa phương.
Data và phân tích
Toàn bộ hệ thống dữ liệu không gian được xử lý trên phần mềm chuyên dụng MapInfo 10.0 và ArcGIS:
- Số hóa, biên tập và chuẩn hóa đồng bộ hệ tọa độ dữ liệu bản đồ địa hình, thổ nhưỡng, địa chất, sinh khí hậu.
- Sử dụng thuật toán chồng xếp đa lớp thông tin (Overlay Analysis) và ma trận đánh giá thích nghi sinh thái để phân hạng các đơn vị cảnh quan thành 4 mức thích nghi: Thích hợp cao ($S_1$), Thích hợp trung bình ($S_2$), Ít thích hợp ($S_3$) và Không thích hợp ($N$).
- 23 bảng số liệu và 21 phụ lục ma trận phản ánh tường minh từng chỉ số độ dốc, tầng dày đất, thành phần cơ giới, chế độ tưới tiêu, nhiệt độ tích lũy, số tháng khô hạn và cảnh quan thẩm mỹ.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 5 PHÁT HIỆN HỌC THUẬT THEN CHỐT |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. QUY LUẬT PHÂN HÓA CẢNH QUAN ĐA BẬC |
| - Xác lập cấu trúc cảnh quan từ Hệ -> Lớp -> Kiểu -> Loại CQ (1:100.000) |
| - Cấp Dạng cảnh quan (1:50.000) phản ánh sâu sắc vi địa hình thổ nhưỡng |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 2. BẤT CÂN XỨNG CẤU TRÚC ĐỨNG DO NHÂN SINH |
| - Dù độ che phủ đạt 49%, rừng tự nhiên giàu bị suy giảm ở sườn dốc trung du |
| - Làm biến tính cấu trúc đứng, tăng cường xói mòn và rửa trôi đất feralit |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 3. TỐI ƯU HÓA KHÔNG GIAN 3 TRỤ CỘT NÔNG - LÂM - DU LỊCH |
| - Nông nghiệp: Tập trung thềm phù sa sông Hồng, sông Lô, sông Đà |
| - Lâm nghiệp: Ưu tiên đồi núi cao Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập |
| - Du lịch: Chuỗi sinh thái liên hoàn Xuân Sơn - Thanh Thủy - Đền Hùng |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 4. XÁC LẬP RÀO CẢN SINH THÁI CỦA CÂY BƯỞI ĐOAN HÙNG |
| - Thích nghi tối ưu trên đất phù sa cổ glây nhẹ thềm sông Lô |
| - Độ dốc < 15 độ, tầng dày > 100 cm, cấm kỵ đất feralit biến chất xói mòn |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 5. MÔ HÌNH KINH TẾ SINH THÁI KHÉP KÍN (ECOLOGICAL-ECONOMIC SYSTEMS) |
| - Lâm nghiệp giữ nước -> Nông nghiệp ổn định -> Du lịch sinh thái hỗ trợ |
+-------------------------------------------------------------------------------+
- Xác lập hoàn chỉnh quy luật phân hóa cảnh quan tỉnh Phú Thọ: Nghiên cứu đã phân lập và thể hiện sinh động trên Bản đồ Cảnh quan tỉnh Phú Thọ (1:100.000) hệ thống các đơn vị cảnh quan đa dạng phản ánh sự chuyển tiếp từ địa hình núi nếp uốn biến chất Tây Bắc xuống đồi bát úp trung du và đồng bằng bồi tụ Sông Hồng.
- Phát hiện sự biến dạng cục bộ của cấu trúc đứng cảnh quan do nhân sinh: Mặc dù tỉnh có độ che phủ rừng đạt 49%, nghiên cứu chỉ ra sự bất cân xứng lớn trong chất lượng rừng: diện tích rừng tự nhiên phòng hộ nguyên sinh bị phân mảnh mạnh tại các sườn đồi dốc, bị thay thế bằng rừng trồng sản xuất chu kỳ ngắn (bạch đàn, keo) làm biến đổi sâu sắc vi khí hậu, khả năng điều tiết nước ngầm và đẩy nhanh tốc độ bóc mòn đất tầng mặt.
- Phân vùng tối ưu hóa thích nghi sinh thái 3 ngành liên hoàn:
- Nông nghiệp: Thích nghi cao nhất ($S_1$) tại các cảnh quan bậc thềm phù sa ven sông Lô, sông Hồng, sông Đà và thung lũng giữa núi;
- Lâm nghiệp: Thích nghi tuyệt đối tại các cảnh quan núi trung bình và núi thấp Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập với chức năng bảo tồn đa dạng sinh học và phòng hộ đầu nguồn;
- Du lịch: Xác lập chuỗi cảnh quan du lịch sinh thái - nhân văn độc đáo nối liền VQG Xuân Sơn (karst nhiệt đới), suối khoáng nóng Thanh Thủy, đầm Ao Châu, Ao Giời - Suối Tiên và quần thể di tích Đền Hùng.
- Giải mã ranh giới thích nghi sinh thái của cây bưởi đặc sản Đoan Hùng: Luận án chứng minh ở cấp độ dạng cảnh quan (1:50.000) rằng giống bưởi quý Đoan Hùng chỉ phát huy tối đa năng suất và chất lượng đặc thù khi phân bố trên các dạng cảnh quan đồi thoải lượn sóng phát triển trên phù sa cổ sông Lô, đất feralit giàu mùn glây nhẹ, tầng dày > 100 cm, độ dốc dưới 15°. Việc mở rộng bưởi lên các dạng cảnh quan đồi dốc phát triển trên đá phiến sét đã dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống và suy giảm chất lượng nghiêm trọng.
- Thiết lập mô hình hệ kinh tế sinh thái (Ecological-Economic Systems): Chứng minh mối liên kết hữu cơ: Lâm nghiệp bền vững bảo vệ nguồn nước cho Nông nghiệp chất lượng cao, Nông nghiệp tạo sản phẩm OCOP phục vụ Du lịch sinh thái, và Doanh thu Du lịch tái đầu tư cho bảo tồn cảnh quan.
Implications đa chiều
- Về lý luận: Bổ sung cơ sở khoa học cho trường phái địa lý cảnh quan ứng dụng vùng nhiệt đới gió mùa, khẳng định tính tất yếu của việc tích hợp bản đồ cảnh quan đa tỷ lệ trong phân tích quy hoạch kinh tế sinh thái.
- Về thực tiễn: Cung cấp tài liệu quy hoạch không gian chuẩn xác cho UBND tỉnh Phú Thọ, Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Văn hóa - Thể thao & Du lịch trong việc định hướng cơ cấu cây trồng, bảo vệ diện tích rừng 49% và thu hút đầu tư du lịch nghỉ dưỡng sinh thái.
- Về chính sách: Đề xuất lộ trình tích hợp bản đồ thích nghi cảnh quan vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ và Chương trình xây dựng nông thôn mới cấp huyện, xã.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu duy trì góc nhìn phê phán khách quan khi nhận định các giới hạn:
- Độ phân giải chuỗi số liệu khí tượng vi mô: Mạng lưới trạm quan trắc khí hậu - thủy văn trên địa bàn tỉnh còn thưa thớt, dẫn đến việc nội suy các chỉ tiêu sinh khí hậu cục bộ ở các vùng núi hiểm trở Tân Sơn, Yên Lập có dung sai nhất định.
- Tính động của lớp phủ thực vật theo thời gian thực: Việc sử dụng ảnh viễn thám và tài liệu kiểm kê rừng tại một số thời điểm tĩnh chưa phản ánh liên tục chu kỳ sinh trưởng và khai thác luân canh của rừng trồng sản xuất.
- Yếu tố chuyên gia trong xác định trọng số: Mặc dù đã áp dụng phương pháp AHP/Delphi, trọng số đánh giá thích nghi vẫn chịu ảnh hưởng phần nào bởi tính chủ quan của các chuyên gia tham gia khảo sát.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI/Machine Learning) và dữ liệu ảnh vệ tinh đa thời gian (Sentinel-2, PlanetScope) để tự động hóa phân loại và giám sát động lực biến động cảnh quan theo thời gian thực.
- Ứng dụng mô hình InVEST để lượng hóa giá trị kinh tế của các dịch vụ hệ sinh thái (Ecological Ecosystem Services) cảnh quan rừng Phú Thọ.
- Nghiên cứu tác động của các kịch bản biến đổi khí hậu cực đoan đến sự dịch chuyển ranh giới thích nghi sinh thái cây bưởi Đoan Hùng đến năm 2050.
- Mở rộng khung đánh giá cảnh quan văn hóa nhân sinh gắn với di sản văn hóa phi vật thể tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương.
Tác động và ảnh hưởng
+-------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN TÁC ĐỘNG & ẢNH HƯỞNG |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. HỌC THUẬT: Cung cấp khung phương pháp luận địa lý ứng dụng đa tỷ lệ; |
| Dự báo tạo tiền đề trích dẫn cao trong lĩnh vực Sinh thái cảnh quan. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 2. KINH TẾ NGÀNH: Nâng cao giá trị chuỗi bưởi Đoan Hùng; định hướng 49% |
| độ che phủ rừng thành tài sản tín chỉ carbon và du lịch sinh thái cao cấp. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 3. CHÍNH SÁCH: Cung cấp 17 bản đồ chuyên đề phục vụ trực tiếp Nghị quyết |
| phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch sử dụng đất tỉnh Phú Thọ. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 4. XÃ HỘI & MÔI TRƯỜNG: Bảo tồn đa dạng sinh học VQG Xuân Sơn; xóa đói giảm |
| nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số miền núi Tân Sơn, Thanh Sơn. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
- Tác động học thuật: Đóng góp tài liệu tham khảo mẫu mực cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Địa lý học, Sinh thái học, Quản lý tài nguyên và Môi trường tại Việt Nam.
- Tác động kinh tế ngành: Tối ưu hóa chuỗi giá trị nông sản đặc thù (bưởi Đoan Hùng, chè Phú Thọ), giảm thiểu rủi ro đầu tư do bố trí sai lệch vị trí sinh thái cảnh quan; hỗ trợ ngành du lịch định vị các sản phẩm đặc trưng tại Thanh Thủy và Xuân Sơn.
- Tác động chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học tin cậy cho các nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh và huyện trong việc phê duyệt quy hoạch 3 loại rừng, quy hoạch phân vùng phát triển du lịch và phân bổ quỹ đất nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.
- Lợi ích xã hội và môi trường: Bảo vệ môi trường sinh thái lưu vực sông Thao, sông Lô, sông Đà; phòng chống xói mòn sạt lở đất đồi núi; tạo sinh kế bền vững giúp đồng bào dân tộc thiểu số ổn định cuộc sống gắn bó với rừng.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Tiếp cận quy trình phương pháp luận chuẩn xác về thành lập bản đồ và đánh giá cảnh quan ứng dụng đa cấp độ.
- Các nhà khoa học địa lý và sinh thái học: Kế thừa bộ dữ liệu phân tích cấu trúc cảnh quan nhiệt đới gió mùa đồi núi và các ma trận thích nghi sinh thái chi tiết.
- Các doanh nghiệp và hợp tác xã Nông - Lâm - Du lịch: Nhận diện chính xác không gian tối ưu để đầu tư mở rộng vùng trồng cây đặc sản, khai thác lâm nghiệp bền vững và xây dựng tour tuyến du lịch sinh thái.
- Nhà quản lý và cơ quan hoạch định chính sách: Sử dụng 17 bản đồ cảnh quan và hệ thống giải pháp tổ chức không gian để ra quyết định điều chỉnh quy hoạch đất đai và phát triển kinh tế địa phương.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là việc mở rộng Thuyết cấu trúc hình thái cảnh quan của N.A. Solntsev và Thuyết Sinh thái cảnh quan của G. Bertrand vào không gian trung du nhiệt đới ẩm gió mùa có tính phân hóa chuyển tiếp phức tạp. Luận án đã chứng minh rằng trong điều kiện địa hình đồi núi dốc bị chia cắt mạnh, cấu trúc đứng của cảnh quan cực kỳ nhạy cảm và dễ tổn thương trước các tác động nhân sinh (chuyển đổi lớp phủ rừng). Luận án xác lập mô hình đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan đa bậc (loại cảnh quan ở cấp tỉnh và dạng cảnh quan ở cấp huyện), tạo nên bước nhảy vọt từ nghiên cứu mô tả sang mô hình hóa không gian ứng dụng.
2. Đổi mới phương pháp luận của luận án vượt trội hơn các công trình trước đây như thế nào?
So với các công trình nghiên cứu đơn lẻ trước đó tại Phú Thọ (chỉ dựa vào phương pháp thống kê truyền thống hoặc khảo sát đất đai đơn biến), luận án đã thực hiện một bước tiến đột phá về công nghệ và phương pháp:
- Kết hợp đồng bộ giữa GIS (MapInfo 10.0, ArcGIS), phân tích ảnh viễn thám với phương pháp khảo sát thực địa chuyên sâu dọc 2 tuyến cắt địa hình chiến lược (QL2 và QL32) và thiết lập Lát cắt tổng hợp tự nhiên Yên Lập - Hạ Hòa - Đoan Hùng.
- Ứng dụng ma trận đánh giá thích nghi sinh thái đa tiêu chí tích hợp với điều tra xã hội học PRA và phương pháp chuyên gia AHP, tạo ra bộ sản phẩm bản đồ chuẩn xác ở cả hai tỷ lệ 1:100.000 và 1:50.000.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG SO SÁNH ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP CỦA LUẬN ÁN |
+----------------------+-----------------------------+----------------------------------+
| Tiêu chí | Các nghiên cứu trước | Luận án Tiến sĩ |
+----------------------+-----------------------------+----------------------------------+
| Phạm vi tiếp cận | Đơn biến (đất/khí hậu) | Tổng hợp địa hệ đa thành phần |
| Tỷ lệ bản đồ | Bản đồ phác thảo/đơn ngành | 1:100.000 (tỉnh) & 1:50.000 (huyện)|
| Công nghệ phân tích | Thủ công / Bảng biểu tĩnh | GIS đa lớp (MapInfo, ArcGIS) |
| Xử lý thích nghi | Định tính, mô tả khái quát | Ma trận AHP - Đa tiêu chí định lượng|
| Thực địa kiểm chứng | Rời rạc, đơn điểm | 2 tuyến xuyên cắt + 1 lát cắt |
+----------------------+-----------------------------+----------------------------------+
3. Phát hiện bất ngờ và thú vị nhất từ dữ liệu thực tế là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là nghịch lý giữa tỷ lệ che phủ rừng và tính bền vững cảnh quan: Phú Thọ có độ che phủ rừng đạt tới 49%, nhưng cấu trúc sinh thái cảnh quan ở nhiều khu vực đồi núi lại nằm trong trạng thái mất cân bằng động nghiêm trọng. Nguyên nhân do phần lớn diện tích rừng mới gia tăng là rừng trồng thuần loài chu kỳ ngắn (keo, bạch đàn), có khả năng giữ đất và điều tiết nước ngầm rất kém so với rừng tự nhiên nguyên sinh bị suy giảm. Bên cạnh đó, dữ liệu chứng minh cây bưởi Đoan Hùng có tính chọn lọc cảnh quan vô cùng khắt khe: chỉ một sự thay đổi nhỏ về dạng cảnh quan từ thềm phù sa cổ lượn sóng sang sườn đồi bóc mòn phát triển trên đá biến chất đã làm mất hoàn toàn hương vị đặc trưng của sản phẩm.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (Replication Protocol) cho các địa phương khác không?
Có. Luận án đã thiết lập một quy trình 4 bước chuẩn hóa hoàn toàn có thể nhân bản và chuyển giao cho các tỉnh thuộc vùng Trung du và Miền núi phía Bắc (như Yên Bái, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Giang):
- Chuẩn hóa và số hóa cơ sở dữ liệu các hợp phần tự nhiên trên nền GIS;
- Xây dựng bản đồ cảnh quan phân cấp dựa trên nguyên tắc phát sinh hình thái;
- Thiết lập ma trận đánh giá thích nghi sinh thái đa tiêu chí theo yêu cầu sinh thái của các ngành kinh tế mục tiêu;
- Xây dựng bản đồ định hướng tổ chức không gian kinh tế sinh thái bền vững.
5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao?
Chương trình nghiên cứu 10 năm tới tập trung vào 3 trọng tâm:
- Số hóa động lực cảnh quan dựa trên viễn thám độ phân giải cao và trí tuệ nhân tạo để dự báo suy thoái đất;
- Nghiên cứu kinh tế hóa tài nguyên cảnh quan thông qua chi trả dịch vụ môi trường rừng (PES) và thị trường tín chỉ carbon ($CO_2$);
- Quy hoạch không gian thích ứng biến đổi khí hậu cho các cây trồng đặc sản chủ lực vùng trung du miền núi Bắc Bộ.
Kết luận
Luận án "Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch tỉnh Phú Thọ" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra, ghi dấu ấn với 6 đóng góp khoa học và thực tiễn cốt lõi:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 6 ĐÓNG GÓP KHOA HỌC CỐT LÕI CỦA LUẬN ÁN |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận & phương pháp luận cảnh quan nhiệt đới gió mùa |
| 2. Thành lập Bản đồ Cảnh quan tỉnh Phú Thọ 1:100.000 (Loại cảnh quan) |
| 3. Thành lập Bản đồ Cảnh quan huyện Đoan Hùng 1:50.000 (Dạng cảnh quan) |
| 4. Định lượng ma trận thích nghi sinh thái cho Nông - Lâm - Du lịch |
| 5. Giải mã không gian sinh thái tối ưu mở rộng vùng bưởi đặc sản Đoan Hùng |
| 6. Đề xuất mô hình không gian kinh tế sinh thái bền vững liên hoàn toàn tỉnh |
+-------------------------------------------------------------------------------+
- Chuẩn hóa lý luận và phương pháp luận: Hoàn thiện phương pháp đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển đa ngành kinh tế trong điều kiện đặc thù của vùng trung du miền núi nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Xây dựng Bản đồ Cảnh quan tỉnh Phú Thọ tỷ lệ 1:100.000: Làm sáng tỏ quy luật phân hóa tự nhiên phức tạp, phân định ranh giới các đơn vị Loại cảnh quan với tư cách là cơ sở khoa học cho quy hoạch cấp tỉnh.
- Xây dựng Bản đồ Cảnh quan huyện Đoan Hùng tỷ lệ lớn 1:50.000: Đưa độ phân giải nghiên cứu địa lý cảnh quan chạm tới cấp Dạng cảnh quan vi mô, phục vụ quy hoạch chuyên sâu cây ăn quả đặc sản.
- Lượng hóa mức độ thích nghi sinh thái 3 ngành trọng điểm: Xác lập hệ thống 21 ma trận đánh giá thích nghi cho Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Du lịch, định vị rõ ranh giới các vùng sinh thái tối ưu.
- Xác định không gian phân bố tối ưu cho cây bưởi đặc sản Đoan Hùng: Cung cấp luận cứ khoa học chính xác để bảo tồn nguồn gen quý và mở rộng diện tích chuyên canh mà không làm suy giảm chất lượng quả.
- Kiến tạo các mô hình hệ kinh tế sinh thái kiểu mẫu: Đề xuất giải pháp tổ chức lãnh thổ kết hợp hài hòa giữa phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao đời sống nhân dân với bảo vệ độ che phủ rừng 49% và bảo tồn cảnh quan môi trường sinh thái bền vững.
Công trình tạo tiền đề vững chắc cho việc mở ra các hướng nghiên cứu mới về lượng giá dịch vụ hệ sinh thái cảnh quan, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong địa lý viễn thám và quy hoạch thích ứng biến đổi khí hậu, khẳng định vị thế học thuật tiêu biểu trong dòng chảy khoa học địa lý tự nhiên Việt Nam đương đại.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết của đề tài Vấn đề xây dựng một nền kinh tế - xã hội (KT-XH) phát triển bền vững đang trở thành một nguyên tắc đảm bảo cho Việt Nam có tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao và ổn định. Đặc biệt, phát triển bền vững ở miền núi hiện nay còn gặp nhiều khó khăn do có những trở ngại về các mặt nhƣ điều kiện tự nhiên, KT-XH, việc khai thác sử dụng tài nguyên chƣa hợp với các điều kiện sinh thái lãnh thổ dẫn đến sự suy thoái và cạn kiệt tài nguyên. Điều này gây ảnh hƣởng xấu tới xu thế phát triển KT-XH và trực tiếp chi phối đến đời sống cộng đồng. Do vậy mục tiêu khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên (TNTN) và bảo vệ môi trƣờng (BVMT) đối với các vùng lãnh thổ cụ thể là một trong những vấn đề mang tính chiến lƣợc hiện nay, nhất là ở miền núi, nơi có các điều kiện tự nhiên và sự phân hóa tự nhiên rất đa dạng và phức tạp.
Các thành phần cấu tạo cảnh quan (CQ) có tính độc lập tƣơng đối, song giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ tạo thành một hệ thống động lực. Hệ thống đó tồn tại trong trạng thái cân bằng động, một thành phần nào đó trong hệ thống thay đổi có thể sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần khác và phá vỡ hệ thống cũ tạo nên một hệ thống mới. Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên tức là tác động vào hệ thống tự nhiên một cách phù hợp với đặc điểm, quy luật phát sinh, phát triển của chúng sẽ bảo vệ, tái tạo đƣợc nguồn tài nguyên thiên nhiên và đảm bảo đƣợc sự phát triển bền vững của lãnh thổ. Để giải quyết những vấn đề thực tế mang tính tổng hợp cao, nghiên cứu đánh giá cảnh quan, một công việc tiên quyết trong khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên, đã trở thành hƣớng nghiên cứu quan trọng và là cơ sở khoa học của việc lựa chọn các mục tiêu sử dụng hợp lý lãnh thổ.
Phú Thọ là tỉnh thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc Việt Nam, có diện tích tự nhiên là 3.533,4 km2, nằm trong khu vực giao lƣu giữa các vùng Đông Bắc, Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc, cách Hà Nội 80 km. Phú Thọ là một trong những tỉnh có độ che phủ rừng khá cao (49%), có tiềm năng lớn phát triển lâm nghiệp, có nhiều điều kiện thuận lợi trồng các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lƣơng thực và phát triển kinh tế trang trại,. Phú Thọ còn có 2 nhiều tiềm năng về du lịch tự nhiên, đặc biệt du lịch sinh thái; là miền đất lƣu giữ nhiều giá trị văn hóa dân tộc đặc sắc của ngƣời Việt. Để khai thác đƣợc đầy đủ các tiềm năng của tự nhiên đó phục vụ cho phát triển KT-XH mà không gây tác động xấu đến tự nhiên, đòi hỏi con ngƣời phải hiểu biết và nắm chắc về các quy luật phát triển của tự nhiên trƣớc khi tiến hành khai thác.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và lòng mong muốn đƣa ra những ý tƣởng định hƣớng sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trƣờng nhằm phát triển KT-XH theo hƣớng phát triển bền vững địa bàn toàn tỉnh nói chung và phát triển một giống cây trồng quý giá, một đặc sản nổi tiếng của tỉnh Phú Thọ là cây bƣởi Đoan Hùng nói riêng theo định hƣớng phát triển của tỉnh, nên tác giả đã chọn đề tài: “Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch tỉnh Phú Thọ” cho luận án của mình. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục tiêu Xác lập đƣợc những luận cứ khoa học cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên tỉnh Phú Thọ trên cơ sở phân tích, đánh giá cảnh quan cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội (cụ thể 3 ngành kinh tế nông, lâm nghiệp và du lịch). Nhiệm vụ - Nghiên cứu những vấn đề lý luận về nghiên cứu đánh giá cảnh quan.
Xác lập cơ sở phƣơng pháp luận, các nguyên tắc và phƣơng pháp ứng dụng kết quả nghiên cứu cảnh quan trong quy hoạch sử dụng hợp lý TNTN và BVMT tỉnh Phú Thọ. - Phân tích các nhân tố thành tạo cảnh quan; thành lập Bản đồ cảnh quan tỉnh Phú Thọ, tỷ lệ 1:100.000; Bản đồ cảnh quan huyện Đoan Hùng, tỉ lệ 1:50.000; phân tích cảnh quan (cấu trúc, chức năng, động lực) nhằm làm sáng tỏ quy luật phân hóa tự nhiên lãnh thổ nghiên cứu. - Đánh giá cảnh quan tỉnh Phú Thọ cho mục đích phát triển 3 ngành nông, lâm nghiệp và du lịch; Đánh giá cảnh quan huyện Đoan Hùng cho phát triển và phân bố cây bƣởi đặc sản và đề xuất các định hƣớng khai thác, sử dụng hợp lý 3 tài nguyên, tổ chức không gian phát triển các ngành sản xuất theo các đơn vị cảnh quan tỉnh Phú Thọ. Phạm vi nghiên cứu 3.
Phạm vi không gian: toàn bộ lãnh thổ tỉnh Phú Thọ, với diện tích tự nhiên 3. Phạm vi khoa học: - Áp dụng phƣơng pháp tiếp cận địa lý tổng hợp, tiếp cận sinh thái cảnh quan để giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn phát triển sản xuất, kinh tế và bảo vệ môi trƣờng tỉnh Phú Thọ với việc lựa chọn đối tƣợng nghiên cứu là các đơn vị cảnh quan qua bản đồ cảnh quan tỉnh Phú Thọ đƣợc xây dựng ở tỉ lệ 1:100.000; bản đồ cảnh quan huyện Đoan Hùng, tỉ lệ 1:50. - Các đối tƣợng đánh giá: 3 ngành kinh tế trọng điểm nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch theo đơn vị loại cảnh quan. Đánh giá thích nghi sinh thái cây bƣởi huyện Đoan Hùng theo đơn vị dạng cảnh quan.
Luận điểm bảo vệ - Luận điểm 1: Phú Thọ có tiềm năng đa dạng về ĐKTN, TNTN và KT - XH đã tạo nên đặc điểm phân hóa đa dạng, phức tạp nhƣng có quy luật của tự nhiên lãnh thổ đƣợc thể hiện rõ qua các đặc trƣng của cảnh quan tự nhiên; đây là cơ sở khoa học quan trọng cho việc đánh giá mức độ thích nghi của các đơn vị cảnh quan cho các mục đích thực tiễn. - Luận điểm 2: kết quả đánh giá cảnh quan kết hợp phân tích hiện trạng phát triển KT-XH lãnh thổ nghiên cứu là cơ sở để đề xuất các định hƣớng tổ chức không gian, kiến nghị các giải pháp phù hợp cho phát triển các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch của tỉnh Phú Thọ, đề xuất tổ chức không gian phân bố cây bƣởi đặc sản ở huyện Đoan Hùng. Những điểm mới của đề tài 5. Đã nghiên cứu làm rõ sự phân hóa đa dạng và có tính quy luật của tự nhiên - các cảnh quan tỉnh Phú Thọ.
Xây dựng đƣợc hệ thống phân loại, thành lập Bản đồ cảnh quan tỉnh Phú Thọ, tỉ lệ 1:100.000; Bản đồ cảnh quan huyện Đoan Hùng, tỉ lệ lớn 1:50. Đã đánh giá và xác lập đƣợc mức độ thích nghi sinh thái của các đơn vị cảnh quan đối với các ngành nông, lâm nghiệp và du lịch trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, xây dựng các bản đồ đánh giá thích nghi của các yếu tố địa lý làm cơ sở đề xuất định hƣớng và các giải pháp cho phát triển bền vững nông, lâm nghiệp và du lịch trên địa bàn nghiên cứu. Xác định đƣợc khả năng phát triển, không gian phân bố và khả năng mở rộng diện tích phát triển cây bƣởi đặc sản trên địa bàn huyện Đoan Hùng theo các đơn vị cảnh quan (trên cơ sở bản đồ cảnh quan của huyện tỉ lệ 1:50. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 6.
Ý nghĩa khoa học: làm sáng tỏ quy luật phân hoá đa dạng, phức tạp của tự nhiên, những đặc điểm đặc thù trong phân hóa các đơn vị cảnh quan tỉnh Phú Thọ, đồng thời góp phần hoàn thiện phƣơng pháp nghiên cứu, đánh giá tiềm năng tự nhiên, sử dụng hợp lí tài nguyên theo hƣớng địa lí ứng dụng cho một lãnh thổ cụ thể. Ý nghĩa thực tiễn: góp phần định hƣớng việc sử dụng hợp lý lãnh thổ (nông, lâm, du lịch) trên cơ sở các đơn vị cảnh quan. Từ những định hƣớng đƣợc đề xuất và các mô hình hệ kinh tế sinh thái cho nông - lâm nghiệp đƣợc xây dựng sẽ góp phần xác lập chiến lƣợc phát triển bền vững KT-XH khu vực nghiên cứu nói riêng trong mối liên hệ với khu vực trung du miền núi phía Bắc nói chung. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu 7.
Quan điểm nghiên cứu Dựa trên cơ sở các quan điểm đã đƣợc vận dụng trong nghiên cứu địa lý tự nhiên tổng hợp, có tính đến những tác động của sản xuất lãnh thổ nhằm sử dụng hợp lý nguồn TNTN, BVMT và phát triển bền vững KT-XH, những quan điểm nghiên cứu địa lý địa phƣơng. Quan điểm hệ thống và tổng hợp Mỗi hệ thống là một phức hợp các yếu tố và các mối quan hệ qua lại, chính vì thế, cần phải nghiên cứu hệ thống trên quan điểm tổng hợp. Đây là một trong những quan điểm quan trọng nhất trong quy hoạch lãnh thổ, bảo vệ tài nguyên và môi trƣờng. Theo quan điểm này, mỗi một đơn vị tổng hợp thể lãnh thổ là một tổ hợp có tổ chức của các sự vật và hiện tƣợng.
Sự tác động của con ngƣời vào một 5 hợp phần hay một bộ phận tự nhiên nào đó cũng có thể dẫn đến những thay đổi không lƣờng hết đƣợc trong hoạt động của cả tổng thể. Các ngành kinh tế phát triển trên cơ sở hệ thống tƣơng đối toàn diện từ nguồn lực tự nhiên cho đến các nguồn lực kinh tế xã hội. Mỗi ngành kinh tế có tính đặc thù riêng, tuy nhiên, một nền kinh tế muốn phát triển bền vững phải đảm bảo mối quan hệ liên ngành, tổng hợp có hệ thống của các thành phần kinh tế. Quan điểm hệ thống và tổng hợp là những quan điểm chủ đạo, có ƣu thế trong nghiên cứu lãnh thổ đặc biệt đối với Phú Thọ, một tỉnh trung du miền núi có tính đa dạng về tự nhiên và nhân văn, càng hiệu quả hơn khi ngƣời nghiên cứu có khả năng nhìn nhận mối liên hệ giữa các đối tƣợng càng rộng.
Quan điểm này đƣợc tác giả vận dụng trong tất cả các bƣớc tiến hành của luận án, từ thu thập tài liệu, chuẩn bị nghiên cứu đến việc thực hiện các bƣớc nghiên cứu, đánh giá cảnh quan và đề xuất định hƣớng sử dụng hợp lý cảnh quan cho các mục đích thực tiễn. Quan điểm lãnh thổ Đối tƣợng địa lý nào cũng cần xác định trên một lãnh thổ cụ thể, có sự phân hóa và phụ thuộc lẫn nhau trong lãnh thổ đó, đồng thời có mối quan hệ với các lãnh thổ xung quanh trên phƣơng diện tự nhiên, cũng nhƣ KT-XH.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông lâm ng (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/danh-gia-canh-quan-phuc-vu-phat-trien-nong-lam-nghiep-va-du-lich-tinh-phu-tho
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông lâm ng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông lâm nghiệp bền vững tại khu vực miền núi.
Luận án "Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông lâm ng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông lâm ng" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông lâm ng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.