Luận án TS: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Ninh Bình (1992-nay): Kinh nghiệm & giải pháp
Luận án phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế Ninh Bình (1992-nay) trong CNH-HĐH, đúc kết kinh nghiệm và đề xuất giải pháp.
Kinh tế học (Lịch sử kinh tế)
Luan An
Luận án Tiến sĩ Kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
181
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Ninh Bình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tổng quan lý luận
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đòi hỏi chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Đây là yêu cầu khách quan, cấp thiết. Cấu trúc kinh tế cần dịch chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Mục tiêu là tạo ra tăng trưởng bền vững, nâng cao năng suất, cải thiện đời sống. Tài liệu này cung cấp cơ sở lý luận vững chắc về chuyển dịch cơ cấu. Nó định nghĩa các khái niệm cốt lõi. Cấu trúc kinh tế bao gồm nhiều thành phần liên kết. Cấu trúc ngành kinh tế tập trung vào tỷ trọng các ngành. Chuyển dịch cơ cấu ngành là sự thay đổi tỷ trọng, vai trò của các ngành trong tổng thể nền kinh tế. Điều này thường diễn ra theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sự thay đổi này tác động sâu rộng đến mọi mặt kinh tế - xã hội. Việc hiểu rõ lý thuyết giúp địa phương xây dựng chiến lược phù hợp. Các mô hình CNH trên thế giới cũng được phân tích. Điều này cung cấp góc nhìn đa chiều, kinh nghiệm quý báu cho Ninh Bình. Đặc biệt, luận án xem xét vai trò của chuyển dịch cơ cấu trong quá trình CNH, HĐH. Nó là động lực chính thúc đẩy phát triển.
1.1. Khái niệm vai trò cơ cấu kinh tế trong CNH HĐH
Cơ cấu kinh tế là tổng thể các mối quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận cấu thành nền kinh tế. Nó thể hiện trình độ phát triển, đặc điểm của nền kinh tế. Cơ cấu ngành kinh tế cụ thể hóa tỷ trọng và mối quan hệ giữa các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ. Trong CNH, HĐH, chuyển dịch cơ cấu ngành là trọng tâm. Nó chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu sang nền kinh tế công nghiệp, dịch vụ tiên tiến. Quá trình này giúp nâng cao năng suất lao động. Nó tạo ra giá trị gia tăng cao hơn. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế có vai trò quyết định. Nó quyết định tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế. Một cơ cấu hợp lý tạo tiền đề cho phát triển bền vững. Nó khai thác hiệu quả nguồn lực sẵn có. Đồng thời, nó thu hút đầu tư, tạo việc làm. Phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ hiện đại hóa nền kinh tế. Điều này nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Nhiều nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Điều kiện tự nhiên là nền tảng. Nó bao gồm vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên. Các yếu tố kinh tế - xã hội cũng quan trọng. Nguồn nhân lực, trình độ khoa học công nghệ, vốn đầu tư là các yếu tố then chốt. Chính sách của nhà nước đóng vai trò dẫn dắt. Quy hoạch phát triển, chính sách ưu đãi đầu tư, cải cách thể chế thúc đẩy hoặc kìm hãm sự dịch chuyển. Yếu tố thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế cũng tác động mạnh mẽ. Nhu cầu thị trường định hình hướng phát triển của các ngành. Áp lực cạnh tranh quốc tế buộc các ngành phải đổi mới. Phát triển cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi. Hệ thống giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc là xương sống của nền kinh tế. Sự ổn định chính trị - xã hội cũng là yếu tố không thể thiếu. Các nhân tố này tương tác lẫn nhau. Chúng tạo nên động lực hoặc trở ngại cho quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành.
II.Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Ninh Bình
Ninh Bình đã trải qua giai đoạn chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế kéo dài. Giai đoạn 1992-2012 là minh chứng rõ nét. Các báo cáo đánh giá chi tiết quá trình này. Tỉnh đã nỗ lực chuyển đổi từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Sự thay đổi này phù hợp với định hướng CNH, HĐH quốc gia. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của Ninh Bình tạo ra cả lợi thế và thách thức. Vị trí địa lý thuận lợi, tài nguyên phong phú là điểm mạnh. Tuy nhiên, quy mô kinh tế còn nhỏ, nguồn lực hạn chế là trở ngại. Các chủ trương, chính sách của tỉnh đã được ban hành. Chúng nhằm mục tiêu cụ thể hóa định hướng phát triển. Việc thực hiện các chính sách này có ảnh hưởng trực tiếp. Nó định hình bức tranh chuyển dịch cơ cấu ngành của tỉnh. Dữ liệu thực tế cho thấy sự dịch chuyển rõ rệt. Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng lên. Tỷ trọng nông nghiệp giảm dần. Tuy nhiên, chất lượng và hiệu quả của sự dịch chuyển cần được xem xét kỹ lưỡng.
2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội Ninh Bình
Ninh Bình có vị trí địa lý chiến lược. Tỉnh nằm ở cửa ngõ phía Nam đồng bằng sông Hồng. Điều này thuận lợi cho giao thương, phát triển du lịch. Tài nguyên thiên nhiên đa dạng. Tỉnh có nhiều danh thắng tự nhiên, di sản văn hóa. Các hang động, núi đá vôi tạo tiềm năng du lịch lớn. Khoáng sản cũng là một lợi thế. Về kinh tế - xã hội, Ninh Bình có dân số đủ để cung cấp nguồn lao động. Tuy nhiên, chất lượng lao động còn cần cải thiện. Trình độ phát triển kinh tế ban đầu còn thấp. Hạ tầng giao thông đang dần hoàn thiện. Các điều kiện này tạo ra môi trường đặc thù. Nó ảnh hưởng đến định hướng phát triển ngành. Việc khai thác lợi thế và khắc phục hạn chế là thách thức. Điều kiện này cũng định hình các ngành kinh tế chủ lực. Du lịch, công nghiệp vật liệu xây dựng là những ngành tiềm năng.
2.2. Chủ trương chính sách thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành
Tỉnh Ninh Bình đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách. Chúng nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Các nghị quyết của Đảng bộ tỉnh đặt ra mục tiêu rõ ràng. Ưu tiên phát triển công nghiệp, dịch vụ. Giảm dần tỷ trọng nông nghiệp. Các chính sách thu hút đầu tư được triển khai. Nó bao gồm miễn giảm thuế, hỗ trợ mặt bằng. Chính sách đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cũng được chú trọng. Tỉnh tập trung đầu tư vào các khu công nghiệp. Nó khuyến khích phát triển công nghiệp phụ trợ. Đối với ngành du lịch, tỉnh đẩy mạnh quảng bá. Nó cải thiện cơ sở hạ tầng du lịch. Các chính sách này tạo môi trường thuận lợi. Nó giúp doanh nghiệp phát triển, thu hút vốn đầu tư. Đồng thời, nó điều hướng dòng vốn vào các ngành ưu tiên. Việc thực hiện hiệu quả các chính sách là yếu tố then chốt. Nó quyết định thành công của quá trình chuyển dịch.
III.Đánh giá chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Ninh Bình
Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại Ninh Bình đã đạt được nhiều thành tựu. Nền kinh tế tỉnh có sự thay đổi rõ rệt về chất và lượng. Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng mạnh. Điều này phản ánh xu hướng CNH, HĐH. Nhiều chỉ tiêu kinh tế - xã hội được cải thiện. Đời sống người dân nâng cao. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực, quá trình này vẫn còn tồn tại hạn chế. Một số vấn đề cần được nhìn nhận thẳng thắn. Chất lượng tăng trưởng, tính bền vững của các ngành chưa thực sự vững chắc. Cơ cấu nội ngành còn bất cập. Các ngành có giá trị gia tăng cao chưa phát triển tương xứng. Nguyên nhân của những hạn chế này cần được phân tích kỹ lưỡng. Nó bao gồm cả yếu tố chủ quan và khách quan. Việc đánh giá toàn diện giúp Ninh Bình rút ra bài học. Từ đó, tỉnh có thể đề xuất các giải pháp phù hợp hơn cho tương lai.
3.1. Những thành tựu đạt được trong CNH HĐH
Ninh Bình đã đạt được những thành tựu đáng kể. Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức khá cao. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng. Tỷ trọng nông nghiệp giảm từ gần 40% xuống khoảng 10-15%. Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng lên đáng kể. Ngành công nghiệp phát triển mạnh mẽ. Đặc biệt là các ngành sản xuất vật liệu xây dựng, lắp ráp ô tô, công nghiệp phụ trợ. Nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp được hình thành. Ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Các di sản thế giới như Quần thể danh thắng Tràng An thu hút lượng lớn du khách. Thu ngân sách nhà nước tăng trưởng ổn định. Điều này tạo nguồn lực cho đầu tư phát triển. Đời sống vật chất, tinh thần của người dân được cải thiện. Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội được đầu tư đồng bộ hơn. Các chính sách an sinh xã hội được quan tâm. Bộ mặt đô thị và nông thôn có nhiều đổi mới tích cực.
3.2. Hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân sâu xa
Bên cạnh thành tựu, Ninh Bình còn đối mặt với nhiều hạn chế. Chất lượng tăng trưởng chưa thực sự bền vững. Một số ngành công nghiệp còn dựa nhiều vào tài nguyên. Giá trị gia tăng chưa cao. Công nghệ sản xuất còn lạc hậu ở một số lĩnh vực. Ngành nông nghiệp chuyển dịch chậm. Nông sản chưa có thương hiệu mạnh. Ngành dịch vụ, đặc biệt là du lịch, chưa khai thác hết tiềm năng. Chất lượng dịch vụ còn hạn chế. Liên kết giữa các ngành kinh tế chưa chặt chẽ. Cơ cấu nội ngành còn bất cập. Nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu. Điều này ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ công nghệ mới. Môi trường đầu tư vẫn còn những rào cản. Thủ tục hành chính đôi khi còn phức tạp. Các nguyên nhân sâu xa bao gồm: nguồn lực đầu tư còn hạn chế. Khả năng ứng dụng khoa học công nghệ chưa cao. Công tác quy hoạch, quản lý chưa đồng bộ. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn yếu. Tư duy phát triển chưa thực sự đột phá.
IV.Bài học kinh nghiệm từ quá trình CNH HĐH Ninh Bình
Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Ninh Bình cung cấp nhiều bài học quý giá. Những kinh nghiệm này có giá trị cho các địa phương khác. Nó cũng giúp Ninh Bình tiếp tục hoàn thiện chiến lược phát triển. Việc nhận diện đúng các yếu tố then chốt là cực kỳ quan trọng. Yếu tố này giúp khai thác tối đa lợi thế sẵn có. Đồng thời, nó giảm thiểu rủi ro, khắc phục hạn chế. Phát triển bền vững cần kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. Các bài học tập trung vào vai trò của chính quyền. Chính quyền cần có định hướng rõ ràng. Chính quyền phải xây dựng cơ chế, chính sách linh hoạt. Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định. Đầu tư vào giáo dục, đào tạo cần được ưu tiên. Phát triển hạ tầng đồng bộ tạo nền tảng vững chắc. Các khuyến nghị thực tiễn được đưa ra. Chúng nhằm mục tiêu giúp Ninh Bình tiếp tục phát triển. Tỉnh cần hướng tới một nền kinh tế hiện đại, bền vững.
4.1. Nhận diện các yếu tố then chốt cho tăng trưởng
Bài học đầu tiên là vai trò của định hướng chính sách. Chính sách phát triển rõ ràng, nhất quán tạo niềm tin. Nó thu hút đầu tư. Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế địa phương là then chốt. Ninh Bình đã thành công trong việc phát triển du lịch. Du lịch gắn với di sản văn hóa, thiên nhiên. Phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh. Điều này cần đi đôi với bảo vệ môi trường. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là ưu tiên hàng đầu. Lao động có kỹ năng, trình độ là động lực cho đổi mới. Thu hút và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư là rất quan trọng. Cả vốn đầu tư trong nước và nước ngoài đều cần được tận dụng. Phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng. Điều này giúp kết nối vùng, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh. Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Điều này nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Liên kết vùng, hợp tác phát triển với các địa phương lân cận cũng mang lại hiệu quả cao.
4.2. Khuyến nghị thực tiễn cho phát triển bền vững
Để phát triển bền vững, Ninh Bình cần tập trung vào một số khuyến nghị. Đầu tiên, đa dạng hóa cơ cấu kinh tế. Tránh phụ thuộc quá mức vào một vài ngành. Chú trọng phát triển công nghiệp công nghệ cao. Điều này tạo ra giá trị gia tăng lớn. Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Nông nghiệp gắn với du lịch sinh thái. Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch. Phát triển các sản phẩm du lịch độc đáo, có thương hiệu. Đẩy mạnh cải cách hành chính. Tạo môi trường kinh doanh minh bạch, thông thoáng. Ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Đào tạo theo nhu cầu của thị trường lao động. Tăng cường đầu tư vào nghiên cứu và phát triển. Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới. Bảo vệ môi trường sinh thái là ưu tiên hàng đầu. Phát triển xanh, kinh tế tuần hoàn. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp địa phương. Khuyến khích đổi mới sáng tạo, phát triển thương hiệu. Các khuyến nghị này giúp Ninh Bình đạt được mục tiêu phát triển toàn diện, bền vững.
V.Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Ninh Bình
Để tiếp tục thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, Ninh Bình cần triển khai các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này phải dựa trên cơ sở khoa học. Chúng cần phù hợp với thực tiễn địa phương. Đồng thời, các giải pháp này phải có tầm nhìn dài hạn. Hoàn thiện công tác quy hoạch là nền tảng. Quy hoạch cần đảm bảo tính khả thi, phù hợp với xu thế phát triển. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn là yếu tố quyết định. Nguồn vốn cần được phân bổ hợp lý. Nó ưu tiên các ngành kinh tế mũi nhọn. Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là chìa khóa. Con người là trung tâm của mọi sự phát triển. Ứng dụng khoa học công nghệ giúp tăng năng suất, chất lượng. Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm mở rộng cơ hội cho doanh nghiệp. Hoàn thiện cơ chế, chính sách tạo môi trường thuận lợi. Các giải pháp cụ thể cho từng ngành kinh tế cần được xây dựng. Điều này nhằm đạt được mục tiêu CNH, HĐH toàn diện.
5.1. Hoàn thiện quy hoạch tăng cường đầu tư hiệu quả
Ninh Bình cần hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội. Quy hoạch này phải đồng bộ với quy hoạch quốc gia, vùng. Nó cần có tầm nhìn chiến lược, linh hoạt điều chỉnh. Quy hoạch cần xác định rõ các ngành ưu tiên. Nó chỉ rõ vùng phát triển trọng điểm. Huy động đa dạng các nguồn vốn đầu tư. Vốn ngân sách, vốn FDI, vốn ODA và vốn tư nhân cần được khai thác tối đa. Xây dựng chính sách ưu đãi hấp dẫn. Chính sách thu hút nhà đầu tư chiến lược. Ưu tiên đầu tư vào cơ sở hạ tầng thiết yếu. Hạ tầng giao thông, năng lượng, thông tin là rất quan trọng. Tăng cường quản lý, giám sát các dự án đầu tư. Đảm bảo hiệu quả và đúng tiến độ. Tránh lãng phí, thất thoát. Khuyến khích đầu tư vào các dự án công nghệ cao, thân thiện môi trường. Điều này giúp tạo ra giá trị bền vững.
5.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ứng dụng công nghệ
Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định thành công. Ninh Bình cần đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực. Tập trung vào các ngành công nghiệp, dịch vụ. Chương trình đào tạo cần gắn với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Nâng cao trình độ ngoại ngữ, kỹ năng mềm cho lao động. Thu hút nhân tài, chuyên gia giỏi làm việc tại tỉnh. Có chính sách đãi ngộ phù hợp. Phát triển hệ thống trường nghề, trung tâm đào tạo chất lượng cao. Song song đó, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ (KHCN). Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào đổi mới công nghệ. Áp dụng các công nghệ tiên tiến vào sản xuất. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ từ nước ngoài. Phát triển các vườn ươm công nghệ, trung tâm nghiên cứu. Tăng cường liên kết giữa các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp. Điều này giúp nâng cao năng lực hấp thụ và phát triển công nghệ mới.
5.3. Phát triển thị trường hoàn thiện thể chế chính sách
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm là giải pháp quan trọng. Mở rộng thị trường trong nước và quốc tế. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm. Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm chủ lực của tỉnh. Đặc biệt là các sản phẩm nông nghiệp, du lịch. Khuyến khích liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị. Điều này từ khâu nguyên liệu đến chế biến, tiêu thụ. Hoàn thiện cơ chế, chính sách là cốt lõi. Cải cách thủ tục hành chính một cách toàn diện. Tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, minh bạch. Xây dựng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Có chính sách khuyến khích khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương. Đảm bảo ổn định chính trị - xã hội. Điều này tạo niềm tin cho nhà đầu tư và người dân. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ, có lộ trình rõ ràng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (181 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O Trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n ----------- o0o ----------- NguyÔn chÝ bÝnh QU¸ TR×NH CHUYÓN DÞCH C¥ CÊU NGµNH KINH TÕ TRONG C¤NG NGHIÖP HãA, HIÖN §¹I HãA ë TØNH NINH B×NH Tõ N¡M 1992 §ÕN NAY: KINH NGHIÖM Vµ GI¶I PH¸P Chuyªn ngµnh: kinh tÕ häc (lÞch sö kinh tÕ) M· sè: 62310101 LUËN ¸N TIÕN Sü KINH TÕ Ngêi híng dÉn khoa häc: 1. ph¹m thÞ quý 2. lª quèc héi hµ néi - 2014 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của các nhà khoa học: PGS.TS Phạm Thị Quý và PGS.TS Lê Quốc Hội thuộc Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Các số liệu nêu trong luận án này đều được thu thập từ những nguồn gốc hợp pháp và có trích dẫn rõ ràng. Những tài liệu đặc biệt đều đã được sự đồng ý của tác giả khi trích dẫn và sử dụng trong Luận án.
Những kết quả trong luận án chưa từng được công bố trong bất cứ một công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Chí Bính ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả các tổ chức và cá nhân đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu, hoàn thành và bảo vệ luận án trước Hội đồng chấm luận án cấp trường. Tôi xin chân thành cảm ơn Nhân đây, tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã động viên tinh thần và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu để đạt được kết quả hôm nay. Xin chân thành cảm ơn tất cả! Tác giả luận án iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii LỜI CẢM ƠN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ.
vii PHẦN MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA. Cơ sở lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Khái niệm về cơ cấu kinh tế và cơ cấu ngành kinh tế.
Khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Các lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Khái niệm và đặc trưng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cách thức chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Vai trò của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các tiêu chí và chỉ tiêu phản ánh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cơ sở thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong các mô hình công nghiệp hóa trên thế giới. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa của một số địa phương.54 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở TỈNH NINH BÌNH.
Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình. Điều kiện tự nhiên của Ninh Bình. Điều kiện kinh tế - xã hội của Ninh Bình. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Ninh Bình giai đoạn 1992-2012.
Chủ trương và chính sách của Ninh Bình về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Ninh Bình. Đánh giá chung về quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Ninh Bình. Kết quả đạt được.
Nguyên nhân của những hạn chế.127 CHƯƠNG 3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TẠI NINH BÌNH. Bài học kinh nghiệm về quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Ninh Bình. Quan điểm và phương hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Ninh Bình. Quan điểm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới.
Phương hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Ninh Bình. Các giải pháp thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Ninh Bình. Hoàn thiện công tác quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của tỉnh. Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn.
Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ. Tăng cường đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng.
Hoàn thiện cơ chế, chính sách. Thực hiện các giải pháp cụ thể cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế từng ngành. 163 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ.165 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.166 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Diễn giải ASEAN (The Association of Southeast Asian Hiệp hội các nước Đông Nam Á Nations) CCKT Cơ cấu kinh tế CCNKT Cơ cấu ngành kinh tế CDCC Chuyển dịch cơ cấu CNH, HĐH Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa CNTT Công nghệ thông tin CSHT Cơ sở tạ tầng DNNN Doanh nghiệp Nhà nước DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ FDI (Foreign Direct Investment) Đầu tư trực tiếp nước ngoài IMF (International Monetary Fund) Quỹ Tiền tệ Quốc tế KCN Khu công nghiệp KHCN Khoa học công nghệ KHH Kế hoạch hóa NN và PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NSNN Ngân sách Nhà nước ODA (Official Development Assistance) Hỗ trợ phát triển chính thức TNHH Trách nhiệm hữu hạn TTCN Tiểu thủ công nghiệp UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa VLXD Vật liệu xây dựng WB (The World Bank) Ngân hàng Thế giới WTO (World Trade Organization) Tổ chức Thương mại Thế giới vii DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ Bảng Bảng 2.1: Giá trị và cơ cấu ngành theo GDP của Ninh Bình.2: So sánh chuyển dịch CCNKT của Ninh Bình với cả nước và khu vực đồng bằng sông Hồng năm 2000 và năm 2010.3: Giá trị và tỷ trọng GDP trong nội bộ ngành công nghiệp và xây dựng của Ninh Bình, 1992 -2012.4: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản, giai đoạn 1992-2012.5: Giá trị và cơ cấu sản xuất ngành nông nghiệp Ninh Bình giai đoạn 1992-2012.6: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt giai đoạn 1992-2012.7: Giá trị và cơ cấu sản xuất ngành lâm nghiệp Ninh Bình giai đoạn 1992-2012.8: Giá trị sản xuất và cơ cấu sản xuất ngành thủy sản giai đoạn 1993 -2012.9: Giá trị sản xuất và cơ cấu của nuôi các loại cá.10: Cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành dịch vụ Ninh Bình giai đoạn 1992 – 2012.11: Giá trị sản xuất và cơ cấu của ngành Vật liệu xây dựng.12: Giá trị sản xuất và cơ cấu của ngành sản xuất thép.13: Giá trị sản xuất và cơ cấu của ngành viễn thông.14: Doanh thu ngành du lịch Ninh Bình qua các năm.15: Số lượng và cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế giai đoạn 1992 – 2012.16: Số lượng và cơ cấu lao động phân theo nội bộ các ngành kinh tế, giai đoạn 1992 - 2012.17: Giá trị và cơ cấu hàng xuất khẩu tại Ninh Bình, giai đoạn 1992-2012 116 Bảng 3.1: Các phương án chuyển dịch CCNKT tỉnh Ninh Bình đến năm 2020.2: Dự báo chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp. 144 viii Biểu đồ Biểu đồ 2.1: Xu hướng chuyển dịch CCNKT của tỉnh Ninh Bình.2: Xu hướng chuyển dịch của từng ngành trong ngành công nghiệp và xây dựng.3: Chuyển dịch trong nhóm ngành nông, lâm và thủy sản, từ 1992-2012.4: Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế, 1992-2012.
110 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (CCNKT) là một trong những nội dung chủ yếu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) trên phạm vi từng nước và từng địa phương. Thực tế cho thấy, việc tạo lập cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng CNH, HĐH, trong đó có CCNKT, có ý nghĩa quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển bền vững của một nền kinh tế và địa phương. Đến nay, mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và CCNKT, nhưng vấn đề chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH của một địa phương lại chưa được nghiên cứu đầy đủ.
Do vậy, việc nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống vấn đề chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH đã và đang được các nhà khoa học quan tâm trên cả phương diện lý luận và thực tiễn. Ở Việt Nam, trong thời kỳ đổi mới, CCNKT cả nước và ở từng địa phương đã có chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH. Tuy nhiên, cho đến nay, những yếu kém cơ bản về CCNKT ở nước ta vẫn chưa được khắc phục. Nền kinh tế chủ yếu vẫn dựa vào các ngành có lợi thế về tài nguyên và lao động chi phí thấp.
Tỷ trọng công nghiệp chế biến tăng chậm trong khi tỷ trọng ngành nông-lâm-ngư nghiệp và khai khoáng còn cao, tỷ trọng các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP) như tài chính, ngân hàng, giáo dục, y tế, bảo hiểm. CCNKT địa phương và vùng lãnh thổ cũng tồn tại nhiều bất cập. Trên thực tế, chính quyền cấp tỉnh còn ít chú trọng đến việc xây dựng một CCNKT hợp lý theo hướng CNH, HĐH và thường theo đuổi mô hình phát triển và CCNKT tương tự nhau. Các địa phương cũng ít chú trọng đến việc xây dựng một CCNKT dựa trên các lợi thế tương đối và lợi thế cạnh tranh của địa phương mình trên cơ sở định hướng phát triển cả nước và các vùng liên quan.
Điều này dẫn đến tình trạng các địa phương cạnh tranh nhau trong huy động các nguồn lực cho chuyển dịch CCNKT, làm cho việc sử dụng các nguồn lực này trên cả nước và ở từng địa phương trở nên kém hiệu quả. 2 Từ khi tái lập tỉnh (1992) đến nay, cùng với thực hiện CNH, HĐH, quá trình chuyển dịch CCNKT của tỉnh Ninh Bình đã có sự thay đổi theo hướng tích cực, phù hợp với động thái phát triển kinh tế của địa phương theo hướng CNH, HĐH.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Ninh Bình trong CNH, HĐH" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế Ninh Bình (1992-nay) trong CNH-HĐH, đúc kết kinh nghiệm và đề xuất giải pháp.
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Ninh Bình trong CNH, HĐH" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Ninh Bình trong CNH, HĐH" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Ninh Bình trong CNH, HĐH" thuộc chuyên ngành Kinh tế học (Lịch sử kinh tế). Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Ninh Bình trong CNH, HĐH" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Ninh Bình trong CNH, HĐH" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Ninh Bình trong CNH, HĐH" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.