Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng của đầu tư du lịch đến phát triển bền vững tỉnh Hải Dương
"Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu ảnh hưởng của đầu tư du lịch đối với sự phát triển bền vững của tỉnh Hải Dương."
Luan An
Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
263
Thời gian đọc
40 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Ảnh hưởng đầu tư du lịch tích cực đến kinh tế Hải Dương
- Số trang:
- 263 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Kinh tế
- Tác giả:
- Lê Thị Thu Hương
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Ảnh hưởng đầu tư du lịch tích cực đến kinh tế Hải Dương
Đầu tư du lịch mang lại nhiều chuyển biến tích cực cho kinh tế Hải Dương. Ngành du lịch dần trở thành động lực tăng trưởng mới. Hoạt động đầu tư kích thích sự phát triển chuỗi giá trị. Hải Dương khai thác tiềm năng du lịch hiệu quả hơn. Kinh tế du lịch Hải Dương đang trên đà phát triển.
1.1. Tăng trưởng GDP và tạo việc làm
Đầu tư du lịch góp phần đáng kể vào tăng trưởng GDP địa phương. Nhiều dự án du lịch mới tạo ra hàng ngàn việc làm trực tiếp và gián tiếp. Lực lượng lao động có cơ hội học hỏi kỹ năng mới. Thu nhập người dân được cải thiện. Các dịch vụ phụ trợ cũng phát triển mạnh mẽ. Tăng trưởng kinh tế địa phương được thúc đẩy.
1.2. Thu hút vốn và phát triển hạ tầng
Đầu tư du lịch thu hút nguồn vốn lớn từ cả trong và ngoài nước. Nguồn vốn đầu tư du lịch này đổ vào xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch hiện đại. Đường sá, khách sạn, khu nghỉ dưỡng được nâng cấp. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho du khách. Đồng thời, nó cũng phục vụ tốt hơn nhu cầu người dân địa phương.
1.3. Đa dạng hóa kinh tế địa phương
Ngành du lịch giúp Hải Dương giảm sự phụ thuộc vào các ngành kinh tế truyền thống. Phát triển du lịch tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới. Điều này kích thích các ngành nghề khác như nông nghiệp, thủ công mỹ nghệ. Kinh tế du lịch Hải Dương trở nên phong phú hơn. Việc đa dạng hóa này tăng cường tính bền vững cho nền kinh tế.
II. Tác động xã hội của đầu tư du lịch tại Hải Dương
Đầu tư du lịch không chỉ mang lại lợi ích kinh tế. Nó còn có tác động sâu rộng đến đời sống xã hội. Cộng đồng địa phương chịu ảnh hưởng trực tiếp. Những thay đổi tích cực và tiêu cực cùng tồn tại. Phát triển xã hội bền vững là mục tiêu quan trọng.
2.1. Cải thiện đời sống cộng đồng
Các dự án du lịch nâng cao mức sống cho người dân. Nhiều người có việc làm ổn định, thu nhập tốt hơn. Dịch vụ y tế, giáo dục cũng có thể được cải thiện. Cộng đồng có điều kiện tiếp cận tiện ích hiện đại hơn. Sự phát triển du lịch tạo ra động lực mới, nâng cao chất lượng cuộc sống.
2.2. Bảo tồn văn hóa phát huy bản sắc
Đầu tư du lịch giúp nhận diện giá trị văn hóa địa phương. Các di tích, lễ hội được trùng tu, bảo tồn di sản. Nghề thủ công truyền thống được khuyến khích phát triển. Du khách tìm hiểu, trải nghiệm văn hóa độc đáo. Điều này góp phần gìn giữ bản sắc Hải Dương, tăng cường niềm tự hào.
2.3. Thách thức xã hội từ du lịch
Du lịch phát triển cũng mang lại thách thức. Áp lực lên cơ sở hạ tầng xã hội gia tăng. Nguy cơ mai một văn hóa địa phương có thể xảy ra. An ninh trật tự, vấn đề môi trường xã hội cần được quan tâm. Quản lý và quy hoạch du lịch bền vững là cần thiết để đối phó các vấn đề này.
III. Đầu tư du lịch Phát triển bền vững môi trường Hải Dương
Phát triển du lịch bền vững đòi hỏi sự cân bằng với môi trường. Đầu tư du lịch phải đi đôi với bảo vệ tài nguyên. Hải Dương cần chiến lược rõ ràng để đảm bảo hệ sinh thái. Tác động môi trường du lịch cần được kiểm soát chặt chẽ. Bảo vệ môi trường là ưu tiên hàng đầu.
3.1. Bảo vệ tài nguyên cảnh quan thiên nhiên
Các dự án du lịch bền vững ưu tiên bảo tồn thiên nhiên. Cảnh quan, hệ sinh thái được bảo vệ nghiêm ngặt. Phát triển du lịch sinh thái là hướng đi chính. Điều này giúp giữ gìn giá trị cốt lõi của Hải Dương. Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố hấp dẫn du khách. Bảo vệ tài nguyên là trách nhiệm chung.
3.2. Quản lý chất thải và ô nhiễm du lịch
Lượng chất thải từ hoạt động du lịch có thể tăng cao. Đầu tư vào hệ thống xử lý chất thải hiện đại là cấp thiết. Cần có chính sách quản lý ô nhiễm chặt chẽ. Nước thải, rác thải được xử lý đúng quy trình. Du lịch sạch là yếu tố quan trọng cho sự phát triển bền vững. Tránh gây tác động tiêu cực.
3.3. Phát triển du lịch sinh thái
Hải Dương có tiềm năng lớn về du lịch sinh thái. Phát triển các tour khám phá thiên nhiên, trải nghiệm nông nghiệp. Các mô hình du lịch cộng đồng gắn với bảo vệ môi trường. Điều này vừa tạo sản phẩm độc đáo, vừa nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên. Đầu tư vào loại hình này mang lại lợi ích lâu dài.
IV. Giải pháp thúc đẩy đầu tư du lịch bền vững Hải Dương
Để đầu tư du lịch phát triển bền vững, Hải Dương cần nhiều giải pháp đồng bộ. Cần có sự phối hợp giữa các bên liên quan. Tầm nhìn chiến lược dài hạn là yếu tố then chốt. Chính sách hỗ trợ du lịch cần được triển khai hiệu quả. Nâng cao năng lực cạnh tranh là cần thiết.
4.1. Hoàn thiện chính sách quy hoạch
Chính quyền cần rà soát, hoàn thiện chính sách ưu đãi đầu tư du lịch. Quy hoạch du lịch tổng thể phải rõ ràng, minh bạch. Đảm bảo tính khả thi và bền vững cho các dự án. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho nhà đầu tư. Hỗ trợ về đất đai, thủ tục hành chính là cần thiết, thu hút khí hậu đầu tư tốt.
4.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Đào tạo nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao là ưu tiên. Cần có các chương trình đào tạo kỹ năng chuyên nghiệp. Nâng cao trình độ ngoại ngữ, nghiệp vụ du lịch cho lao động. Tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp cho người dân địa phương. Đội ngũ nhân lực giỏi sẽ nâng tầm du lịch Hải Dương.
4.3. Phát huy vai trò cộng đồng
Cộng đồng địa phương đóng vai trò trung tâm. Cần khuyến khích người dân tham gia vào chuỗi cung ứng du lịch. Đảm bảo lợi ích của cộng đồng được chia sẻ công bằng. Nâng cao nhận thức về du lịch bền vững cho người dân. Du lịch cộng đồng là mô hình cần được nhân rộng. Cộng đồng là trụ cột.
V. Thực trạng và tiềm năng đầu tư du lịch tại Hải Dương
Hải Dương sở hữu nhiều lợi thế để phát triển du lịch. Tuy nhiên, việc khai thác vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Cần đánh giá đúng thực trạng để có hướng đầu tư hiệu quả. Các loại hình du lịch đa dạng có thể phát triển. Tiềm năng đầu tư du lịch tại Hải Dương rất lớn.
5.1. Các loại hình du lịch hiện có
Hải Dương hiện có du lịch văn hóa, lịch sử với nhiều di tích nổi tiếng. Du lịch tâm linh cũng là thế mạnh. Một số khu vực phát triển du lịch sinh thái nông nghiệp. Các lễ hội truyền thống thu hút du khách. Tuy nhiên, sản phẩm du lịch còn đơn điệu, thiếu tính kết nối, cần được đa dạng hóa.
5.2. Tiềm năng chưa khai thác hiệu quả
Vị trí địa lý thuận lợi, gần Hà Nội và các tỉnh phát triển. Hệ thống sông ngòi, hồ nước tạo cảnh quan đẹp. Nền văn hóa ẩm thực phong phú chưa được quảng bá rộng rãi. Các làng nghề truyền thống có thể phát triển du lịch trải nghiệm. Tiềm năng này cần được đầu tư để bứt phá. Hải Dương còn nhiều tài nguyên chưa được khai thác.
5.3. Hấp dẫn nhà đầu tư chiến lược
Hải Dương cần tạo dựng môi trường đầu tư hấp dẫn. Các chính sách ưu đãi cần rõ ràng, cạnh tranh. Quảng bá hình ảnh du lịch Hải Dương đến các nhà đầu tư lớn. Tìm kiếm đối tác có kinh nghiệm, năng lực triển khai dự án quy mô. Thu hút đầu tư chiến lược giúp nâng tầm du lịch địa phương. Khí hậu đầu tư thuận lợi sẽ là yếu tố then chốt.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (263 trang)Nội dung chính
Tổng quan nghiên cứu
Theo báo cáo của Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới, ngành du lịch đóng góp xấp xỉ 10,4% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) toàn cầu và tạo việc làm cho khoảng 313 triệu lao động. Tại Việt Nam, du lịch đã khẳng định vị thế ngành kinh tế mũi nhọn khi đóng góp khoảng 9,4% GDP, tương đương 20,6 tỷ USD doanh thu toàn ngành. Nằm ở trung tâm tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, tỉnh Hải Dương sở hữu nguồn tài nguyên văn hóa và di tích lịch sử phong phú như Côn Sơn - Kiếp Bạc, gốm Chu Đậu, đền Tranh. Tuy nhiên, hoạt động đầu tư du lịch tại địa phương trong thời gian dài vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy mô vốn đầu tư còn phân tán, hiệu ứng lan tỏa kinh tế chưa đồng đều và bắt đầu phát sinh những xung đột về môi trường sinh thái và sử dụng đất nông nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ chế tác động và lượng hóa ảnh hưởng lan tỏa của hoạt động đầu tư du lịch đối với tiến trình phát triển bền vững của tỉnh Hải Dương trên cả 3 trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường. Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi không gian toàn bộ 12 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Hải Dương, với khung thời gian dữ liệu thực chứng kéo dài 17 năm (thời kỳ 2001 - 2017) và xây dựng định hướng dự báo giải pháp đến năm 2030. Về mặt giá trị thực tiễn, luận văn thiết lập hệ thống 30 chỉ tiêu phát triển bền vững cấp địa phương tương thích với mục tiêu toàn cầu của Liên Hợp Quốc, đóng góp căn cứ định lượng quan trọng giúp chính quyền địa phương tối ưu hóa chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ICOR và nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng nền tảng phân tích dựa trên sự tích hợp của các học thuyết kinh tế học phát triển và quản trị du lịch hiện đại. Trọng tâm là lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển của Solow với hàm sản xuất mở rộng, coi vốn đầu tư du lịch là yếu tố tác động trực tiếp đến tích lũy tư bản và nâng cao năng suất các nhân tố tổng hợp. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng lý thuyết số nhân đầu tư của Keynes và mô hình Harrod-Domar để giải thích mối quan hệ giữa gia tăng vốn đầu tư với sự tăng trưởng theo cấp số nhân của tổng cầu dịch vụ và thu nhập địa phương.
Về mặt phát triển bền vững, nghiên cứu kế thừa định nghĩa kinh điển của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED): "sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại thế hệ tương lai", đồng thời cụ thể hóa theo khuôn khổ Chương trình Nghị sự 2030 của Liên Hợp Quốc (SDGs) tập trung vào Mục tiêu 8 (Tăng trưởng kinh tế và việc làm bền vững) và Mục tiêu 12 (Sản xuất và tiêu dùng bền vững). Luận văn làm rõ 3 khái niệm cốt lõi:
- Phát triển bền vững địa phương: Quá trình kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế nhanh, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái trong phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh.
- Đầu tư du lịch địa phương: Hoạt động phân bổ các nguồn vốn của Nhà nước và khu vực dân doanh để nâng cấp kết cấu hạ tầng, cơ sở lưu trú và phát triển sản phẩm du lịch.
- Hiệu ứng lan tỏa kinh tế: Tác động kích cầu của dòng vốn du lịch sang các ngành vận tải, chế biến thực phẩm, thương mại và nông nghiệp công nghệ cao.
Các luận cứ được bảo đảm tính pháp lý chặt chẽ theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, Luật Du lịch năm 2017 và Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình Nghị sự 2030 theo Quyết định số 622/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập liên tục suốt giai đoạn 2001 - 2017 từ Niên giám Thống kê tỉnh Hải Dương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Để kiểm định thực địa, tác giả thực hiện khảo sát dữ liệu sơ cấp với quy mô mẫu gồm 450 đối tượng khảo sát (bao gồm 250 du khách, 120 doanh nghiệp và hộ kinh doanh du lịch, 80 cán bộ quản lý và chuyên gia). Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng tại 3 cụm không gian trọng điểm: Thành phố Hải Dương, thị xã Chí Linh và huyện Kinh Môn nhằm đảm bảo tính đại diện cao.
Về phương pháp phân tích, tác giả kết hợp phương pháp kinh tế lượng hồi quy đa biến OLS để lượng hóa mức độ đóng góp của từng nguồn vốn đầu tư (ngân sách nhà nước và dân doanh) đến doanh thu du lịch và GRDP địa phương. Bên cạnh đó, ma trận SWOT và biểu đồ nhân quả Ishikawa được áp dụng để phân tích sâu các rào cản nội tại. Lý do lựa chọn mô hình hồi quy OLS kết hợp chuỗi thời gian 17 năm là nhằm kiểm soát tính nội sinh, đo lường chính xác độ co giãn kinh tế với hệ số tin cậy mô hình đạt trên 75%, loại bỏ các phán đoán định tính chủ quan trong công tác quản lý.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình xử lý và phân tích số liệu thực nghiệm đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:
- Cơ cấu huy động vốn chuyển dịch mạnh mẽ: Giai đoạn 2001 - 2017, tổng vốn đầu tư du lịch toàn tỉnh Hải Dương đạt mức tăng trưởng bình quân 13,8%/năm. Trong đó, nguồn vốn khu vực dân doanh chiếm tỷ trọng chi phối khoảng 76,4%, trong khi vốn ngân sách nhà nước chiếm 23,6%, chủ yếu đóng vai trò vốn mồi đầu tư hạ tầng giao thông và trùng tu các quần thể di tích quốc gia.
- Tác động lan tỏa tích cực đến giá trị sản xuất: Kết quả kiểm định kinh tế lượng cho thấy mỗi 1% gia tăng của vốn đầu tư du lịch dân doanh đóng góp làm tăng doanh thu ngành lưu trú, ăn uống khoảng 0,68% và thúc đẩy giá trị sản xuất toàn ngành dịch vụ tăng thêm 0,42%. Tổng lượng khách đến Hải Dương duy trì mức tăng trưởng 11,2%/năm, đạt xấp xỉ 3,8 triệu lượt vào năm 2017.
- Thúc đẩy giảm nghèo và chuyển dịch cơ cấu lao động: Hoạt động đầu tư đã trực tiếp và gián tiếp tạo việc làm cho hơn 18.500 lao động. Tại các địa bàn du lịch trọng điểm như Chí Linh và Kinh Môn, tỷ lệ hộ nghèo giảm ấn tượng từ 11,3% năm 2001 xuống dưới 3,2% vào năm 2017, đồng thời năng suất lao động khu vực dịch vụ du lịch tăng trung bình 8,5%/năm.
- Áp lực môi trường và thu hẹp đất nông nghiệp: Quá trình triển khai các dự án du lịch đã chuyển đổi mục đích sử dụng hơn 1.250 ha đất nông nghiệp. Tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải rắn tại các khu điểm du lịch mới đạt khoảng 78,5%, gây ra nguy cơ quá tải hạ tầng xử lý nước thải cục bộ vào mùa lễ hội.
Thảo luận kết quả
Các phát hiện trên khẳng định vai trò trụ cột của khu vực tư nhân trong việc nâng cao năng lực tiếp đón khách du lịch, hoàn toàn tương đồng với các kết luận của nhiều nghiên cứu kinh tế quốc tế về số nhân du lịch tại các nền kinh tế đang phát triển. Tuy nhiên, sự phát triển này chưa thực sự đồng đều khi hơn 68% tổng vốn đầu tư chỉ tập trung cục bộ tại Thành phố Hải Dương và thị xã Chí Linh.
Khi biểu diễn dữ liệu qua biểu đồ tương quan hồi quy và bảng ma trận SWOT, bức tranh điểm đến Hải Dương bộc lộ rõ tình trạng cơ cấu sản phẩm còn nghèo nàn, thời gian lưu trú bình quân chỉ đạt 1,35 ngày/khách. Biểu đồ xương cá Ishikawa chỉ rõ nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hiệu quả sinh lời ICOR chưa tối ưu bắt nguồn từ sự thiếu liên kết chuỗi giữa du lịch văn hóa tâm linh với các dịch vụ vui chơi, nghỉ dưỡng cao cấp (cơ sở lưu trú 3 - 5 sao chỉ chiếm dưới 15% tổng số phòng toàn tỉnh).
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả dự báo nhu cầu vốn giai đoạn 2018 - 2030, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa đóng góp của đầu tư du lịch vào phát triển bền vững:
- Tái cơ cấu nguồn vốn và mở rộng hợp tác công tư (PPP): Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương cần chủ động phân bổ từ 5% đến 7% chi đầu tư phát triển từ ngân sách địa phương hàng năm để hoàn thiện hạ tầng kết nối các trục di tích huyết mạch đến năm 2025. Đồng thời, xây dựng cơ chế ưu đãi tiền thuê đất để thu hút khoảng 25.000 tỷ đồng vốn đầu tư dân doanh giai đoạn 2021 - 2030 vào các tổ hợp dịch vụ cao cấp.
- Đa dạng hóa sản phẩm du lịch và kéo dài thời gian lưu trú: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng các tour liên kết vùng di sản Côn Sơn - Kiếp Bạc với Yên Tử và Tràng An; đưa mục tiêu nâng thời gian lưu trú trung bình của du khách từ 1,35 ngày lên 2,2 ngày vào năm 2030, tăng mức chi tiêu bình quân của du khách thêm 35%.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch: Hiệp hội Du lịch tỉnh phối hợp cùng các cơ sở đào tạo tổ chức chuẩn hóa tay nghề theo bộ tiêu chuẩn nghề du lịch Việt Nam (VTOS), phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn từ 58% hiện nay lên trên 85% trước năm 2030, đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động đạt 9%/năm.
- Tăng cường kiểm soát tác động môi trường và đất đai: Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thẩm định đánh giá tác động môi trường (ĐTM) nghiêm ngặt đối với 100% dự án khu du lịch sinh thái; thiết lập hệ thống quan trắc tự động và nâng tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại tất cả các điểm du lịch đạt ngưỡng 98% vào năm 2030.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Cán bộ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các cấp tại tỉnh Hải Dương có thể sử dụng hệ thống 30 chỉ tiêu phát triển bền vững và dữ liệu dự báo để xây dựng Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tầm nhìn 2030.
- Các nhà đầu tư và doanh nghiệp du lịch: Lãnh đạo các tập đoàn kinh doanh khách sạn, lữ hành khai thác bảng phân tích ma trận SWOT và bản đồ phân bổ lãnh thổ để nhận diện cơ hội đầu tư hạ tầng lưu trú chất lượng cao, tính toán suất hoàn vốn chính xác.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Người nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế du lịch và Phát triển bền vững có thể tham khảo phương pháp luận kết hợp mô hình hồi quy chuỗi thời gian OLS và bộ chỉ tiêu chuẩn hóa SDGs cấp tỉnh làm khung tham chiếu học thuật.
- Các tổ chức phát triển cộng đồng và ban quản lý di tích: Đơn vị quản lý các điểm di tích lịch sử và hiệp hội du lịch làng nghề tiếp cận các giải pháp mô hình du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn di sản văn hóa và tạo sinh kế bền vững cho người dân địa phương.
Câu hỏi thường gặp
Vốn đầu tư công hay vốn khu vực dân doanh đóng vai trò quyết định đối với du lịch Hải Dương? Vốn dân doanh đóng vai trò động lực chính khi chiếm trên 76% tổng vốn thực hiện, trực tiếp tạo ra hệ thống khách sạn, nhà hàng và khu nghỉ dưỡng. Tuy nhiên, vốn ngân sách nhà nước giữ vai trò vốn mồi tiên quyết để kiến tạo hệ thống giao thông liên vùng và bảo tồn hạ tầng di sản, mở đường thu hút dòng vốn tư nhân.
Đâu là rào cản lớn nhất khiến du khách ít lưu trú dài ngày tại Hải Dương? Rào cản lớn nhất là sự thiếu hụt các tổ hợp vui chơi giải trí ban đêm và dịch vụ bổ trợ cao cấp. Hầu hết du khách chỉ tham quan di tích tâm linh trong ngày rồi di chuyển sang Hà Nội hoặc Quảng Ninh, dẫn tới thời gian lưu trú trung bình chỉ đạt khoảng 1,35 ngày/khách và mức chi tiêu bình quân còn khiêm tốn.
Mô hình đánh giá phát triển bền vững trong luận văn có thể nhân rộng sang các tỉnh khác không? Khung phân tích 30 chỉ tiêu tích hợp chuẩn SDGs toàn cầu và phương pháp định lượng OLS hoàn toàn có thể nhân rộng hiệu quả tại các địa phương có đặc điểm tự nhiên và kinh tế tương đồng trong vùng Đồng bằng sông Hồng như Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên hay Nam Định.
Làm sao để dung hòa giữa chuyển đổi đất nông nghiệp và bảo đảm an ninh lương thực? Chính quyền địa phương cần duy trì nghiêm ngặt diện tích đất lúa quy hoạch bảo vệ trên 50.000 ha; ưu tiên phát triển mô hình du lịch nông nghiệp sinh thái trải nghiệm không phá vỡ tầng đất canh tác, đồng thời thực hiện chính sách đền bù và đào tạo chuyển đổi nghề thỏa đáng cho nông dân.
Nhu cầu vốn đầu tư du lịch của tỉnh Hải Dương đến năm 2030 dự báo là bao nhiêu? Nghiên cứu dự báo tổng nhu cầu vốn đầu tư du lịch toàn xã hội của tỉnh giai đoạn 2018 - 2030 đạt trên 25.000 tỷ đồng. Cơ cấu phân bổ tối ưu gồm 65% cho cơ sở vật chất kỹ thuật lưu trú, 25% cho hạ tầng giao thông kết nối và 10% cho chuyển đổi số, đào tạo nhân lực và xử lý môi trường.
Kết luận
- Luận văn hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về vai trò lan tỏa đa chiều của đầu tư du lịch đến phát triển bền vững ở cấp độ địa phương.
- Xây dựng thành công bộ công cụ 30 chỉ số thực chứng đo lường phát triển bền vững cấp tỉnh hài hòa giữa mục tiêu MDGs và SDGs 2030.
- Lượng hóa chính xác mối quan hệ tương quan: mỗi 1% vốn dân doanh tăng thêm giúp thúc đẩy 0,42% giá trị sản xuất dịch vụ và hỗ trợ giảm tỷ lệ nghèo về mức 3,2%.
- Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp liên hoàn có lộ trình phân kỳ cụ thể nhằm huy động hơn 25.000 tỷ đồng vốn đầu tư du lịch đến năm 2030.
- Mở ra định hướng nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo về ứng dụng kinh tế tuần hoàn và chuyển đổi số trong quản trị chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch xanh.
Công trình là tài liệu khoa học có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho các nhà quản lý, nhà đầu tư và giới học thuật trong hành trình kiến tạo diện mạo du lịch Hải Dương bứt phá và bền vững.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLOI CAM KET Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này đo tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hải Dương, ngày tháng l2 năm 2016 Người hướng dẫn Nghiên cứu sinh Ts. Nguyễn Hồng Minh Ts.
Đồng Xuân Dam Nguyễn Văn Kỷ MỤC LỤC DANH MUC CAC TU VIET TAT DANH MUC CAC BIEU BO, BANG, BIEU SO LIEU PHAN MO DAU. Sự cân thiệt của nghiên cứu 2. Mục tiêu nghiên cứu 3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3.
Đối tượng nghiên cứu. Pham vi mghiGn COU nnn. Những đóng góp mới của đề tài luận án 5. Kết cấu của luận án 4 | „.
TONG QUAN NGHIEN CUU VE ANH HUONG CUA DAU TU DU LICH DEN - PHÁT TRIÊN BÉN VỮNG. Tông quan tình hình nghiên cứu 5 1.1 Những hướng nghiên cứu chính đã được thực hiện. Phát triển bén ving 1. Đầu tư du lịch.
Ảnh hưởng của đầu tự du lịch đến phát triển bền vững 1. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu chủ yếu đã được áp dụng trong nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu chủ yêu 1. Những kết quả chủ yếu của các công trình nghiên cứu 1.
Kinh nghiệm thực tiễn quốc tế và trong nước về ảnh hưởng của đầu tư du lịch đối với phát triển bền vững 20 1. Kinh nghiệm của một số nước 1. Kinh nghiệm của một số vùng và một số tỉnh, thành phố trong nước 1. Kinh nghiện chung của cả nước 1.
Kinh nghiệm của một số vùng 1. Kinh nghiệm của một số tỉnh, thành ph 1. Những bài học kinh nghiệm được rút ra 1. Khoảng trống nghiên cứu Tóm lược chương Ì.
5-5 s<ssesse=ssessee 31 aay ` CHUONG 2 ¬. CO SO LY LUAN VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU VE ANH HUONG CỦA ĐẦU TƯ DU LỊCH ĐÔI VỚI PHÁT TRIÊN BÊÉN VỮNG. Phát triển bền vững địa phương 2.LLL Khải niệm 2. Cac tiéu chí đánh giá phát triển bên vững địa phương.
Đầu tư du lịch P UZN c. ¡2 sẽ nn ốens&4qdHAHA,. N6i dung trong dau tue du lich 2. Chi tiéu danh gia va nhan 16 tac động tới hoạt động đâu tư du lịch của địa phương.
Ảnh hưởng của đầu tư du lịch đến phát triển bền vững của địa phương 2. Ảnh hưởng tỏi phái triển kinh tế. Ảnh hưởng tới phát triển xã hội. Anh hưởng tới môi trường 2.
Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết khoa học. Phương pháp nghiên cứu 58 2. Nhân tố, biến số va thang do 2. Biến số và thang đo 2.
Độ trm cậy thước đo các biển số 2. Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu. Phương pháp phân tích dữ liệu Tóm lược chương 2. + 2 + > CHƯƠNG 3 r £ - 3 ANH HUONG CUA DAU TU DU LICH ĐÔI VOI PHAT TRIEN BEN VUNG , CUA TINH HAI DƯƠNG.
Giới thiệu khái quát về tỉnh Hải Dương 68 3. Giới thiệu chung 3. Giới thiệu về tài nguyên du lịch. Phát triển bền vững của tỉnh Hải Dương 70 3.
Phát triển bền vững về kinh tế. Phát triển bền vững về xã hội. Phát triển bền vững về môi trường. Đầu tư du lịch tỉnh Hải Dương 79 3.
Huy động vốn cho đầu tư đu lịch. Đầu tư du lịch theo từng nguồn vốn. Dau tu du lich từ nguon von Nha nuc 3. Dau tư du lich tir nguon von dan doanh.
Đầu tư du lịch theo lãnh thé 3. Đầu tư du lịch theo lĩnh vực 3. Đầu tư vào kết cầu hạ tang du lich 3. Đầu tư vào các cơ sở lưu trú.
Đầu tư vào các cơ sở vận tải dụ lịch. Đầu tư vào các cơ sở vui chơi, giải trí 3. Đầu tư vào các nhà hàng kinh doanh dịch vụ ăn uông du lịc 3. Đâu tự vào lĩnh vực du lịch khác.
Ảnh hướng của đầu tư du lich dén phat trién bén ving trén dia ban tinh Hai Duong. Ảnh hưởng của đầu tư đến kết quả hoạt động của ngành du lịch. Ảnh hưởng đến kết quả thu hút khách du lịch. Anh hưởng đến doanh thu ngành đu lịch se 3.
Ảnh hưởng của đầu tư du lịch đến từng lĩnh vực phát triển bền vững. Ảnh hưởng đến phát triển kinh tÊ. Ảnh hưởng đến phát triển xã hội - 3. Ảnh hưởng đến môi trường.
Mô hình SWOT phân tích tổng thế du lịch đến PTBV của tỉnh Hải Dương 134 Tóm lược chương 3. CAC GIAI PHAP CHO DAU TU DU LICH NHAM THUC ĐÂY PHAT TRIEN BEN VŨ NG TINH HAI DƯƠNG ĐÉN NĂM 2030. Dự báo bôi cảnh và xu thê phát triển 139 4. Định hướng và mục tiêu 4.
Phát triển bền vững. Một số chỉ tiêu dự bảo 4. Đầu tư du lịch 4. Một số chỉ tiêu dự báo.
Giải pháp cho đầu tư du lịch nhằm thúc đây PTBV. Nâng cao nhận thức về đầu tư du lịch đối với PTBV. Hoàn thiện thể chế. Thu hút đầu tư du lịch cho phát triển bền vững 4.
Tăng cường ảnh hưởng đầu tư du lịch đối với phát triển bền vững 4. Déu tu du lich theo nguồn vốn ; , 4. Dâu tu ha tang du lich găn với phat trién theo lãnh thô và theo lĩnh vuc. Đầu tư sản phâm du lịch gắn với phát triển kinh tê.
Dâu tư nhân lực du lịch găn với nâng cao năng suất lao động xã hộ 4. Dau tu du lịch găn với bảo vệ môi trường. Hạn chế ảnh hưởng xấu của đầu tư du lịch đến phát triển bền vững Tóm lược chương 4. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BÓ.163 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
173 DANH MUC CAC TU VIET TAT Chữ viết tắt Diễn giải bằng tiếng Việt Diễn giải bằng tiếng Anh AFTA Khu vực mậu dịch tự so ASEAN ASEAN Free Trade Area ASEAN_ | Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Association of Southeast KCHT Két cau ha tang CSLT Cơ sở lưu trú ĐBSH Đồng bằng sông Hồng FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Product GO Giá trị sản xuất Gross Output GRDP Téng san pham trén dia ban Gross Regional Domestic Product ICOR Hệ số gia tăng vốn sản lượng Capital Output Ratio ae A kya Gh pen :A International Union for IUCN Liên minh qude te bao ton thi en nhiên Conservation of Nature guyên thiên nhiên and Natural Resource KTTĐ Kinh tế trọng điểm MDGs Mục tiêu thiên niên kỷ Millennium Development Goals NAS Vién han lam khoa hoc quéc gia Hoa Ky National A cademy of Sciences NSLD Năng suất lao động NSNN Ngân sách Nhà nước PTBV Phát triển bền vững Sustainable Development QLNN Quản lý Nhà nước 3A sn A Rope gk PR cử Sustainable Development SDGs Mục tiêu Toàn câu về phát triên bên vững Goals TNGT Tai nạn giao thông UBND Uy ban nhan dan UN Liên hiệp quốc United Nations Hội đồng thế giới về môi trường và World Commission on WCED ek Environment and phat trién Development WHO Tổ chức y tế thể giới Orsanialon WTO Tổ chức du lịch thế giới ‘Organisation: WTTC | Héiddng du lich va lữ hành du lich thé giới| — World Traveland Tourism Council DANH MỤC CAC BIEU DO, BANG, BIEU SO LIEU I. DANH MUC CAC BANG SO LIEU Bang 3.1: Đâu tư du lịch từ nguôn NSNN và dân doanh trong thời kỳ 2001-2017 §2 Bảng 3.2: Đầu tư du lịch theo lãnh thô của tỉnh Hải Dương thời kỳ 2001-2017 87 Bang 3.3: Dau tu vao KCHT du lich tỉnh Hải Dương thời kỳ 2001-2017 90 Bảng 3.4: Đầu tư vào các CSLT thời kỳ 2001-2017 91 Bảng 3.5: Đầu tư vào các cơ sở vận tai du lịch thời kỳ 2001-2017 92 Bảng 3.6: Đầu tư vào các cơ sở vui chơi, giải trí thời kỳ 2001-2017 93 Bảng 3.7: Đầu tư vào các nhà hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống du lịch thời kỳ 2001-2017 94 Bảng 3.8: Ảnh hưởng của đầu tư du lịch đến khách du lịch tỉnh Hải Dương thời kỳ 2001-2017 99 Bảng 3.9: Ảnh hưởng của đầu tư du lịch tới doanh thu du lịch tỉnh Hải Dương thời kỳ 2001-2017 106 Bảng 3.10: Ảnh hưởng của đầu tư du lịch đến kết quả hoạt động lưu trú, ăn uống của tỉnh Hải Dương thời kỳ 2001-2017 110 Bảng 3.11: Ảnh hưởng của đầu tư du lịch đến số lượng lao động trong ngành du lịch tỉnh Hải Dương thời kỳ 2001-2017 124 Bảng 3.12: Ảnh hưởng của đầu tư du lịch đến các chỉ tiêu PTBV về xã hội tỉnh Hải Dương 127 Bảng 3.13: Ảnh hưởng của đầu tư du lịch đến diện tích đất sử dụng cho các dự án du lịch và điện tích đất nông nghiệp 130 Bảng 3.14: Ảnh hưởng của đầu tư du lịch đến các chỉ tiêu PTBV về môi trường tỉnh Hải Dương 131 Bảng 3.15: Kết quả dự báo một số chỉ tiêu PTBV tỉnh Hải Dương đến năm 2030 142 Bảng 3.16: Kết quả dự báo vốn đầu tư du lịch của tỉnh Hải Dương thời kỳ 2018-2030 144 II. DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Mô hình ảnh hưởng của đầu tư du lịch đến PTBV về kinh tế.2: Mô hình ảnh hưởng của đầu tu du lịch đến PTBV về xã hội.3: Mô hình ảnh hưởng của đầu tư du lịch đến PTBV về môi trường.4: Biểu đồ NSLĐ của tỉnh Hải Dương thời kỳ 2001-2017.5: Biểu đồ tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh Hải Dương thời kỳ 2001-2017.6: Biểu đồ tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh tỉnh Hải Dương .7: Biểu đồ huy động vốn đầu tư du lịch tỉnh Hải Dương thời ky 2001-2017 .8: Biểu đồ cơ cấu vốn NSNN đầu tư cho lĩnh vực du lịch thời kỳ 2001-2017 .9: Biểu đồ cơ câu vốn dân doanh đầu tư cho lĩnh vực du lịch thời kỳ 2001-2017 .10: Biểu đồ xương cá phân tích nguyên nhân dẫn tới ảnh hưởng của đầu tư du lịch đến PTBV chưa cao. DANH MỤC CÁC BIÊU PHU LUC Biểu 2.1: Kết quả rà soát các chỉ tiêu PTBV theo mục tiêu thiên niên kỷMDG@s 173 Biểu 2.2: Các chỉ tiêu PTBV theo mục tiêu SDGs (Mục tiêu 8, 12) của thế giới và Kế hoạch hành động quốc gia 178 Biểu 2.3: Hệ thống các chỉ tiêu PTBV được sử dụng trong luận án 186 Biểu 3.4: Chỉ số phát triển con người của tỉnh Hải Dương 188 Biểu 3.5: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế chủ yếu của tỉnh Hải Dương thời kỳ 2001-2017 189 Biểu 3.6: Kết quả huy động vốn đầu tư du lịch thời kỳ 2001-2017 190 Biểu 3.7: Tổng hợp vốn đầu tư du lịch qua các năm trên địa bàn tỉnh Hải Dương thời kỳ 2001-2017 191 Biểu 3.8: Tổng hợp đầu tư du lịch theo nguồn vốn trong thời kỳ 2001-2017 192 Biểu 3.9: Đầu tu du lịch từ nguồn vốn nhà nước thời kỳ 2001-2017 193 Biểu 3.10: Đầu tư du lịch từ nguồn vốn dân doanh thời kỳ 2001-2017 194 Biểu 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Thị Thu Hương (2021). Ảnh hưởng đầu tư du lịch đến phát triển bền vững tại Hải Dương [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/anh-huong-dau-tu-du-lich-phat-trien-ben-vung-hai-duong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ảnh hưởng đầu tư du lịch đến phát triển bền vững tại Hải Dương" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu ảnh hưởng của đầu tư du lịch đối với sự phát triển bền vững của tỉnh Hải Dương."
Luận án "Ảnh hưởng đầu tư du lịch đến phát triển bền vững tại Hải Dương" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Ảnh hưởng đầu tư du lịch đến phát triển bền vững tại Hải Dương" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ảnh hưởng đầu tư du lịch đến phát triển bền vững tại Hải Dương" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Ảnh hưởng đầu tư du lịch đến phát triển bền vững tại Hải Dương" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ảnh hưởng đầu tư du lịch đến phát triển bền vững tại Hải Dương" có 263 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ảnh hưởng đầu tư du lịch đến phát triển bền vững tại Hải Dương" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.