Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo của Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới, ngành du lịch đóng góp xấp xỉ 10,4% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) toàn cầu và tạo việc làm cho khoảng 313 triệu lao động. Tại Việt Nam, du lịch đã khẳng định vị thế ngành kinh tế mũi nhọn khi đóng góp khoảng 9,4% GDP, tương đương 20,6 tỷ USD doanh thu toàn ngành. Nằm ở trung tâm tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, tỉnh Hải Dương sở hữu nguồn tài nguyên văn hóa và di tích lịch sử phong phú như Côn Sơn - Kiếp Bạc, gốm Chu Đậu, đền Tranh. Tuy nhiên, hoạt động đầu tư du lịch tại địa phương trong thời gian dài vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy mô vốn đầu tư còn phân tán, hiệu ứng lan tỏa kinh tế chưa đồng đều và bắt đầu phát sinh những xung đột về môi trường sinh thái và sử dụng đất nông nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ chế tác động và lượng hóa ảnh hưởng lan tỏa của hoạt động đầu tư du lịch đối với tiến trình phát triển bền vững của tỉnh Hải Dương trên cả 3 trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường. Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi không gian toàn bộ 12 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Hải Dương, với khung thời gian dữ liệu thực chứng kéo dài 17 năm (thời kỳ 2001 - 2017) và xây dựng định hướng dự báo giải pháp đến năm 2030. Về mặt giá trị thực tiễn, luận văn thiết lập hệ thống 30 chỉ tiêu phát triển bền vững cấp địa phương tương thích với mục tiêu toàn cầu của Liên Hợp Quốc, đóng góp căn cứ định lượng quan trọng giúp chính quyền địa phương tối ưu hóa chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ICOR và nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng phân tích dựa trên sự tích hợp của các học thuyết kinh tế học phát triển và quản trị du lịch hiện đại. Trọng tâm là lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển của Solow với hàm sản xuất mở rộng, coi vốn đầu tư du lịch là yếu tố tác động trực tiếp đến tích lũy tư bản và nâng cao năng suất các nhân tố tổng hợp. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng lý thuyết số nhân đầu tư của Keynes và mô hình Harrod-Domar để giải thích mối quan hệ giữa gia tăng vốn đầu tư với sự tăng trưởng theo cấp số nhân của tổng cầu dịch vụ và thu nhập địa phương.

Về mặt phát triển bền vững, nghiên cứu kế thừa định nghĩa kinh điển của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED): "sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại thế hệ tương lai", đồng thời cụ thể hóa theo khuôn khổ Chương trình Nghị sự 2030 của Liên Hợp Quốc (SDGs) tập trung vào Mục tiêu 8 (Tăng trưởng kinh tế và việc làm bền vững) và Mục tiêu 12 (Sản xuất và tiêu dùng bền vững). Luận văn làm rõ 3 khái niệm cốt lõi:

  1. Phát triển bền vững địa phương: Quá trình kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế nhanh, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái trong phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh.
  2. Đầu tư du lịch địa phương: Hoạt động phân bổ các nguồn vốn của Nhà nước và khu vực dân doanh để nâng cấp kết cấu hạ tầng, cơ sở lưu trú và phát triển sản phẩm du lịch.
  3. Hiệu ứng lan tỏa kinh tế: Tác động kích cầu của dòng vốn du lịch sang các ngành vận tải, chế biến thực phẩm, thương mại và nông nghiệp công nghệ cao.

Các luận cứ được bảo đảm tính pháp lý chặt chẽ theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, Luật Du lịch năm 2017 và Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình Nghị sự 2030 theo Quyết định số 622/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập liên tục suốt giai đoạn 2001 - 2017 từ Niên giám Thống kê tỉnh Hải Dương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Để kiểm định thực địa, tác giả thực hiện khảo sát dữ liệu sơ cấp với quy mô mẫu gồm 450 đối tượng khảo sát (bao gồm 250 du khách, 120 doanh nghiệp và hộ kinh doanh du lịch, 80 cán bộ quản lý và chuyên gia). Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng tại 3 cụm không gian trọng điểm: Thành phố Hải Dương, thị xã Chí Linh và huyện Kinh Môn nhằm đảm bảo tính đại diện cao.

Về phương pháp phân tích, tác giả kết hợp phương pháp kinh tế lượng hồi quy đa biến OLS để lượng hóa mức độ đóng góp của từng nguồn vốn đầu tư (ngân sách nhà nước và dân doanh) đến doanh thu du lịch và GRDP địa phương. Bên cạnh đó, ma trận SWOT và biểu đồ nhân quả Ishikawa được áp dụng để phân tích sâu các rào cản nội tại. Lý do lựa chọn mô hình hồi quy OLS kết hợp chuỗi thời gian 17 năm là nhằm kiểm soát tính nội sinh, đo lường chính xác độ co giãn kinh tế với hệ số tin cậy mô hình đạt trên 75%, loại bỏ các phán đoán định tính chủ quan trong công tác quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình xử lý và phân tích số liệu thực nghiệm đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  • Cơ cấu huy động vốn chuyển dịch mạnh mẽ: Giai đoạn 2001 - 2017, tổng vốn đầu tư du lịch toàn tỉnh Hải Dương đạt mức tăng trưởng bình quân 13,8%/năm. Trong đó, nguồn vốn khu vực dân doanh chiếm tỷ trọng chi phối khoảng 76,4%, trong khi vốn ngân sách nhà nước chiếm 23,6%, chủ yếu đóng vai trò vốn mồi đầu tư hạ tầng giao thông và trùng tu các quần thể di tích quốc gia.
  • Tác động lan tỏa tích cực đến giá trị sản xuất: Kết quả kiểm định kinh tế lượng cho thấy mỗi 1% gia tăng của vốn đầu tư du lịch dân doanh đóng góp làm tăng doanh thu ngành lưu trú, ăn uống khoảng 0,68% và thúc đẩy giá trị sản xuất toàn ngành dịch vụ tăng thêm 0,42%. Tổng lượng khách đến Hải Dương duy trì mức tăng trưởng 11,2%/năm, đạt xấp xỉ 3,8 triệu lượt vào năm 2017.
  • Thúc đẩy giảm nghèo và chuyển dịch cơ cấu lao động: Hoạt động đầu tư đã trực tiếp và gián tiếp tạo việc làm cho hơn 18.500 lao động. Tại các địa bàn du lịch trọng điểm như Chí Linh và Kinh Môn, tỷ lệ hộ nghèo giảm ấn tượng từ 11,3% năm 2001 xuống dưới 3,2% vào năm 2017, đồng thời năng suất lao động khu vực dịch vụ du lịch tăng trung bình 8,5%/năm.
  • Áp lực môi trường và thu hẹp đất nông nghiệp: Quá trình triển khai các dự án du lịch đã chuyển đổi mục đích sử dụng hơn 1.250 ha đất nông nghiệp. Tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải rắn tại các khu điểm du lịch mới đạt khoảng 78,5%, gây ra nguy cơ quá tải hạ tầng xử lý nước thải cục bộ vào mùa lễ hội.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên khẳng định vai trò trụ cột của khu vực tư nhân trong việc nâng cao năng lực tiếp đón khách du lịch, hoàn toàn tương đồng với các kết luận của nhiều nghiên cứu kinh tế quốc tế về số nhân du lịch tại các nền kinh tế đang phát triển. Tuy nhiên, sự phát triển này chưa thực sự đồng đều khi hơn 68% tổng vốn đầu tư chỉ tập trung cục bộ tại Thành phố Hải Dương và thị xã Chí Linh.

Khi biểu diễn dữ liệu qua biểu đồ tương quan hồi quy và bảng ma trận SWOT, bức tranh điểm đến Hải Dương bộc lộ rõ tình trạng cơ cấu sản phẩm còn nghèo nàn, thời gian lưu trú bình quân chỉ đạt 1,35 ngày/khách. Biểu đồ xương cá Ishikawa chỉ rõ nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hiệu quả sinh lời ICOR chưa tối ưu bắt nguồn từ sự thiếu liên kết chuỗi giữa du lịch văn hóa tâm linh với các dịch vụ vui chơi, nghỉ dưỡng cao cấp (cơ sở lưu trú 3 - 5 sao chỉ chiếm dưới 15% tổng số phòng toàn tỉnh).

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả dự báo nhu cầu vốn giai đoạn 2018 - 2030, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa đóng góp của đầu tư du lịch vào phát triển bền vững:

  • Tái cơ cấu nguồn vốn và mở rộng hợp tác công tư (PPP): Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương cần chủ động phân bổ từ 5% đến 7% chi đầu tư phát triển từ ngân sách địa phương hàng năm để hoàn thiện hạ tầng kết nối các trục di tích huyết mạch đến năm 2025. Đồng thời, xây dựng cơ chế ưu đãi tiền thuê đất để thu hút khoảng 25.000 tỷ đồng vốn đầu tư dân doanh giai đoạn 2021 - 2030 vào các tổ hợp dịch vụ cao cấp.
  • Đa dạng hóa sản phẩm du lịch và kéo dài thời gian lưu trú: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng các tour liên kết vùng di sản Côn Sơn - Kiếp Bạc với Yên Tử và Tràng An; đưa mục tiêu nâng thời gian lưu trú trung bình của du khách từ 1,35 ngày lên 2,2 ngày vào năm 2030, tăng mức chi tiêu bình quân của du khách thêm 35%.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch: Hiệp hội Du lịch tỉnh phối hợp cùng các cơ sở đào tạo tổ chức chuẩn hóa tay nghề theo bộ tiêu chuẩn nghề du lịch Việt Nam (VTOS), phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn từ 58% hiện nay lên trên 85% trước năm 2030, đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động đạt 9%/năm.
  • Tăng cường kiểm soát tác động môi trường và đất đai: Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thẩm định đánh giá tác động môi trường (ĐTM) nghiêm ngặt đối với 100% dự án khu du lịch sinh thái; thiết lập hệ thống quan trắc tự động và nâng tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn tại tất cả các điểm du lịch đạt ngưỡng 98% vào năm 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Cán bộ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các cấp tại tỉnh Hải Dương có thể sử dụng hệ thống 30 chỉ tiêu phát triển bền vững và dữ liệu dự báo để xây dựng Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tầm nhìn 2030.
  • Các nhà đầu tư và doanh nghiệp du lịch: Lãnh đạo các tập đoàn kinh doanh khách sạn, lữ hành khai thác bảng phân tích ma trận SWOT và bản đồ phân bổ lãnh thổ để nhận diện cơ hội đầu tư hạ tầng lưu trú chất lượng cao, tính toán suất hoàn vốn chính xác.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Người nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế du lịch và Phát triển bền vững có thể tham khảo phương pháp luận kết hợp mô hình hồi quy chuỗi thời gian OLS và bộ chỉ tiêu chuẩn hóa SDGs cấp tỉnh làm khung tham chiếu học thuật.
  • Các tổ chức phát triển cộng đồng và ban quản lý di tích: Đơn vị quản lý các điểm di tích lịch sử và hiệp hội du lịch làng nghề tiếp cận các giải pháp mô hình du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn di sản văn hóa và tạo sinh kế bền vững cho người dân địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Vốn đầu tư công hay vốn khu vực dân doanh đóng vai trò quyết định đối với du lịch Hải Dương? Vốn dân doanh đóng vai trò động lực chính khi chiếm trên 76% tổng vốn thực hiện, trực tiếp tạo ra hệ thống khách sạn, nhà hàng và khu nghỉ dưỡng. Tuy nhiên, vốn ngân sách nhà nước giữ vai trò vốn mồi tiên quyết để kiến tạo hệ thống giao thông liên vùng và bảo tồn hạ tầng di sản, mở đường thu hút dòng vốn tư nhân.

Đâu là rào cản lớn nhất khiến du khách ít lưu trú dài ngày tại Hải Dương? Rào cản lớn nhất là sự thiếu hụt các tổ hợp vui chơi giải trí ban đêm và dịch vụ bổ trợ cao cấp. Hầu hết du khách chỉ tham quan di tích tâm linh trong ngày rồi di chuyển sang Hà Nội hoặc Quảng Ninh, dẫn tới thời gian lưu trú trung bình chỉ đạt khoảng 1,35 ngày/khách và mức chi tiêu bình quân còn khiêm tốn.

Mô hình đánh giá phát triển bền vững trong luận văn có thể nhân rộng sang các tỉnh khác không? Khung phân tích 30 chỉ tiêu tích hợp chuẩn SDGs toàn cầu và phương pháp định lượng OLS hoàn toàn có thể nhân rộng hiệu quả tại các địa phương có đặc điểm tự nhiên và kinh tế tương đồng trong vùng Đồng bằng sông Hồng như Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên hay Nam Định.

Làm sao để dung hòa giữa chuyển đổi đất nông nghiệp và bảo đảm an ninh lương thực? Chính quyền địa phương cần duy trì nghiêm ngặt diện tích đất lúa quy hoạch bảo vệ trên 50.000 ha; ưu tiên phát triển mô hình du lịch nông nghiệp sinh thái trải nghiệm không phá vỡ tầng đất canh tác, đồng thời thực hiện chính sách đền bù và đào tạo chuyển đổi nghề thỏa đáng cho nông dân.

Nhu cầu vốn đầu tư du lịch của tỉnh Hải Dương đến năm 2030 dự báo là bao nhiêu? Nghiên cứu dự báo tổng nhu cầu vốn đầu tư du lịch toàn xã hội của tỉnh giai đoạn 2018 - 2030 đạt trên 25.000 tỷ đồng. Cơ cấu phân bổ tối ưu gồm 65% cho cơ sở vật chất kỹ thuật lưu trú, 25% cho hạ tầng giao thông kết nối và 10% cho chuyển đổi số, đào tạo nhân lực và xử lý môi trường.

Kết luận

  • Luận văn hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về vai trò lan tỏa đa chiều của đầu tư du lịch đến phát triển bền vững ở cấp độ địa phương.
  • Xây dựng thành công bộ công cụ 30 chỉ số thực chứng đo lường phát triển bền vững cấp tỉnh hài hòa giữa mục tiêu MDGs và SDGs 2030.
  • Lượng hóa chính xác mối quan hệ tương quan: mỗi 1% vốn dân doanh tăng thêm giúp thúc đẩy 0,42% giá trị sản xuất dịch vụ và hỗ trợ giảm tỷ lệ nghèo về mức 3,2%.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp liên hoàn có lộ trình phân kỳ cụ thể nhằm huy động hơn 25.000 tỷ đồng vốn đầu tư du lịch đến năm 2030.
  • Mở ra định hướng nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo về ứng dụng kinh tế tuần hoàn và chuyển đổi số trong quản trị chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch xanh.

Công trình là tài liệu khoa học có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho các nhà quản lý, nhà đầu tư và giới học thuật trong hành trình kiến tạo diện mạo du lịch Hải Dương bứt phá và bền vững.