Nghiên cứu phân tích mô phỏng sinh thái chất lượng nước phục vụ việc sử dụng hợp
Nghiên cứu phân tích mô phỏng sinh thái chất lượng nước phục vụ quản lý môi trường bền vững
Cấp thoát nước
Luan An
Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật
Năm xuất bản
Số trang
230
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Đặc điểm sinh thái chất lượng nước sông Hồng Thái Bình
Dòng chảy sông Hồng và sông Thái Bình mang đặc trưng sinh thái riêng. Dòng chảy quyết định cấu trúc quần xã thuỷ sinh. Vận tốc nước chi phối sự phân bố loài. Sông trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường hai bên bờ. Quá trình này nuôi dưỡng hệ sinh thái ven sông. Chất lượng nước sông phụ thuộc nhiều yếu tố tự nhiên và nhân tạo. Nguồn thải, lưu lượng và nhiệt độ tác động trực tiếp. Nghiên cứu sinh thái chất lượng nước đặt nền tảng cho mô phỏng. Dữ liệu thực địa làm cơ sở hiệu chỉnh mô hình. Hệ sinh thái sông là một thể thống nhất và động. Mỗi thay đổi nhỏ lan truyền theo dòng chảy.
1.1. Ảnh hưởng của dòng chảy đến sinh thái sông
Dòng chảy định hình môi trường sống thuỷ sinh. Vận tốc nước phân loại các vùng sinh thái. Vùng nước chảy xiết nuôi loài bám đáy. Vùng nước tĩnh nuôi thực vật nổi. Lưu lượng thay đổi theo mùa. Mùa lũ cuốn trôi chất dinh dưỡng và phù sa. Mùa kiệt cô đặc các chất ô nhiễm. Sông trao đổi vật chất với hai bên bờ. Năng lượng truyền qua chuỗi thức ăn. Cấu trúc quần xã phản ánh chất lượng nước. Loài chỉ thị báo hiệu mức ô nhiễm.
1.2. Đặc điểm thuỷ sinh sông Hồng và Thái Bình
Thực vật nổi chiếm ưu thế ở vùng nước tĩnh. Tảo phát triển mạnh khi giàu dinh dưỡng. Động vật nổi ăn tảo và điều tiết quần thể. Mật độ thuỷ sinh thay đổi theo mùa nước. Phù sa cao làm giảm độ trong. Ánh sáng yếu hạn chế quang hợp. Quần xã sinh vật phản ánh tải lượng hữu cơ. Hệ thuỷ sinh là chỉ số sức khoẻ sông. Số liệu thuỷ sinh hỗ trợ mô hình sinh thái.
1.3. Yếu tố chi phối chất lượng nước sông
Nhiều yếu tố chi phối chất lượng nước sông. Nguồn thải sinh hoạt làm tăng BOD. Nước thải công nghiệp đưa chất độc vào dòng chảy. Nông nghiệp bổ sung nitrat và phốt phát. Nhiệt độ điều khiển tốc độ phản ứng sinh hoá. Ô xy hoà tan quyết định khả năng tự làm sạch. Hình thái lòng sông ảnh hưởng khuếch tán. Các yếu tố tương tác phức tạp. Mô phỏng giúp tách rời từng tác động.
II. Cơ sở khoa học mô hình sinh thái chất lượng nước
Mô hình sinh thái chất lượng nước cần nền tảng toán học chặt chẽ. Hệ phương trình mô tả thuỷ động lực và vận chuyển chất. Bài toán tải khuếch tán là trọng tâm. Nhiều mô hình toán đã được ứng dụng trên thế giới. Mỗi mô hình phù hợp một điều kiện dòng chảy. Mô hình một chiều phù hợp sông dài và hẹp. Phương pháp số quyết định độ chính xác kết quả. Lựa chọn đúng quá trình mô phỏng là then chốt. Quá trình thừa làm mô hình nặng và khó hiệu chỉnh. Quá trình thiếu làm sai lệch dự báo. Cơ sở khoa học vững giúp mô phỏng đáng tin cậy.
2.1. Mô hình toán ứng dụng cho chất lượng nước
Mô hình toán mô tả biến đổi chất theo không gian. Phương trình thuỷ động lực một chiều mô tả dòng chảy. Phương trình tải khuếch tán mô tả vận chuyển chất. Hệ phương trình liên kết chặt chẽ với nhau. Thông số đầu vào lấy từ đo đạc thực địa. Mô hình mô phỏng nhiều kịch bản xả thải. Kết quả hỗ trợ ra quyết định quản lý. Mô hình giảm chi phí thử nghiệm thực tế.
2.2. Phương pháp số giải mô hình thuỷ động lực
Ba nhóm phương pháp số được xem xét. Phương pháp giải tích cho lời giải chính xác trong điều kiện đơn giản. Phương pháp đặc trưng theo dõi truyền sóng. Phương pháp sai phân hữu hạn linh hoạt nhất. Sai phân hữu hạn xử lý biên phức tạp. Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm. Lựa chọn dựa trên đặc điểm sông. Độ ổn định nghiệm cần được kiểm tra.
2.3. Các quá trình cần xét khi mô hình hoá
Mô hình hoá đòi hỏi chọn lọc quá trình. Phân huỷ sinh hoá tiêu thụ ô xy. Quá trình hoà tan ô xy bù đắp lượng mất. Lắng đọng loại bỏ chất rắn. Khoáng hoá giải phóng dinh dưỡng. Nitrat hoá biến đổi hợp chất ni tơ. Nhiệt độ điều khiển mọi tốc độ sinh học. Chất độc kìm hãm sinh vật. Chọn đúng quá trình giúp mô hình cân bằng.
III. Mô hình động học quá trình sinh thái trong dòng chảy
Hệ sinh thái sông gồm nhiều quá trình liên kết. Quá trình hoá học, sinh học và sinh thái tương quan chặt chẽ. Mô hình động học mô tả từng quá trình bằng phương trình tốc độ. Sản xuất bậc một tạo chất hữu cơ từ quang hợp. Động vật nổi ăn mồi và điều tiết tảo. Lắng đọng khử chất rắn lơ lửng. Khoáng hoá chuyển chất hữu cơ thành vô cơ. Bùn đáy giải phóng dinh dưỡng vào nước. Nhiệt độ điều chỉnh mọi tốc độ. Chất độc gây chết thành phần sinh học. Mô hình ghép nối các quá trình thành hệ thống. Kết quả mô phỏng tái hiện biến động sinh thái.
3.1. Sản xuất bậc một và tốc độ ăn mồi
Sản xuất bậc một là nền của chuỗi thức ăn. Tảo quang hợp tạo chất hữu cơ. Ánh sáng và dinh dưỡng giới hạn tốc độ. Động vật nổi ăn tảo liên tục. Tốc độ ăn mồi phụ thuộc mật độ con mồi. Quan hệ này điều tiết quần thể tảo. Mô hình mô tả bằng phương trình bão hoà. Tham số hiệu chỉnh theo số liệu sông.
3.2. Lắng đọng và khoáng hoá chất hữu cơ
Lắng đọng loại bỏ chất rắn khỏi cột nước. Hạt phù sa kéo theo chất ô nhiễm bám dính. Tốc độ lắng phụ thuộc vận tốc dòng chảy. Khoáng hoá phân huỷ chất hữu cơ van. Vi sinh vật chuyển hoá thành chất vô cơ. Quá trình tiêu thụ ô xy hoà tan. Sản phẩm là dinh dưỡng cho tảo. Mô hình mô tả bằng hằng số tốc độ.
3.3. Ảnh hưởng nhiệt độ và chất độc đến sinh học
Nhiệt độ điều khiển mọi tốc độ sinh học. Tốc độ tăng theo hàm số mũ của nhiệt độ. Mùa hè đẩy nhanh phân huỷ và tiêu thụ ô xy. Chất độc kìm hãm hoạt động vi sinh vật. Nồng độ cao gây chết thành phần sinh học. Hệ số gây chết đưa vào phương trình tốc độ. Mô hình phản ánh tác động ô nhiễm. Kết quả cảnh báo ngưỡng nguy hiểm.
IV. Mô phỏng quá trình nitrat hoá và phát triển của tảo
Nitrat hoá và phát triển tảo là hai quá trình trọng tâm. Nitrat hoá biến đổi hợp chất ni tơ trong dòng chảy. Quá trình gắn với chu trình ni tơ tự nhiên. Vi sinh vật nitrat thực hiện phản ứng theo hai bước. Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ nitrat hoá. Tảo phát triển mạnh khi giàu dinh dưỡng. Sự phát triển tảo gây hiện tượng phú dưỡng. Mô hình mô tả sinh trưởng, hô hấp và chết của tảo. Ánh sáng và nhiệt độ điều khiển quang hợp. Mô phỏng tái hiện biến động nồng độ ni tơ và tảo. Kết quả hỗ trợ kiểm soát phú dưỡng nguồn nước sông.
4.1. Mô hình quá trình nitrat hoá trong dòng chảy
Nitrat hoá chuyển amoni thành nitrit rồi nitrat. Vi sinh vật chuyên biệt thực hiện từng bước. Quá trình tiêu thụ nhiều ô xy hoà tan. Mô hình toán mô tả bằng phương trình tốc độ. Nồng độ cơ chất giới hạn phản ứng. Tham số hiệu chỉnh theo điều kiện sông. Mô hình ghép với chu trình ni tơ. Kết quả dự báo nồng độ amoni và nitrat.
4.2. Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nitrat hoá
Nhiều yếu tố điều khiển tốc độ nitrat hoá. Độ pH tối ưu nằm trong khoảng trung tính. Nhiệt độ cao thúc đẩy phản ứng. Ô xy hoà tan là điều kiện bắt buộc. BOD cao cạnh tranh ô xy với vi sinh vật. Chất độc kìm hãm vi khuẩn nitrat. Vận tốc dòng chảy ảnh hưởng tiếp xúc. Mô hình tích hợp đầy đủ các yếu tố này.
4.3. Động học sự phát triển của tảo trong sông
Tảo sinh trưởng nhờ quang hợp và dinh dưỡng. Sinh trưởng cân bằng với hô hấp và chết. Dinh dưỡng nitrat và phốt phát thúc đẩy bùng phát. Ánh sáng giới hạn ở vùng nước đục. Nhiệt độ tối ưu đẩy nhanh phát triển. Quang hợp bị kìm hãm khi ánh sáng quá mạnh. Lắng và động vật nổi làm giảm sinh khối tảo. Mô hình mô tả đầy đủ chu trình tảo.
V. Ứng dụng mô phỏng sử dụng hợp lý nguồn nước sông
Mô hình sinh thái chất lượng nước phục vụ quản lý thực tiễn. Mô phỏng đánh giá tác động của nguồn thải. Kịch bản xả thải được kiểm tra trên máy tính. Kết quả chỉ ra ngưỡng chịu tải của sông. Khả năng tự làm sạch được lượng hoá rõ ràng. Quy hoạch xả thải dựa trên kết quả mô phỏng. Nguồn nước sông được khai thác hợp lý hơn. Mô hình cảnh báo sớm nguy cơ ô nhiễm. Dữ liệu hỗ trợ ra quyết định bảo vệ sông Hồng và Thái Bình. Công cụ giảm chi phí giám sát thực địa. Mô phỏng góp phần phát triển bền vững nguồn nước.
5.1. Đánh giá khả năng tự làm sạch của sông
Sông có khả năng tự làm sạch tự nhiên. Quá trình pha loãng giảm nồng độ ô nhiễm. Phân huỷ sinh hoá loại bỏ chất hữu cơ. Hoà tan ô xy bù đắp lượng tiêu thụ. Mô hình lượng hoá khả năng này. Kết quả xác định tải lượng cho phép. Ngưỡng chịu tải làm cơ sở quản lý. Vượt ngưỡng dẫn tới suy thoái sông.
5.2. Mô phỏng kịch bản xả thải nguồn nước sông
Mô hình kiểm tra nhiều phương án xả thải. Mỗi kịch bản thay đổi vị trí và tải lượng. Kết quả so sánh trên cùng đoạn sông. Phương án tối ưu giảm ô nhiễm hạ lưu. Quy hoạch dựa trên dữ liệu mô phỏng. Chi phí xử lý được cân nhắc rõ ràng. Mô hình rút ngắn thời gian ra quyết định. Công cụ hỗ trợ quản lý lưu vực.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (230 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ| n NT] Da] BO GIAO DUC VA DAO TAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI ác tk He He Ie k s he ức ‡É She aie oie fee ie fe he se he ok ode 2k 2c fe of DANG XUAN HIEN NGHIÊN CỨU PHAN TiICH, MO PHONG SINH THÁI-CHẤT LƯỢNG NƯỚC PHỤC VỤ VIỆC SỬ DỤNG HỢP LÝ NGUÔN NƯỚC SÔNG. Chuyên ngành: Cấp thoát nước Mã số: 2.12 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT ovat HA NOI 2000 BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC XAY DUNG HA NOI DANG XUAN HIEN NGHIEN CUU PHAN TICH, MO PHONG SINH.THÁI-CHẤT LƯỢNG NƯỚC PHỤC VỤ VIỆC SỬ DỤNG HỢP LÝ NGUÔN NƯỚC SÔNG Chuyên ngành: Cấp thoát nước Mã số: 2.12 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Cán bộ hướng dẫn: GS.|Hrần Hiếu Nhuệ HA NOI 2000 LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu cua riéng tdi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực. Những đóng góp mới của tác giả chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào.
Tác giả luận án Dang Xuan Hiển II MUC LUC Lời cám ơn | Tinh cap thiết của đề tài 2 Mục đích nghiên cứu của luận án WN 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 4 Phương pháp nghiên cứu NMP 5 Những đóng góp mới của luận án 6 Bố cục của luận án CHUONG | DAC DIEM SINH THAI-CHAT LUGNG NUGC SONG HONG- THAI BINH VA CGO SO KHOA HOC CUA VIEC NGHIEN CUU MÔ HÌNH SINH THÁI- CHẤT LƯỢNG NƯỚC l.]-'Tổng quan sơ lược một số nghiên cứu về dòng chảy sông 1.2 Đặc điểm sinh thái-chất lượng nước của dòng chảy sông Hồng và Thát bình 10 1.1 Đặc điểm sinh thái của dòng chảy sông 10 1.1 Ảnh hưởng của dòng chảy đến sinh thái sông 10 1.2 Sự trao đổi vật chất và năng lượng của sông với môi trường hai bên bờ 10 1.3 Tính chất của các quần xã trong dòng chảy sông I} 1.2 _ Đặc điểm thuỷ sinh của dòng chảy sông Hồng và sông Thái bình 12 1.1 Thực vật nổi 12 1.2 Dong vat nổi 12 1. Đặc điểm chất lượng nước sông, các yếu tố chỉ phối và ảnh hưởng đến chất lượng nước sông 14 1.1 Cac yéu t6 chi phối và ảnh hưởng đến chất lượng nước sông 14 1.2 Đặc điểm chất lượng nước sông Hồng và sông Thái bình 17 1.3 Các vấn đề cơ bản trong nghiên cứu mô hình chất lượng nước 19 1.1 Một số mô hình toán được ứng dụng trong nghiên cứu UI chất lượng nước của dòng chảy sông 21 1.2 Một số nhận xét về phương pháp số trong nghiên cứu mô hình thuỷ động lực học một chiều 24 Phương pháp giải tích 25 Phương pháp đặc trưng 25 Phương pháp sai phân hữu hạn 26 1.3 Một số nhận xét về phương pháp số giải bài toán vận chuyển vật chất trong đòng chảy sông (bài toán tải-khuếch tán chất) 28 Phương pháp số giải phương trình tải-khuếch tán 28 Phương pháp số giải phương trình tải 28 Phương pháp số giải phương trình khuếch tán 29 1.4 Các quá trình cần vét khi mô hình hoá sinh thái-chất lượng nước sông 30 Kết luận chương I 35 CHƯNG 2 MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC MỘT SỐ QUÁ TRÌNH SINH THÁI VÀ SINH HỌC-CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG DÒNG CHẢY SÔNG 2.1 Mô hình hoá một số quá trình sinh thái trong dòng chảy sông 38 2.2 Hệ sinh thái dòng chảy sông và các quá trình sinh thái 38 2.3 Các tương quan của các quá trình hoá học, sinh học và sinh thái trong hé sinh thát sông 4] 2.4 Các thành phần chủ yếu trong hệ sinh thái sông và mô hình sinh thai 42 2.5 Mô hình hoá một số quá trình sinh thái trong sông 44 2.1 Sản xuất bậc một trong dòng chảy sông 44 2.2 Tốc độ ăn mồi của động vật nổi 46 2.3 Quá trình khử các chất trong nước do lang 46 2.4 Tốc độ khoáng hoá chất van 46 2.5 Quá trình khử nitrat hoá 47 2.6 Các quá trình phân huỷ sinh hoá trong sông 47 2.7: Quá trình hoà tan ô xy từ không khí 47 2.8 Sự phân huỷ trong lớp bùn đáy 48 2.9 Quá trình giải phóng các chất dinh dưỡng từ bùn đáy vào nước 48 2.10 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ sinh học 48 2.11 Ảnh hưởng gây chết của các chất độc đến thành phần sinhhọc 49 2.2Mô hình hoá một số quá trình sinh học-chất lượng nước trong dòng chảy sông 49 IV 2.1 M6 hinh qua trinh nitrat hod trong dong chay séng 49 2.1 Quá trình nitrat hoá trong dòng chảy và chu trình ni tơ 49 2.2 Mô hình toán học quá trình nitrat hoá trong dòng chảy sông 53] 2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trinh nitrat hoá trong dòng chảy sông 52 2.1 Ảnh hưởng của pH 52 2.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với quá trình nitrat 32 2.3 Ảnh hưởng của ôxy hoà tan đối với quá trình nitrat 52 2.4 Ảnh hưởng của BOD; đối với quá trình nitrat 52 2.5 Ảnh hưởng của các chất độc kìm hãm, các chất hữu cơ có khả năng phân huỷ và ánh sáng 53 2.6 Ảnh hưởng của hình thái sông và vận tốc dòng chảy 53 2.4 Mô hình hoá sự phát triển của vi sinh vật nitrat trong sông 54 2.5 Mô hình hoá quá trình khử nitrat trong dòng chảy sông 55 2. Mô hình hoá sự phát triển của tảo trong dòng chảy sông 55 2.1 Sự phát triển của tảo trong dòng chảy sông 55 2.2 Các phương trình cơ bản 56 2.3 Động học sự phát triển của tảo 56 2.4 Sự hô hấp của tảo 57 2.5 Tốc độ chết của tảo 58 2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của tảo trong sông 58 2.1 Ảnh hưởng của các chất đinh dưỡng 58 2.2 Ảnh hưởng của ánh sáng 59 2:2.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ 60 2.4 Ảnh hưởng của sự kìm hãm quang hợp 60 2.5 Tốc độ mất đi của tảo do lắng 61 2.6 Sự ăn tảo của động vật nổi 6] 2. Động học sự phát triển của động vật nổi 6] 2.1 Tốc độ sinh trưởng của động vật nổi 62 2.2 Tốc độ chết của động vật nổi 63 2.
Động học sự phát triển của động vật đáy 64 2.1 Tốc độ phát triển của động vật đáy 64 2.2 Tốc độ hô hấp của động vật đáy 64 2.3 Tốc độ chết của của động vật đáy 65 2.5 Động học sự phát triển của cá 65 2.6 Động học sự phát triển của vi khuẩn dị dưỡng 66 Kết luận chương 2 68 CHƯƠNG3 MÔ HÌNH SINH THÁI-CHẤT LƯỢNG NƯỚC DONG CHAY SONG 3.] Mô hình thuỷ động lực một chiều 70 3.1 Phương trình cơ bản và các điều kiện ràng buộc 70 3.3 Khao sat diéu kién bién 72 3.4 Mô hình vùng mở rộng 74 3. Mô hình sinh thái-chất lượng nước của dòng chảy sông 75 3.1 Các điều kiện ban đầu và điều kiện biên 82 3.2 Quá trình tải-khuếch tán và các phản ứng 84 3.3 Vùng nước lặng hay vùng nước chết trong sông 85 3. Phương pháp số của mô hình 86 3.1 Bài toán tính dòng chảy không dừng một chiều 86 3.2 Phương pháp số giải bài toán vận chuyển-chuyển hoá vật chất trong sông 90 3.1 Phương pháp số giải bài toán tải 0] 3.2 Phương pháp số giải phương trình khuếch tán 93 3.4 Xác định các hệ số của mô hình sinh thái-chất lượng nước 94 3. Hiệu chỉnh, kiếm nghiệm và phân tích độ nhạy của mô hình 96 Kết luận chương 3 97 CHUONG 4 KET QUA NGHIEN CUU UNG DUNG MO HINH SINH THAI CHAT LƯỢNG NƯỚC VÀO HỆ THỐNG SÔNG HỒNG VÀ SÔNG THÁI BÌNH, KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ XỬLÝ NƯỚC THÁI NHẰM BẢO VỆ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG 4.1 Cơ sở dữ liệu 98 4.1 S6 liéu dia hinh 98 4.2 Số liệu điều kiện biên 98 4.3 S6 liéu ban dau 100 4.4 Các hệ số của mô hình sinh thái chất lượng nước sông 100 4.5 Các số liệu dùng dé kiểm nghiệm mô hình 106 VỊ 4.2 Áp dụng để mô phỏng chất lượng nước trong hệ tống sông Hồng 107 4.1 Hiệu chỉnh và kiểm nghiệm mô hình thuỷ động lực 109 4.2 Hiệu chỉnh và kiểm nghiệm mô hình sinh thái-chất lượng nước sông 110 4.3 Ap dung để mô phỏng sinh thái-chất lượng nước trong sông Thương thuộc hệ thống sông Thái bình 123 4.1 Hiệu chỉnh và kiểm nghiệm mô hình thuỷ động lực và mô hình sinh thái-chất lượng nước sông 125 4.4 Nghiên cứu khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm do nước thải trên cơ sở mô hình sinh thái-chất lượng nước sông 125 4.5 Kiến nghị công nghệ xứ lý nước thải hợp ly cho các nhà máy thuộc khu vực nghiên cứu trước khi xả vào sông để bảo vệ chất lượng nuoc song 131 4.6 Kiến nghị các biện pháp bảo vệ chất lượng nước sông khit vực nghiên cứu 134 Kết luận chương 4 136 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC VII CÁC ĐINH NGHĨA VÀ KÝ HIÊỆU A(x,Ð Diện tích mặt cắt ngang lòng sông (m7) B(x,Ð Chiều rộng lòng sông (m) R(x,t) Bán kính thuỷ lực (m) g Gia tốc trọng trường (m/s*) Q(x,t) Lưu lượng nước sông (m*/s) h(x,t) Cao độ mực nước sông (m) x,t Biến không gian và thời gian (m,s) q(x,t) Lưu lượng bổ sung hoặc mất đi trên một đơn vị chiều dài dòng chảy (m°/s.m) c(Xx,t) Nồng độ vật chất trong dòng chảy (mg/l) v(x,t) Vận tốc dòng chảy trung bình tại mặt cắt (m/s) C,(X,t) Nồng độ chất trong nguồn bổ sung dọc đường (mg/l) E Hệ số khuếch tán dọc (m/s) Q Sự thay đối vật chất thông qua các nguồn thải ỐC, Tốc độ thay đổi nồng độ vật chất trong sông At, Ax Tương ứng là bước thời gian và bước không gian 0,0 Trọng số không gian và thời gian, Ủy Tốc độ sản xuất bậc một của tảo (mg/Ïl.ngày) Pu max Tốc độ sản xuất bậc một lớn nhat cua tao (mg/l.npày) FN), f(P), f (Si) Cac ham biéu thi anh hudng cia cdc chat dinh dudng ni to, phot pho và silic đến tốc độ quang hợp của tảo Hệ số tốc độ nhát triển của tảo (ngày) Hệ số tốc độ phát triển lớn nhất của tảo (ngày) Cường độ chiếu sáng trong nước (UE/m?.s) Hệ số bão hoà ánh sáng Hằng số Michaelis của ni tơ vô cơ hoà tan (mg/l) Hằng số Michaelis của phốt pho vô cơ hoà tan (mg/l) Mật độ của động vật nổi (cA thé/l) Tốc độ khử bỏ các chất dinh dưỡng do lắng (mg/I.ngay) Tốc độ lắng của chất vấn (m/ngay) Nồng độ của chất vần (mg/l) Độ sâu nguồn nước (m) Tốc độ khoáng hoá của chất vấn (mg/l.ngày) Hệ số khoáng hoá của chất vấn (ngày) Hệ số tốc độ khoáng hoá lớn nhất của chất vấn (ngày) VII 8 Tốc độ khử nitrat hoá (mg/1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu phân tích mô phỏng sinh thái chất lượng nước phục" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu phân tích mô phỏng sinh thái chất lượng nước phục vụ quản lý môi trường bền vững
Luận án "Nghiên cứu phân tích mô phỏng sinh thái chất lượng nước phục" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội. Năm bảo vệ: 2000.
Luận án "Nghiên cứu phân tích mô phỏng sinh thái chất lượng nước phục" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu phân tích mô phỏng sinh thái chất lượng nước phục" thuộc chuyên ngành Cấp thoát nước. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.
Luận án "Nghiên cứu phân tích mô phỏng sinh thái chất lượng nước phục" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu phân tích mô phỏng sinh thái chất lượng nước phục" có 230 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu phân tích mô phỏng sinh thái chất lượng nước phục" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.