Luận án nghiên cứu mô hình kiểm soát chất lượng nước hồ đô thị thuộc Đồng bằng sông Hồng
Nghiên cứu xây dựng mô hình kiểm soát chất lượng nước hồ đô thị ở đồng bằng sông Hồng. Đề xuất phương pháp đánh giá và quản lý môi trường nước hiệu quả.
Cấp nước và thoát nước
Luan An
Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật
Năm xuất bản
Số trang
160
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan mô hình kiểm soát chất lượng nước hồ đô thị
Mô hình chất lượng nước là công cụ quản lý nguồn nước hiện đại. Mô hình mô phỏng chất lượng nước giúp dự báo diễn biến ô nhiễm. Mô hình hỗ trợ ra quyết định trong kiểm soát chất lượng nước hồ. Trên thế giới, mô hình phát triển qua nhiều giai đoạn. Các mô hình đầu tiên tập trung vào nồng độ BOD COD DO trong hồ. Các mô hình sau mô phỏng cả quá trình phú dưỡng hóa. Mô hình của Jørgensen mô tả chu trình dinh dưỡng phức tạp. Tại Việt Nam, nghiên cứu mô hình chất lượng nước hồ còn hạn chế. Luận án xây dựng mô hình cho hồ đô thị Đồng bằng sông Hồng. Mục tiêu là kiểm soát chất lượng nước hồ một cách khoa học.
1.1. Vai trò của mô hình trong quản lý nguồn nước
Mô hình chất lượng nước phục vụ công tác quản lý hồ. Mô hình dự báo tải lượng ô nhiễm dinh dưỡng theo thời gian. Mô hình đánh giá hiệu quả của các giải pháp xử lý nước hồ đô thị. Nhà quản lý dùng kết quả mô phỏng để lập kế hoạch. Mô hình giảm chi phí khảo sát thực địa. Mô hình tăng độ tin cậy của quyết định môi trường.
1.2. Lịch sử và phân loại mô hình chất lượng nước
Mô hình chất lượng nước ra đời từ đầu thế kỷ XX. Mô hình Streeter-Phelps mở đầu cho mô phỏng oxy hòa tan. Các thế hệ sau bổ sung chu trình nitơ và phospho. Mô hình phân loại theo chiều không gian một, hai, ba chiều. Mô hình phân loại theo trạng thái tĩnh hoặc động. Mỗi loại phù hợp với một quy mô thủy vực khác nhau.
1.3. Mô hình chất lượng nước hồ trên thế giới và Việt Nam
Thế giới có nhiều mô hình chất lượng nước hồ thành công. Mô hình mô phỏng thực vật phù du và phú dưỡng hóa. Mô hình gắn với quan trắc chất lượng nước hồ dài hạn. Tại Việt Nam, dữ liệu quan trắc còn rời rạc. Nghiên cứu mô hình hồ đô thị chưa nhiều. Luận án bổ sung khoảng trống này cho vùng Đồng bằng sông Hồng.
II. Đặc điểm hồ đô thị Đồng bằng sông Hồng và ô nhiễm nước
Hồ đô thị Đồng bằng sông Hồng giữ vai trò quan trọng. Hồ điều hòa nước mưa và vi khí hậu. Hồ tạo cảnh quan và không gian sinh thái. Quá trình đô thị hóa gây sức ép lớn lên hồ. Dân số đô thị tăng nhanh trong vùng. Nước thải sinh hoạt đổ trực tiếp vào hồ. Ô nhiễm nước hồ đô thị ngày càng nghiêm trọng. Nồng độ BOD COD DO trong hồ vượt ngưỡng cho phép. Hồ Tây và hồ Bảy Mẫu cho thấy BOD tăng cao. Phú dưỡng hóa diễn ra mạnh tại nhiều hồ. Tảo phát triển dày đặc trên mặt nước. Chất lượng nước hồ suy giảm rõ rệt. Kiểm soát chất lượng nước hồ trở thành yêu cầu cấp bách.
2.1. Vai trò hồ đô thị và sức ép đô thị hóa
Hồ đô thị điều tiết dòng chảy nước mưa. Hồ giảm ngập úng cho khu dân cư. Hồ cải thiện chất lượng không khí. Đô thị hóa thu hẹp diện tích mặt hồ. Bê tông hóa làm tăng dòng chảy mặt. Nguồn thải đổ vào hồ ngày càng nhiều.
2.2. Hiện trạng chất lượng nước hồ đô thị ĐBSH
Nước hồ đô thị nhận tải lượng ô nhiễm dinh dưỡng cao. Nồng độ phospho và nitơ tăng mạnh. BOD và COD vượt tiêu chuẩn nhiều lần. Oxy hòa tan giảm thấp vào mùa khô. Chỉ số chất lượng nước WQI ở mức xấu. Phú dưỡng hóa làm cá chết hàng loạt.
2.3. Đặc điểm tự nhiên và quá trình biến đổi trong hồ
Khí hậu vùng nóng ẩm thúc đẩy phản ứng sinh hóa. Bức xạ mặt trời mạnh kích thích quang hợp. Quá trình hòa tan oxy và phân hủy chất hữu cơ diễn ra song song. Thực vật phù du hấp thụ dinh dưỡng. Chất dinh dưỡng lắng đọng xuống trầm tích. Trầm tích giải phóng phospho ngược lại nước.
III. Thiết lập mô hình mô phỏng chất lượng nước hồ đô thị
Mô hình mô phỏng chất lượng nước cần cơ sở dữ liệu vững. Số liệu đầu vào gồm khí tượng, thủy văn và tải lượng thải. Điều kiện biên xác định dòng vào và dòng ra của hồ. Quy trình thiết lập mô hình gồm nhiều bước rõ ràng. Cấu trúc mô hình mô tả các quá trình sinh hóa chính. Mô hình phú dưỡng mô phỏng thực vật phù du và động vật phù du. Mô hình tính toán phospho vô cơ và phospho tổng. Mô hình DO và BOD phản ánh khả năng tự làm sạch. Mô hình mở rộng cho một chuỗi hồ liên thông. Mô hình kết nối các hồ qua dòng chảy nối tiếp. Kết quả mô phỏng phục vụ kiểm soát chất lượng nước hồ.
3.1. Cơ sở dữ liệu và điều kiện biên của mô hình
Mô hình cần số liệu quan trắc chất lượng nước hồ. Số liệu khí tượng gồm nhiệt độ, bức xạ và lượng mưa. Điều kiện biên mô tả nguồn nước vào hồ. Tải lượng ô nhiễm dinh dưỡng được tính từ nguồn thải. Dữ liệu được quản lý theo chương trình chạy mô hình. Chất lượng dữ liệu quyết định độ chính xác.
3.2. Cấu trúc mô hình phú dưỡng và chu trình dinh dưỡng
Mô hình mô phỏng phú dưỡng hóa trong hồ. Mô hình tính sinh khối thực vật phù du. Mô hình mô tả động vật phù du và thực vật đáy. Mô hình theo dõi phospho vô cơ và phospho tổng. Chu trình nitơ được tích hợp đầy đủ. Các quá trình liên kết chặt chẽ với nhau.
3.3. Mô hình DO BOD và chuỗi hồ liên thông
Mô hình tính nồng độ BOD COD DO trong hồ. Mô hình DO phản ánh oxy hòa tan và quang hợp. Mô hình BOD mô tả phân hủy chất hữu cơ. Mô hình mở rộng cho nhiều hồ nối tiếp. Nước chảy từ hồ này sang hồ khác. Chất lượng nước hồ đầu ảnh hưởng hồ sau.
IV. Hiệu chỉnh và kiểm chuẩn mô hình chuỗi hồ Bình Minh
Chuỗi hồ Bình Minh tại Hải Dương được chọn nghiên cứu. Khu vực đại diện cho hồ đô thị Đồng bằng sông Hồng. Hồ tiếp nhận nước thải sinh hoạt và nước mưa. Nguồn gây ô nhiễm được khảo sát chi tiết. Chất lượng nước chuỗi hồ được đo nhiều đợt. Số liệu thực đo dùng để hiệu chỉnh mô hình. Các hệ số mô hình được điều chỉnh phù hợp. Kiểm chuẩn mô hình so sánh kết quả tính và đo. Mô hình tái hiện tốt diễn biến nồng độ BOD COD DO trong hồ. Mô hình mô phỏng đúng xu thế phú dưỡng hóa. Kết quả khẳng định mô hình đáng tin cậy.
4.1. Lý do chọn chuỗi hồ Bình Minh làm điển hình
Thành phố Hải Dương nằm trong vùng Đồng bằng sông Hồng. Chuỗi hồ Bình Minh có vị trí và hình thái rõ ràng. Hồ chịu áp lực đô thị hóa mạnh. Hệ thống thoát nước còn nhiều bất cập. Dự án đầu tư cung cấp dữ liệu nền. Hồ phù hợp để kiểm soát chất lượng nước hồ thí điểm.
4.2. Biến số hệ số và số liệu đầu vào mô hình
Mô hình cần biến số về dòng chảy và tải lượng. Số liệu đầu vào gồm nồng độ dinh dưỡng và oxy. Các hệ số mô tả tốc độ phản ứng sinh hóa. Hệ số được hiệu chỉnh theo điều kiện địa phương. Quan trắc chất lượng nước hồ cung cấp số liệu kiểm tra. Dữ liệu được chuẩn hóa trước khi chạy.
4.3. Kết quả kiểm chuẩn và độ tin cậy mô hình
Kết quả tính toán được so với số liệu thực đo. Sai số nằm trong giới hạn cho phép. Mô hình tái hiện đúng nồng độ BOD COD DO trong hồ. Mô hình mô phỏng tốt quá trình phú dưỡng hóa. Đường cong mô phỏng bám sát thực tế. Mô hình đủ tin cậy cho dự báo.
V. Giải pháp kiểm soát chất lượng nước hồ đô thị ĐBSH
Mô hình được ứng dụng để dự báo nhiều kịch bản. Kịch bản một mô phỏng trạng thái hiện tại. Kịch bản hai dự báo khi hồ chỉ nhận nước mưa mà không nạo vét. Kịch bản ba dự báo khi hồ nhận nước mưa và được nạo vét. Kết quả cho thấy nạo vét cải thiện chất lượng nước hồ. Tách nước thải khỏi hồ giảm tải lượng ô nhiễm dinh dưỡng. Phú dưỡng hóa giảm khi nguồn thải được kiểm soát. Luận án đề xuất mô hình tổ chức quản lý hồ đô thị. Giải pháp kết hợp kỹ thuật và quản lý. Kiểm soát chất lượng nước hồ cần thực hiện đồng bộ.
5.1. Dự báo chất lượng nước theo các kịch bản
Kịch bản hiện trạng cho thấy hồ bị ô nhiễm nặng. Kịch bản không nạo vét làm chất lượng nước xấu hơn. Trầm tích tiếp tục giải phóng phospho. Kịch bản nạo vét và tách thải cải thiện rõ rệt. Chỉ số chất lượng nước WQI tăng lên. Nồng độ BOD COD DO trong hồ trở về ngưỡng an toàn.
5.2. Nguyên nhân ô nhiễm và mô hình quản lý hồ
Nước thải chưa xử lý là nguyên nhân chính. Quản lý hồ còn phân tán giữa nhiều đơn vị. Ý thức cộng đồng còn hạn chế. Luận án đề xuất mô hình tổ chức quản lý hồ đô thị thống nhất. Mô hình phân rõ trách nhiệm các bên. Cơ chế giám sát được tăng cường.
5.3. Giải pháp kỹ thuật xử lý nước hồ đô thị
Tách nước thải khỏi hồ là giải pháp ưu tiên. Nạo vét trầm tích giảm nguồn phospho nội tại. Xử lý nước hồ đô thị kết hợp biện pháp sinh học. Quan trắc chất lượng nước hồ thường xuyên. Mô hình mô phỏng chất lượng nước hỗ trợ vận hành. Giải pháp đồng bộ giúp kiểm soát chất lượng nước hồ bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (160 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC XAY DUNG NGUYÊN DUC TOAN NGHIEN CUU XAY DUNG MO HINH KIEM SOAT CHAT LUONG NUOC CUA CAC HO DO THI THUỘC DONG BANG SONG HONG CHUYEN NGANH: CAP NUOUC VA THOAT NUOC MA SO: 2.12 a Ty ` #8 AS fo LUAN AN TIEN SI KY THUAT NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC 1. TRAN HIEU NHUE 2. TRAN DUC HA HA NOI - 2005 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội ngày Ì9 tháng Š năm 2005 Tác giả _—_— ®ẻk —`_—— P (T Nguyên Đức Toàn il MUC LUC Trang Loi cam doan i Muc luc li Danh muc cac hinh iv Danh muc cac bang vi Danh mục các ký hiệu, các từ viết tắt vii Mở đầu I Chương 1: Tổng quan mô hình chất lượng nước và đặc điểm 6 hồ đô thị thuộc đồng bằng sông hồng 1. Vai trò, lịch sử phát triển và phân loại mô hình chất lượng nước 6 1. Vai trò của mô hình CLN trong công tác quản lý nguồn nước 6 1. Lịch sử phát triển mô hình CLN trên thế giới 7 1.
Phân loại mô hình chất lượng nước 10 1. Tổng quan mô hình chất lượng nước hồ 11 1. Tổng quan mô hình chất lượng nước trên thế giới 11 1. Tổng quan các mô hình chất lượng nước hồ tại Việt Nam 17 1.
Đánh giá hiện trạng hề đô thị thuộc ĐBSH 19 1. Vai trò của hồ đô thị và sức ép của quá trình đô thị hoá 19 1. Đặc điểm hồ đô thị thuộc ĐBSH 22 1. Hiện trạng chất lượng nước hồ đô thị thuộc ĐBSH 26 1.
Đặc điểm tự nhiên của các hồ đô thị thuộc ĐBSH 29 1. Các quá trình biến đổi chất lượng nước co ban dién ra trong hồ 33 1. Quá trình hoà tan ôxI và phân huy chất hữu cơ trong nước 34 1. Quá trình quang hợp của thực vật phù du (phytoplankton) 35 1.
Quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng trong nước 40 1. Quá trình phát triển của động vật phù du (Zootoplankton) 43 1. Quá trình lắng đọng và trầm tích trong hồ 44 1. Quá trình biến đổi Carbon trong nước 46 Chương 2: Thiết lập mô hình chất lượng nước hồ đô thị thuộc ĐBSH 49 2.
Cơ sở thiết lập mô hìn!, chất lượng nước hồ 49 2. Điều kiện biên 49 2. Số liệu cơ sở 49 2. Quan lý số liệu và chương trình chạy mô hình 5] 2.
Qui trình thiết lập mô hình 51 2. Cấu trúc mô hình 53 2. Mô hình phú dưỡng của hồ 56 2. Mô hình thực vật phù du 56 II 2.
Mô hình động vật phù du 59 2. Mô hình thực vật day 61 2. Mô hình chat van 62 2. Mô hình Phospho vô cơ 64 2.
Mô hình Phospho tổng 66 2. Mô hình DO và BOD 66 2. Mô hình DO 66 2. Mô hinhg BOD 68 2.
Mô hình chất lượng nước cho một chuỗi hồ 71 Chương 3: Hiệu chỉnh và kiểm chuẩn mô hình trên cơ sở nghiên cứu sự biến đổi CLN trong chuỗi hé Binh Minh, TP. Tổng quan về thành phố Hải Dương 74 3. Lý do chọn đối tượng nghiên cứu điển hình 74 3. Điều kiên tư nhiên 76 3.
Kinh tế - xã hội 77 3. Hiện trang hệ thống cấp thoát nước và vệ sinh môi trường 77 3. Tóm tắt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư 79 hệ thống thoát nước TP. Nghiên cứu khu vực chuỗi hé Binh Minh 80 3.
Vị trí và hình thái hồ 80 3. Nguồn gây ô nhiễm 81 3. Chất lượng nước chuỗi hồ 86 3. Hiệu chỉnh và kiểm chuẩn mô hình 90 3.
Biến số và số liệu đầu vào của mô hình 90 3. Các hệ số trong mô hình 93 3. Kiểm chuẩn mô hình 95 Chương 4 : Ứng dụng mô hình kiểm soát chất lượng nước chuỗi hô 102 Bình Minh và đề xuất các biện pháp quản lý hồ đô thị 4. Thao luận kết quả mô phỏng trạng thái chất lượng nước (kịch bản 1) 102 4.
Dự báo CLN khi hồ chỉ tiếp nhận nước mưa 107 và không được nạo vét (kịch bản 2) 4. Dự báo CLN khi hồ chỉ tiếp nhận nước mưa & được nạo vét (k;ch ban 3) 110 4. Đề xuất các biện pháp quản lý hồ đô thị 112 4. Nguyên nhân của tình trạng ô nhiễm tại các hồ đô thị 112 4.
Đề xuất mô hình tổ chức quản lý hồ đô thị 114 4. Đề xuất giải pháp kiểm soát chất lượng nước 115 Kết luận 121 Danh mục các công trình của tác giả 125 Tài liệu tham khảo 126 Phụ lục 131 iV DANH MUC CAC HINH Trang Hình 1. Sơ đồ chương trình quản lý chất lượng nước Hình 1. Các giai đoạn phát triển mô hình chất lượng nước Hình 1.
Mô hình phú dưỡng của JOngensen 16 Hình 1. Sơ đồ tổ chức thoát nước tại các đô thị 20 Hình 1. Vị trí khu vực Đồng bằng Sông Hồng 21 Hình 1. Sự tăng dân số đô thị thuộc ĐBSH 21 Hình 1.
Đặc tính nước thải sinh hoạt 24 Hình 1. Biểu đồ thay đổi BOD trong nước hồ Tây và hồ Bảy Mẫu 26 Hình 1. Biến đổi nhiệt độ trung bình tháng từ năm 1998 đến năm 2003 29 Hinh 1. Biến đổi bức xạ theo giá trị TB ngày giai đoạn 1998 - 2003 30 Hình 1.
Lượng mưa và bốc hơi TB tháng giai đoạn 1998 - 2003 3] Hình 1. Vòng luân chuyển phân tử nước 32 Hình 1. Mối liên kết giữa các quá trình biến đổi CLN trong hồ 34 Hình 1. Quá trình tổng hợp sinh khối 36 Hình 1.
Sự thâm nhập của ánh sáng và quá trình quang hợp 37 Hình 1. Mối quan hệ giữa sản lượng tảo và độ sâu của hồ 39 Hinh 1. Chu trình nitơ trong tự nhiên 40 Hinh 1. Chu trình Phospho trong nước 40 Hinh 1.
Ảnh hưởng của độ sâu tới trạng thái dinh dưỡng của hồ 41 Hinh 1. Các yếu tố hình thành l g tao 42 Hinh 1. Các loại trầm tích 44 Hinh 1. Quá trình chuyển hoá Phospho 45 Hinh 1.
Thay đổi P trong hồ Kul 46 Hinh Quan hệ giữa nhiệt độ và lượng Phospho được giải phóng 1. Qui trình thiết lập mô hình 51 Hình 2. Các yếu tố và quá trình sinh thái được mô phỏng 53 Hình 2. Thành phần và cấu trúc của mô hình 54 Hình 2.
Sơ đồ mô tả cấu trúc mô hình cho một chuối hồ 7] Hình 3. Bản đồ hiện trạng Thành Phố Hải Dương 75 Hình 3. Biến đổi nhiệt độ và bức xạ mặt trời TB ngày từ 1998 - 2003 76 Hình 3. Cường độ mưa và bốc hơi trung bình ngày 1998 - 2003 76 Hình 3.
Qui hoạch hệ thống thoát nước TP. Hải Dương 79 Hinh 3. Hiện trạng lưu vực thoát nước chuỗi hồ Binh Minh 8] Hình 3. Biến đổi CLN tại chuỗi hồ Bình Minh từ năm 1996 - 1998 86 Hình 3.
Sơ đồ vị trí lấy mẫu 87 Hình 3. Nồng độ SS tại các vị trí và thời điểm khác nhau 87 Hình 3. Nồng độ TDS tại các vị trí và thời điểm khác nhau 87 Hình 3. Nồng độ NO: và NH,” tại các vị trí và thời điểm khác nhau 88 Hình 3.
Nồng độ NO; tại các vị trí và thời điểm khác nhau 88 Hình 3. Nồng độ N tổng tại các vị trí và thời điểm khác nhau 88 Hình 3.13: Nồng độ PO,” và P tổng tại cácvị trí và thời điểm khác nhau 88 Hình 3. Nồng độ BOD;, va COD tại các vị trí và thời điểm khác nhau 89 Hình 3. Nồng độ DO tại các vị trí và thời điểm khác nhau 89 Hình 3.
Ký hiệu các thông số của các hồ 0] Hình 3. Kiểm chuẩn Phospho vô cơ tại hồ Triển Lam (hồ 1) 96 Hình 3. Kiểm chuẩn Phospho vô cơ tại hồ Bình Minh (hồ 2) 96 Hình 3. Kiểm chuẩn Phospho vô cơ tại hồ Cơ Khí (hồ 3) 96 Hình 3.
Kiểm chuẩn Phospho vô cơ tại chuỗi hồ Bình Minh 96 Hình 3. Kiểm chuẩn Phospho tổng tại hồ Triển Lãm 97 Hình 3. Kiểm chuẩn Phospho tổng tại hồ Bình Minh 97 Hình 3. Kiểm chuẩn Phospho tổng tại hồ Cơ Khí 97 Hình 3.
Kiểm chuẩn Phospho tổng chuỗi hồ Bình Minh 97 Hình 3. Kiểm chuẩn BOD tại hồ Triển Lãm 98 Hình 3. Kiểm chuẩn BOD tại hồ Bình Minh 98 Hình 3. Kiểm chuẩn BOD tại hồ Cơ Khí 98 Hình 3.
Kiếm chuẩn BOD tại chuỗi hồ Bình Minh 98 Hình 3. Kiểm chuẩn DO tại hồ Triển Lãm vào các ngày thứ 20, 77 và 140 99 Hình 3. Kiểm chuẩn DO tại hồ Triển Lãm vào ngày thứ 194,265 và325 99 Hình 3. Kiểm chuẩn DO tại hồ Bình Minh vào các ngày thứ 20, 77 và 140 99 Hình 3.
Kiểm chuẩn DO tại hồ Bình Minh vào ngày thứ 194,265 và 325 99 Hình 3. Kiểm chuẩn DO tại hồ Cơ Khí vào các ngày thứ 20, 77 và 140 100 Hình 3. Kiểm chuẩn DO tại hồ Cơ Khí vào các ngày thứ 194, 265 và 325 100 Hình 4. Mô phỏng nồng độ Carbon trong thực vật phù du 102 Hình 4.
Mô phóng phospho trong thực vật phù du 103 Hình 4. Mô phỏng Carbon trong chất van 103 Hình 4. Mô phỏng Phospho trong chất vần 103 Hinh 4. M6 phong Carbon trong thuc vat đáy 103 Hinh 4.
Mo phong Phospho trong thuc vat đáy 103 Hinh 4. M6 phong Phospho trong tram tích đáy 104 Hình 4. Mô phỏng Phospho trong trầm tích đáy bị khoáng hoá 104 Hình 4. Mô phỏng Phospho vô cơ trong nước hồ 104 Hình 4.
Mô phỏng tổng Phospho nước trong hồ 104 Hình 4. Mô phỏng giá trị DO 'TB ngày và TB giờ trong hồ Triển Lãm 104 Hình 4. Mô phỏng giá trị DO TB ngày và TB giờ trong hồ Bình Minh 105 Hình 4. Mô phỏng giá trị DO TB ngày và TP giờ trong hồ Cơ Khí 105 Hình 4.
Mô phỏng giá trị DO trung bình ngày trong chuỗi hồ 105 Hình 4. Mô phỏng nồng độ BOD trong chuỗi hồ 105 Hình 4. Mô phóng carbon trong TVPD 108 Hình 4. Mô phỏng DO trong hồ 108 Hình 4.
Mô phỏng BOD trong hồ 108 Hình 4. Mô phỏng Phospho vô cơ trong hồ 108 Hình 4. Mô phỏng tổng Phospho trong hồ 109 Hình 4. Biến đổi BOD trong chuỗi hồ Bình Minh 111 Hình 4.
Biến đổi Phospho vô cơ trong chuỗi hồ Bình Minh II] Hình 4. Biến đổi Phospho tổng trong chuỗi hồ Bình Minh 111 Hình 4. Sơ đồ tổ chức quản lý và khai thác hồ 114 Hình 4. Các yếu tố cần được kiểm soát 116 Hình 4.
Hệ thống cống kiểm soát dòng thải 117 Hình 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Mô hình kiểm soát chất lượng nước hồ đô thị ĐBSH" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu xây dựng mô hình kiểm soát chất lượng nước hồ đô thị ở đồng bằng sông Hồng. Đề xuất phương pháp đánh giá và quản lý môi trường nước hiệu quả.
Luận án "Mô hình kiểm soát chất lượng nước hồ đô thị ĐBSH" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Xây dựng. Năm bảo vệ: 2005.
Luận án "Mô hình kiểm soát chất lượng nước hồ đô thị ĐBSH" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Mô hình kiểm soát chất lượng nước hồ đô thị ĐBSH" thuộc chuyên ngành Cấp nước và thoát nước. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.
Luận án "Mô hình kiểm soát chất lượng nước hồ đô thị ĐBSH" có bao nhiêu trang?
Luận án "Mô hình kiểm soát chất lượng nước hồ đô thị ĐBSH" có 160 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Mô hình kiểm soát chất lượng nước hồ đô thị ĐBSH" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.