Luận án phát triển năng lực giao tiếp toán qua tranh luận khoa học

Luận án tiến sĩ về phương pháp dạy học toán, phát triển năng lực giao tiếp toán học học sinh qua tranh luận khoa học trong giải tích trung học phổ thông.

Chuyên ngành

Toán học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn

Số trang

184

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

2

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Phát triển năng lực giao tiếp toán học hiệu quả

Năng lực giao tiếp toán học đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập. Học sinh cần biết trình bày, giải thích và chứng minh các vấn đề toán học một cách rõ ràng. Phương pháp dạy học tích cực thông qua tranh luận khoa học giúp phát triển kỹ năng này hiệu quả. Quá trình thảo luận nhóm tạo môi trường để học sinh chia sẻ ý tưởng, phát hiện sai sót và hoàn thiện lập luận toán học. Khi tham gia tranh luận, học sinh học cách lắng nghe, phản biện và bảo vệ quan điểm của mình. Điều này không chỉ nâng cao năng lực toán học mà còn rèn luyện tư duy phản biện. Việc giải thích các bước giải toán cho bạn bè giúp củng cố kiến thức và phát triển kỹ năng lập luận logic.

1.1. Khái niệm năng lực giao tiếp toán học

Năng lực giao tiếp toán học bao gồm khả năng trình bày, giải thích và chứng minh các khái niệm toán học. Học sinh cần diễn đạt suy nghĩ bằng ngôn ngữ toán học chính xác. Kỹ năng này giúp chia sẻ ý tưởng, thảo luận và tranh luận về các vấn đề toán học. Giao tiếp hiệu quả đòi hỏi sử dụng thuật ngữ chuyên môn đúng cách. Học sinh phải biết lắng nghe, đặt câu hỏi và phản hồi ý kiến của người khác.

1.2. Tầm quan trọng của lập luận toán học

Lập luận toán học là nền tảng của tư duy logic và phản biện. Học sinh cần biết xây dựng chuỗi lý lẽ chặt chẽ từ giả thiết đến kết luận. Quá trình này giúp phát triển khả năng phân tích và giải quyết vấn đề. Kỹ năng lập luận tốt giúp phát hiện sai sót trong các chứng minh toán học. Điều này rất cần thiết cho việc học tập và nghiên cứu toán học.

1.3. Vai trò của thuyết trình toán học

Thuyết trình toán học giúp học sinh rèn luyện khả năng trình bày có hệ thống. Kỹ năng này đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về nội dung và cách diễn đạt. Học sinh học cách tổ chức ý tưởng logic và truyền đạt hiệu quả. Thuyết trình tốt giúp người nghe hiểu rõ bài toán và phương pháp giải. Đây là kỹ năng quan trọng cho cả học tập và công việc sau này.

II. Tranh luận khoa học trong dạy học toán

Tranh luận khoa học là phương pháp dạy học tích cực mang lại nhiều lợi ích. Học sinh tham gia thảo luận nhóm để giải quyết các bài toán phức tạp. Quá trình này tạo cơ hội cho biện luận trong toán học và phát triển tư duy phản biện. Khi tranh luận, học sinh phát hiện thiếu sót trong lời giải của nhau. Ví dụ như thiếu điều kiện của biến số hoặc thiếu bảng biến thiên khi kết luận. Các em học cách đặt câu hỏi, phản biện và bảo vệ quan điểm bằng lập luận chặt chẽ. Môi trường tranh luận khuyến khích sự tham gia tích cực của tất cả học sinh. Điều này giúp phát triển toàn diện năng lực giao tiếp toán học.

2.1. Tổ chức hoạt động tranh luận hiệu quả

Hoạt động tranh luận cần được tổ chức theo quy trình rõ ràng. Bắt đầu với làm việc cá nhân để học sinh tự suy nghĩ về bài toán. Tiếp theo là thảo luận nhóm đôi để trao đổi ý tưởng ban đầu. Các nhóm nhỏ sau đó hợp thành nhóm lớn hơn để thống nhất phương án. Cuối cùng là tranh luận chung cả lớp để so sánh các lời giải khác nhau. Quy trình này đảm bảo mọi học sinh đều tham gia tích cực.

2.2. Phát hiện sai sót qua biện luận

Biện luận trong toán học giúp học sinh phát hiện các thiếu sót trong lời giải. Khi tranh luận, các em nhận ra điều kiện của biến số chưa được xác định rõ. Hoặc kết luận chưa được chứng minh bằng bảng biến thiên đầy đủ. Một số học sinh chỉ dựa vào máy tính cầm tay mà chưa giải thích logic. Điều này không thuyết phục được các bạn khác trong lớp. Quá trình biện luận giúp hoàn thiện lời giải chặt chẽ hơn.

2.3. Phát triển tư duy phản biện

Tư duy phản biện được rèn luyện qua các hoạt động tranh luận. Học sinh học cách đánh giá tính đúng đắn của các lập luận. Các em phải xem xét kỹ từng bước giải và tìm kiếm sai sót. Kỹ năng này giúp phát triển khả năng tư duy độc lập và sáng tạo. Học sinh không chỉ tiếp nhận kiến thức mà còn biết phân tích, đánh giá.

III. Quy trình thực nghiệm dạy học qua tranh luận

Quy trình thực nghiệm được thiết kế qua ba giai đoạn chính. Giai đoạn đầu là làm việc cá nhân trong 15 phút. Học sinh nhận phiếu học tập và tự giải bài toán về chuyển động. Giai đoạn hai là làm việc nhóm với ba bước nhỏ. Bước đầu là thảo luận theo cặp trong 15 phút. Tiếp theo các cặp trao đổi và nhận xét lẫn nhau trong 10 phút. Cuối cùng các nhóm đôi hợp thành nhóm bốn người để thống nhất ý kiến. Mỗi nhóm ghi kết quả lên áp phích để chuẩn bị tranh luận. Giai đoạn ba là tranh luận chung cả lớp trong 15 phút. Giáo viên chọn các áp phích có sai sót để học sinh phân tích. Quy trình này đảm bảo sự tham gia của tất cả học sinh.

3.1. Giai đoạn làm việc cá nhân

Làm việc cá nhân kéo dài 15 phút với phiếu học tập số 1. Giáo viên phát phiếu cho 32 học sinh trong lớp. Bài toán về chuyển động với đồ thị vận tốc theo thời gian. Học sinh phải tính quãng đường vật đi được trong 8 giây. Giai đoạn này giúp mỗi em tự suy nghĩ và hình thành ý tưởng riêng. Không có sự can thiệp hay gợi ý từ bạn bè hay giáo viên.

3.2. Giai đoạn thảo luận nhóm đôi

Lớp được chia thành 16 nhóm đôi để thảo luận. Mỗi cặp nhận phiếu học tập số 2 với nội dung giống phiếu 1. Thời gian thảo luận là 15 phút để soạn câu trả lời chung. Sau đó các nhóm đôi trao đổi chéo và nhận xét lẫn nhau. Bước này kéo dài 10 phút giúp học sinh học hỏi từ bạn bè. Cuối cùng hai nhóm đôi hợp thành nhóm bốn người để thống nhất.

3.3. Giai đoạn tranh luận cả lớp

Tranh luận chung diễn ra trong 15 phút với cả lớp tham gia. Giáo viên treo áp phích của nhóm có sai sót để phân tích. Ví dụ nhóm N6 tính toán sai khi quên nhân hệ số. Học sinh tranh luận về việc có cần nhân thêm hệ số vào tích phân. Giáo viên treo thêm áp phích giả định để làm rõ ý nghĩa hình học. Qua đó học sinh hiểu mối quan hệ giữa quãng đường và vận tốc.

IV. Đánh giá năng lực giao tiếp qua tranh luận

Đánh giá năng lực giao tiếp toán học bằng lời rất quan trọng. Khi tranh luận, học sinh thể hiện khả năng phát hiện sai sót. Các em chỉ ra thiếu điều kiện của biến số trong lời giải. Hoặc phát hiện thiếu bảng biến thiên khi kết luận giá trị lớn nhất. Một số học sinh như HS15 và HS20 có năng lực giao tiếp rất tốt. Các em biết trình bày, chia sẻ và giải thích vấn đề toán học rõ ràng. Tuy nhiên, nội dung tranh luận chưa thực sự sôi nổi. Nguyên nhân do tình huống dựa trên bài tập sách giáo khoa đã học. Một số học sinh chỉ dựa vào máy tính cầm tay cho kết quả. Cách làm này chưa thuyết phục được các bạn khác trong lớp.

4.1. Tiêu chí đánh giá kỹ năng trình bày

Kỹ năng trình bày được đánh giá qua khả năng diễn đạt rõ ràng. Học sinh cần sử dụng thuật ngữ toán học chính xác và mạch lạc. Trình bày có hệ thống từ giả thiết, lập luận đến kết luận. Giọng nói rõ ràng, tốc độ vừa phải để người nghe hiểu. Sử dụng hình vẽ, sơ đồ hỗ trợ khi cần thiết. Học sinh giỏi như HS15, HS20 đáp ứng tốt các tiêu chí này.

4.2. Đánh giá khả năng phát hiện sai sót

Khả năng phát hiện sai sót thể hiện tư duy phản biện tốt. Học sinh cần nhận ra thiếu điều kiện của biến số. Hoặc phát hiện thiếu bước chứng minh quan trọng như bảng biến thiên. Các em biết đặt câu hỏi để làm rõ những điểm chưa hợp lý. Kỹ năng này giúp hoàn thiện lời giải chặt chẽ hơn. Đây là năng lực quan trọng trong học tập toán học.

4.3. Hạn chế và cải tiến phương pháp

Phương pháp tranh luận còn một số hạn chế cần khắc phục. Tình huống dựa trên bài cũ nên tranh luận chưa sôi nổi. Nên thiết kế tình huống mới ngay sau khi học lý thuyết. Một số học sinh chỉ dựa máy tính mà không giải thích logic. Cần khuyến khích trình bày đầy đủ các bước lập luận. Tình huống nên gắn với thực tiễn để tăng tính hấp dẫn.

V. Ứng dụng mô hình hóa trong giải toán thực tế

Mô hình hóa toán học giúp giải quyết vấn đề thực tiễn. Bài toán về thể tích hộp chữ nhật khi cắt hình vuông là ví dụ điển hình. Học sinh phải xác định điều kiện của biến số trước khi giải. Cạnh hình vuông x phải lớn hơn 0 và nhỏ hơn nửa cạnh tấm bìa. Sau đó lập hàm số thể tích theo biến x. Sử dụng đạo hàm để tìm giá trị lớn nhất của hàm số. Lập bảng biến thiên để xác định điểm cực đại. Kết luận thể tích lớn nhất khi x bằng 3. Quá trình này giúp học sinh vận dụng kiến thức toán học vào thực tế. Kỹ năng mô hình hóa rất cần thiết cho cuộc sống và công việc.

5.1. Xác định điều kiện bài toán

Xác định điều kiện là bước đầu tiên trong mô hình hóa. Học sinh phải phân tích yêu cầu và ràng buộc của bài toán. Với bài toán cắt hình vuông, x phải lớn hơn 0. Đồng thời x phải nhỏ hơn nửa cạnh tấm bìa để cắt được. Điều kiện 0 < x < 9 đảm bảo bài toán có nghĩa. Bước này rất quan trọng nhưng nhiều học sinh bỏ qua.

5.2. Lập hàm số và tìm cực trị

Sau khi có điều kiện, học sinh lập hàm số thể tích. Đặt f(x) là hàm thể tích cần tìm giá trị lớn nhất. Sử dụng đạo hàm để tìm điểm tới hạn của hàm số. Giải phương trình f'(x) = 0 được x = 3 và x = 9. Loại x = 9 vì không thỏa điều kiện 0 < x < 9. Nhận x = 3 và tính f(3) = 432.

5.3. Kết luận dựa trên bảng biến thiên

Bảng biến thiên giúp xác định chính xác giá trị lớn nhất. Không thể kết luận chỉ dựa vào tính toán đạo hàm. Cần lập bảng xét dấu f'(x) trên khoảng (0; 9). Bảng biến thiên cho thấy f(x) đạt cực đại tại x = 3. So sánh giá trị tại điểm tới hạn và biên để kết luận. Thể tích lớn nhất là 432 khi cạnh hình vuông bằng 3.

VI. Phương pháp dạy học tích cực qua thảo luận

Phương pháp dạy học tích cực tạo môi trường học tập chủ động. Học sinh không chỉ tiếp nhận kiến thức mà còn tự khám phá. Thảo luận nhóm khuyến khích sự tương tác và hợp tác. Mỗi thành viên đóng góp ý tưởng và học hỏi lẫn nhau. Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn và tạo điều kiện. Phương pháp này phát triển toàn diện năng lực toán học. Học sinh rèn luyện cả kiến thức, kỹ năng và thái độ học tập. Đặc biệt năng lực giao tiếp toán học được cải thiện đáng kể. Môi trường học tập tích cực giúp học sinh tự tin và hứng thú hơn.

6.1. Vai trò của thảo luận nhóm

Thảo luận nhóm tạo cơ hội cho học sinh tương tác trực tiếp. Mỗi thành viên chia sẻ ý tưởng và cách tiếp cận bài toán. Học sinh học cách lắng nghe, tôn trọng ý kiến khác nhau. Quá trình trao đổi giúp hoàn thiện lời giải toàn diện hơn. Thảo luận nhóm phát triển kỹ năng làm việc nhóm quan trọng. Đây là năng lực cần thiết cho học tập và công việc.

6.2. Tổ chức hoạt động theo nhóm hiệu quả

Tổ chức nhóm cần đảm bảo sự tham gia của mọi thành viên. Bắt đầu với nhóm nhỏ 2-4 người để tất cả có cơ hội phát biểu. Sau đó hợp thành nhóm lớn hơn để mở rộng thảo luận. Giáo viên phân công vai trò rõ ràng cho từng thành viên. Thời gian cho mỗi hoạt động cần được quy định cụ thể. Điều này giúp hoạt động diễn ra hiệu quả và đúng tiến độ.

6.3. Phát triển năng lực toán học toàn diện

Phương pháp tích cực phát triển nhiều thành phần năng lực toán học. Học sinh rèn luyện kỹ năng lập luận và chứng minh logic. Khả năng giải quyết vấn đề được nâng cao qua thực hành. Năng lực giao tiếp toán học phát triển qua tranh luận và trình bày. Tư duy sáng tạo được khuyến khích khi tìm nhiều cách giải. Phương pháp này giúp học sinh học toán chủ động và hiệu quả.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ Lý luận và phương pháp dạy học môn Toán: Phát triển năng lực giao tiếp Toán học của học sinh bằng hình thức tranh luận khoa học trong dạy học giải tích ở trung học phổ thông (Phần 2)

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (184 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

175 dA)\VA 3x) x (#) | @2n-32x+8x)+ + ) 2 H x - t x U n Dòng HS Nội dung thảo luận 16 nay. Phải khảo sát giá trị của x, sao cho cát này lớn nhất. Ma x là cạnh hình vuông, nên đâu tiên nó phải lớn hơn 0. Cai thứ HS20 hai là, tại vì cái này mình cắt vô đúng không? Nếu mà x mà nó lớn hơn phan nứa cdi này thì x đâu có thỏa.

Vậy là x nó phải lớn hơn 0). 17 HSI9 Lớn hon 9 18 HS17 Nhỏ hơn 9 /9 HS20 Đúng rồi x nhỏ hơn 9 20 HS2] Ghi điều kiện luôn không ? 21 HS17 Ghỉ điều kiện. 22 HS20 0 < x< 9 dting khong? 23 HS17 Ù; đúng roi. 176 24 Dén đây là bam nghiệm đúng không, bam nghiệm xong rồi HS2! thé vô cái nào lớn nhất lay.

Xong roi đi kháo sát hàm số, khảo sát hàm số là phải đạo HS20 hàm cái hàm này trước. HS2I Đạo hàm hàm số luôn. Đạo hàm V theo x? HS20 Ù; đúng rồi. HS2I Ghỉ xuống đây luôn hả? HSI9 Ghi luôn.

HSI8 Đặt hàm số là f(x). HS2I Ứ; đặt f(x) di. HS20 Tìm nghiệm của cải này được x = 3,x = 9 HS2] Là 9 với 3. HS20 9 với 3 đứng không, 9 loại, rồi 3 nhận.

Vậy suy ra khi x = 3,f(3) = 432. Lap 36 HSI9 bảng biển thiên, kết luận hình hộp lớn nhất khi cạnh hình vuông bằng 3. Đánh giá năng lực giao tiếp bằng lời Khi tranh luận, HS phát hiện ra các thiểu sót trong trình bày của các nhóm. Thiéu sót do thiểu điều kiện của x.

Hoặc thiểu sót khi kết luận thé tích lớn nhất mà không dựa vào bảng biến thiên (Phụ lục 5. HS15 và HS20 đã có NLGTTH bang lời rat tốt, biết trình bay, chia sẻ và giải thích các vấn đẻ toán học. Vì tình huống được thiết kế đựa vào tình huống SGK ma HS đã được học nên quá trình tranh luận điển ra không sôi nôi, nội dung tranh luận chỉ tập trung vào giải thích và chứng minh giá trị lớn nhất của thé tích. Có một số HS chỉ đựa vào máy tính cam tay và cho ra kết quả nên chưa thuyết phục được các HS khác.

Thông qua quá trình thực nghiệm và kết quả thực nghiệm của nghiên cứu này, chúng tôi nhận thay tinh huỗng nay nên được tiên hành khi HS vừa học xong lý thuyết giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số. Khi đó, tình huống này là phù hợp và có thé được thiết kế và 177 day cho HS. Tinh huỗng nay cũng giúp cho HS tranh luận khoa học trên lớp học nhằm phát triển NLGTTH và giúp HS biết vận dụng mô hình hóa vào giải quyết các vẫn đẻ thực tiễn của cuộc sông. Tô chức thực nghiệm Budi thứ nhất Giai đoạn 1: Làm việc cá nhân 6 lóp, thời gian 15 phút GV phát cho mỗi HS một phiéu hoc tap số | (32 HS).

Học sinh trả lời bài toán trên phiếu học tập số 1. PHIẾU HỌC TẠP SO 1 Bài toán 1: Một vật chuyên động trong khoảng thời gian 8 giây với vận tốc 0(m/ s} phụ thuộc vào thời gian £(s} có đỏ thị của vận tốc như hình vẽ bên. Trong khoảng thời gian 2 giây kế từ khi bắt đầu chuyển động, đồ thị là đoạn thăng OA. Sau đó trong thời gian 2 giây tiếp theo, đề thị là đoạn thing AB song song với trục hoành.

Trong khoảng thời gian 4 giây còn lại, đồ thị là một nứa đường tròn đường kính BC. Tính quãng đường s mà vật đi chuyên được trong 8 giây đó. Giai đoạn 2: Làm việc nhóm Bước 2.]: Làm việc theo nhóm đôi dé soạn câu trả lời theo cặp. Thời gian 15 phát.

GV chia lớp thành các nhóm đôi (16 nhóm đôi), các HS trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 2 (Nội dung của phiếu 2 hoàn toàn giống nội dung của phiếu 1).2: Cúc nhóm đổi sẽ trao đổi sản phẩm và nhận xét lời giải của nhau. Thời gian 10 phát. GV cho nhóm 1 và nhóm 2, nhóm 3 và nhóm 4,., nhóm 15 và nhóm 16 trao đôi và nhận xét lẫn nhau.3: Các nhóm đổi ở bước 2.2 thông nhất ¥ kiên dé soạn thảo một câu trả lời duy nhất của nhám mình. Thời gian 15 phút.

Sau đó các nhóm ghi câu trả lời trên các áp phích. Chúng tôi hình thành nên § nhóm dựa trên việc trao đôi giữa các nhóm đôi ở bước 2. Chúng tôi đặt tên nhóm M7 gồm các học sinh: HS1, HS2, HS3, HS4; M2 gồm các học sinh: HS5, HS6, HS7, HS8; .; và N# gồm các học sinh: HS29, HS30, HS31, HS32. Các nhóm thảo luận trong 10 phút dé trả lời câu hỏi trong phiêu học tập số 3 (Nội dung của phiếu 3 hoàn toàn giống nội dung của phiếu 1 và phiếu 2) và thông nhất ý kiến.

Sau đó mỗi nhóm sẽ ghi kết quả vào áp phích và nộp cho GV đề chuẩn bị giai đoạn tranh luận. Giai đoạn 3: Tranh luận chung trong lớp, thời gian 15 phút GV chọn một ấp phích của nhóm N6 cho HS tranh luận vì nhóm N6 tính toán sai. Khi tranh luận vẻ nội dung áp phích của nhóm N6, một số HS cho rằng can phải nhân thêm ; vào tích phan f (/4 —(t—6)?+ 2) dt. GV tiếp tục treo áp phích của nhóm N4, nhóm N4 có nhân + vào tích phân J) (V4 — (£ — 6)? + 2) de.

Tuy nhiên, HS13 không đông ý và các ban khác cũng vậy. Cudi cùng GV treo áp phích giả định, GV gọi áp phich này là của nhóm N9. Mue tiêu của áp phích này là cho HS thay được ý nghĩa hình học của tích phân “Giả sử hàm số y = f(x) liên tục, nhận giá trị không âm trên đoạn [a; 5). Hình thang cong giới hạn bởi đồ thị của f(x), trục hoành và hai đường thing x= a,x = b có diện tích $ được tính theo công thức S = f” ƒ(x}dx”.

Mục đích của giai đoạn tranh luận là giúp HS nhận ra mối quan hệ giữa quãng đường và vận tốc. Sau khi tranh luận xong, GV thu lại các phiếu học tập số 1, phiếu học tập số 2, bài làm của HS khi thảo luận và áp phích tranh luận.3 của giai đoạn 2 GV ghi âm các nội dung thảo luận nhóm, GV ghi âm các nội dung tranh luận của giai đoạn 3. Cuỗi buôi thứ nhất, GV phát cho mỗi cá nhân một bài tập về nhà trong phiếu học tập số 4. 179 PHIẾU HỌC TẠP SÓ 4 Bài toán 2: Một vật chuyên động trong 4 giờ „ với vận tốc v(km/h) phụ thuộc vào thời gian 9 t(h) có đồ thị của vận tốc như hình vẽ bên.

` Trong khoảng thời gian 3 giờ kế từ khi bat dau chuyển động, đô thị đó là một phan của đường parabol có đỉnh /(2;9) và trục đỗi xứng song song với trục tung, khoảng thời gian còn lại đỗ Oo thị là một đoạn thăng song song với trục hoành. Tính quãng đường s mà vật di chuyên được trong khoảng thời gian 2 giờ cuỗi cùng. 18 km Budi thứ hai Giai đoạn 5: Tổng kết, thời gian 20 phút GV thu lại phiéu học tập số 4 của HS khi làm việc ở nhà. GV tổng kết cách giải và ý nghĩa hình học của tích phân.

Thông qua tình huống này giúp các em biết vận dụng dụng kiến thức liên môn Toán-Vật lí, dé các em hiểu sâu hơn khái niệm toán học và những ứng dụng của Toán trong Vật lí. Đánh giá kết quả thực nghiệm 3. Đánh giá định lượng Chúng tôi thiết kế nội dung thực nghiệm trong phiếu học tập số 1 (Phụ lục 6.PL119), đáp án các chiến lược của HS khi trả lời phiếu học tập số 1 (Phụ lục 6.PL124) và nội dung thực nghiệm trong phiêu học tập số 4 (Phụ lục 6.PL123), đáp án các chiến lược của HS khi trả lời phiếu học tập số 4 (Phụ lục 6. Sau khi tiền hành thực nghiệm ở 32 HS, GV thu lại bài nộp của 28 HS trước và sau tranh luận (HS4, HS18, HS28, HS29 không nộp bài).

Kết quả của HS được thé hiện 180 trong Bảng 3. Ký hiệu x là điểm của HS trước tranh luận, y là điểm của HS sau tranh luận. Phân bố điểm NLGTTH bằng ngôn ngữ viết của học sinh HS y—x 0 2 5| 31 3 32 5 10 5 Từ cột y -x trong Bang 3.15, chúng tôi dùng phan mềm SPSS dé xem dữ liệu thu được có phải là phân phối chuẩn không. Ket qua của nghiên cứu 5 như sau: Missing 0 4.679 441 Trong phân phối này, điêm chênh lệch trung bình của HS sau tranh luận so với trước tranh luận = 4.0 va độ xiên dao động từ -Ï đến +1 (Skewness = - 0.

Như vậy đây có thể là một phân phối chuẩn. Thật vậy, xem biểu đỗ phân phối với đường cong chuẩn có dạng hình chuồng, có giá trị trung bình là 4.393 và số liệu phân phối khá đều hai bên. sa Di xi6 N. zmœ aco sœ DiemNCS5 Xem biéu đồ Normal Q-Q Plot bên dưới, các trị số quan sát và trị số mong đợi déu nam gan trên đường thang.

Normal Q-Q Plot of DiemNCS ~ T T as ~. 4 ~ 4 Observed Value Kết quả kiểm định như sau Tests of Normality Kolmogorov-Smirnov$ Shapiro-Wilk a 182 Vì cỡ mẫu 28 (nhỏ hơn 50), dùng kiếm định Shapiro-Wilk với Sig. Chứng tỏ phân phối này là phân phối chuẩn. Điểm chênh lệch của HS trước và sau tranh luận tuân theo luật phân phối chuẩn nên chúng tôi kiểm tra f-Test: Paired Two Sample for Means Xem điểm HS sau tranh luận có lớn hon trước tranh luận với độ tin cậy 95%.

Chúng tôi gọi X là bién ngẫu nhiên chi điểm số của HS trước khi tranh luận, Y là biến ngẫu nhiên chỉ điểm số của HS sau khi tranh luận. Gọi x; là điểm của HS thứ é trước khi tranh luận, y; là điểm của HS thử i sau khi tranh luận.) là điểm số chênh lệch sau tranh luận so với trước tranh luận. Gọi pg là giá trị trung bình điềm chênh lệch của HS trước và sau tranh luận. Ta kiêm định giả thiết sau: Hạ: ug = 0,H;:u¿ > Ö ở mức @ = 5% Nếu Hp đúng thì điểm của từng HS sau khi tranh luận và trước tranh luận là như nhau.

Còn néu bác bỏ Hạ. nghĩa là H, đúng thì điểm của từng HS sau khi tranh luận cao hơn trước tranh luận. Dựa vào Bang 3.15, chúng tôi sứ dụng t-Test: Paired Two Sample for Means trong Excel, kết quả thu được trong Bảng 3. Kiểm định điểm của từng HS trước và sau tranh luận t-Test: Paired Two Sample for Means Variable } Variable 2 Mean 4.9298942 2,031746032 Observations 28 28 Pearson Correlation 0.56528952 Hypothesized Mean Difference 0 df 27 t Stat P(T<=t) -8.3753E-09 t Critical one-tail 1.2751 E-08 t Critical two-tail 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển năng lực giao tiếp toán học qua tranh luận" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ về phương pháp dạy học toán, phát triển năng lực giao tiếp toán học học sinh qua tranh luận khoa học trong giải tích trung học phổ thông.

Luận án "Phát triển năng lực giao tiếp toán học qua tranh luận" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển năng lực giao tiếp toán học qua tranh luận" thuộc chuyên ngành Toán học. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.

Luận án "Phát triển năng lực giao tiếp toán học qua tranh luận" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển năng lực giao tiếp toán học qua tranh luận" có 184 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển năng lực giao tiếp toán học qua tranh luận" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter