Luận án Tiến sĩ: Phát triển kỹ năng tự học Toán cho SV ĐHSP Tiểu học – Đỗ Thị Phương Thảo
Luận án tiến sĩ giáo dục học tập trung phát triển kỹ năng tự học toán cho sinh viên đại học sư phạm tiểu học, nâng cao năng lực giáo viên tương lai.
Giáo dục học
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
207
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Phát triển kỹ năng tự học Toán
Tự học Toán là nền tảng thiết yếu cho sinh viên sư phạm tiểu học. Việc phát triển kỹ năng này giúp nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên. Sinh viên cần rèn luyện tư duy toán học độc lập và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả. Tự học Toán đòi hỏi phương pháp sư phạm phù hợp với đặc điểm sinh viên. Các biện pháp phát triển năng lực tự học cần được thiết kế khoa học.
1.1. Khái niệm kỹ năng tự học Toán
Tự học Toán là quá trình sinh viên tự nghiên cứu kiến thức toán học mà không phụ thuộc hoàn toàn vào giảng viên. Kỹ năng này bao gồm khả năng tự đánh giá, học tập suốt đời và áp dụng phương pháp sư phạm. Sinh viên cần chủ động tìm hiểu các giải pháp toán học.
1.2. Yêu cầu phát triển kỹ năng tự học
Phát triển năng lực tự học đòi hỏi sinh viên có động lực mạnh mẽ và kỷ luật học tập. Giáo dục toán học cần tạo môi trường khuyến khích tư duy toán học độc lập. Các kỹ năng giải quyết vấn đề phải được tích hợp vào chương trình đào tạo giáo viên tiểu học.
II. Tầm quan trọng của tự học Toán
Tự học Toán đóng vai trò quyết định trong sự nghiệp giáo viên tiểu học. Kỹ năng học tập độc lập giúp sinh viên thích ứng với thay đổi chương trình. Nó góp hình thành tư duy phản biện và sáng tạo. Tự học Toán cũng là nền tảng cho học tập suốt đời trong môi trường giáo dục toán học hiện đại.
2.1. Tác động đến năng lực sư phạm
Sinh viên giỏi tự học Toán dễ dàng truyền cảm hứng cho học sinh. Kỹ năng này giúp ứng dụng linh hoạt phương pháp sư phạm trong lớp học. Giáo viên thành thạo tự học có khả năng đổi mới giáo dục toán học hiệu quả.
2.2. Gắn kết với học tập suốt đời
Tự học Toán xây dựng thói quen học tập suốt đời cho sinh viên. Nó trang bị công cụ tự đánh giá năng lực chuyên môn. Giáo dục toán học hiện đại đòi hỏi giáo viên không ngừng cập nhật kiến thức mới.
III. Phương pháp phát triển kỹ năng tự học
Các phương pháp sư phạm hiệu quả cần tập trung vào thực hành và trải nghiệm. Tình huống học tập thực tế giúp sinh viên vận dụng tư duy toán học. Tài liệu tự học có hướng dẫn chi tiết là công cụ hỗ trợ đắc lực. Kỹ năng giải quyết vấn đề được rèn qua các hoạt động nhóm.
3.1. Tổ chức hoạt động tự học
Xây dựng tình huống tự học Toán từ thực tế sư phạm. Sinh viên thực hành kỹ năng tự học thông qua dự án cá nhân. Các seminar kiến thức Toán học khuyến khích chia sẻ kinh nghiệm.
3.2. Thiết kế tài liệu tự học
Tài liệu cần có cấu trúc rõ ràng và ví dụ minh họa. Hướng dẫn từng bước giải quyết vấn đề toán học. Bổ sung phần tự đánh giá cuối mỗi chương.
IV. Đánh giá năng lực tự học Toán
Hệ thống tiêu chí đánh giá cần đa chiều và khách quan. Tự đánh giá giúp sinh viên nhận diện điểm mạnh/yếu. Kết quả đánh giá phản ánh mức độ phát triển tư duy toán học. Phương pháp đánh giá phải phù hợp với đặc điểm đào tạo giáo viên tiểu học.
4.1. Tiêu chí đánh giá
Đánh giá khả năng lập kế hoạch tự học Toán. Đo lường kỹ năng giải quyết vấn đề độc lập. Phân tích mức độ tự đánh giá năng lực cá nhân.
4.2. Phương pháp thực hiện
Sử dụng bảng câu hỏi cấu trúc để khảo sát. Thực hiện quan sát quá trình tự học trong tình huống sư phạm. Phân tích sản phẩm học tập để đánh giá hiệu quả.
V. Ứng dụng thực tiễn đào tạo
Các biện pháp phát triển kỹ năng tự học cần được kiểm nghiệm thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm chứng minh tính hiệu quả của phương pháp. Điều kiện thực hiện bao gồm cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên. Áp dụng mô hình vào các trường đại học đào tạo giáo viên tiểu học.
5.1. Thực nghiệm sư phạm
So sánh kết quả lớp đối chứng và lớp thực nghiệm. Đo lường sự tiến bộ về tư duy toán học. Phân tích tác động của tình huống học tập thực tế.
5.2. Điều kiện triển khai
Đào tạo giảng viên về phương pháp phát triển kỹ năng tự học. Cung cấp tài liệu học tập chất lượng cao. Xây dựng cơ chế khuyến khích sinh viên tự học.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (207 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 2 3 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan luận án “Phát triển kỹ năng tự học Toán cho sinh viên các trường đại học đào tạo giáo viên Tiểu học” là công trình nghiên cứu của riêng tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các số liệu nêu trong luận án là hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc các tác giả công bố trong bất kỳ công trình nào khác trƣớc đó. Hà Nội, ngày 9 tháng 04 năm 2013 Tác giả luận án Đỗ Thị Phương Thảo QUY ƢỚC VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ ĐC Đối chứng ĐH Đại học EQ Chỉ số cảm xúc GV Giảng viên 4 GD Giáo dục HS Học sinh IQ Chỉ số thông minh KN Kỹ năng KN TH Kỹ năng tự học KN THT Kỹ năng tự học Toán MTM Sơ đồ tƣ duy kết hợp ghi chép và ghi nhận NXB Nhà xuất bản PT Phát triển SP Sƣ phạm SV Sinh viên SV ĐHSPTH Sinh viên sƣ phạm Tiểu học hệ đại học TN Thực nghiệm TM Ghi chép và ghi nhận TH Tình huống THT Tự học Toán MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 9 1. Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu 9 1.
Cơ sở khoa học của tự học 14 1. Hoạt động tự học trong một số phƣơng pháp dạy học tích cực 16 1. Quan niệm về học, tự học 22 1. Kỹ năng tự học Toán 24 5 1.
Kỹ năng và năng lực 24 1. Hệ thống kỹ năng tự học Toán 26 1. Đánh giá mức độ kỹ năng tự học Toán của sinh viên đại học sƣ phạm 27 Tiểu học 1. Biểu hiện kỹ năng tự học Toán của sinh viên đại học sƣ phạm Tiểu học 27 1.
Tiêu chí đánh giá mức độ kỹ năng tự học Toán của sinh viên đại học sƣ 31 phạm Tiểu học 1. Các mức độ kỹ năng tự học Toán của sinh viên đại học sƣ phạm 33 Tiểu học 1. Quy trình tổ chức rèn luyện và phát triển kỹ năng tự học Toán cho sinh viên 38 đại học sƣ phạm Tiểu học 1. Khảo sát thực trạng kỹ năng tự học Toán của sinh viên đại học sƣ phạm 41 Tiểu học KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 48 Chƣơng 2: NHỮNG BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TỰ HỌC 49 TOÁN CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TIỂU HỌC 2.
Nguyên tắc xây dựng các biện pháp 49 2. Đề xuất một số biện pháp sƣ phạm nhằm rèn luyện và phát triển kỹ năng tự 53 học Toán cho sinh viên đại học sƣ phạm Tiểu học 2. Biện pháp 1: Bồi dƣỡng động cơ tự học Toán cho sinh viên đại học sƣ 53 phạm Tiểu học 2. Biện pháp 2: Tổ chức các hoạt động tự học Toán của sinh viên đại học 60 sƣ phạm Tiểu học 2.
Biện pháp 3: Xây dựng và vận dụng tình huống tự học Toán cho sinh viên 94 đại học sƣ phạm Tiểu học 2. Biện pháp 4: Xây dựng tài liệu tự học có hƣớng dẫn theo các tình huống 100 tự học Toán 2. Biện pháp 5 : Tổ chức seminar kiến thức Toán học cho sinh viên đại 110 học sƣ phạm Tiểu học 6 2. Mối quan hệ giữa các biện pháp và điều kiện thực hiện các biện pháp phát 124 triển kỹ năng tự học Toán cho sinh viên đại học sƣ phạm Tiểu học 2.
Mối quan hệ giữa năm biện pháp đƣợc đề xuất trong luận án 124 2. Điều kiện thực hiện năm biện pháp đề xuất trong luận án 125 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 127 Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 128 3. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm 128 3. Nội dung và quy trình tiến hành thực nghiệm sƣ phạm 128 3.
Tổ chức thực nghiệm 130 3. Đánh giá kết quả thực nghiệm 132 3. Kết quả mức độ kỹ năng tự học Toán của lớp đối chứng và lớp thực 132 nghiệm 3. Kết quả kiến thức đạt đƣợc của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 136 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 142 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 143 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ 144 TÀI LIỆU THAM KHẢO 145 PHỤ LỤC 1 153 PHỤ LỤC 2 154 PHỤ LỤC 3 158 PHỤ LỤC 4 163 PHỤ LỤC 5 166 PHỤ LỤC 6 172 PHỤ LỤC 7 179 PHỤ LỤC 8 181 PHỤ LỤC 9 187 PHỤ LỤC 10 193 PHỤ LỤC 11 197 PHỤ LỤC 12 PHỤ LỤC 13 7 PHỤ LỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ CỦA LUẬN ÁN STT BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ TRANG 1 Sơ đồ 1.1: Bộ câu hỏi đánh giá mức độ KN THT của 32 SV ĐHSPTH 2 Sơ đồ 1.2: Quy trình tổ chức hoạt động tự học Toán cho SV ĐHSPTH 38 3 Sơ đồ 1.3: Biểu hiện dạy Toán chú trọng và không chú trọng PT KN 41 THT cho SV ĐHSPTH 4 Bảng 3.1: Phân tích kết quả mức độ KN THT của SV 132 5 Biểu đồ 3.1: Biểu đồ so sánh mức độ KN THT của SV ĐHSPTH 133 trong lớp TN và ĐC trƣớc khi tiến hành TN 6 Biểu đồ 3.2: Biểu đồ so sánh mức độ KN THT của SV ĐHSPTH 133 trong lớp TN và ĐC sau khi tiến hành TN 7 Bảng 3.2: Phân tích kết quả mức độ KN THT của SV 134 8 Biểu đồ 3.1: Biểu đồ so sánh mức độ KN THT của SV ĐHSPTH 134 trong lớp TN và ĐC trƣớc khi tiến hành TN 8 9 Biểu đồ 3.2: Biểu đồ so sánh mức độ KN THT của SV ĐHSPTH 134 trong lớp TN và ĐC sau khi tiến hành TN 10 Bảng 3.3: Phân tích kết quả mức độ KN THT của SV 135 11 Biểu đồ 3.1: Biểu đồ so sánh mức độ KN THT của SV ĐHSPTH 135 trong lớp TN và ĐC trƣớc khi tiến hành TN 12 Biểu đồ 3.2: Biểu đồ so sánh mức độ KN THT của SV ĐHSPTH 136 trong lớp TN và ĐC sau khi tiến hành TN 13 Bảng 3.4: Phân tích kết quả TN học phần Nhập môn lý thuyết xác suất 138 thống kê Toán 14 Bảng 3.5: Phân tích kết quả TN học phần Toán học 1 139 15 Bảng 3.6: Phân tích kết quả TN ba chuyên đề của học phần Toán học 2 141 MỞ ĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài 1. Yêu cầu của xã hội Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã nhấn mạnh: “Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020”. Một trong những nhân tố quan trọng bậc nhất, quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hoá- hiện đại hoá chính là nhân tố con ngƣời. Đó là nguồn nhân lực, đồng thời cũng là động lực chủ yếu để Việt Nam phát triển đồng bộ kinh tế - xã hội cho mục tiêu: “Đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp phát triển”.
Nguồn nhân lực - động lực này cần đƣợc phát triển đồng bộ cả về số lƣợng và chất lƣợng. Thời đại khoa học công nghệ và xu thế hội nhập quốc tế đòi hỏi ở mỗi ngƣời phải có những phẩm chất và năng lực mới, nếu không muốn tụt hậu hoặc bị đào thải. Đào tạo những con ngƣời có đủ năng lực cần thiết để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội đang là vấn đề cấp thiết, đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm và tạo điều kiện để thực hiện. Điều 40 của Luật Giáo dục nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam (6/2005) chỉ rõ: “Phương pháp đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện KN thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng”.
Để đào tạo những con ngƣời mới đáp ứng 9 đƣợc nhu cầu của xã hội thì các trƣờng đại học cần phải tạo nhanh những giải pháp đột phá để đổi mới phƣơng pháp dạy học. Mặt khác, trong thực tiễn đào tạo, chƣơng trình đào tạo ngày càng thêm nhiều môn học mới, nhiều phần kiến thức mới; yêu cầu về chất lƣợng đào tạo ngày càng cao, trong khi quỹ thời gian đào tạo dành cho mỗi khoá học không thay đổi. Trong thời đại bùng nổ thông tin, kiến thức tăng nhanh. Bài toán thực tế đặt ra là, làm thế nào để chuyển tải cho SV một khối lƣợng kiến thức lớn trong thời gian có hạn? Phải chăng đó là cần dạy cho SV “cái” và “cách” chủ động tiếp thu kiến thức.
“Cái” là những kiến thức cốt lõi, nền tảng, “cách” là cách học, là phƣơng pháp tự học để tiếp thụ đầy đủ, sâu sắc và bền vững kiến thức, đáp ứng đƣợc yêu cầu của chƣơng trình đào tạo và của xã hội. Yêu cầu của sự chuyển đổi từ hình thức đào tạo Nghị quyết về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010 của Chính phủ ban hành, nêu rõ: các trƣờng đại học cần “xây dựng và thực hiện lộ trình chuyển từ hình thức đào tạo theo niên chế sang hình thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tạo điều kiện thuận lợi để SV tích luỹ kiến thức. Hình thức đào tạo niên chế là hình thức đƣợc sử dụng phổ biến từ trƣớc tới nay, tạo ra cho ngƣời học thói quen thụ động trong tiếp thu kiến thức. Trong giờ học, SV thƣờng chỉ thực hiện 2 thao tác thụ động “nghe” và “chép” là chính.
Những nội dung đƣợc truyền giảng, thuyết trình trên lớp đều rất mới và do thụ động nên SV chỉ hiểu một cách mơ hồ, không nắm đƣợc bản chất cốt lõi của vấn đề, tính khắc họa kiến thức thấp, nên thiếu bền vững. Họ không có nhiều điều kiện phát biểu tranh luận, tham luận để chủ động tiếp thu, khắc họa kiến thức, do đó quen dần với nếp phải nghe giảng xong mới thực hành. Do tiếp thu thụ động nên thực hành thiếu sáng tạo. Thói quen đó đã tồn tại từ rất lâu dƣới hình thức đào tạo niên chế.
Hình thức đào tạo tín chỉ là cách đào tạo mà các trƣờng đại học trên thế giới đang áp dụng. Đó là một trong những giải pháp đổi mới phƣơng pháp dạy học đại học trong toàn quốc hiện nay của Việt Nam nhằm khắc phục những hạn chế của hình thức đào tạo niên chế, để biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo ở đại học, mang đến cho ngƣời học không gian tự nghiên cứu, chủ động sáng tạo. Để thực hiện đào tạo theo tín chỉ, các trƣờng phải đổi mới mạnh mẽ việc tổ chức giảng dạy - học tập. Trong đó cần đặc biệt quan tâm đến việc tăng cƣờng khâu tổ chức cho SV tự học.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển kỹ năng tự học Toán sinh viên Đại học Sư phạm Tiểu học" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ giáo dục học tập trung phát triển kỹ năng tự học toán cho sinh viên đại học sư phạm tiểu học, nâng cao năng lực giáo viên tương lai.
Luận án "Phát triển kỹ năng tự học Toán sinh viên Đại học Sư phạm Tiểu học" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển kỹ năng tự học Toán sinh viên Đại học Sư phạm Tiểu học" thuộc chuyên ngành Giáo dục học. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.
Luận án "Phát triển kỹ năng tự học Toán sinh viên Đại học Sư phạm Tiểu học" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển kỹ năng tự học Toán sinh viên Đại học Sư phạm Tiểu học" có 207 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển kỹ năng tự học Toán sinh viên Đại học Sư phạm Tiểu học" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.