Dạy học đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh THPT theo tiếp cận năng lực
Luận án đề xuất phương pháp dạy đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh trung học theo tiếp cận năng lực, nhằm提升 khả năng phân tích và xử lý thông tin.
Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
206
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Cơ sở khoa học của dạy học đọc hiểu văn bản thông tin
Văn bản thông tin giữ vị trí trung tâm trong chương trình Ngữ văn hiện đại. Loại văn bản này cung cấp tri thức thực tế, dữ liệu và lập luận khách quan. Học sinh trung học phổ thông cần năng lực đọc hiểu vững vàng để xử lý nguồn thông tin đa dạng. Nhu cầu này thúc đẩy hướng tiếp cận năng lực trong dạy học. Cơ sở khoa học của đề tài kết hợp lý luận giáo dục và thực tiễn dạy học. Nghiên cứu lý thuyết làm rõ bản chất của năng lực đọc hiểu. Khảo sát thực trạng phản ánh khoảng cách giữa mục tiêu và kết quả. Hai trục này tạo nền tảng cho các biện pháp đề xuất. Bối cảnh đổi mới giáo dục đặt ra yêu cầu mới. Chương trình 2018 chuyển trọng tâm từ kiến thức sang năng lực. Văn bản thông tin trở thành đối tượng đọc hiểu bắt buộc. Giáo viên cần công cụ dạy học phù hợp.
1.1. Tổng quan nghiên cứu về năng lực đọc hiểu
Nhiều công trình quốc tế xác lập khung năng lực đọc hiểu. Các nghiên cứu mô tả quá trình kiến tạo nghĩa từ văn bản. Người đọc kết nối tri thức nền với dữ liệu mới. Đọc hiểu văn bản thông tin đòi hỏi kỹ năng riêng. Người đọc phải nhận diện cấu trúc, mục đích và phương tiện phi ngôn ngữ. Nghiên cứu trong nước còn thưa thớt ở mảng này. Luận án bổ sung khoảng trống đó. Tổng quan làm rõ xu hướng dạy đọc theo định hướng phát triển năng lực.
1.2. Đặc điểm học sinh trung học phổ thông
Học sinh trung học phổ thông có tư duy trừu tượng phát triển. Lứa tuổi này phân tích và phản biện tốt. Khả năng tự học tăng rõ rệt. Đặc điểm tâm lý này thuận lợi cho đọc hiểu văn bản thông tin. Học sinh tiếp nhận dữ liệu khoa học và số liệu thống kê. Học sinh đánh giá độ tin cậy của nguồn tin. Dạy học theo tiếp cận năng lực khai thác đúng tiềm năng này. Nội dung phải gắn với nhu cầu thực tiễn của người học.
II. Đặc điểm văn bản thông tin và năng lực đọc hiểu THPT
Văn bản thông tin khác biệt rõ với văn bản văn học. Loại văn bản này ưu tiên tính chính xác và khách quan. Cấu trúc chặt chẽ phục vụ mục đích truyền đạt. Phương tiện phi ngôn ngữ hỗ trợ nội dung. Sơ đồ, bảng biểu và hình ảnh mang giá trị thông tin riêng. Người đọc cần giải mã đồng thời kênh chữ và kênh hình. So sánh với văn bản nghị luận cũng cần thiết. Văn bản nghị luận thuyết phục bằng lập luận. Văn bản thông tin trình bày sự việc và dữ liệu. Năng lực đọc hiểu văn bản thông tin gồm nhiều thành tố. Học sinh xác định ý chính và chi tiết hỗ trợ. Học sinh suy luận từ thông tin tường minh. Học sinh đánh giá và vận dụng nội dung vào đời sống. Khung năng lực này định hướng toàn bộ quá trình dạy học.
2.1. Cấu trúc và phân loại văn bản thông tin
Văn bản thông tin xuất hiện dưới nhiều dạng. Bản tin, báo cáo và văn bản hành chính là ví dụ phổ biến. Mỗi dạng có đặc trưng cấu trúc riêng. Cấu trúc theo trình tự thời gian phổ biến ở bản tin. Cấu trúc nguyên nhân kết quả xuất hiện ở văn bản khoa học. Nhận diện cấu trúc giúp người đọc nắm mạch nội dung. Phân loại văn bản tạo căn cứ chọn ngữ liệu dạy học. Giáo viên lựa chọn văn bản phù hợp trình độ học sinh.
2.2. Cấu trúc năng lực đọc hiểu văn bản thông tin
Năng lực đọc hiểu chia thành ba mức độ. Mức nhận biết yêu cầu xác định thông tin tường minh. Mức thông hiểu yêu cầu suy luận và kết nối. Mức vận dụng yêu cầu đánh giá và liên hệ thực tiễn. Ba mức này tạo thang đo rõ ràng. Tiêu chí chất lượng gắn với từng mức độ. Hệ thống tiêu chí hỗ trợ đánh giá khách quan. Cấu trúc năng lực làm cơ sở thiết kế chuẩn đầu ra.
2.3. So sánh chương trình 2006 và 2018
Chương trình 2006 dùng khái niệm văn bản nhật dụng. Số lượng văn bản loại này còn hạn chế trong sách giáo khoa. Chương trình 2018 mở rộng thành văn bản thông tin. Yêu cầu cần đạt được quy định cụ thể. Định hướng phát triển năng lực thay thế chuẩn kiến thức kỹ năng. So sánh hai chương trình cho thấy bước chuyển rõ rệt. Văn bản thông tin được nâng tầm vị thế.
III. Biện pháp dạy học đọc hiểu văn bản thông tin hiệu quả
Luận án đề xuất bốn biện pháp dạy học cụ thể. Các biện pháp tuân thủ nguyên tắc khoa học và thực tiễn. Nguyên tắc đầu tiên bám sát mục tiêu phát triển năng lực. Nguyên tắc thứ hai phù hợp đặc điểm học sinh. Nguyên tắc thứ ba bảo đảm tính khả thi. Hệ thống biện pháp tạo thành quy trình hoàn chỉnh. Biện pháp đầu thiết kế chuẩn năng lực đọc hiểu. Biện pháp hai xác định nội dung dạy học. Biện pháp ba xây dựng quy trình và kỹ thuật. Biện pháp bốn thiết kế công cụ kiểm tra đánh giá. Bốn biện pháp liên kết chặt chẽ. Mỗi biện pháp giải quyết một khâu của quá trình dạy học. Tổng thể hướng tới nâng cao năng lực đọc hiểu cho học sinh trung học phổ thông.
3.1. Thiết kế chuẩn năng lực đọc hiểu
Chuẩn năng lực là điểm tựa của toàn bộ quá trình. Chuẩn mô tả yêu cầu cần đạt theo từng lớp. Lớp 10, lớp 11 và lớp 12 có chuẩn riêng. Mức độ yêu cầu tăng dần theo cấp lớp. Chuẩn rõ ràng giúp giáo viên định hướng giảng dạy. Học sinh biết mục tiêu cần đạt. Thiết kế chuẩn dựa trên cấu trúc năng lực đã xác lập. Chuẩn tạo cơ sở cho đánh giá kết quả.
3.2. Xác định nội dung dạy học đọc hiểu
Nội dung dạy học gắn với chuẩn năng lực. Ngữ liệu được chọn theo tiêu chí phù hợp. Văn bản thông tin phải đa dạng về thể loại. Nội dung bám sát nhu cầu thực tiễn của học sinh. Kiến thức về đặc điểm văn bản được tích hợp. Kỹ năng đọc hiểu được rèn luyện qua từng bài. Nội dung cân đối giữa lý thuyết và thực hành. Sự sắp xếp hợp lý nâng cao hiệu quả học tập.
IV. Quy trình và phương pháp dạy học đọc hiểu năng lực
Quy trình dạy học chia thành các bước rõ ràng. Bước chuẩn bị kích hoạt tri thức nền của học sinh. Bước đọc hiểu hướng dẫn giải mã văn bản. Bước vận dụng kết nối nội dung với thực tiễn. Quy trình bảo đảm tính hệ thống. Phương pháp dạy học đa dạng và linh hoạt. Phương pháp dạy đọc trực tiếp được ưu tiên. Kỹ thuật đặt câu hỏi dẫn dắt tư duy học sinh. Hệ thống câu hỏi đi từ dễ đến khó. Câu hỏi nhận biết mở đầu quá trình. Câu hỏi suy luận tiếp nối. Câu hỏi đánh giá khép lại. Kỹ thuật dạy học tích cực tăng tính chủ động. Học sinh trở thành trung tâm của giờ học. Giáo viên giữ vai trò tổ chức và hỗ trợ.
4.1. Quy trình dạy học đọc hiểu theo bước
Quy trình gồm ba giai đoạn liên hoàn. Giai đoạn trước khi đọc xác định mục tiêu. Học sinh huy động hiểu biết sẵn có. Giai đoạn trong khi đọc tập trung giải mã. Học sinh nhận diện cấu trúc và ý chính. Giai đoạn sau khi đọc mở rộng vận dụng. Học sinh liên hệ nội dung với đời sống. Ba giai đoạn tạo mạch học tập liền mạch.
4.2. Hệ thống câu hỏi và kỹ thuật dạy học
Hệ thống câu hỏi dẫn dắt năng lực đọc hiểu. Câu hỏi phân theo ba mức độ năng lực. Câu hỏi nhận biết khai thác thông tin tường minh. Câu hỏi thông hiểu yêu cầu suy luận. Câu hỏi vận dụng yêu cầu đánh giá. Kỹ thuật sơ đồ tư duy hỗ trợ ghi nhớ. Kỹ thuật thảo luận nhóm tăng tương tác. Các kỹ thuật phối hợp linh hoạt trong giờ học.
V. Thực nghiệm sư phạm và đánh giá năng lực đọc hiểu VBTT
Thực nghiệm sư phạm kiểm chứng các biện pháp đề xuất. Mục đích là xác nhận tính khả thi và hiệu quả. Đối tượng là học sinh trung học phổ thông tại một số trường. Lớp thực nghiệm và lớp đối chứng được bố trí song song. Quy trình thực nghiệm tuân thủ chặt chẽ. Giáo viên áp dụng biện pháp vào giờ dạy thực tế. Dữ liệu thu thập qua bài kiểm tra và quan sát. Kết quả được xử lý bằng phương pháp thống kê. Phân bố tần suất điểm phản ánh sự khác biệt. Lớp thực nghiệm đạt kết quả cao hơn lớp đối chứng. Năng lực đọc hiểu văn bản thông tin cải thiện rõ rệt. Số liệu khẳng định giá trị của các biện pháp. Thực nghiệm cung cấp bằng chứng thuyết phục.
5.1. Tổ chức và quy trình thực nghiệm
Thực nghiệm triển khai theo kế hoạch định sẵn. Thời gian và địa bàn được xác định rõ. Lớp thực nghiệm và lớp đối chứng tương đồng đầu vào. Bài kiểm tra đo năng lực trước và sau. Giáo viên thực nghiệm được tập huấn kỹ. Quy trình bảo đảm tính khách quan. Điều kiện dạy học giữ ổn định. Sự kiểm soát chặt chẽ tăng độ tin cậy.
5.2. Kết quả và đánh giá năng lực đọc hiểu
Kết quả thực nghiệm cho thấy chuyển biến tích cực. Điểm số lớp thực nghiệm tăng đáng kể. Phân bố điểm dịch chuyển về mức cao. Học sinh xử lý văn bản thông tin tốt hơn. Năng lực suy luận và vận dụng nâng lên. Công cụ đánh giá phản ánh đúng năng lực. Số liệu thống kê chứng minh sự khác biệt. Kết quả khẳng định hướng tiếp cận năng lực phù hợp.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (206 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM PHÙNG THỊ VÂN ANH DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THÔNG TIN CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Hà Nội, 2023 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM PHÙNG THỊ VÂN ANH DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THÔNG TIN CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Mã số: 9 14 01 11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN THỊ HẠNH 2. ĐÀO THỊ BÌNH Hà Nội, 2023 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình là kết quả nghiên cứu khoa học của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Hạnh và TS. Đào Thị Bình.
Các số liệu, đánh giá, kết luận trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu trước đó. Kết quả nghiên cứu và ý tưởng của các tác giả khác, nếu có, đều được trích dẫn nguồn gốc chính xác, minh bạch. Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả luận án Phùng Thị Vân Anh 4 LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ sự trân quý, lòng biết ơn sâu sắc với PGS. Nguyễn Thị Hạnh và TS.
Đào Thị Bình đã tận tình hướng dẫn để tôi hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, Ban giám hiệu, giáo viên và học sinh của một số trường trung học phổ thông đã đồng hành với tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo, quý Thầy/Cô, Trung tâm Đào tạo, Bồi dưỡng, Hợp tác quốc tế và Nghiên cứu khoa học của Viện Khoa học giáo dục Việt Nam; Lãnh đạo, chuyên viên Vụ Giáo dục Chính trị và Công tác học sinh, sinh viên cùng bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện, hỗ trợ tôi thực hiện luận án. Tôi xin được dành lời tri ân thành kính gửi đến những người thân yêu trong gia đình đã thấu hiểu, sẻ chia, động viên, khích lệ tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập, nghiên cứu của mình.
Tác giả luận án Phùng Thị Vân Anh 5 MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Giả thuyết khoa học. Đóng góp của luận án.
Cấu trúc của luận án. 13 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THÔNG TIN CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu dạy học đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh trung học phổ thông. Nghiên cứu về năng lực đọc hiểu văn bản.
Nghiên cứu về đọc hiểu văn bản thông tin. Nghiên cứu về dạy học đọc hiểu văn bản thông tin. Đặc điểm của học sinh trung học phổ thông với việc dạy học đọc hiểu văn bản thông tin theo tiếp cận năng lực. Cơ sở lý luận về dạy học đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh trung học phổ thông.
Văn bản thông tin. Đọc hiểu văn bản thông tin và năng lực đọc hiểu văn bản thông tin. Dạy học đọc hiểu văn bản thông tin theo tiếp cận năng lực. Cơ sở thực tiễn.
Kinh nghiệm quốc tế. Thực tiễn ở Việt Nam. 68 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1. 79 CHƯƠNG 2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THÔNG TIN THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC.
Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp dạy học đọc hiểu văn bản thông tin theo tiếp cận năng lực. Đề xuất một số biện pháp dạy học đọc hiểu văn bản thông tin theo tiếp cận năng lực. Biện pháp 1: Thiết kế chuẩn NL ĐH VBTT. Biện pháp 2: Xác định nội dung dạy học ĐH VBTT.
Biện pháp 3: Xác định quy trình, phương pháp và kĩ thuật dạy học ĐH văn bản thông tin. Biện pháp 4: Xác định phương pháp, công cụ kiểm tra, đánh giá NL ĐH VBTT của HS THPT. 112 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2. 124 CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.
Mục đích thực nghiệm. Nội dung, đối tượng và địa bàn thực nghiệm. Thời gian thực nghiệm. Quy trình thực nghiệm.
Kết quả thực nghiệm. 127 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3. 155 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 156 LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.
156 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 157 7 DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT TT Từ/cụm từ viết tắt Từ/cụm từ viết đầy đủ 1 CT Chương trình 2 ĐC Đối chứng 3 ĐH Đọc hiểu 4 GV Giáo viên 5 GDĐT Giáo dục và Đào tạo 6 GDPT Giáo dục phổ thông 7 HS Học sinh 8 KT Kiến thức 9 KN Kĩ năng 10 NL Năng lực 11 PPDH Phương pháp dạy học 12 PPĐG Phương pháp đánh giá 13 SGK Sách giáo khoa 14 SGV Sách giáo viên 15 THCS Trung học cơ sở 16 THPT Trung học phổ thông 17 TN Thực nghiệm 18 VB Văn bản 19 VBND Văn bản nhật dụng 20 VBVH Văn bản văn học 21 VBNL Văn bản nghị luận 22 VBTT Văn bản thông tin 8 DANH MỤC HÌNH, BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ Hình 1. Cấu trúc của năng lực ĐH VBTT. Sách giáo khoa Literature 10 (mỹ).
So sánh văn bản thông tin với VBVH, VBNL. So sánh đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và đánh giá theo định hướng phát triển năng lực. Thống kê số lượng VBTT trong SGK Ngữ văn 2006. Thống kê một số đặc điểm của VBTT trong SGK Ngữ văn 2006.
Yêu cầu cần đạt về năng lực đọc văn bản thông tin. So sánh VBND trong CT 2006 và VBTT trong CT 2018. Tiêu chí chất lượng NL đọc hiểu VBTT của HS THPT. Chuẩn đọc hiểu VBTT cho HS THPT.
Chuẩn đọc hiểu VBTT cho HS lớp 11. Các mức độ yêu cầu cần đạt của NL ĐH VBTT cho HS THPT. Hệ thống câu hỏi hướng dẫn ĐH VBTT. Phân bố tần suất phân loại kết quả điểm kiểm tra của lớp TN và lớp ĐC.
Tổng hợp các tham số đặc trưng của lớp TN và ĐC (lớp 11). Số liệu thống kê về kiểm định sự bằng nhau của 2 phương sai tổng thể. Kết quả đánh giá NL ĐH VBTT đầu vào của HS (qua quan sát). Kết quả đánh giá NL ĐH VBTT đầu ra của HS (qua quan sát).
Sơ đồ phát triển ý tưởng trong VB “Lễ kỉ niệm của Ông nội”. Các mức độ yêu cầu của câu hỏi ĐH VBTT. Kết quả nhận thức về khái niệm VBTT, vai trò của VBTT. Kq khảo sát thực tiễn DH ĐH VBTT.
Kết quả đánh giá thực trạng kiểm tra, đánh giá NL ĐH VBTT. Tần suất biểu diễn kết quả điểm kiểm tra của lớp TN và ĐC (lớp 11)…………………………………………………. Tần suất biểu diễn phân loại kết quả. Đường lũy tích biểu diễn kết quả của lớp TN và ĐC (lớp 11).
Lí do chọn đề tài 1. Vai trò của văn bản thông tin trong đời sống Thông tin (tiếng La tinh: informatio, tiếng Anh: information) là sự phản ánh của tự nhiên và xã hội bằng ngôn từ, kí hiệu, hình ảnh,… nói rộng hơn là bằng tất cả các phương tiện tác động lên giác quan của con người. Từ xa xưa, thông tin là nguồn lực mang tính quyết định đối với mọi hoạt động trong học tập, lao động và cuộc sống của con người. Trong thế giới phẳng như hiện nay, thông tin trở thành một trong những loại tài nguyên để phát triển.
Bên cạnh công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, năng lượng mới, thông tin được xem là một trong bốn vấn đề quan trọng nhất của thế kỉ XXI. VBTT là VB có đặc điểm, hình thức chuyển tải nội dung riêng biệt, cung cấp thông tin về mọi lĩnh vực của đời sống một cách trung thực, khách quan. VBTT là loại VB có tính thời sự và ứng dụng cao, phổ biến ở các loại: VB hành chính, hợp đồng, quảng cáo, bản tin, cơ sở dữ liệu,… và hữu dụng trong việc: thông báo, chỉ dẫn, mô tả công việc, giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sản phẩm,… Loại VB này giữ vai trò quan trọng trong khoa học và đời sống của con người. Trong thực tế, có tới 80% đối tượng đọc của người trưởng thành là VBTT.
Đọc hiểu VBTT là một trong những năng lực thiết yếu để xây dựng các kỹ năng của công dân thế kỷ XXI gắn với tư duy phê phán, giao tiếp và hợp tác. Đọc hiểu VBTT là năng lực cần có cho sự phát triển của mỗi cá nhân khi giao tiếp xã hội. “Đọc đúng hiểu đúng, đọc nhanh hiểu kĩ, đọc diễn cảm hiểu tinh tế là một yêu cầu cấp thiết của mọi người để tiếp nhận và giải mã thông tin”[67, tr. Đặc biệt trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế, HS không chỉ tiếp cận với các VB ở dạng viết mà có cơ hội và điều kiện thuận lợi để tiếp cận với các VB điện tử.
Do vậy, HS cần được dạy học ĐH loại VB này trong nhà trường để ứng dụng vào thực tiễn và phục vụ cho việc học tập suốt đời. Vị trí của văn bản thông tin trong nhà trường Ở Việt Nam, khái niệm “văn bản thông tin” chưa được đề cập đến như một loại VB đọc trong chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/05/2006 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (sau đây gọi tắt là Chương trình 2006), mặc dù việc đọc hiểu dạng văn bản này rất cần thiết. Trong thực tế, không chỉ với môn Ngữ văn, HS được tiếp cận với VBTT trong SGK nhiều môn học: Toán học, Hoá học, Vật lí, Lịch sử, Giáo dục công dân,… Tuy nhiên, ở các môn học này, HS chủ yếu được hướng dẫn đọc hiểu để lĩnh hội kiến thức, kĩ năng thuộc lĩnh vực môn học đó, HS chưa được học cách đọc sách giao khoa các môn học 10 trong nhà trường với tư cách là một dạng thức của VBTT. Ngay trong môn Ngữ văn, HS chủ yếu được hướng dẫn ĐH VBVH/VB văn chương.
Các thành tựu trong nghiên cứu và trong nhà trường đa phần tập trung ở loại VB đó. Trong khi, đối tượng đọc của HS rất phong phú, bao gồm VBVH, VBNL và VBTT. Nếu không được học cách đọc loại VB này, việc đọc của HS không đạt được hiệu quả như mong đợi. Vì vậy, HS cần được dạy học đọc hiểu loại VB này trong nhà trường để ứng dụng vào thực tiễn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Dạy học đọc hiểu văn bản thông tin cho HS THPT - Năng lực" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án đề xuất phương pháp dạy đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh trung học theo tiếp cận năng lực, nhằm提升 khả năng phân tích và xử lý thông tin.
Luận án "Dạy học đọc hiểu văn bản thông tin cho HS THPT - Năng lực" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học giáo dục Việt Nam. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Dạy học đọc hiểu văn bản thông tin cho HS THPT - Năng lực" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Dạy học đọc hiểu văn bản thông tin cho HS THPT - Năng lực" thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.
Luận án "Dạy học đọc hiểu văn bản thông tin cho HS THPT - Năng lực" có bao nhiêu trang?
Luận án "Dạy học đọc hiểu văn bản thông tin cho HS THPT - Năng lực" có 206 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Dạy học đọc hiểu văn bản thông tin cho HS THPT - Năng lực" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.