Luận án tiến sĩ: Phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỷ 5-6 tuổi thông qua chơi - Nguyễn Thị Thắm (Hà Nội, 2021)

Phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị 5-6 tuổi kết hợp RLPTK. Phương pháp hiệu quả hỗ trợ trẻ hòa nhập và phát triển ngôn ngữ.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

241

Thời gian đọc

37 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Giao tiếp của trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỷ
Số trang:
241 trang
Trường:
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Chuyên ngành:
Lý luận và Lịch sử giáo dục
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Giao tiếp của trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỷ

Trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỷ gặp nhiều rào cản nghiêm trọng trong quá trình tương tác. Tình trạng khiếm khuyết thị giác cản trở khả năng quan sát cử chỉ và biểu cảm khuôn mặt. Đồng thời, rối loạn phổ tự kỷ làm suy giảm động lực xã hội và khả năng chia sẻ chú ý. Trẻ ở độ tuổi 5-6 chịu ảnh hưởng kép này thường gặp khó khăn trong việc thiết lập giao tiếp ban đầu. Trẻ khó định hướng nguồn âm thanh và khó phản hồi tương tác từ người khác. Việc phát triển kỹ năng giao tiếp giúp trẻ giảm bớt hành vi định hình tiêu cực. Giao tiếp hiệu quả cũng giúp trẻ hòa nhập môi trường lớp học mầm non. Hoạt động chơi có chủ đích mang lại không gian tự nhiên để rèn luyện kỹ năng này. Trẻ được học cách biểu đạt nhu cầu thông qua các phương thức phi ngôn ngữ và ngôn ngữ.

1.1. Khái niệm và đặc điểm giao tiếp ở trẻ khuyết tật kép

Khái niệm trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỷ chỉ nhóm đối tượng mang cả hai dạng tật cùng lúc. Trẻ thiếu hụt khả năng nhận thức thị giác và gặp rối loạn phát triển thần kinh. Trẻ 5-6 tuổi thường có hành vi lặp lại, rập khuôn và phản ứng bất thường với giác quan. Khả năng thiết lập tương tác hai chiều của trẻ bị hạn chế rõ rệt. Trẻ ít chủ động bắt đầu giao tiếp với bạn bè hoặc giáo viên. Trẻ có xu hướng thu mình hoặc biểu hiện lo âu khi tiếp xúc với kích thích lạ. Nhận diện sớm các đặc điểm giao tiếp này là bước nền tảng quan trọng. Đánh giá đúng năng lực hiện tại giúp xây dựng lộ trình giáo dục cá nhân hóa phù hợp.

1.2. Khó khăn tiếp nhận và xử lý tín hiệu giao tiếp xã hội

Sự kết hợp giữa khiếm thị và tự kỷ làm sai lệch khả năng xử lý thông tin đầu vào. Trẻ không thể đọc được ánh mắt, nụ cười hay điệu bộ của người đối diện. Trẻ cũng khó hiểu được ngữ cảnh không gian xung quanh. Về mặt thính giác, trẻ có thể quá nhạy cảm hoặc thờ ơ với âm thanh lời nói. Điều này dẫn đến sự hiểu lầm các tín hiệu xã hội cơ bản. Trẻ dễ rơi vào trạng thái căng thẳng hoặc bộc phát hành vi tiêu cực khi không hiểu yêu cầu. Hỗ trợ trẻ giải mã tín hiệu giao tiếp là yêu cầu cấp thiết. Môi trường can thiệp cần giảm thiểu kích thích nhiễu để trẻ tập trung tốt hơn.

II. Can thiệp sớm cho trẻ đa tật qua tương tác đa giác quan

Chương trình can thiệp sớm cho trẻ đa tật giữ vai trò cốt lõi trong việc phục hồi chức năng và phát triển nhận thức. Giai đoạn 5-6 tuổi là thời điểm vàng để chuẩn bị chuyển giao môi trường học tập. Phương pháp tiếp cận cần tận dụng tối đa các giác quan còn lại. Thính giác, xúc giác, khứu giác và vận động trở thành kênh tiếp nhận thông tin chủ đạo. Kích thích đa giác quan cho trẻ đa tật giúp não bộ bù đắp các khoảng trống do tổn thương thị giác gây ra. Hoạt động can thiệp cần lồng ghép khéo léo vào các trò chơi tương tác hàng ngày. Môi trường chơi an toàn giúp trẻ tự tin khám phá thế giới xung quanh. Can thiệp liên tục và đồng bộ tạo bước đệm vững chắc cho sự tiến bộ của trẻ.

2.1. Phát triển tương tác xã hội qua thính giác và xúc giác

Phát triển tương tác xã hội qua thính giác và xúc giác là chiến lược can thiệp ưu tiên hàng đầu. Giáo viên sử dụng âm điệu giọng nói êm dịu để thu hút sự chú ý của trẻ. Các tín hiệu chạm nhẹ nhàng trên vai hoặc bàn tay tạo cảm giác an toàn và báo hiệu lượt chơi. Trẻ học cách lần theo âm thanh để tìm đồ chơi hoặc người hướng dẫn. Xúc giác giúp trẻ cảm nhận sự hiện diện của bạn cùng chơi. Việc luân phiên tương tác qua lại từng bước hình thành khái niệm lượt giao tiếp. Đây là tiền đề căn bản cho sự phát triển khả năng chia sẻ cảm xúc và hợp tác nhóm nhỏ.

2.2. Xây dựng môi trường chơi an toàn giàu trải nghiệm cảm giác

Không gian chơi cần được thiết kế khoa học và có ranh giới rõ ràng. Sàn nhà và góc chơi nên sử dụng các chất liệu có kết cấu xúc giác khác nhau để trẻ dễ định hướng. Đồ chơi phong phú về bề mặt như xốp, len, gỗ, kim loại giúp kích thích xúc giác bàn tay. Giảm bớt ánh sáng chói và tiếng ồn đột ngột để tránh gây quá tải giác quan cho trẻ tự kỷ. Giáo viên bố trí dụng cụ chơi ở vị trí cố định, quen thuộc. Trẻ dễ dàng tự tìm kiếm đồ vật mà không cảm thấy lo lắng hay mất phương hướng. Trải nghiệm cảm giác ổn định giúp trẻ thoải mái tham gia giao tiếp.

III. Ứng dụng giao tiếp tăng cường và thay thế AAC xúc giác

Hệ thống giao tiếp tăng cường và thay thế AAC xúc giác là giải pháp can thiệp đột phá cho trẻ đa tật. Trẻ khiếm thị không thể dùng hình ảnh giao tiếp truyền thống. Do đó, các biểu tượng xúc giác và vật thể cụ thể thay thế hoàn toàn hình ảnh trực quan. Hệ thống này mở ra kênh biểu đạt nhu cầu và ý muốn rõ ràng cho trẻ. Trẻ học cách lựa chọn đồ vật ưa thích bằng cách chạm và trao đổi vật phẩm. Nhờ vậy, tần suất hành vi thách thức do ức chế giao tiếp giảm đi rõ rệt. Việc thực hành AAC thường xuyên giúp trẻ từng bước làm chủ các tình huống giao tiếp thường ngày.

3.1. Sử dụng đồ vật tham chiếu Objects of Reference hiệu quả

Kỹ thuật đồ vật tham chiếu Objects of Reference sử dụng vật thể thực để biểu trưng cho hoạt động hoặc đối tượng. Chiếc thìa nhỏ biểu trưng cho giờ ăn, miếng bọt biển biểu trưng cho giờ tắm, hoặc quả bóng biểu trưng cho giờ chơi. Trẻ chạm vào đồ vật để hiểu ngay sự kiện sắp diễn ra. Cách tiếp cận này loại bỏ hoàn toàn sự phụ thuộc vào thị giác. Đồ vật tham chiếu giúp trẻ giảm bớt cảm giác bất an khi chuyển tiếp hoạt động. Trẻ cũng dùng chính những vật này để yêu cầu giáo viên đáp ứng nhu cầu cá nhân. Phương pháp này xây dựng nền tảng vững chắc cho tư duy biểu tượng xúc giác.

3.2. Thiết lập lịch trình xúc giác cho trẻ khiếm thị hàng ngày

Lịch trình xúc giác cho trẻ khiếm thị đóng vai trò như thời khóa biểu trực quan bằng xúc giác. Các đồ vật đại diện được gắn lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải trên bảng xúc giác. Trước mỗi hoạt động, giáo viên hướng dẫn trẻ sờ vào đồ vật tương ứng. Khi hoàn thành, trẻ tháo đồ vật và bỏ vào hộp kết thúc. Quy trình này giúp trẻ nhận thức rõ chuỗi sự kiện trong ngày và chủ động hơn trong sinh hoạt. Cấu trúc lặp đi lặp lại mang lại cảm giác an tâm và kiểm soát tốt môi trường xung quanh. Trẻ giảm đáng kể tình trạng cáu gắt và sẵn sàng tham gia tương tác.

IV. Âm ngữ trị liệu cho trẻ khiếm thị tự kỷ trong giao tiếp

Hoạt động âm ngữ trị liệu cho trẻ khiếm thị tự kỷ tập trung vào cả ngôn ngữ tiếp nhận và ngôn ngữ diễn đạt. Quá trình trị liệu kết hợp nhịp nhàng giữa kích thích âm thanh và vận động cơ miệng. Trẻ được rèn luyện khả năng chú ý lắng nghe và phân biệt âm thanh lời nói. Nhà trị liệu tận dụng giai điệu bài hát và trò chơi ngón tay để khơi gợi ý muốn phát âm. Mục tiêu chính là giúp trẻ hiểu lời chỉ dẫn đơn giản và biết cách bày tỏ ý muốn. Can thiệp âm ngữ cần tiến hành kiên trì, từng bước nhỏ phù hợp với nhịp độ của từng trẻ. Sự tiến bộ về ngôn ngữ thúc đẩy trực tiếp sự phát triển tư duy.

4.1. Nâng cao ngôn ngữ tiếp nhận và ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ

Ngôn ngữ tiếp nhận và ngôn ngữ diễn đạt là hai trụ cột song hành trong can thiệp giao tiếp. Trẻ được dạy cách hiểu tên gọi của đồ vật thông qua việc sờ chạm kết hợp nghe giọng nói lặp lại. Giáo viên dùng câu ngắn, từ ngữ cụ thể và tốc độ nói vừa phải. Để tăng cường diễn đạt, giáo viên khuyến khích trẻ tạo ra âm thanh, từ đơn hoặc cử chỉ tay để yêu cầu. Mọi nỗ lực phát âm của trẻ đều được khen thưởng và đáp ứng kịp thời. Khi trẻ thấy tiếng nói của mình mang lại hiệu quả, trẻ sẽ hào hứng giao tiếp nhiều hơn trong các buổi học tiếp theo.

4.2. Khắc phục nhại lời và hành vi rập khuôn trong phát âm

Trẻ khiếm thị kèm tự kỷ thường có xu hướng nhại lời thụ động mà không hiểu ý nghĩa giao tiếp. Âm ngữ trị liệu hỗ trợ chuyển hóa hiện tượng nhại lời thành ngôn ngữ có chức năng. Giáo viên mô hình hóa câu nói ngắn gọn từ góc nhìn của trẻ, thay vì đặt câu hỏi phức tạp. Ví dụ, thay vì hỏi câu hỏi dài, giáo viên nói ngắn gọn kèm đưa vật phẩm cho trẻ chạm. Việc kết hợp vận động xúc giác giúp neo giữ ý nghĩa của từ ngữ vào hành động thực tế. Nhờ đó, trẻ dần hình thành thói quen giao tiếp chủ động và có chủ đích.

V. Kỹ năng tiền tiểu học cho trẻ 5 6 tuổi khuyết tật kép

Trang bị kỹ năng tiền tiểu học cho trẻ 5-6 tuổi khuyết tật kép là bước chuẩn bị sống còn trước khi vào lớp một. Ở độ tuổi này, trẻ cần học cách tự phục vụ cơ bản, lắng nghe theo nhóm và tuân thủ quy tắc lớp học. Giao tiếp chính là cầu nối để trẻ tiếp thu các kỹ năng học đường ban đầu. Thông qua các trò chơi đóng vai và mô phỏng, trẻ làm quen với việc ngồi vào bàn học và xếp hàng. Khả năng thể hiện nhu cầu đi vệ sinh, khát nước hoặc xin trợ giúp là ưu tiên hàng đầu. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng giúp giảm sốc tâm lý khi trẻ thay đổi môi trường giáo dục mới.

5.1. Rèn luyện kỹ năng tự lập và tuân thủ nền nếp lớp học

Kỹ năng tự lập giúp trẻ tự tin hơn khi bước vào môi trường tiểu học hòa nhập hoặc chuyên biệt. Giáo viên hướng dẫn trẻ tự cất đồ dùng cá nhân, tìm ghế ngồi và dọn dẹp đồ chơi sau khi dùng. Các mốc ranh giới bằng băng keo nổi hoặc thảm định vị hỗ trợ trẻ xác định vị trí của mình. Trẻ học cách chờ đợi đến lượt trong trò chơi luân phiên nhóm nhỏ. Lời nhắc nhở bằng lời nói ngắn gọn kết hợp chạm nhẹ giúp trẻ duy trì sự tập trung. Những kỹ năng nền nếp này tạo nền tảng kỷ luật vững chắc cho việc học tập tương lai.

5.2. Phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong can thiệp

Sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường là chìa khóa bảo đảm tính bền vững của can thiệp. Cha mẹ cần nắm rõ hệ thống ký hiệu xúc giác và phương pháp giao tiếp đang áp dụng tại lớp. Việc thống nhất cách ứng xử và câu lệnh giúp trẻ không bị bối rối hay phân tâm. Cha mẹ tiếp tục duy trì lịch trình xúc giác và các trò chơi tương tác tại nhà. Thường xuyên trao đổi nhật ký can thiệp giúp giáo viên và phụ huynh kịp thời điều chỉnh mục tiêu. Môi trường giáo dục đồng nhất tạo điều kiện lý tưởng nhất cho sự phát triển toàn diện của trẻ.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỉ 5 6 tuổi thông qua chơi

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (241 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM NGUYỄN THỊ THẮM PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ KHIẾM THỊ K M R I O N PHỔ T KỈ 5-6 TUỔI THÔNG QUA CHƠI U N ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC HÀ NỘI – 2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM NGUYỄN THỊ THẮM PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ KHIẾM THỊ K M R I O N PHỔ T KỈ 5-6 TUỔI THÔNG QUA CHƠI Chuyên ngành: ý luận và lịch sử giáo dục Mã số: 9.02 U N ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Cán bộ hƣớng dẫn 1 Cán bộ hƣớng dẫn 2 PGS. Phạm Minh Mục PGS.TS Nguyễn Xuân Hải HÀ NỘI – 2021 luan an ỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan nghiên cứu “Phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỉ 5-6 tuổi thông qua chơi” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả nghiên cứu và dữ liệu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kì luận án nào. Tác giả Nguyễn Thị Thắm i luan an ỜI CẢM ƠN Luận án tiến sĩ với đề tài “Phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỉ 5-6 tuổi thông qua chơi” đƣợc hoàn thành tại Viện Khoa học giáo dục Việt Nam.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Phòng Quản lý khoa học, đào tạo và hợp tác quốc tế, các thầy cô giáo và đồng nghiệp ở Khoa Giáo dục đặc biệt – Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc nhất đến PGS. Phạm Minh Mục và PGS. Nguyễn Xuân Hải, những ngƣời thầy đầy tâm huyết, tận tình động viên, khích lệ, dành nhiều thời gian công sức để trao đổi, hƣớng dẫn và định hƣớng cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu, hoàn thành luận án.

Tôi cũng xin đƣợc cảm ơn đến các cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và trẻ ở các cơ sở chăm sóc và giáo dục đặc biệt của Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Lâm Đồng, Khánh Hoà, Đồng Nai, Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thời gian, công sức để đồng hành cùng tôi và thực hiện các hoạt động để tôi hoàn thành nghiên cứu của mình. Cuối cùng, tôi xin đặc biệt cảm ơn đến những ngƣời thân trong gia đình đã luôn bên cạnh động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành luận án này. Tác giả luận án Nguyễn Thị Thắm ii luan an MỤC ỤC MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài.

Mục đích nghiên cứu. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu. Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu.

Phƣơng pháp tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu. Luận điểm cần bảo vệ. Đóng góp mới của luận án. Bố cục của Luận án .7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ KHIẾM THỊ KÈM RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ 5-6 TUỔI THÔNG QUA CHƠI.

Tổng quan nghiên cứu vấn đề. Nghiên cứu về giáo dục trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỉ 5-6 tuổi. Nghiên cứu về phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỉ 5-6 tuổi. Nghiên cứu về phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỉ 5-6 tuổi thông qua chơi.

Đánh giá chung về nghiên cứu tổng quan. Những vấn đề chung về trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỉ 5-6 tuổi. Khái niệm và ph n loại. Nguyên nh n cơ bản gây khiếm thị k m rối loạn phổ tự k ở trẻ em.

Tiêu chí nhận biết trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỉ. Ảnh hƣởng của khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỉ đến các lĩnh vực phát triển của trẻ. Kỹ năng giao tiếp của trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỉ 5-6 tuổi. Khái niệm kĩ năng, kĩ năng giao tiếp và phát triển kĩ năng giao tiếp.

Đặc điểm kỹ năng giao tiếp của trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỉ 5-6 tuổi. Đánh giá kỹ năng giao tiếp của trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỉ 5-6 tuổi .36 iii luan an 1. Chơi và phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị k m rối loạn phổ tự kỉ 5-6 tuổi thông qua chơi. Khái niệm và vai tr của chơi đối với việc phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị kèm RLPTK.

Đặc điểm chơi của trẻ khiếm thị k m rối loạn phổ tự kỉ 5-6 tuổi. Các bƣớc tổ chức chơi cho trẻ khiếm thị k m rối loạn phổ tự kỉ 5-6 tuổi. Quá trình phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỉ 5-6 tuổi thông qua chơi. Mục đích, nghĩa phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỉ 5-6 tuổi thông qua chơi.

Nội dung phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỉ 5-6 tuổi thông qua chơi. Phƣơng pháp phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỉ 5-6 tuổi thông qua chơi. Hình thức phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỉ 5-6 tuổi thông qua chơi. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỉ 5-6 tuổi thông qua chơi.55 Kết luận chƣơng 1 .58 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ KHIẾM THỊ KÈM RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ 5-6 TUỔI THÔNG QUA CHƠI.

Tổ chức khảo sát thực trạng. Mục đích khảo sát. Nội dung, phƣơng pháp và công cụ khảo sát. Mẫu khách thể và địa bàn khảo sát thực trạng.

Các bƣớc khảo sát thực trạng. Đánh giá kết quả khảo sát. Thực trạng mức độ kỹ năng giao tiếp của trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỉ 5-6 tuổi. Mức độ thực hiện 06 nhóm kĩ năng giao tiếp của trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỉ 5-6 tuổi.

Mức độ thực hiện từng kĩ năng giao tiếp (theo từng tiêu chí) của trẻ khiếm thị kèm RLPTK 5-6 tuổi .66 iv luan an 2. Kết quả đánh giá thực trạng phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỉ 5-6 tuổi thông qua chơi. Thực trạng nhận thức của GV về tầm quan trọng phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ thông qua chơi. Thực trạng nhận thức của giáo viên về ảnh hƣởng của khiếm thị và rối loạn phổ tự k đến sự phát triển của trẻ.

Thực trạng nội dung phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự k 5-6 tuổi thông qua chơi. Thực trạng biện pháp giáo viên sử dụng để phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự k 5-6 tuổi thông qua chơi. Các hình thức phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự k 5-6 tuổi thông qua chơi. Thực trạng yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự k 5-6 tuổi thông qua chơi.

Đánh giá chung về kết quả khảo sát thực trạng. Kết quả đạt đƣợc. Hạn chế và nguyên nhân .91 Kết luận chƣơng 2 .94 CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ KHIẾM THỊ KÈM RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ 5-6 TUỔI THÔNG QUA CHƠI. Nguyên tắc đề xuất biện pháp.

Đảm bảo tính giáo dục. Đảm bảo tính hệ thống. Đảm bảo tính toàn diện. Đảm bảo tính thực tiễn.

Đảm bảo tính tiếp cận cá nhân. Đảm bảo tính tự nguyện tham gia. Đề xuất biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỉ 5-6 tuổi thông qua chơi. Nhóm biện pháp chuẩn bị phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỉ 5-6 tuổi thông qua chơi.

Nhóm biện pháp thực hiện phát triển KNGT cho trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỉ 5-6 tuổi thông qua chơi. Nhóm biện pháp bổ trợ phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ rối loạn phổ tự kỉ 5-6 tuổi thông qua chơi. Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất .131 Kết luận chƣơng 3 .133 CHƢƠNG 4: THỰC NGHIỆM PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ KHIẾM THỊ KÈM RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ 5-6 TUỔI THÔNG QUA CHƠI. Những vấn đề chung về tổ chức thực nghiệm.

Mục đích thực nghiệm. Nội dung thực nghiệm. Giả thuyết khoa học. Địa bàn và khách thể thực nghiệm.

Quy trình thực nghiệm. Đánh giá kết quả thực nghiệm. Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm và kết quả thực nghiệm. Trƣờng hợp nghiên cứu 01.

Trƣờng hợp nghiên cứu 02. Trƣờng hợp nghiên cứu 03. So sánh kết quả trƣớc và sau thực nghiệm của 03 trƣờng hợp .167 Kết luận chƣơng 4 .171 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .172 TÀI LIỆU THAM KHẢO. PL1 vi luan an DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Kí hiệu viết tắt Viết ầy ủ 1 CBQL: Cán bộ quản l 2 GV: Giáo viên 3 KHGDCN: Kế hoạch giáo dục cá nh n 4 ĐTB: Điểm trung bình 5 KNGT: Kĩ năng giao tiếp 6 PH: Phụ huynh 7 RLPTK: Rối loạn phổ tự kỉ 8 TC Tiêu chí 9 STN: Sau thực nghiệm 10 TN Thực nghiệm 11 TKT: Trẻ khiếm thị 12 TTN: Trƣớc thực nghiệm i luan an DANH MỤC BẢNG Bảng 1.

Phân loại trẻ rối loạn phổ tự kỉ. Tiêu chí chẩn đoán trẻ khiếm thị có k m rối loạn phổ tự kỉ. Danh mục công cụ đánh giá KNGT của trẻ khiếm thị k m RLPTK. Lĩnh vực chuyên môn của GV đƣợc khảo sát.

Tổng hợp so sánh mức độ thực hiện 6 nhóm KNGT (6 tiêu chí). So sánh mức độ thực hiện KNGT nhóm tiêu chí 1 (TC1). So sánh mức độ thực hiện kĩ năng thuộc nhóm tiêu chí 2 (TC2). So sánh mức độ thực hiện nhóm tiêu chí 3 (TC3).

So sánh mức độ thực hiện nhóm tiêu chí 4 (TC4). So sánh mức độ thực hiện nhóm kĩ năng - tiêu chí 5 (TC5). So sánh mức độ thực hiện nhóm kĩ năng thuộc tiêu chí 6 (TC6). So sánh KNGT dựa vào giới tính của trẻ khiếm thị k m RLPTK 5-6 tuổi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Thắm (2021). Phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị kèm RLPTK 5-6 tuổi [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-chuyen-biet/giao-duc-dac-biet/luan-an-tien-si-phat-trien-ky-nang-giao-tiep-tre-khiem-thi-rlptk-5-6-tuoi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị kèm RLPTK 5-6 tuổi" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị 5-6 tuổi kết hợp RLPTK. Phương pháp hiệu quả hỗ trợ trẻ hòa nhập và phát triển ngôn ngữ.

Luận án "Phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị kèm RLPTK 5-6 tuổi" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị kèm RLPTK 5-6 tuổi" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị kèm RLPTK 5-6 tuổi" thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục. Danh mục: Giáo Dục Đặc Biệt.

Luận án "Phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị kèm RLPTK 5-6 tuổi" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị kèm RLPTK 5-6 tuổi" có 241 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị kèm RLPTK 5-6 tuổi" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter