Luận án tiến sĩ hình thái ven biển Nam Trung Bộ và nước biển dâng

Nghiên cứu diễn biến hình thái vùng ven biển Nam Trung Bộ dưới tác động của nước biển dâng do biến đổi khí hậu. Phân tích nguy cơ và đề xuất giải pháp.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

191

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Nghiên cứu diễn biến hình thái bờ biển Nam Trung Bộ: Tổng quan
Số trang:
191 trang
Trường:
Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Chuyên ngành:
Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Nghiên cứu diễn biến hình thái bờ biển Nam Trung Bộ Tổng quan

Luận án tập trung nghiên cứu diễn biến hình thái vùng ven biển Nam Trung Bộ. Vùng này đối mặt với các quá trình xói lở và bồi tụ phức tạp. Biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng (SLR) làm gia tăng thách thức. Mục tiêu chính là phân tích sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để hiểu rõ hơn động lực học bờ biển. Dữ liệu từ luận án hỗ trợ các quyết định quản lý, quy hoạch ven biển. Từ đó, giảm thiểu tác động môi trường ven biển. Nghiên cứu cũng định hướng các giải pháp bền vững cho khu vực.

1.1. Tính cấp thiết và mục đích nghiên cứu địa mạo học ven biển

Diễn biến hình thái bờ biển là vấn đề cấp bách. Vùng ven biển Nam Trung Bộ chịu ảnh hưởng nặng nề bởi xói lở bờ biển và bồi tụ bờ biển. Biến đổi khí hậu (BĐKH) và mực nước biển dâng (SLR) làm trầm trọng thêm tình hình. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học, thực tiễn để đánh giá. Mục đích luận án là làm rõ diễn biến hình thái bờ biển. Nó cũng dự báo tác động của nước biển dâng. Từ đó, đề xuất các giải pháp hiệu quả cho khu vực này.

1.2. Đối tượng phạm vi và ý nghĩa của nghiên cứu hình thái bờ

Đối tượng nghiên cứu là diễn biến hình thái vùng ven biển Nam Trung Bộ. Tập trung vào quá trình xói lở bờ biển và bồi tụ bờ biển. Phạm vi nghiên cứu bao trùm dải ven biển Nam Trung Bộ. Luận án mang ý nghĩa khoa học sâu rộng. Nó đóng góp vào lĩnh vực địa mạo học ven biển. Kết quả có ý nghĩa thực tiễn cao. Nó cung cấp dữ liệu cho quy hoạch phát triển. Nó cũng giúp quản lý tác động môi trường ven biển. Hỗ trợ xây dựng chính sách giảm thiểu rủi ro từ mực nước biển dâng.

II.Cơ sở khoa học phương pháp nghiên cứu động lực học bờ biển

Nghiên cứu xây dựng một cơ sở khoa học vững chắc. Nó dựa trên các lý thuyết hiện đại về động lực học bờ biển. Các mô hình vận chuyển bùn cát được áp dụng. Phương pháp tính toán năng lượng sóng được phát triển. Công cụ mô hình hóa tiên tiến như MIKE21/3 Couple Model FM được sử dụng. Điều này cho phép phân tích toàn diện. Từ đó, đánh giá tác động của Biến đổi khí hậu và Mực nước biển dâng. Cơ sở này đảm bảo tính chính xác cho các dự báo diễn biến hình thái bờ biển.

2.1. Nền tảng lý thuyết diễn biến hình thái và vận chuyển trầm tích ven biển

Luận án áp dụng các mô hình vận chuyển bùn cát. Chúng bao gồm mô hình mặt cắt bờ biển cân bằng. Đồng thời sử dụng mô hình vận chuyển trầm tích ven biển dọc bờ. Phân tích diễn biến hình thái bờ biển dựa trên động lực học bờ biển. Năng lượng sóng đóng vai trò then chốt trong các quá trình xói lở bờ biển và bồi tụ bờ biển. Lý thuyết này là nền tảng để hiểu sự thay đổi của trầm tích ven biển.

2.2. Phương pháp mô hình hóa và tính toán năng lượng sóng biển

Nghiên cứu sử dụng mô hình MIKE21/3 Couple Model FM. Mô hình này giúp tính toán năng lượng sóng và thông lượng năng lượng sóng. Nó xác định các yếu tố ảnh hưởng đến biến đổi hình thái bờ biển. Phương pháp này cho phép đánh giá toàn diện động lực học bờ biển. Các phép tính được thực hiện cho vùng ven biển Nam Trung Bộ. Kết quả cung cấp dữ liệu quan trọng về phân bố năng lượng sóng.

III.Kết quả phân tích xói lở bồi tụ bờ biển Nam Trung Bộ

Các kết quả nghiên cứu chỉ ra sự phức tạp trong diễn biến hình thái bờ biển Nam Trung Bộ. Bản đồ phân vùng năng lượng sóng được xây dựng. Mối liên hệ chặt chẽ giữa dòng năng lượng sóng và hiện tượng xói lở bờ biển, bồi tụ bờ biển được chứng minh. Các khu vực xói lở nghiêm trọng được xác định. Nghiên cứu điển hình tại LaGi làm rõ hơn các quá trình này. Nhận xét chung cho thấy dải ven biển đang trải qua những thay đổi đáng kể, đòi hỏi các giải pháp can thiệp kịp thời. Vận chuyển trầm tích ven biển là yếu tố then chốt.

3.1. Phân vùng năng lượng sóng và mối liên hệ với biến đổi bờ biển

Bản đồ phân vùng năng lượng sóng dải ven biển Nam Trung Bộ được xây dựng. Các khu vực có năng lượng sóng cao, thấp được xác định rõ ràng. Phân tích mối liên hệ giữa dòng năng lượng sóng và hiện tượng xói lở bờ biển, bồi tụ bờ biển. Các khu vực xói lở thường có năng lượng sóng lớn, kèm theo dòng chảy xiên. Điều này giải thích một phần diễn biến hình thái bờ biển. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của động lực học bờ biển.

3.2. Nghiên cứu điển hình diễn biến hình thái vùng ven biển LaGi

Khu vực ven biển LaGi được chọn làm nghiên cứu điển hình. Hiện trạng khu vực cho thấy sự phức tạp của diễn biến hình thái bờ biển. Phân tích chi tiết quá trình xói lở bờ biển và bồi tụ bờ biển tại LaGi. Kết quả mô hình hóa cung cấp cái nhìn sâu sắc về động lực học bờ biển. Dữ liệu này giúp hiểu rõ hơn tác động của các yếu tố tự nhiên và con người lên trầm tích ven biển.

3.3. Nhận xét chung về diễn biến hình thái dải ven biển

Dải ven biển Nam Trung Bộ trải qua nhiều biến đổi hình thái bờ biển. Xói lở và bồi tụ diễn ra không đồng đều. Nhiều khu vực bờ biển bị xói lở nghiêm trọng, đe dọa cơ sở hạ tầng. Ảnh hưởng của sóng và dòng chảy là yếu tố chính. Cần có giải pháp quản lý tổng hợp để đối phó với tình hình này. Sự thay đổi của trầm tích ven biển đòi hỏi giám sát liên tục.

IV.Tác động của nước biển dâng Hình thái vùng ven biển

Nghiên cứu đánh giá chi tiết tác động của mực nước biển dâng (SLR) do Biến đổi khí hậu (BĐKH) lên diễn biến hình thái vùng ven biển Nam Trung Bộ. Các kịch bản BĐKH-NBD được sử dụng để dự báo tương lai. Kết quả cho thấy sự gia tăng đáng kể của xói lở bờ biển. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến địa mạo học ven biển và trầm tích ven biển. Các tác động môi trường ven biển cần được xem xét nghiêm túc. Việc hiểu rõ tác động này là cần thiết cho công tác quy hoạch và ứng phó.

4.1. Kịch bản biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng cho Nam Trung Bộ

Nghiên cứu sử dụng các kịch bản Biến đổi khí hậu (BĐKH) và Mực nước biển dâng (NBD) cho Việt Nam. Các kịch bản này cung cấp cơ sở để dự báo tác động. Đặc biệt, mực nước biển dâng ảnh hưởng trực tiếp đến địa mạo học ven biển. Việc áp dụng các kịch bản chuẩn giúp đánh giá khách quan. Nó cung cấp bức tranh rõ ràng về những thách thức tương lai cho trầm tích ven biển.

4.2. Dự báo diễn biến hình thái dưới tác động mực nước biển dâng

Kết quả tính toán chỉ ra sự gia tăng xói lở bờ biển đáng kể. Mực nước biển dâng làm thay đổi năng lượng sóng. Nó cũng tác động đến quá trình vận chuyển trầm tích ven biển. Diễn biến hình thái bờ biển sẽ trở nên phức tạp hơn, khó lường hơn. Vùng ven biển Nam Trung Bộ đối mặt với rủi ro lớn về mất đất. Tác động môi trường ven biển sẽ trở nên nghiêm trọng.

V.Giải pháp ổn định hình thái bờ biển Nam Trung Bộ bền vững

Luận án đề xuất định hướng các giải pháp nhằm cải tạo và ổn định hình thái vùng ven biển Nam Trung Bộ. Các giải pháp bao gồm công trình và phi công trình. Mục tiêu là giảm thiểu xói lở bờ biển và bảo vệ khu vực. Điều này cần thiết trong bối cảnh Mực nước biển dâng do Biến đổi khí hậu. Các giải pháp này hướng tới phát triển bền vững. Nó cũng nhằm giảm thiểu tác động môi trường ven biển. Quản lý tổng hợp là chìa khóa để bảo vệ địa mạo học ven biển.

5.1. Giải pháp công trình bảo vệ bờ biển trước biến đổi khí hậu

Các giải pháp công trình được đề xuất. Chúng bao gồm việc xây dựng kè, đê và mỏ hàn. Mục tiêu là giảm thiểu xói lở bờ biển. Cần thiết kế công trình phù hợp với điều kiện địa mạo học ven biển. Đảm bảo tính bền vững và hiệu quả lâu dài của giải pháp. Các công trình này cần được tích hợp vào kế hoạch quản lý tổng thể. Nó giúp chống lại diễn biến hình thái bờ biển phức tạp.

5.2. Giải pháp phi công trình và quản lý tổng hợp vùng ven biển

Giải pháp phi công trình bao gồm quy hoạch sử dụng đất hợp lý. Tăng cường rừng ngập mặn và phục hồi hệ sinh thái ven biển. Nâng cao nhận thức cộng đồng cũng là yếu tố quan trọng. Áp dụng quản lý tổng hợp vùng ven biển. Điều này giúp giảm tác động môi trường ven biển. Nó hướng tới phát triển bền vững dải ven biển Nam Trung Bộ. Các biện pháp này bổ sung cho giải pháp công trình.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu diễn biến hình thái vùng ven biển nam trung bộ trong điều kiện nước biển dâng do biến đổi khí hậu

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (191 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM ---------------------------------------- PHẠM TRUNG NGHIÊN CỨU DIỄN BIẾN HÌNH THÁI VÙNG VEN BIỂN NAM TRUNG BỘ TRONG ĐIỀU KIỆN NƯỚC BIỂN DÂNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM PHẠM TRUNG NGHIÊN CỨU DIỄN BIẾN HÌNH THÁI VÙNG VEN BIỂN NAM TRUNG BỘ TRONG ĐIỀU KIỆN NƯỚC BIỂN DÂNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Chuyên nghành: Kỹ thuật xây dựng công trình thủy Mã Số: 958 02 02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Trịnh Công Vấn 2. Trần Thu Tâm TP.

HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Tất cả mọi thông tin, số liệu sử dụng trong luận án đều có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn theo đúng quy định. Kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.

Tác giả luận án Phạm Trung ii LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn Cơ sở đào tạo - Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi thực hiện nghiên cứu này. Với lòng kính trọng, biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đến hai thầy giáo là PGS.TS Trịnh Công Vấn và TS Trần Thu Tâm đã tận tâm hướng dẫn tôi từ những bước đi đầu tiên từ khi xây dựng ý tưởng cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn các lãnh đạo, nhà khoa học, đồng nghiệp tại Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam đã luôn động viên, hỗ trợ tôi. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các thành viên thân yêu trong gia đình đã cổ vũ, khuyến khích và luôn là chỗ dựa vững chắc để tôi có thêm thêm nghị lực, quyết tâm hoàn thành luận án.

iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC BẢNG BIỂU. vi DANH MỤC HÌNH ẢNH.

vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. xii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của luận án. Mục đích nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.

Cách tiếp cận. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Ý nghĩa khoa học.

Ý nghĩa thực tiễn. Những đóng góp mới của luận án. Cấu trúc Luận án. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .7 Tổng quan về vùng nghiên cứu.

Vị trí địa lý. Thực trạng xói lở-bồi tụ dải ven biển Nam Trung Bộ. Nguyên nhân chính gây xói lở-bồi tụ vùng ven biển Nam Trung Bộ. 10 Nghiên cứu trên thế giới về ảnh hưởng của NBD đến diễn biến hình thái vùng ven biển.

Mô hình xác định hình thái dài hạn. Mô hình xác định hình thái ngắn hạn. 24 Nghiên cứu liên quan thực hiện ở Việt Nam và Nam Trung Bộ. 32 Hướng tiếp cận của Luận án.

CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DIỄN BIẾN HÌNH THÁI VÙNG VEN BIỂN NAM TRUNG BỘ .38 Cơ sở lý thuyết về diễn biến hình thái vùng ven biển. Khái niệm chung về mô hình vận chuyển bùn cát. Mô hình mặt cắt bờ biển cân bằng. Mô hình vận chuyển bùn cát dọc bờ.

46 Cơ sở lý thuyết về năng lượng sóng. Sự hình thành và lan truyền của sóng biển. Năng lượng sóng đơn sắc. Phổ năng lượng sóng.

Công thức tính thông lượng năng lượng sóng. Đường cơ sở và trình tự tính toán trong Luận án. 60 Cơ sở khoa học các mô hình tính toán. Phân cấp các mô hình trong Luận án.

Cơ sở lý thuyết mô hình MIKE21/3 Couple Model FM. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ DIỄN BIẾN HÌNH THÁI VÙNG VEN BIỂN NAM TRUNG BỘ .73 Xây dựng bản đồ phân vùng năng lượng sóng dải ven biển Nam Trung Bộ. Mô hình tính sóng toàn vùng biển Đông. Mô hình nghiên cứu chính vùng ven biển Nam Trung Bộ.

Kết quả tính toán dòng năng lượng sóng dải ven biển Nam Trung Bộ. 87 Mối liên hệ giữa dòng năng lượng sóng Pt dọc bờ và Pn hướng bờ với hiện tượng xói lở-bồi tụ ở khu vực Nam Trung Bộ. Đoạn bờ khu vực cửa Đại – Hội An (Quảng Nam). Đoạn bờ khu vực Bãi Xép-cửa Đà Rằng- Đà Nông (Phú Yên).

Đoạn bờ từ mũi La Gàn-mũi Yến (Bình Thuận). Đoạn bờ từ mũi Né-mũi Kê Gà (Bình Thuận). Nhận xét chung. 116 Nghiên cứu điển hình khu vực ven biển LaGi.

Hiện trạng khu vực nghiên cứu. Sơ đồ và điều kiện biên tính toán. Diễn biến hình thái khu vực ven biển LaGi. 123 Tác động BĐKH-NBD đến diễn biến hình thái dải ven biển Nam Trung Bộ.

Kịch bản BĐKH-NBD cho Việt Nam [1]. Kịch bản NBD sử dụng tính toán cho khu vực Nam Trung Bộ. Kết quả tính toán đặc trưng sóng và diễn biến hình thái khu vực ven biển Nam Trung Bộ dưới tác động của NBD do BĐKH. 130 Định hướng giải pháp nhằm cải tạo, ổn định hình thái các khu vực ven biển Nam Trung Bộ trong điều kiện NBD do BĐKH.

Giải pháp công trình:. Giải pháp phi công trình: .148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.150 TÀI LIỆU THAM KHẢO .162 vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Tổng hợp hiện trạng sạt lở bờ biển khu vực Nam Trung Bộ [18] .2: Thống kê tỷ lệ chiều dài bờ biển theo phân cấp tốc độ xói lở [32] .1: Các tham số chính của mô hình tính sóng toàn vùng Biển Đông .2: Các tham số chính của mô hình Nam Trung Bộ .3: Danh sách trạm hải văn hiệu chỉnh mô hình .4: Gradient Pt theo không gian và thời gian khu vực cửa Đại-Hội An .5: Đạo hàm của Pn theo thời gian khu vực cửa Đại-Hội An .6: Gradient Pt theo đường cơ sở khu vực từ cửa Đà Nông-Đà Rằng .7: Gradient Pt theo đường cơ sở khu vực Mũi Yến-Mũi La Gàn .8: Gradient Pt theo đường cơ sở khu vực Mũi Kê Gà-Mũi Né .9: Gradient Pt theo đường cơ sở khu vực ven biển LaGi. 125 vii DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Vị trí vùng duyên hải Nam Trung Bộ trên bản đồ Việt Nam .2: Các yếu tố gây xói lở-bồi tụ bờ biển và cửa sông .3: Hướng của các trường gió thịnh hành trên bề mặt trái đất .4: Gió mùa Đông Bắc (trái) và gió mùa Tây Nam (phải) [64] .5: Quĩ đạo các cơn bão xuất hiện ở khu vực Tây-Bắc Thái Bình Dương (trái) và ảnh hưởng đến khu vực Nam Trung Bộ (phải) trong giai đoạn 1951÷2016 .6: Minh họa mô hình Bruun .7: Minh họa mô hình của Dean và Maur-Mayer Bruun .8: Bản đồ năng lượng sóng trung bình năm vùng biển liên hiệp Anh [58] .9: Bản đồ năng lượng sóng trung bình theo mùa vùng biển Đông [109] .10: Quan hệ giữa năng lượng sóng và tốc độ xói bờ Bangkhuntien [86] .11: Quan hệ công suất sóng và tỷ lệ xói mòn (không thứ nguyên) [83] .12: Phân bố trường dòng chảy lớp mặt ở biển Đông mùa đông (trái) và mùa hè (phải). Aw, Bw, Bs, và Cs biểu thị các dòng xoáy (Xu và nnk, 1982) [105] .13: Hướng nghiên cứu ảnh hưởng của NBD đến hình thái vùng ven biển .1: Giá trị của thông số hình dạng mặt cắt A theo các tác giả khác nhau .2: Thông số hình dạng A ứng với các cỡ hạt từ 0,1÷1,1mm (Dean, 2001) .3: Quan hệ giữa Ils và Pls (CEM, 2002).

Các đường gạch dài biểu diễn mức độ dao động 50% quanh giá trị KSPM, rms = 0,92.4: Sơ đồ mô phỏng các quá trình biến dạng sóng do ảnh hưởng của độ sâu, sóng vỡ do không ổn định, nhiễu xạ, khúc xạ và tương tác với dòng chảy [20] .5: Sóng biển, phổ sóng biển và giới hạn chu kỳ của sóng [20] .6: Phổ sóng gió 2 chiều (2-D) .7: Phổ sóng tổng hợp sóng gió và sóng lừng 2 chiều (2-D) .8: Mô hình mô phỏng sóng 1 chiều của sóng gió đã phát triển của Moskowitz (1964).9: Mô hình mô phỏng sóng 1 chiều của sóng gió đã phát triển của Hasselmann (1973).10: Hệ trục tọa độ và các quy ước sử dụng trong Luận án .11: Các trường hợp đổi dấu của thành phần dòng năng lượng sóng Pn .12: Minh họa vị trí đường cơ sở định nghĩa trong Luận án .13: Mức độ chi tiết của các mô hình sử dụng trong Luận án .14: Lưới và biên tính toán của mô hình sóng và triều Biển Đông .15: Lưới và biên tính toán của mô hình ven biển Nam Trung Bộ .16: Lưới và biên tính toán của mô hình chi tiết vùng ven biển LaGi .17: Sơ đồ mối liện hệ giữa các module tính toán .1: Vùng nghiên cứu Nam Trung Bộ và vùng mở rộng toàn biển Đông .2: Vị trí các điểm hiệu chỉnh mô hình sóng toàn vùng Biển Đông .3: So sánh đồng mức chiều cao, hướng và chu kỳ sóng của mô hình Biển Đông (trái) với kết quả tính bằng WaveWatch-III (phải) thời điểm tương ứng .4: So sánh kết quả tính toán chiều cao sóng bằng mô hình (MIKE-màu đỏ, nét đứt) với kết quả mô hình WaveWatch-III (WW3-màu xanh) và dữ liệu quan trắc bằng vệ tinh AVISO (màu đen, nét đứt) tại các vị trí từ O1÷O4 .5: So sánh kết quả tính toán chiều cao sóng bằng mô hình (MIKE-màu đỏ, nét đứt) với kết quả mô hình WaveWatch-III (WW3-màu xanh) và dữ liệu quan trắc bằng vệ tinh AVISO (màu đen, nét đứt) tại các vị trí từ O5÷O8 .6: So sánh kết quả tính toán chiều cao sóng bằng mô hình (MIKE-màu đỏ, nét đứt) với kết quả mô hình WaveWatch-III (WW3-màu xanh) và dữ liệu quan trắc bằng vệ tinh AVISO (màu đen, nét đứt) tại các vị trí từ O9÷O12 .7: So sánh kết quả tính toán chiều cao sóng bằng mô hình với số liệu quan trắc tại trạm Phú Quý từ 01/1/2009÷31/12/2009 .8: Địa hình (trái) và hệ số nhám Manning (phải) vùng Nam Trung Bộ .9: Vị trí các trạm hải văn hiệu chỉnh theo kết quả thực đo .10: Tương quan giữa mực nước tính toán và kết quả thực đo tại các trạm .11: So sánh kết quả tính toán chiều cao sóng bằng mô hình (MIKE-màu đỏ, nét đứt) với kết quả mô hình WaveWatch-III (WW3-màu xanh) tại các vị trí.12: Đường cơ sở (màu xanh) và các phân vùng tính toán .13: Vùng tính toán số 1 từ Bán đảo Sơn Trà đến mũi Ba Làng An .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Trung (2021). Hình thái ven biển Nam Trung Bộ khi nước biển dâng [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/he-thong-thong-tin/luan-an-tien-si-nghien-cuu-dien-bien-hinh-thai-vung-ven-bien-nam-trung-bo-trong-dieu-kien-nuoc-bien-dang-do-bien-doi-khi-hau

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hình thái ven biển Nam Trung Bộ khi nước biển dâng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu diễn biến hình thái vùng ven biển Nam Trung Bộ dưới tác động của nước biển dâng do biến đổi khí hậu. Phân tích nguy cơ và đề xuất giải pháp.

Luận án "Hình thái ven biển Nam Trung Bộ khi nước biển dâng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Hình thái ven biển Nam Trung Bộ khi nước biển dâng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hình thái ven biển Nam Trung Bộ khi nước biển dâng" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy. Danh mục: Hệ Thống Thông Tin.

Luận án "Hình thái ven biển Nam Trung Bộ khi nước biển dâng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hình thái ven biển Nam Trung Bộ khi nước biển dâng" có 191 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hình thái ven biển Nam Trung Bộ khi nước biển dâng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter