Luận án tiến sĩ kỹ thuật: Diễn biến hình thái vùng ven biển Nam Trung Bộ dưới tác động biến đổi khí hậu - Nghiên cứu của Phạm Trung
Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu biến đổi hình thái ven biển Nam Trung Bộ do nước biển dâng từ biến đổi khí hậu, đề xuất giải pháp thích ứng hiệu quả.
Số trang
189
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng xói lở bờ biển Nam Trung Bộ và xu thế mới
- Số trang:
- 189 trang
- Trường:
- Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
- Tác giả:
- Phạm Trung
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng xói lở bờ biển Nam Trung Bộ và xu thế mới
Khu vực duyên hải Nam Trung Bộ có địa hình bờ biển phức tạp. Bờ biển kéo dài qua nhiều tỉnh thành với các bãi cát, mũi đá và cửa sông xen kẽ. Hiện tượng xói lở bờ biển Nam Trung Bộ đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng. Nhiều đoạn bờ bị sạt lở nặng nề vào mùa mưa bão. Tốc độ xâm thực bờ biển tại một số điểm nóng lên đến hàng chục mét mỗi năm. Quá trình này đe dọa trực tiếp cơ sở hạ tầng ven biển và đời sống dân sinh. Đồng thời, sự suy giảm nguồn bùn cát từ thượng nguồn khiến bờ biển mất khả năng tự bồi đắp. Biến đổi khí hậu làm gia tăng cường độ thiên tai cực đoan. Sóng lớn kết hợp triều cường đẩy nhanh tốc độ phá hủy các công trình bảo vệ bờ. Nghiên cứu thực trạng giúp xác định nguyên nhân và quy luật biến động của đới bờ.
1.1. Diễn biến xói lở bờ biển tại các trọng điểm
Tình trạng sạt lở tập trung tại các khu vực trọng điểm như Cửa Đại (Quảng Nam), Bãi Xép và cửa Đà Rằng (Phú Yên), La Gi và Phan Thiết (Bình Thuận). Khu vực Cửa Đại ghi nhận bờ biển bị cuốn trôi sâu vào đất liền. Sóng bão mùa đông phá vỡ cấu trúc bãi cát tự nhiên. Tại Phú Yên, cửa Đà Rằng liên tục biến động vị trí do dòng chảy ven bờ cắt phá. Đoạn bờ biển từ Mũi Né đến Mũi Kê Gà chịu áp lực lớn từ sóng hướng đông bắc. Xâm thực làm sạt lở đường giao thông ven biển và các khu dân cư. Hiện tượng này diễn ra không đồng đều theo không gian và thời gian. Mức độ xói lở phụ thuộc vào góc đón sóng của từng đoạn bờ. Các đoạn bờ đón sóng trực diện chịu thiệt hại nặng nề nhất.
1.2. Hiện tượng bồi tụ cửa sông ven biển phức tạp
Song song với xói lở, hiện tượng bồi tụ cửa sông ven biển diễn ra rất phức tạp. Bùn cát từ các đoạn bờ xói lở bị sóng cuốn trôi và lắng đọng tại cửa sông. Các cồn cát ngầm và bãi bồi liên tục hình thành làm bồi lấp luồng tàu thuyền. Hiện tượng bồi lấp cửa biển gây khó khăn cho việc thoát lũ từ lưu vực sông ra biển. Ngư dân gặp nhiều hiểm nguy khi lưu thông qua các luồng lạch bị bồi cạn. Cửa sông Đà Nông và La Gi thường xuyên thay đổi hình thái sau từng mùa bão. Sự mất cân bằng giữa lượng cát bồi tụ và xói lở làm suy thoái hệ sinh thái ven bờ. Việc nạo vét thông luồng chỉ mang tính tạm thời và tốn kém chi phí. Cần có giải pháp điều tiết bùn cát tổng thể cho toàn vùng ven bờ.
II. Động lực học ven bờ và mô hình số trị chuyên sâu
Nghiên cứu hình thái ven biển đòi hỏi phân tích toàn diện các quá trình vật lý. Đới ven bờ là nơi tương tác mạnh mẽ giữa sóng, thủy triều và dòng chảy sông. Cơ chế động lực học ven bờ quyết định trực tiếp đến quá trình vận chuyển trầm tích. Luận án xây dựng khung phân tích khoa học kết hợp giữa lý thuyết và mô phỏng thực nghiệm. Việc phân cấp mô hình từ quy mô Biển Đông đến quy mô chi tiết từng vùng bờ mang lại độ chính xác cao. Dữ liệu hải văn, địa hình đáy biển và bùn cát được chuẩn hóa kỹ lưỡng. Cách tiếp cận này giúp làm rõ bản chất của các hiện tượng thủy thạch động lực. Kết quả mô phỏng cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy phục vụ quy hoạch bờ biển.
2.1. Ứng dụng mô hình số trị MIKE 21 Delft3D
Hệ thống mô hình số trị MIKE 21 Delft3D được ứng dụng để mô phỏng trường sóng và dòng chảy. Mô hình MIKE 21/3 Coupled Model FM tính toán đồng thời các module thủy lực, sóng quang phổ và vận chuyển bùn cát. Lưới tính toán phi cấu trúc giúp mô tả chi tiết hình học bờ biển phức tạp của Nam Trung Bộ. Kết quả mô hình phản ánh chính xác trường sóng ngoài khơi truyền vào vùng nước nông. Sự khúc xạ, nhiễu xạ và sóng vỡ được tái hiện rõ nét. Mô hình Delft3D hỗ trợ kiểm chứng quá trình biến đổi địa hình đáy theo thời gian thực. Các thông số mô hình được hiệu chỉnh dựa trên chuỗi số liệu đo đạc thực tế tại các trạm hải văn. Độ tin cậy cao của mô hình số trị giúp dự báo chính xác xu thế biến đổi hình thái bờ.
2.2. Công nghệ viễn thám và GIS giám sát đường bờ
Công nghệ viễn thám và GIS giám sát đường bờ đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi lịch sử biến động bãi biển. Dữ liệu ảnh vệ tinh đa thời gian từ Landsat và Sentinel được thu thập qua nhiều thập kỷ. Kỹ thuật chiết xuất đường bờ tự động kết hợp hệ thống GIS xác định chính xác vị trí mép nước qua các thời kỳ. Bản đồ biến động đường bờ làm rõ các khu vực bồi tụ và xói lở lịch sử. Dữ liệu viễn thám cung cấp thông tin kiểm chuẩn thực tế cho các mô hình số trị. Phân tích không gian GIS hỗ trợ đánh giá tốc độ xâm thực đường bờ trung bình hàng năm. Phương pháp này tiết kiệm chi phí khảo sát thực địa trên diện rộng. Sự tích hợp giữa GIS và mô hình số mang lại cái nhìn toàn diện về động lực bờ biển.
III. Đặc trưng sóng biển và dòng chảy ven bờ Nam Trung Bộ
Chế độ thủy động lực học vùng ven biển Nam Trung Bộ chịu sự chi phối mạnh mẽ của gió mùa. Mùa đông có gió mùa Đông Bắc với năng lượng sóng rất lớn. Mùa hè có gió mùa Tây Nam với cường độ sóng yếu hơn nhưng kéo dài. Quá trình tương tác giữa sóng biển và dòng chảy ven bờ tạo ra các dòng chảy dọc bờ mạnh. Dòng chảy này đóng vai trò như dòng vận chuyển cuốn trôi lượng lớn cát ven bờ. Luận án tính toán thông lượng năng lượng sóng dọc bờ và hướng bờ cho từng phân đoạn bờ. Gradient của dòng năng lượng sóng quyết định xu thế xói lở hay bồi tụ của từng bãi biển. Phân tích năng lượng sóng giúp phân vùng mức độ tổn thương của bờ biển.
3.1. Phân bố năng lượng sóng và thông lượng bùn cát
Bản đồ năng lượng sóng cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các mùa trong năm. Năng lượng sóng mùa đông tập trung cao tại các mũi nhô đón gió như Mũi La Gàn, Mũi Né và Mũi Kê Gà. Gradient dòng năng lượng sóng dọc bờ thay đổi đột ngột tại các đoạn bờ cong và cửa sông. Khi gradient dòng năng lượng dương, khả năng vận chuyển cát tăng lên gây ra xói lở cục bộ. Ngược lại, khi gradient âm, bùn cát bị giữ lại tạo nên các bãi bồi tụ. Đạo hàm thông lượng sóng hướng bờ giải thích sự biến đổi mặt cắt bãi biển theo mùa. Vào mùa sóng lớn, cát bị kéo ra xa bờ tạo cồn cát ngầm. Vào mùa sóng êm, cát được đẩy ngược lại bồi đắp cho bãi cát ven bờ.
3.2. Cơ chế thủy thạch động lực đới bờ chi tiết
Quá trình thủy thạch động lực đới bờ diễn ra với sự tương tác phức tạp giữa hạt trầm tích và dòng chảy rối. Sóng vỡ trong đới sóng đổ khuấy đục đáy biển và giải phóng năng lượng mạnh mẽ. Trầm tích lơ lửng bị dòng chảy dọc bờ cuốn đi theo hướng lan truyền của sóng. Mô hình mặt cắt bờ biển cân bằng được áp dụng để xác định độ dốc giới hạn của bãi biển. Sự mất ổn định động lực học xảy ra khi nguồn cát cung cấp nhỏ hơn lượng cát bị cuốn trôi. Nghiên cứu thực nghiệm tại La Gi cho thấy dòng chảy ven bờ có vận tốc lớn trong các đợt bão. Hiểu rõ cơ chế thủy thạch động lực giúp xác định đúng vị trí cần can thiệp công trình để duy trì sự ổn định của bờ biển.
IV. Tác động của nước biển dâng miền Trung đến biến động bờ
Hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu đang gây ra nhiều hệ lụy tiêu cực đến vùng duyên hải. Hiện tượng nước biển dâng miền Trung làm thay đổi sâu sắc ranh giới tương tác giữa biển và đất liền. Mực nước biển dâng cao khiến sóng lớn có thể truyền sâu hơn vào bờ mà không bị tiêu hao năng lượng ngoài xa. Hiện tượng triều cường và nước dâng do bão xuất hiện với tần suất và cường độ cao hơn. Mức độ xâm thực bờ biển gia tăng mạnh tại các vùng trũng thấp và bãi cát thoải. Sự thay đổi chế độ sóng ven bờ thúc đẩy quá trình tái phân bố trầm tích. Luận án đã mô phỏng các kịch bản phát thải khác nhau để dự báo diễn biến hình thái đới bờ trong tương lai.
4.1. Kịch bản nước biển dâng miền Trung trong tương lai
Nghiên cứu sử dụng các kịch bản biến đổi khí hậu chính thức của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các kịch bản phát thải trung bình và cao được đưa vào mô hình số trị để tính toán biến đổi thủy động lực. Dự báo cho thấy mực nước biển dâng làm gia tăng độ sâu vùng nước nông ven bờ. Chiều cao sóng biển truyền vào sát bờ tăng đáng kể trong các điều kiện thời tiết cực đoan. Vùng ngập triều mở rộng sâu vào các đồng bằng ven biển và khu dân cư trũng thấp. Dòng năng lượng sóng tác động lên chân đê và bờ kè tăng lên rõ rệt. Áp lực phá hủy công trình bảo vệ bờ biển vì thế tăng mạnh theo thời gian.
4.2. Xu thế biến động đường bờ biển dài hạn
Dưới tác động của nước biển dâng, quy luật biến động đường bờ biển có sự thay đổi rõ rệt. Đường bờ có xu thế lùi sâu vào đất liền theo các mô hình biến đổi hình thái bờ. Các bãi cát tự nhiên bị thu hẹp diện tích nghiêm trọng. Hiện tượng xói lở lan rộng sang các khu vực bờ biển vốn ổn định trước đây. Cửa sông bị biến dạng hình thái và có nguy cơ dịch chuyển luồng lạch mạnh hơn. Tốc độ dịch chuyển đường bờ tại khu vực Nam Trung Bộ dự báo tăng gấp nhiều lần so với hiện tại. Nhiều cồn cát phòng hộ ven biển đứng trước nguy cơ bị sóng đánh thủng. Việc dự báo xu thế dài hạn giúp các nhà quản lý chủ động ứng phó và quy hoạch không gian bờ an toàn.
V. Giải pháp ổn định cân bằng bùn cát ven biển Nam Trung Bộ
Bảo vệ đới bờ Nam Trung Bộ đòi hỏi chiến lược ứng phó tổng hợp và lâu dài. Mục tiêu cốt lõi là duy trì và phục hồi cân bằng bùn cát ven biển. Cần kết hợp hài hòa giữa các giải pháp công trình cứng và giải pháp mềm thân thiện môi trường. Các biện pháp can thiệp phải dựa trên việc tôn trọng quy luật động lực học tự nhiên của từng phân đoạn bờ. Quy hoạch phát triển kinh tế ven biển cần gắn liền với kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Việc chia sẻ thông tin và quản lý tích hợp vùng bờ giúp nâng cao hiệu quả phòng chống thiên tai. Các định hướng giải pháp trong luận án mang lại cơ sở thực tiễn giá trị cho các địa phương Nam Trung Bộ.
5.1. Công trình bảo vệ đới bờ và phục hồi bãi cát
Giải pháp công trình cần ưu tiên các công trình giảm sóng ngầm và mỏ kè giữ cát. Đê ngầm giảm sóng xa bờ giúp triệt tiêu năng lượng sóng trước khi tác động vào bờ bãi. Hệ thống kè mỏ hàn vuông góc với bờ giúp giữ lại bùn cát di chuyển dọc bờ, tái tạo bãi tắm tự nhiên. Công nghệ nuôi bãi nhân tạo bằng nguồn cát nạo vét từ cửa sông là hướng đi bền vững. Bơm cát bù đắp định kỳ giúp khôi phục các bãi biển bị xói lở nặng nề. Hạn chế xây dựng kè cứng thẳng đứng phản xạ sóng vì dễ gây xói sâu chân công trình. Mọi công trình bảo vệ bờ cần được tính toán kỹ lưỡng bằng mô hình số trị trước khi thi công thực tế.
5.2. Giải pháp phi công trình quản lý không gian bờ
Giải pháp phi công trình đóng vai trò nền tảng trong chiến lược ứng phó thiên tai đới bờ. Cần thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển nghiêm ngặt nhằm hạn chế xây dựng công trình kiên cố trong đới nguy hiểm. Khôi phục và phát triển các dải rừng ngập mặn, rừng phi lao chắn sóng và thảm thực vật cồn cát. Tăng cường hệ thống quan trắc tự động và ứng dụng công nghệ viễn thám để cảnh báo sớm sạt lở bờ biển. Quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác cát trên các lưu vực sông để duy trì nguồn trầm tích đổ ra biển. Nâng cao nhận thức của cộng đồng địa phương về biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường bờ biển. Sự đồng thuận xã hội là yếu tố then chốt để thực thi hiệu quả các chính sách quản lý không gian bờ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (189 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Tất cả mọi thông tin, số liệu sử dụng trong luận án đều có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn theo đúng quy định. Kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận án Phạm Trung ii LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn Cơ sở đào tạo - Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi thực hiện nghiên cứu này. Với lòng kính trọng, biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đến hai thầy giáo là PGS.TS Trịnh Công Vấn và TS Trần Thu Tâm đã tận tâm hướng dẫn tôi từ những bước đi đầu tiên từ khi xây dựng ý tưởng cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn các lãnh đạo, nhà khoa học, đồng nghiệp tại Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam đã luôn động viên, hỗ trợ tôi. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các thành viên thân yêu trong gia đình đã cổ vũ, khuyến khích và luôn là chỗ dựa vững chắc để tôi có thêm thêm nghị lực, quyết tâm hoàn thành luận án.
iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC BẢNG BIỂU. vi DANH MỤC HÌNH ẢNH.
vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. xii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của luận án. Mục đích nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.
Cách tiếp cận. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Ý nghĩa khoa học.
Ý nghĩa thực tiễn. Những đóng góp mới của luận án. Cấu trúc Luận án. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .7 Tổng quan về vùng nghiên cứu.
Vị trí địa lý. Thực trạng xói lở-bồi tụ dải ven biển Nam Trung Bộ. Nguyên nhân chính gây xói lở-bồi tụ vùng ven biển Nam Trung Bộ. 10 Nghiên cứu trên thế giới về ảnh hưởng của NBD đến diễn biến hình thái vùng ven biển.
Mô hình xác định hình thái dài hạn. Mô hình xác định hình thái ngắn hạn. 24 Nghiên cứu liên quan thực hiện ở Việt Nam và Nam Trung Bộ. 32 Hướng tiếp cận của Luận án.
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DIỄN BIẾN HÌNH THÁI VÙNG VEN BIỂN NAM TRUNG BỘ .38 Cơ sở lý thuyết về diễn biến hình thái vùng ven biển. Khái niệm chung về mô hình vận chuyển bùn cát. Mô hình mặt cắt bờ biển cân bằng. Mô hình vận chuyển bùn cát dọc bờ.
46 Cơ sở lý thuyết về năng lượng sóng. Sự hình thành và lan truyền của sóng biển. Năng lượng sóng đơn sắc. Phổ năng lượng sóng.
Công thức tính thông lượng năng lượng sóng. Đường cơ sở và trình tự tính toán trong Luận án. 60 Cơ sở khoa học các mô hình tính toán. Phân cấp các mô hình trong Luận án.
Cơ sở lý thuyết mô hình MIKE21/3 Couple Model FM. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ DIỄN BIẾN HÌNH THÁI VÙNG VEN BIỂN NAM TRUNG BỘ .73 Xây dựng bản đồ phân vùng năng lượng sóng dải ven biển Nam Trung Bộ. Mô hình tính sóng toàn vùng biển Đông. Mô hình nghiên cứu chính vùng ven biển Nam Trung Bộ.
Kết quả tính toán dòng năng lượng sóng dải ven biển Nam Trung Bộ. 87 Mối liên hệ giữa dòng năng lượng sóng Pt dọc bờ và Pn hướng bờ với hiện tượng xói lở-bồi tụ ở khu vực Nam Trung Bộ. Đoạn bờ khu vực cửa Đại – Hội An (Quảng Nam). Đoạn bờ khu vực Bãi Xép-cửa Đà Rằng- Đà Nông (Phú Yên).
Đoạn bờ từ mũi La Gàn-mũi Yến (Bình Thuận). Đoạn bờ từ mũi Né-mũi Kê Gà (Bình Thuận). Nhận xét chung. 116 Nghiên cứu điển hình khu vực ven biển LaGi.
Hiện trạng khu vực nghiên cứu. Sơ đồ và điều kiện biên tính toán. Diễn biến hình thái khu vực ven biển LaGi. 123 Tác động BĐKH-NBD đến diễn biến hình thái dải ven biển Nam Trung Bộ.
Kịch bản BĐKH-NBD cho Việt Nam [1]. Kịch bản NBD sử dụng tính toán cho khu vực Nam Trung Bộ. Kết quả tính toán đặc trưng sóng và diễn biến hình thái khu vực ven biển Nam Trung Bộ dưới tác động của NBD do BĐKH. 130 Định hướng giải pháp nhằm cải tạo, ổn định hình thái các khu vực ven biển Nam Trung Bộ trong điều kiện NBD do BĐKH.
Giải pháp công trình:. Giải pháp phi công trình: .148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.150 TÀI LIỆU THAM KHẢO .162 vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Tổng hợp hiện trạng sạt lở bờ biển khu vực Nam Trung Bộ [18] .2: Thống kê tỷ lệ chiều dài bờ biển theo phân cấp tốc độ xói lở [32] .1: Các tham số chính của mô hình tính sóng toàn vùng Biển Đông .2: Các tham số chính của mô hình Nam Trung Bộ .3: Danh sách trạm hải văn hiệu chỉnh mô hình .4: Gradient Pt theo không gian và thời gian khu vực cửa Đại-Hội An .5: Đạo hàm của Pn theo thời gian khu vực cửa Đại-Hội An .6: Gradient Pt theo đường cơ sở khu vực từ cửa Đà Nông-Đà Rằng .7: Gradient Pt theo đường cơ sở khu vực Mũi Yến-Mũi La Gàn .8: Gradient Pt theo đường cơ sở khu vực Mũi Kê Gà-Mũi Né .9: Gradient Pt theo đường cơ sở khu vực ven biển LaGi. 125 vii DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Vị trí vùng duyên hải Nam Trung Bộ trên bản đồ Việt Nam .2: Các yếu tố gây xói lở-bồi tụ bờ biển và cửa sông .3: Hướng của các trường gió thịnh hành trên bề mặt trái đất .4: Gió mùa Đông Bắc (trái) và gió mùa Tây Nam (phải) [64] .5: Quĩ đạo các cơn bão xuất hiện ở khu vực Tây-Bắc Thái Bình Dương (trái) và ảnh hưởng đến khu vực Nam Trung Bộ (phải) trong giai đoạn 1951÷2016 .6: Minh họa mô hình Bruun .7: Minh họa mô hình của Dean và Maur-Mayer Bruun .8: Bản đồ năng lượng sóng trung bình năm vùng biển liên hiệp Anh [58] .9: Bản đồ năng lượng sóng trung bình theo mùa vùng biển Đông [109] .10: Quan hệ giữa năng lượng sóng và tốc độ xói bờ Bangkhuntien [86] .11: Quan hệ công suất sóng và tỷ lệ xói mòn (không thứ nguyên) [83] .12: Phân bố trường dòng chảy lớp mặt ở biển Đông mùa đông (trái) và mùa hè (phải). Aw, Bw, Bs, và Cs biểu thị các dòng xoáy (Xu và nnk, 1982) [105] .13: Hướng nghiên cứu ảnh hưởng của NBD đến hình thái vùng ven biển .1: Giá trị của thông số hình dạng mặt cắt A theo các tác giả khác nhau .2: Thông số hình dạng A ứng với các cỡ hạt từ 0,1÷1,1mm (Dean, 2001) .3: Quan hệ giữa Ils và Pls (CEM, 2002).
Các đường gạch dài biểu diễn mức độ dao động 50% quanh giá trị KSPM, rms = 0,92.4: Sơ đồ mô phỏng các quá trình biến dạng sóng do ảnh hưởng của độ sâu, sóng vỡ do không ổn định, nhiễu xạ, khúc xạ và tương tác với dòng chảy [20] .5: Sóng biển, phổ sóng biển và giới hạn chu kỳ của sóng [20] .6: Phổ sóng gió 2 chiều (2-D) .7: Phổ sóng tổng hợp sóng gió và sóng lừng 2 chiều (2-D) .8: Mô hình mô phỏng sóng 1 chiều của sóng gió đã phát triển của Moskowitz (1964).9: Mô hình mô phỏng sóng 1 chiều của sóng gió đã phát triển của Hasselmann (1973).10: Hệ trục tọa độ và các quy ước sử dụng trong Luận án .11: Các trường hợp đổi dấu của thành phần dòng năng lượng sóng Pn .12: Minh họa vị trí đường cơ sở định nghĩa trong Luận án .13: Mức độ chi tiết của các mô hình sử dụng trong Luận án .14: Lưới và biên tính toán của mô hình sóng và triều Biển Đông .15: Lưới và biên tính toán của mô hình ven biển Nam Trung Bộ .16: Lưới và biên tính toán của mô hình chi tiết vùng ven biển LaGi .17: Sơ đồ mối liện hệ giữa các module tính toán .1: Vùng nghiên cứu Nam Trung Bộ và vùng mở rộng toàn biển Đông .2: Vị trí các điểm hiệu chỉnh mô hình sóng toàn vùng Biển Đông .3: So sánh đồng mức chiều cao, hướng và chu kỳ sóng của mô hình Biển Đông (trái) với kết quả tính bằng WaveWatch-III (phải) thời điểm tương ứng .4: So sánh kết quả tính toán chiều cao sóng bằng mô hình (MIKE-màu đỏ, nét đứt) với kết quả mô hình WaveWatch-III (WW3-màu xanh) và dữ liệu quan trắc bằng vệ tinh AVISO (màu đen, nét đứt) tại các vị trí từ O1÷O4 .5: So sánh kết quả tính toán chiều cao sóng bằng mô hình (MIKE-màu đỏ, nét đứt) với kết quả mô hình WaveWatch-III (WW3-màu xanh) và dữ liệu quan trắc bằng vệ tinh AVISO (màu đen, nét đứt) tại các vị trí từ O5÷O8 .6: So sánh kết quả tính toán chiều cao sóng bằng mô hình (MIKE-màu đỏ, nét đứt) với kết quả mô hình WaveWatch-III (WW3-màu xanh) và dữ liệu quan trắc bằng vệ tinh AVISO (màu đen, nét đứt) tại các vị trí từ O9÷O12 .7: So sánh kết quả tính toán chiều cao sóng bằng mô hình với số liệu quan trắc tại trạm Phú Quý từ 01/1/2009÷31/12/2009 .8: Địa hình (trái) và hệ số nhám Manning (phải) vùng Nam Trung Bộ .9: Vị trí các trạm hải văn hiệu chỉnh theo kết quả thực đo .10: Tương quan giữa mực nước tính toán và kết quả thực đo tại các trạm .11: So sánh kết quả tính toán chiều cao sóng bằng mô hình (MIKE-màu đỏ, nét đứt) với kết quả mô hình WaveWatch-III (WW3-màu xanh) tại các vị trí.12: Đường cơ sở (màu xanh) và các phân vùng tính toán .13: Vùng tính toán số 1 từ Bán đảo Sơn Trà đến mũi Ba Làng An .14: Vùng tính toán số 2 từ mũi Ba Làng An đến mũi Đại Lãnh .15: Vùng tính toán số 3 từ mũi Đại Lãnh đến mũi Sừng Trâu .16: Vùng tính toán số 4 từ mũi Sừng Trâu đến mũi Nghinh Phong .17: Thông lượng sóng P trong mùa gió Đông Bắc .18: Thông lượng sóng P trong mùa gió Tây Nam .19: Dòng năng lượng sóng dọc bờ Pt trong mùa gió Đông Bắc .20: Dòng năng lượng sóng dọc bờ Pt trong mùa gió Tây Nam .21: Dòng năng lượng sóng hướng bờ Pn trong mùa gió Đông Bắc.22: Dòng năng lượng sóng hướng bờ Pn trong mùa gió Tây Nam .23: Bản đồ trung bình độ cao sóng mùa Đông Bắc (trái) và Tây Nam (phải) .24: Bản đồ năng lượng sóng trung bình mùa Đông Bắc (trái) và Tây Nam .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Trung (n.d.). Luận án diễn biến hình thái ven biển Nam Trung Bộ do biến đổi khí hậu [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/he-thong-thong-tin/luan-an-tien-si-ky-thuat-nghien-cuu-dien-bien-hinh-thai-vung-ven-bien-nam-trung-bo-trong-dieu-kien-nuoc-bien-dang-do-bien-doi-khi-hau
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án diễn biến hình thái ven biển Nam Trung Bộ do biến đổi khí hậu" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu biến đổi hình thái ven biển Nam Trung Bộ do nước biển dâng từ biến đổi khí hậu, đề xuất giải pháp thích ứng hiệu quả.
Luận án "Luận án diễn biến hình thái ven biển Nam Trung Bộ do biến đổi khí hậu" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
Luận án "Luận án diễn biến hình thái ven biển Nam Trung Bộ do biến đổi khí hậu" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án diễn biến hình thái ven biển Nam Trung Bộ do biến đổi khí hậu" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án diễn biến hình thái ven biển Nam Trung Bộ do biến đổi khí hậu" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.