Luận án tiến sĩ về nhà nước thế tục và chính sách tôn giáo tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích nhà nước thế tục Việt Nam trong đổi mới chính sách tôn giáo. Đề xuất giải pháp hoàn thiện thể chế.

Chuyên ngành

Chính trị học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

194

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Nhà nước thế tục Việt Nam Khái niệm Bối cảnh

Luận án đi sâu vào khái niệm chủ nghĩa thế tục và nhà nước thế tục tại Việt Nam. Nó phân tích tính thế tục và quá trình thế tục hóa trong bối cảnh lịch sử. Nhà nước thế tục ở Việt Nam tách biệt quyền lực nhà nước với ảnh hưởng của các tôn giáo. Chủ quyền nhà nước không phụ thuộc vào giáo lý tôn giáo. Pháp luật được xây dựng trên nguyên tắc công dân, đảm bảo bình đẳng cho mọi cá nhân. Mục tiêu là duy trì tự do tín ngưỡng, tôn giáo và sự ổn định xã hội. Tài liệu này cung cấp khuôn khổ lý luận để hiểu rõ hơn về mối quan hệ Nhà nước – tôn giáo. Đồng thời, nó xem xét các yếu tố lịch sử đã định hình mô hình này. Quá trình Đổi mới và toàn cầu hóa cũng tạo ra bối cảnh mới. Các chính sách tôn giáo cần liên tục điều chỉnh để phù hợp với sự phát triển của đất nước và hội nhập quốc tế. Việc này đòi hỏi sự linh hoạt trong quản lý và hoạch định chính sách.

1.1. Khái niệm chủ nghĩa thế tục và nhà nước

Luận án làm rõ khái niệm chủ nghĩa thế tục. Phân tích tính thế tục và quá trình thế tục hóa. Đây là nền tảng cho việc hiểu Nhà nước thế tục. Nhà nước thế tục tách biệt quyền lực nhà nước với ảnh hưởng tôn giáo. Chủ quyền nhà nước không phụ thuộc vào giáo lý tôn giáo. Pháp luật được xây dựng trên nguyên tắc công dân, không phân biệt tín ngưỡng. Mục tiêu là đảm bảo bình đẳng và tự do cho mọi cá nhân. Khái niệm này cung cấp công cụ phân tích Nhà nước Việt Nam.

1.2. Lịch sử quan hệ Nhà nước tôn giáo Việt Nam

Quan hệ Nhà nước và tôn giáo tại Việt Nam có chiều dài lịch sử. Trước năm 1945, mối quan hệ này phức tạp. Sau năm 1945, một mô hình Nhà nước thế tục bắt đầu định hình. Nhà nước mới chủ trương tôn trọng tự do tín ngưỡng. Đồng thời, Nhà nước giữ vai trò quản lý các hoạt động tôn giáo. Giai đoạn này đặt nền móng cho chính sách tôn giáo hiện đại. Nó định hình quan hệ Nhà nước – tôn giáo theo hướng mới.

1.3. Bối cảnh đổi mới chính sách tôn giáo

Việt Nam trải qua quá trình Đổi mới từ năm 1986. Quá trình này mang lại nhiều thách thức và cơ hội. Toàn cầu hóa tác động mạnh mẽ đến mọi mặt đời sống. Chính sách tôn giáo cần được điều chỉnh cho phù hợp. Đảng và Nhà nước Việt Nam đã nghiên cứu, rút kinh nghiệm. Mục tiêu là xây dựng chính sách tôn giáo tiến bộ, phù hợp thời đại. Chính sách mới cần đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước. Đồng thời, phải đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng của công dân.

II.Đổi mới chính sách tôn giáo Tiến trình và pháp luật

Chính sách tôn giáo của Việt Nam liên tục được đổi mới. Tiến trình này phản ánh sự điều chỉnh đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam. Từ giai đoạn đầu thành lập nước, đến thời kỳ Đổi mới, chính sách đã có nhiều thay đổi đáng kể. Các văn bản pháp luật về tôn giáo dần được hoàn thiện, như Luật Tín ngưỡng, tôn giáo. Điều này tạo hành lang pháp lý minh bạch cho các hoạt động tôn giáo. Quyền tự do tín ngưỡng của công dân được bảo vệ và thực thi. Tuy nhiên, quá trình này cũng đối mặt với nhiều thách thức từ đổi mới và toàn cầu hóa. Sự xuất hiện của các phong trào tôn giáo mới hay ảnh hưởng từ chủ nghĩa bản địa xuyên quốc gia đòi hỏi sự linh hoạt. Chính sách tôn giáo phải cân bằng giữa việc tạo điều kiện cho tôn giáo phát triển và đảm bảo an ninh quốc gia. Việc cập nhật liên tục là cần thiết để duy trì sự ổn định xã hội.

2.1. Tiến trình đổi mới đường lối tôn giáo

Đường lối tôn giáo của Đảng Cộng sản Việt Nam có nhiều thay đổi. Từ giai đoạn kháng chiến đến thời kỳ Đổi mới. Đường lối luôn điều chỉnh để phù hợp tình hình thực tiễn. Ban đầu, có sự thận trọng trong quản lý tôn giáo. Sau đó, nhận thức về vai trò của tôn giáo dần mở rộng. Đường lối nhấn mạnh đại đoàn kết dân tộc. Tôn giáo là một phần của khối đại đoàn kết. Việc đổi mới đường lối hướng tới sự tôn trọng và tạo điều kiện. Mục đích là để tôn giáo hoạt động theo khuôn khổ pháp luật.

2.2. Diễn tiến chính sách và luật pháp tôn giáo

Chính sách tôn giáo của Nhà nước Việt Nam được cụ thể hóa. Điều này thể hiện qua các văn bản pháp luật. Luật Tín ngưỡng, tôn giáo là một ví dụ điển hình. Các quy định pháp luật dần hoàn thiện, minh bạch hơn. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo được bảo vệ. Nhà nước tạo hành lang pháp lý cho hoạt động tôn giáo. Đồng thời, quản lý chặt chẽ các hoạt động vi phạm. Chính sách đảm bảo lợi ích quốc gia và quyền công dân.

2.3. Thách thức từ đổi mới và toàn cầu hóa

Quá trình Đổi mới và hội nhập quốc tế mang lại nhiều thách thức. Các tôn giáo phải đối mặt với ảnh hưởng từ bên ngoài. Chủ nghĩa bản địa xuyên quốc gia là một ví dụ. Các phong trào tôn giáo mới xuất hiện ngày càng nhiều. Việc quản lý các vấn đề này đòi hỏi sự linh hoạt. Chính sách tôn giáo cần liên tục cập nhật. Mục tiêu là vừa bảo đảm an ninh quốc gia, vừa tôn trọng tự do. Việc này cần sự cân bằng giữa quản lý và phát triển.

III.Thực trạng tôn giáo Việt Nam Đa dạng Biến chuyển

Thực trạng tôn giáo ở Việt Nam sau Đổi mới cho thấy bức tranh đa dạng và nhiều biến chuyển. Các trường lực tôn giáo mới đã xuất hiện, tạo ra những động năng thay đổi. Sự đa dạng không chỉ thể hiện ở số lượng tôn giáo mà còn ở các hoạt động và ảnh hưởng xã hội. Các biến động địa-tôn giáo, đặc biệt ở cộng đồng dân tộc thiểu số, cần được quan tâm. Hiện tượng "tôn giáo mới" và tiềm ẩn từ "chủ nghĩa bản địa xuyên quốc gia" đặt ra những yêu cầu mới cho chính sách tôn giáo. Ngoài ra, sự tham gia của các tổ chức tôn giáo vào đời sống xã hội ngày càng tăng. Họ đóng góp vào các hoạt động từ thiện, giáo dục và an sinh xã hội. Điều này thể hiện tinh thần "đồng hành cùng dân tộc". Các tổ chức tôn giáo cũng có những yêu cầu và mong muốn được công nhận vai trò lớn hơn. Chính sách tôn giáo cần thấu hiểu và đáp ứng các yêu cầu chính đáng này.

3.1. Trường lực tôn giáo mới và động năng

Hậu Đổi mới, trường lực tôn giáo Việt Nam có nhiều thay đổi. Xuất hiện các động năng mới, làm biến chuyển bối cảnh tôn giáo. Các tổ chức tôn giáo gia tăng hoạt động. Sự tham gia vào đời sống xã hội ngày càng rõ rệt. Đây là một thực tế cần được nhìn nhận thấu đáo. Sự biến động này đòi hỏi chính sách linh hoạt.

3.2. Đa dạng tôn giáo và biến động địa tôn giáo

Việt Nam nổi bật với bức khảm tôn giáo đa dạng. Nhiều tôn giáo truyền thống và mới cùng tồn tại. Biến động địa-tôn giáo diễn ra ở nhiều vùng miền. Đặc biệt, tôn giáo của người dân tộc thiểu số có nhiều vấn đề. Hiện tượng "tôn giáo mới" xuất hiện. Hiểm họa từ "chủ nghĩa bản địa xuyên quốc gia" cũng cần chú ý. Các yếu tố này tạo ra sự phức tạp trong quản lý.

3.3. Vai trò xã hội và yêu cầu của tổ chức tôn giáo

Các tôn giáo ngày càng tham gia sâu vào đời sống xã hội. Họ đóng góp vào các hoạt động từ thiện, an sinh xã hội. Tinh thần "đồng hành cùng dân tộc" được đề cao. Các tổ chức tôn giáo cũng đưa ra nhiều yêu cầu. Họ muốn được công nhận và có vai trò lớn hơn. Các yêu cầu này cần được Nhà nước xem xét. Chính sách cần đáp ứng nguyện vọng chính đáng của tôn giáo. Điều này duy trì sự ổn định và phát triển.

IV.Hoàn thiện Nhà nước thế tục Việt Nam Định hướng

Việc hoàn thiện Nhà nước thế tục ở Việt Nam là một quá trình liên tục. Luận án đề xuất một khuôn khổ nhận dạng đặc thù, phù hợp với bối cảnh lịch sử và văn hóa Việt Nam. Nhà nước thế tục Việt Nam không loại trừ tôn giáo. Thay vào đó, nó tạo điều kiện cho tôn giáo phát triển lành mạnh trong khuôn khổ pháp luật. Quá trình này đòi hỏi sự đổi mới và thích ứng không ngừng. Trọng tâm là củng cố hệ thống pháp luật về tôn giáo và nâng cao năng lực quản lý của Nhà nước. Mục tiêu là xây dựng một Nhà nước vững mạnh, tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng. Đồng thời, duy trì sự ổn định xã hội và phát triển đất nước. Sự phối hợp giữa Đảng, Nhà nước, các tổ chức tôn giáo và người dân là yếu tố then chốt. Việc này giúp đảm bảo sự hài hòa lợi ích và xây dựng một mô hình thế tục hiệu quả, phù hợp với định hướng tương lai.

4.1. Khuôn khổ nhận diện Nhà nước thế tục Việt Nam

Luận án đề xuất khuôn khổ nhận dạng Nhà nước thế tục Việt Nam. Khuôn khổ này dựa trên đặc thù lịch sử và văn hóa. Nhà nước Việt Nam thực hiện nguyên tắc thế tục. Nguyên tắc này không đồng nghĩa với bài trừ tôn giáo. Thay vào đó, nó tạo điều kiện cho tôn giáo phát triển lành mạnh. Đồng thời, đảm bảo sự độc lập của Nhà nước. Khung lý thuyết này giúp định hình mô hình thế tục phù hợp.

4.2. Tiến trình hoàn thiện Nhà nước thế tục

Quá trình hoàn thiện Nhà nước thế tục là liên tục. Nó đòi hỏi sự đổi mới và thích ứng không ngừng. Việc củng cố hệ thống pháp luật là trọng tâm. Nâng cao năng lực quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực tôn giáo. Tiến trình này nhằm xây dựng một Nhà nước vững mạnh. Một Nhà nước tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng. Đồng thời, duy trì sự ổn định xã hội.

4.3. Vai trò các chủ thể trong quá trình hoàn thiện

Nhiều chủ thể đóng vai trò quan trọng trong quá trình này. Đảng Cộng sản Việt Nam định hướng chính sách. Nhà nước cụ thể hóa bằng luật pháp và quản lý. Các tổ chức tôn giáo chủ động tham gia và tuân thủ. Người dân đóng góp vào việc thực hiện quyền tự do tín ngưỡng. Sự phối hợp giữa các chủ thể là thiết yếu. Điều này giúp xây dựng một Nhà nước thế tục hiệu quả. Một Nhà nước đảm bảo hài hòa lợi ích chung.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ chính trị học vấn đề nhà nước thế tục ở việt nam trong tiến trình đổi mới đường lối chính sách tôn giáo

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (194 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Vũ Thị Minh Thắng VAN ĐÈ NHÀ NƯỚC THE TỤC Ở VIỆT NAM TRONG TIEN TRÌNH DOI MỚI DUONG LOI, CHINH SACH TON GIAO LUẬN ÁN TIEN SĨ CHÍNH TRI HỌC Hà Nội - 2021 Vũ Thị Minh Thắng VAN DE NHÀ NƯỚC THE TỤC Ở VIET NAM TRONG TIEN TRINH DOI MỚI DUONG LOI, CHINH SACH TON GIAO Chuyén nganh: Chinh tri hoc Mã số: 62310201 LUẬN ÁN TIEN SĨ CHÍNH TRI HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. Đỗ Quang Hưng XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SUA THEO QUYẾT NGHỊ CUA HỘI DONG ĐÁNH GIÁ LUẬN AN Chủ tịch hội đồng đánh giá Người hướng dẫn khoa học Luận án Tiên sĩ PGS. Nguyễn Thanh Xuân GS. Dé Quang Hưng Hà Nội - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các sô liệu trong luận án có nguôn gôc rõ ràng và trung thực. Những kêt luận khoa học của luận án chưa từng được công bô trên bât cứ công trình nào khác. Tác giả Vũ Thị Minh Thắng MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN 0/0/9000. 1 DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT .-- 2s s<ssesseessesseesserssezssss 4 DANH MỤC CÁC BANG BIỀÊU.

Lý do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiÊn CỨU. Đối tượng và phạm vi nghiên CỨu.----- 2 2 £+E+SE+EE+EE+EE2E£EEEerkerkerxersrrx 8 4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên CỨU.

Cấu trúc của luận án .------ 2 ++++EE2EE2EEEEEEEEE2E12217171121121171 11. EtxeE 10 Chương 1. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN DEN DE TÀI LUẬN AN .--s--< se se ©ss£EssErsetxeeEssersetrserksereserserssersee 11 1. Tình hình nghiên cứu về thé tục trên thé giới.

Một số van dé lý luận chung về chủ nghĩa thé tục, tinh thé tục, thé tục hóa và Nhà nước thé tc .ccc- St Set TS EEEEEEEEEEESEEEEEEEEEEEErrrrrrrree 13 1. Vấn đề luật pháp tôn giáo. Một số chủ điểm nghiên cứu khác (trường hợp Trung Quốc). Đổi mới đường lối chính sách tôn giáo và van đề thế tục ở Việt Nam.

Tình hình tôn giáo và quan hệ chính trị-tôn giáo ở Việt Nam. Tiến trình đường lỗi, chính sách tôn giáo và luật pháp tôn giáo Ở VIỆT NGM. Những van dé cần tiếp tục nghiên cứu của luận án. NAG XEt CRUG an eee.

Những van dé luận án tiếp tục HghiÊH CỨI.cĂằccviiiseeeerseeeerres 47 Chương 2. NHUNG VAN DE LÝ LUẬN VÀ BOI CANH DOI MỚI DUONG LOI, CHÍNH SÁCH TON GIÁO Ở VIỆT NAM. Khuôn khổ lý thuyết và khái niệm công cụ. Khung lý thuyết nghiên cứu chủ YẾN.----©-2©22 ++ccc£cc+c+Eterxerrerrseei 48 2.

Một số khái niệm CONG CU PEPPPPRREh. Truyền thong và di San. Tôn giáo và quan hệ tôn giáo-chính trị ở Việt Nam trước 1945. Quan hệ Nhà nước và tôn giáo ở Việt Nam từ 1945 đến trước Đổi mới.

Một mô hình Nhà nước thé tục bat đầu thành hình. Các thách thức từ đổi mới và toàn cầu hóa - Quan điểm và kinh nghiệm của Dang và Nhà nước Việt NaIm.-- -- G1211 12119111 119111111 ng ng re 68 2. Đối mới đường lối, chính sách tôn giáo của Dang và Nhà nước. Tiến trình đường lối tôn giáo của Đảng cộng sản Việt Nam.

Diễn tiến chính sách tôn giáo của Nhà HƯỚC .à cà ằằcsccssevsseexees 54 Tiểu kết Cuong 2 vrcscessssssessesssessessesssssvessesssesssssessssssessssssssssssssssassssssucsssssssssesseeseeass 91 Chuong 3. THUC TAI TON GIAO VA CAC CHIEU HUONG VAN 00) 6. Một trường lực tôn Ø1áO IHỚI.-- -- << E1 E112 E91 ng ng re 93 3. Các động năng của trường lực tôn giáo Việt Nam hậu đổi mới.

Bức kham tôn giáo Việt Nam - tinh da dạng và đà biến chuyển. Bién động địa-tôn giáo: trường hop tôn giáo của người dân tộc thiểu số và vấn đê “Ba Tiây”.- -ceSc St EEEEEEEEEE1E11111211211111111211. Hiện tượng “tôn giáo mới” và hiểm họa từ “chủ nghĩa bản địa xuyên quốc PP. Sự tham gia của các tôn giáo vào đời sống xã hội.

Sự dé cao tinh thân “đồng hành cùng dân tộc ”. Yêu câu và đòi hỏi của các tổ chức tôn giáo.-- 5c s+cs+ce+csxesseẻ 130 Tiểu kết CHØïgg 3 veecsessecssessessesssessessessssssessessscssessessssssesscesesssssscsscsseeassssesseeseeaeessees 141 Chương 4. HƯỚNG TỚI MỘT NHÀ NƯỚC THE TỤC VIỆT NAM KHÔNG NGUNG DOI MỚI VÀ HOÀN THIỆN. Khuôn khổ nhận dạng van đề Nhà nước thé tục Việt Nam.

Tiến trình hoàn thiện Nha nước thé tục ở Việt Nam. Vai trò của các chủ thỂ.-¿-s- 5: tt St SESEEEESEEEEEEEEEEEEEEEEESEEEEEESEEEEEESErrkrkerrer 154 Tiểu kết Chương 4 escccsscssessvesssessssssesssesssessscssssssesssesssessessscsssssssssuesasesssesnesssessseeneess 159 00090000757. 161 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIÊN QUAN DEN LUẬN AN .----s-2css©cse©sseEssersetrserssersserserssere 165 TÀI LIEU THAM KHẢO .---°- << S2 se se ss£Eszexssessersserssessee 166 DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of South East Asian Nations) FULRO: Front Unifié pour la Libération des Races Opprimées NGO: Tổ chức phi chính phủ (Non Governmental Organization) NRM: Phong trào tôn giáo mới (New Religious Movements) ODP: Chương trình ra di có trật tự (Orderly Departure Program) PACOM: Ban điều phối viện trợ nhân dân (thuộc Liên hiệp các tô chức hữu nghị Việt Nam) WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization) DANH MỤC CAC BANG BIEU Bang 3. Các tôn giáo được Nhà nước chính thức công nhận.

Các tôn giáo mới “nhập khâu” vào Việt Nam. Hoạt động từ thiện của Hội thánh Tin lành Việt Nam (Miền Nam) MỞ DAU 1. Lý do chọn đề tài Ở Việt Nam, xét tới quan hệ chính trị-tôn giáo, Nhà nước có đặc điểm là phi- tôn giáo, mác-xít vô thần. Nhà nước không dựa vào bất cứ một tôn giáo nào, đồng thời đối xử bình đăng với các tôn giáo.

Nguyên lý chỉ đạo có tính chất bao trùm cho một thái độ như vậy là vì khối đại đoàn kết dân tộc. Còn xét cụ thê thì động lực cũng như chủ đích là nhằm đảm bảo quan hệ hài hòa giữa các tôn giáo với nhau, một tinh thần đồng thuận giữa các cộng đồng tôn giáo với toàn thể dân tộc, một sự gắn kết và chia sẻ giá trị dẫn dắt công cuộc phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Thêm vào đó, trong quan hệ với các tôn giáo, Nhà nước giữ vai trò bảo hộ pháp lý, tạo điều kiện dé các lực lượng tôn giáo vừa thực hiện các nghĩa vu vừa thụ hưởng quyền lợi chính đáng của họ, cả ở tư cách tín đồ nói riêng lẫn tư cách công dân nói chung. Khi so sánh với những địa bàn nghiên cứu khác, sự phân tách thé giới chính trị (Nhà nước) và thế giới tôn giáo, hay có thê nói là sự chọn lựa mô hình nhà nước thế tục, trường hợp Việt Nam cho thấy những sắc thái riêng nhất định.

Quan niệm về thé tục ra đời trước hết ở Việt Nam như là phan ứng trước những đòi hỏi từ thực tiễn của đất nước. Ngay từ buổi ban đầu của chế độ mới Việt Nam dân chủ cộng hòa, đưới vai trò lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh va Đảng cộng sản Việt Nam, Việt Nam đã chọn lựa một mô hình thế tục có tính thực dụng và phù hợp hơn cả, theo đó tính đa dạng được đề cao. Các tôn giáo có ảnh hưởng lớn nằm dưới sự quản lý trực tiếp của Nhà nước, những tôn giáo còn lại được tôn trọng. Từ 1945 đến khi Đổi mới bắt đầu nửa cuối những năm 1980, có những giai đoạn lịch sử hay thực tiễn xã hội-chính trị cụ thể mà ở đó quan hệ chính trị-tôn giáo trong hiện thực không hắn đồng nhất với quan hệ lý tưởng và có tính nguyên tắc kế trên.

Đã có lúc, tư tưởng vô thần trở nên thái quá khi có sự áp đặt và can thiệp sâu vào các ý thức hệ tôn giáo, và khi một số cộng đồng và tín đồ tôn giáo trở thành đối tượng của sự nghi ngờ từ phía quyền lực nhà nước. Thêm vào đó, trường lực tôn giáo [champ religieux, religious field] ở Việt Nam trong bối cảnh đổi mới đã có những biên động vô cùng lớn, mở ra nhiêu yêu câu va doi hỏi mới từ phía các tôn giáo, đồng thời đặt ra nhiều thách thức mới đối với quan lý nhà nước. Quá trình đổi mới đường lối, chính sách tôn giáo ở Việt Nam đã đem lại nhiều thành tựu to lớn, tạo nhiều cơ hội phát triển và biểu đạt cho các tôn giáo trong đời sống quốc gia. Song cũng trong tiễn trình đó, không phải mọi khiếm khuyết, bất cập đều được giải quyết hoàn toàn và triệt dé.

Từ phía chủ thé Nhà nước, yêu cầu hoàn thiện khung pháp lý tôn giáo, đây mạnh công tác tôn giáo, nâng cao năng lực xử lý các xung đột liên quan đến tôn giáo. tiếp tục là những chủ đề nghị sự quan trọng và cũng là những đòi hỏi thực tiễn cần được giải quyết. Còn từ phía bản thân các tôn giáo, khách quan hay chủ quan, thiện chí hay thù địch, có không ít các thực tiễn có thể được viện dẫn như là cớ thích đáng cho những đề nghị hay yêu sách mới của họ, trong đó nồi bật hơn cả là quyền tự do tôn giáo. Tính “nóng” của các vấn đề lại càng gia tăng khi xem xét Việt Nam trong các logic và động năng của hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa.

Mối quan hệ giữa Nhà nước và các tôn giáo, xét ở một chừng mực nhất định, không còn đơn thuần đóng khung trong một khuôn khổ chính trị-pháp lý quốc gia nữa. Có nhiều yếu tố mới can thiệp vào quá trình tương tác này: khung luật pháp quốc tế, các tổ chức phi chính phủ [Non Governmental Organization - NGO] nước ngoài và/hay quốc tế, các thế lực thù địch và phản động ở nước ngoài. Bên cạnh đó, xét ở phương diện nhận thức và lý luận, nhiều gợi ý tiếp cận mới có tác động không nhỏ tới các giới công tác tôn giáo, cán bộ lý luận, nhà nghiên cứu: các mô hình thế tục, lý luận về thế tục và thế tục hóa, chiều kích xuyên quốc gia, quan hệ tôn giáo và phát triển, tác động của toàn cầu hóa. Từ đó, mô hình Nhà nước thế tục ở Việt Nam trở thành không chỉ là một câu hỏi mang tính vật chất và kỹ thuật, hiểu theo nghĩa là tập hợp các vấn đề thực tiễn cần được giải quyết, mà còn là một đòi hỏi lý luận.

Vì thế, chúng tôi quyết định chọn đề tài luận án là “Vấn đề nhà nước thé tục ở Việt Nam trong tiến trình đổi mới đường li, chính sách tôn giáo”. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Như tên đề tài phản ánh, luận án quan tâm làm rõ mô hình Nhà nước thế tục được triển khai ở Việt Nam trong logic vận động của tiến trình đổi mới đường lối, chính sách tôn giáo. Từ xác định mục đích như vậy, các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm: - Tổng hợp phân tích lý thuyết về thế tục, nhà nước thế tục, quan hệ chính trị-tôn giáo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nhà nước thế tục ở Việt Nam và chính sách tôn giáo" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích nhà nước thế tục Việt Nam trong đổi mới chính sách tôn giáo. Đề xuất giải pháp hoàn thiện thể chế.

Luận án "Nhà nước thế tục ở Việt Nam và chính sách tôn giáo" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nhà nước thế tục ở Việt Nam và chính sách tôn giáo" thuộc chuyên ngành Chính trị học. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.

Luận án "Nhà nước thế tục ở Việt Nam và chính sách tôn giáo" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nhà nước thế tục ở Việt Nam và chính sách tôn giáo" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nhà nước thế tục ở Việt Nam và chính sách tôn giáo" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter