Luận án tiến sĩ ước lượng sinh khối và dự trữ carbon trên mặt đất đối với rừng t

Luận án: Luận án tiến sĩ ước lượng sinh khối và dự trữ carbon trên mặt đất đối với rừng trồng keo lai. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Chuyên ngành
Lâm sinh
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

301

Thời gian đọc

46 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tầm quan trọng rừng Keo lai trong dự trữ carbon
Số trang:
301 trang
Trường:
Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Lâm sinh
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tầm quan trọng rừng Keo lai trong dự trữ carbon

Biến đổi khí hậu đang là thách thức toàn cầu. Rừng đóng vai trò thiết yếu trong giảm thiểu biến đổi khí hậu. Chúng hoạt động như bể chứa carbon tự nhiên, hấp thụ carbon dioxide (CO2) từ khí quyển. Điều này giúp giảm phát thải khí nhà kính. Rừng trồng Keo lai (Acacia auriculiformis x Acacia mangium) là một lựa chọn quan trọng cho nhiều vùng. Loài cây này được trồng rộng rãi và thể hiện khả năng dự trữ carbon rừng hiệu quả. Tuy nhiên, sự biến động sinh khối và lượng carbon của rừng trồng Keo lai tại vùng Đông Nam Bộ chưa được đánh giá đầy đủ. Do đó, việc ước tính sinh khối và dự trữ carbon chính xác là cần thiết. Dữ liệu này hỗ trợ quản lý rừng bền vững và các cơ chế giảm nhẹ phát thải carbon hiệu quả.

1.1. Biến đổi khí hậu và vai trò của rừng

Biến đổi khí hậu đặt ra mối đe dọa lớn. Rừng có vai trò không thể thiếu trong cuộc chiến này. Chúng là những hệ sinh thái rừng quan trọng, có khả năng hấp thụ và lưu giữ lượng lớn carbon. Việc giảm nhẹ phát thải carbon thông qua rừng là một chiến lược hiệu quả. Rừng trồng Keo lai góp phần vào mục tiêu này. Chúng tạo ra sinh khối trên mặt đất (AGB) và dự trữ carbon đáng kể.

1.2. Nhu cầu ước tính sinh khối chính xác

Ước tính sinh khối trên mặt đất (AGB) là cơ sở quan trọng. Dữ liệu này giúp đánh giá khả năng dự trữ carbon rừng. Tính toán chính xác AGB là yêu cầu bắt buộc cho các báo cáo môi trường. Nó cũng cần thiết cho các dự án giảm nhẹ phát thải carbon. Nhiều khu vực chưa có thông tin đầy đủ về rừng Keo lai. Nghiên cứu này nhằm cung cấp dữ liệu khoa học cho khu vực Đồng Nai.

II. Mục tiêu nghiên cứu sinh khối rừng Keo lai Đồng Nai

Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định sinh khối và dự trữ carbon trên mặt đất của rừng trồng Keo lai tại tỉnh Đồng Nai. Các đánh giá được thực hiện trên các cấp đất khác nhau để phản ánh sự đa dạng của điều kiện môi trường. Mục tiêu chính là cung cấp dữ liệu khoa học tin cậy. Thông tin này sẽ hỗ trợ việc đánh giá và quản lý rừng trồng Keo lai hiệu quả hơn. Nghiên cứu cũng góp phần vào việc hiểu rõ hơn về vai trò của Keo lai trong giảm nhẹ biến đổi khí hậu.

2.1. Xác định sinh khối và carbon trên mặt đất

Mục tiêu cốt lõi là xác định AGB. Dự trữ carbon rừng cũng được ước lượng. Các giá trị này dành cho rừng trồng Keo lai (Acacia auriculiformis x Acacia mangium). Phân tích dựa trên những cấp đất khác nhau. Dữ liệu cung cấp nền tảng khoa học vững chắc. Thông tin hỗ trợ đánh giá vai trò của rừng trong chu trình carbon.

2.2. Đối tượng nghiên cứu Rừng Keo lai

Nghiên cứu tập trung vào rừng trồng Keo lai. Loài cây này được sử dụng rộng rãi trong lâm nghiệp. Phạm vi nghiên cứu là tỉnh Đồng Nai. Khu vực này có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất lâm nghiệp. Việc đánh giá AGB và dự trữ carbon tại đây rất cần thiết.

2.3. Phạm vi và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành từ năm 2015 đến 2018. Khoảng thời gian này đủ để thu thập dữ liệu chi tiết. Phạm vi bao gồm các khu rừng trồng Keo lai tại Đồng Nai. Dữ liệu thu thập từ nhiều ô tiêu chuẩn điển hình. Điều này đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy cho kết quả.

III. Phương pháp ước tính sinh khối và carbon rừng

Để ước tính sinh khối và dự trữ carbon một cách khoa học, nghiên cứu đã áp dụng các phương pháp đo đạc thực địa và phân tích mô hình tiên tiến. Dữ liệu được thu thập chi tiết từ cây trội và các ô tiêu chuẩn, cho phép xây dựng các mô hình sinh trưởng và sinh khối đặc thù cho rừng Keo lai. Quá trình này bao gồm việc kiểm định nhiều hàm toán học để tìm ra phương trình chuyển đổi sinh khối tối ưu nhất. Việc lựa chọn hàm phù hợp dựa trên tiêu chí tổng sai lệch bình phương nhỏ nhất (SSRMin), đảm bảo độ chính xác cao cho các kết quả ước tính AGB và dự trữ carbon rừng.

3.1. Thu thập dữ liệu thực địa và phân chia cấp đất

Dữ liệu thu thập từ 108 cây trội tại tuổi 10. Mật độ cây (N, cây/ha) theo tuổi (A, năm) được phân tích. Dữ liệu lấy từ 81 ô tiêu chuẩn điển hình. Mỗi cấp đất có 27 ô tiêu chuẩn. Sinh trưởng cây bình quân phân tích từ 54 cây tiêu chuẩn. Sinh khối cây bình quân phân tích từ 162 cây tiêu chuẩn. Đo đạc thực địa được thực hiện cẩn thận.

3.2. Xây dựng mô hình sinh trưởng và sinh khối

Mô hình chỉ số lập địa (SI) cho rừng Keo lai xây dựng bằng hàm Schumacher. Mô hình sinh trưởng đường kính (D, cm), chiều cao (H, m) và thể tích thân (V, m3) được kiểm định. Hàm Korf và Gompertz được áp dụng. Mô hình ước lượng sinh khối cây bình quân theo biến A và D được kiểm định bằng bốn hàm: Korf, Korsun-Strand, lũy thừa, Drakin-Vuevski. Các phương trình chuyển đổi sinh khối này là cốt lõi.

3.3. Lựa chọn hàm sinh trưởng tối ưu

Mô hình hệ số điều chỉnh sinh khối cây bình quân (BEFi) được ước lượng. Tỷ lệ sinh khối các thành phần (Ri) so với sinh khối thân cũng được tính. Các mô hình này dựa trên biến A và D. Các hàm sinh trưởng và sinh khối thích hợp nhất được chọn. Tiêu chuẩn tổng sai lệch bình phương nhỏ nhất (SSRMin) được sử dụng để đảm bảo độ chính xác cho việc ước tính sinh khối trên mặt đất.

IV. Kết quả ước lượng sinh khối rừng Keo lai chính xác

Kết quả nghiên cứu đã cung cấp những thông tin quan trọng về rừng trồng Keo lai tại Đồng Nai. Rừng được phân chia thành ba cấp đất dựa trên năng suất sinh trưởng. Các mô hình sinh trưởng cho đường kính, chiều cao và thể tích thân đã được xây dựng và kiểm định, cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa các cấp đất. Đặc biệt, nghiên cứu đã phát triển các phương trình chuyển đổi sinh khối (Allometric equations) mới, chính xác hơn. Các phương trình này sử dụng các biến như tuổi và đường kính, cung cấp công cụ hiệu quả để ước tính sinh khối trên mặt đất (AGB) và dự trữ carbon rừng, hỗ trợ giảm nhẹ biến đổi khí hậu.

4.1. Phân chia cấp đất và sinh trưởng quần thụ

Rừng trồng Keo lai tại Đồng Nai được phân chia. Ba cấp đất đặc trưng đã được xác định. Cấp đất 1 có năng suất sinh trưởng cao nhất. Cấp đất 2 có năng suất trung bình. Cấp đất 3 có năng suất thấp nhất. Sinh trưởng đường kính trung bình dao động từ 10.97 cm đến 18.27 cm. Chiều cao trung bình từ 10.22 m đến 17.65 m. Thể tích thân trung bình từ 0.040 m3 đến 0.165 m3. Mật độ cây có sự khác biệt rõ rệt giữa các cấp đất.

4.2. Xây dựng phương trình sinh khối chuyển đổi Allometric equations

Phương trình chuyển đổi sinh khối mới được thiết lập. Phương trình này áp dụng cụ thể cho Keo lai. Hai biến độc lập được sử dụng là tuổi và đường kính. Các phương trình này cung cấp công cụ hiệu quả. Chúng giúp ước tính AGB chính xác hơn. Ước tính sinh khối trên mặt đất (AGB) và dự trữ carbon rừng trở nên dễ dàng. Độ chính xác cao của phương trình giúp giảm sai số. Dữ liệu này rất quan trọng cho các báo cáo carbon.

V. Ứng dụng kết quả trong quản lý bền vững rừng

Những kết quả từ luận án này mang lại giá trị thực tiễn cao cho việc quản lý rừng trồng Keo lai. Các phương trình sinh khối mới được phát triển cung cấp công cụ đáng tin cậy cho các nhà quản lý rừng để đánh giá sinh khối trên mặt đất (AGB) và dự trữ carbon rừng. Điều này không chỉ hỗ trợ việc ra quyết định hiệu quả trong lâm nghiệp mà còn đóng góp vào các chương trình giảm nhẹ phát thải carbon. Nghiên cứu này củng cố vai trò của hệ sinh thái rừng trong giảm nhẹ biến đổi khí hậu và cung cấp cơ sở khoa học để phát triển các chính sách lâm nghiệp bền vững hơn.

5.1. Đóng góp cho quản lý rừng trồng Keo lai

Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin quý giá. Các phương trình sinh khối mới hữu ích. Chúng hỗ trợ quản lý rừng trồng Keo lai. Các nhà quản lý có thể đánh giá AGB chính xác. Việc ước tính dự trữ carbon rừng trở nên minh bạch hơn. Dữ liệu này giúp đưa ra quyết định tốt hơn. Phát triển chính sách lâm nghiệp hiệu quả hơn cho hệ sinh thái rừng.

5.2. Giảm nhẹ phát thải carbon và chính sách

Nghiên cứu hỗ trợ các chương trình giảm nhẹ phát thải carbon. Việc đánh giá chính xác AGB là rất cần thiết. Dự trữ carbon rừng là yếu tố then chốt. Dữ liệu này góp phần vào các báo cáo quốc gia. Nó cũng hỗ trợ thực hiện các cam kết quốc tế về biến đổi khí hậu. Thúc đẩy vai trò của rừng trong việc giảm nhẹ biến đổi khí hậu.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ ước lượng sinh khối và dự trữ carbon trên mặt đất đối với rừng trồng keo lai

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (301 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM ---------------------------oOo--------------------------- TRẦN THỊ NGOAN ƯỚC LƯỢNG SINH KHỐI VÀ DỰ TRỮ CARBON TRÊN MẶT ĐẤT ĐỐI VỚI RỪNG TRỒNG KEO LAI (Acacia auriculiformis x Acacia mangium) Ở TỈNH ĐỒNG NAI Chuyên ngành: Lâm sinh. Mã số: 9 62 02 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH _____________________ TRẦN THỊ NGOAN ƯỚC LƯỢNG SINH KHỐI VÀ DỰ TRỮ CARBON TRÊN MẶT ĐẤT ĐỐI VỚI RỪNG TRỒNG KEO LAI (Acacia auriculiformis x Acacia mangium) Ở TỈNH ĐỒNG NAI Chuyên ngành: Lâm sinh.

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Bá Toàn TS. Nguyễn Tấn Chung Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2019 ƯỚC LƯỢNG SINH KHỐI VÀ DỰ TRỮ CARBON TRÊN MẶT ĐẤT ĐỐI VỚI RỪNG TRỒNG KEO LAI (Acacia auriculiformis x Acacia mangium) Ở TỈNH ĐỒNG NAI TRẦN THỊ NGOAN Hội đồng chấm luận án: 1. Ủy viên: i LÝ LỊCH CÁ NHÂN Tôi tên là Trần Thị Ngoan.

Sinh ngày 7 tháng 10 năm 1986 tại xã Thanh thủy, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Tốt nghiệp Đại học ngành quản lý tài nguyên rừng và môi trường hệ chính quy tại Trường Đại học Nông lâm Huế năm 2009. Tốt nghiệp Cao học ngành Lâm học tại Trường Đại học Lâm nghiệp năm 2013. Quá trình công tác: Từ tháng 11 năm 2010 đến nay (năm 2019) công tác tại trường phân hiệu trường Đại học Lâm nghiệp, thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

Từ tháng 12 năm 2014, tôi làm nghiên cứu sinh chuyên ngành lâm sinh tại Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. Địa chỉ liện lạc: Trần Thị Ngoan, Khoa tài nguyên và môi trường, phân hiệu trường Đại học Lâm nghiệp, thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Email: ngoandhln2@gmail.com ii LỜI CAM ĐOAN Tôi tên Trần Thị Ngoan xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nghiên cứu sinh Trần Thị Ngoan iii LỜI CẢM TẠ Sau thời gian học tập và nghiên cứu, luận án được hoàn thành theo chương trình đào tạo Tiến sỹ chuyên ngành lâm sinh, khóa 2014 - 2018 của Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, bằng sự biết ơn và kính trọng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Phòng sau đại học và Thầy – Cô của Khoa lâm nghiệp đã nhiệt tình hướng dẫn, giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận án này. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hai Thầy TS. Lê Bá Toàn và TS.

Nguyễn Văn Chung đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài. Trong quá trình học tập và làm luận án, tác giả còn nhận được sự giúp đỡ của các cơ quan đơn vị, cán bộ và nhân viên thuộc chi cục kiểm lâm tỉnh Đồng Nai, KBTTNVH Đồng Nai, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp La Ngà, Hạt kiểm lâm Long Thành, BQLR Xuân Lộc, HKL Vĩnh Cửu và sự động viên của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Tác giả xin chân thành cảm ơn. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 09 năm 2019 Trần Thị Ngoan iv TÓM TẮT Dưới tác động của biến đ i khí hậu, rừng trồng đang được ngày càng quan tâm như là nơi dự tr cácbon làm giảm phát thải khí nhà kính (CO2) trong không khí.

Keo lai là được lựa chọn cho trồng rừng nhiều v ng khác nhau. Tuy nhiên, sự biến động sinh khối và lượng carbon của rừng trồng Keo lai v ng Đông Nam bộ chưa được đánh giá một cách đầy đủ. Do vậy, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu ớc lượng sinh khối và dự tr carbon trên mặt đất đối với rừng trồng Keo lai (Acacia auriculiformis x Acacia mangium) tỉnh Đồng Nai nhằm để xác định sinh khối và dự tr carbon trên mặt đất của rừng trồng Keo lai trên nh ng cấp đất khác nhau. Thời gian nghiên cứu 2015 – 2018.

Mục tiêu của đề tài là xác định sinh khối và dự tr carbon trên mặt đất của rừng trồng Keo lai trên nh ng cấp đất khác nhau. Số liệu thu thập để phân chia cấp đất đối với rừng trồng Keo lai bao gồm 108 cây trội tại tu i 10. Mật độ (N, cây/ha) theo tu i (A, năm) của rừng trồng Keo lai từ 2 – 10 tu i được phân tích từ 81 ô tiêu chuẩn điển hình; trong đó mỗi cấp đất 27 ô tiêu chuẩn. Sinh trư ng của cây bình quân được phân tích từ 54 cây tiêu chuẩn.

Sinh khối cây bình quân được phân tích từ 162 cây tiêu chuẩn. Mô hình chỉ số lập địa (SI) đối với rừng trồng Keo lai được xây dựng bằng hàm Schumacher. Mô hình sinh trư ng đường kính (D, cm), chiều cao (H, m) và thể tích thân (V, m3) đối với cây bình quân và tr lượng quần thụ được kiểm định bằng hai hàm Korf và Gompertz. Mô hình ước lượng sinh khối cây bình quân theo hai biến A và D được kiểm định bằng 4 hàm (Korf, Korsun-Strand, lũy thừa, Drakin-Vuevski).

Mô hình hệ số điều chỉnh sinh khối cây bình quân (BEFi) và mô hình tỷ lệ sinh khối của các thành phần so với sinh khối thân (R i) được ước lượng theo hai biến A và D. Các hàm sinh trư ng và sinh khối thích hợp được chọn theo tiêu chuẩn T ng sai lệch bình phương nhỏ nhất - SSRMin. v Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng rừng trồng Keo lai tại tỉnh Đồng Nai có thể được phân chia thành ba cấp đất dựa theo chiều cao của nh ng cây trội tại tu i 8. Chỉ số lập địa đối với cấp đất tốt (I), cấp đất trung bình (II) và cấp đất xấu (III) tại tu i 8 tương ứng là 24 m, 20 m và 16 m.

Mật độ của rừng trồng Keo lai trên ba cấp đất I, II và III giảm dần theo tu i với tốc độ tương ứng là 9,0%, 3,9% và 2,4%; trung bình là 3,6%. Tr lượng gỗ cây đứng đối với rừng trồng Keo lai 10 tu i trên ba cấp đất I, II và III tương ứng là 423,3 m3/ha, 266,8 m3/ha và 171,5 m3/ha; trung bình là 291,7 m3/ha. Nh ng thành phần sinh khối trên mặt đất đối với cây bình quân của rừng trồng Keo lai từ 2 – 10 tu i trên ba cấp đất khác nhau được ước lượng bằng các hàm sinh khối với biến dự đoán A, D và H hoặc từ các hệ số BEFi và Ri đều nhận kết quả tương tự như nhau. Sinh khối trên mặt đất đối với cây bình quân và quần thụ Keo lai thay đ i theo tu i và cấp đất.

Lượng tăng trư ng trung bình 10 năm đối với t ng sinh khối trên mặt đất mức cây bình quân trên cấp đất I, II và III tương ứng là 24,9 kg/năm, 17,6 kg/năm và 11,2 kg/năm; trung bình ba cấp đất là 17,8 kg/năm. T ng sinh khối trên mặt đất đối với rừng trồng Keo lai trên cấp đất I tại tu i 2, 4, 6, 8 và 10 tương ứng là 14,6; 59,7; 139,9; 234,6 và 321,0 tấn/ha. T ng sinh khối trên mặt đất đối với rừng trồng Keo lai trên cấp đất II tại tu i 2, 4, 6, 8 và 10 tương ứng là 10,9; 58,1; 131,5; 196,0 và 238,1 tấn/ha. T ng sinh khối trên mặt đất đối với rừng trồng Keo lai trên cấp đất III tại tu i 2, 4, 6, 8 và 10 tương ứng là 13,4; 46,7; 91,9; 132,8 và 162,1 tấn/ha.

T ng sinh khối trung bình trên mặt đất đối với rừng trồng Keo lai trên ba cấp đất I, II và III tại tu i 2, 4, 6, 8 và 10 tương ứng là 13,0; 55,3; 122,7; 190,1 và 241,7 tấn/ha. T ng khối lượng carbon trung bình trong sinh khối trên mặt đất đối với rừng trồng Keo lai trên ba cấp đất I, II và III tại tu i 2, 4, 6, 8 và 10 tương ứng là 6,1; 26,0; 57,7; 89,3 và 113,6 tấn/ha. vi ABSTRACT Under impacts of climate change, plantations are increasingly concerned as a carbon sequestration that reduces greenhouse gas (CO2) emissions. Acacia hybrid (Acacia auriculiformis x Acacia mangium) is chosen for afforestation in many different regions.

However, accumulation of biomass and carbon content of Acacia hybrid plantations in the South have not been fully evaluated. Therefore, we carried out a research project entitled "Estimating above-ground biomass and carbon stocks for Acacia auriculiformis x Acacia mangium plantation in Dong Nai province" to determine its above ground biomass and carbon stocks on different site classes. Study period from 2015 - 2018. The general objective of this study is to determine the above-ground biomass and carbon storage of hybrid plantations on different site classes.

The collected data for dividing site indice of Acacia hybrid plantations consist of 108 dominant trees at the age of 10. Tree density (N, tree/ha) of Acacia hybrid plantations from 2 to 10 years old was analyzed from 81 standard sample plots; in which each site index was 27 standard sample plots. An growth of medium trees was analyzed basing on 54 standard trees. Biomass of medium trees was analyzed basing on 162 standard trees.

The site index (SI) model was constructed by Schumacher function. Growth models of diameter (D, cm), height (H, m) and volume (V, m3) for both medium trees and stand biomass were verified by functions of Korf and Gompertz. Models of biomass estimation followed by variables of A and D were validated by four functions of Korf, Korsun-Strand, Power, and Drakin-Vuevski. Models for biomass expansion factor of the average tree (BEFi) and for biomass ratio of tree separate components compared to stem biomass (Ri) were estimated by variables of A and D.

Functions of growth and biomass were selected basing on criteria of "The minimum sum squares of residuals". vii The results show that Acacia hybrid plantations in Dong Nai province could be divided into three site indice based on heights of dominant and co-dominant trees at the age of 8. Tree heights for good site class (I), medium site class (II) and bad site class (III) at age 8 were 24, 20 and 16 m respectively. Tree densities of three site indice gradually decreased by increasing of age at the corresponding rates of 9.4%; an average of 3.

Total volume of standing trees at the age of 10 for three site indice were 423.5 m3/ha respectively, the average of 291. Components of above-ground biomass from 2 to 10 years old on three different site classes estimated by biomass functions with predictive variables of A, D and H or from coefficients of BEFi and Ri had the similar results. Above-ground biomass of medium trees and stands varied with ages and site classes. The annual growth rate in 10 years for total above-ground biomass on three site classes of I, II and III were 24.2 kg/year respectively; the average of 17.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Thị Ngoan (2019). Luận án tiến sĩ ước lượng sinh khối và dự trữ carbon trên mặ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/chan-nuoi-thu-y/luan-an-tien-si-uoc-luong-sinh-khoi-va-du-tru-carbon-tren-mat-dat-doi-voi-rung-trong-keo-lai

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ ước lượng sinh khối và dự trữ carbon trên mặ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ ước lượng sinh khối và dự trữ carbon trên mặt đất đối với rừng trồng keo lai. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án tiến sĩ ước lượng sinh khối và dự trữ carbon trên mặ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Luận án tiến sĩ ước lượng sinh khối và dự trữ carbon trên mặ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ ước lượng sinh khối và dự trữ carbon trên mặ" thuộc chuyên ngành Lâm sinh. Danh mục: Chăn Nuôi - Thú Y.

Luận án "Luận án tiến sĩ ước lượng sinh khối và dự trữ carbon trên mặ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ ước lượng sinh khối và dự trữ carbon trên mặ" có 301 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ ước lượng sinh khối và dự trữ carbon trên mặ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter