Luận án tiến sĩ nông nghiệp - Nguyễn Tiến Trường: Chọn tạo giống ngô lai ngắn ngày tại miền núi đông bắc

Luận án tiến sĩ nông nghiệp chọn tạo giống ngô lai ngắn ngày trồng đất tăng vụ miền núi Đông Bắc.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

217

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Nghiên cứu giống ngô lai ngắn ngày miền núi đông bắc
Số trang:
217 trang
Trường:
Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành:
Di truyền và chọn giống cây trồng
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Nghiên cứu giống ngô lai ngắn ngày miền núi đông bắc

Khu vực miền núi Đông Bắc có địa hình hiểm trở và khí hậu phân hóa mạnh. Diện tích đất canh tác nông nghiệp tại đây hạn hẹp. Đồng bào các dân tộc thiểu số chủ yếu dựa vào cây ngô làm nguồn lương thực chính và thức ăn chăn nuôi. Đất canh tác một vụ lúa mùa thường bị bỏ hoang trong vụ xuân hè do thời tiết lạnh và thiếu nước. Việc chọn tạo giống ngô lai ngắn ngày miền núi đông bắc là giải pháp trọng tâm. Mục tiêu chính là tận dụng tối đa quỹ đất nông nghiệp, tăng vụ và nâng cao thu nhập cho nông dân. Nghiên cứu tập trung vào nguồn gen ngô có chu kỳ sinh trưởng ngắn, phát triển nhanh và thích ứng rộng.

1.1. Nhu cầu cấp thiết về giống ngô lai đơn ngắn ngày

Các giống ngô dài ngày truyền thống không còn phù hợp với mô hình tăng vụ khắt khe. Thời gian sinh trưởng kéo dài làm chậm tiến độ gieo cấy lúa mùa. Nhu cầu sử dụng giống ngô lai đơn ngắn ngày tại các tỉnh vùng cao ngày càng tăng mạnh. Loại giống này giúp giải phóng đất sớm trước khi mùa mưa lớn bắt đầu. Cây ngô ngắn ngày sinh trưởng khỏe trong giai đoạn đầu vụ. Thời gian từ gieo hạt đến thu hoạch chỉ dao động từ 90 đến 105 ngày. Năng suất hạt vẫn đạt mức cao và ổn định. Giống ngô lai đơn ngắn ngày giúp khép kín vòng quay đất canh tác hàng năm.

1.2. Thách thức canh tác tăng vụ trên đất dốc vùng cao

Miền núi phía Bắc đối mặt với tình trạng xói mòn đất dốc nghiêm trọng. Nguồn nước tưới trong vụ xuân hè phụ thuộc hoàn toàn vào lượng mưa tự nhiên. Nhiệt độ đầu vụ thường xuống thấp kèm sương muối cục bộ. Đất ruộng bậc thang và đất nương rẫy có độ phì nhiêu không đồng đều. Canh tác tăng vụ đòi hỏi giống ngô phải chịu được điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Giống cần bén rễ nhanh, hạn chế đổ ngã và không kén đất. Nghiên cứu xác định áp lực thời vụ là trở ngại lớn nhất. Giải quyết bài toán thời vụ sẽ tạo bước đột phá cho cơ cấu kinh tế nông nghiệp miền núi.

II. Chọn tạo dòng thuần tự phối cho ngô lai ngắn ngày

Nền tảng của công tác chọn giống ngô lai là hệ thống các dòng thuần chất lượng. Quá trình chọn tạo dòng thuần tự phối cho ngô lai ngắn ngày đòi hỏi quy trình thanh lọc nghiêm ngặt qua nhiều thế hệ. Vật liệu khởi đầu bao gồm các nguồn gen địa phương ưu tú, nguồn gen nhập nội và các giống thụ phấn tự do năng suất cao. Nghiên cứu áp dụng các phương pháp tự phối bắt buộc kết hợp đánh giá phả hệ. Mỗi thế hệ tự phối đều được sàng lọc kỹ lưỡng về hình thái, khả năng sinh trưởng và sức chống chịu sâu bệnh. Các dòng thuần ổn định di truyền từ đời S5 đến S7 được lựa chọn để phân tích sâu.

2.1. Nguồn vật liệu và phương pháp tự phối dòng thuần

Quy trình chọn tạo dòng thuần tự phối bắt đầu từ quần thể phân ly đa dạng. Các dòng ngô được tự thụ phấn nhân tạo liên tục trong nhiều vụ liên tiếp. Nghiên cứu chọn lọc các cá thể mang kiểu hình lùn cây, lá đứng và đóng bắp thấp. Những đặc tính này cho phép tăng mật độ trồng trên một đơn vị diện tích. Dòng thuần đạt chuẩn phải có tỷ lệ hạt chắc cao, bắp kín đuôi và bộ lá xanh bền đến khi chín. Kỹ thuật tự phối kết hợp thanh lọc áp lực cao ngoài đồng ruộng giúp loại bỏ triệt để các alen gây hại. Các dòng ưu tú nhất được lưu trữ và nhân hạt phục vụ lai tạo thử nghiệm.

2.2. Đánh giá đa dạng di truyền bằng chỉ thị phân tử

Chỉ thị phân tử SSR được ứng dụng để xác định cấu trúc di truyền của tập đoàn dòng ngô. Phương pháp điện di sản phẩm PCR giúp phân tích đa hình DNA chính xác. Các dòng thuần được phân thành các nhóm di truyền rõ rệt dựa trên khoảng cách di truyền học. Việc phân nhóm này hỗ trợ đắc lực cho công tác dự đoán ưu thế lai. Chọn bố mẹ từ các nhóm di truyền cách xa nhau tối ưu hóa hiệu quả lai tạo giống. Phương pháp phân tử tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí chọn giống truyền thống. Đây là cơ sở khoa học vững chắc để thiết kế các cặp lai có triển vọng cao.

III. Đánh giá khả năng kết hợp chung và riêng của dòng ngô

Giá trị của dòng thuần ngô phụ thuộc trực tiếp vào khả năng di truyền tính trạng tốt cho đời con. Việc đánh giá khả năng kết hợp chung và riêng là bước đi quyết định trong chọn giống ngô lai. Nghiên cứu thiết lập hệ thống thí nghiệm lai đỉnh và lai luân giao theo phương pháp khoa học chuẩn mực. Các chỉ tiêu về năng suất hạt, chiều cao cây, chiều cao đóng bắp và thời gian sinh trưởng được thu thập chi tiết. Phân tích thống kê di truyền giúp bóc tách hiệu ứng gen cộng gộp và hiệu ứng gen không cộng gộp. Kết quả là căn cứ xác thực để loại bỏ dòng kém và giữ lại dòng ưu việt.

3.1. Phân tích khả năng kết hợp qua lai đỉnh luân giao

Lai đỉnh sử dụng các cây thử rộng để sàng lọc sơ bộ khả năng kết hợp chung và riêng của các dòng thuần mới. Những dòng có hiệu ứng khả năng kết hợp chung cao về năng suất được đưa vào thí nghiệm luân giao đầy đủ. Phân tích luân giao làm sáng tỏ khả năng kết hợp riêng của từng cặp lai cụ thể. Hiệu ứng khả năng kết hợp riêng phản ánh mức độ biểu hiện ưu thế lai dị hợp tử. Các dòng có khả năng kết hợp riêng cao đối với năng suất và khả năng chống chịu được ưu tiên ghép cặp. Mối tương quan giữa các tính trạng nông học cũng được lượng hóa rõ ràng.

3.2. Tuyển chọn các tổ hợp lai triển vọng năng suất cao

Từ hàng trăm phép lai thử nghiệm, nghiên cứu đã chọn lọc ra các tổ hợp lai triển vọng nổi bật. Các tổ hợp này kết hợp hài hòa giữa ưu thế lai về năng suất và thời gian sinh trưởng ngắn. Bắp ngô to, hạt sâu cay, màu sắc vàng cam đẹp mắt và tỷ lệ tách hạt đạt trên 78%. Khối lượng 1000 hạt của các tổ hợp ưu tú vượt trội so với giống đối chứng. Cây con sinh trưởng đồng đều, trỗ cờ và phun râu tập trung, giúp quá trình thụ phấn diễn ra thuận lợi. Đây là nguồn vật liệu then chốt cho các giai đoạn khảo nghiệm sản xuất tiếp theo.

IV. Đặc điểm nông sinh học giống ngô chịu rét chịu hạn tốt

Điều kiện thời tiết khắc nghiệt tại vùng núi cao đòi hỏi giống ngô phải có tính thích nghi sinh thái rộng. Đánh giá đặc điểm nông sinh học ngô là bước thẩm định quan trọng trước khi mở rộng sản xuất. Nghiên cứu theo dõi chặt chẽ chu kỳ sinh trưởng, cấu trúc hình thái thân lá và hệ rễ của cây. Giống ngô chịu rét chịu hạn tốt thể hiện sức sống mãnh liệt ngay từ giai đoạn nảy mầm trong điều kiện nhiệt độ thấp. Hệ thống rễ chân kiềng phát triển sâu giúp cây bám đất chắc và hút dinh dưỡng hiệu quả trong đất khô cằn.

4.1. Khả năng kháng sâu keo mùa thu và sâu đục thân ngô

Sâu hại là mối đe dọa lớn đối với năng suất ngô vùng cao. Nghiên cứu tập trung đánh giá khả năng kháng sâu keo mùa thu và sâu đục thân trên các dòng và con lai. Cây ngô có phiến lá dày, gân cứng và hàm lượng chất xơ phù hợp giúp hạn chế mức độ gây hại của sâu non. Khả năng kháng sâu đục thân giữ cho thân cây không bị gãy gập khi bắp vào chắc. Việc chọn lọc các tổ hợp lai có sức đề kháng tự nhiên giúp giảm thiểu chi phí thuốc bảo vệ thực vật. Môi trường sinh thái nương đồi cũng được bảo vệ tốt hơn.

4.2. Kháng bệnh đốm lá lớn ngô miền núi và bệnh khô vằn

Bệnh hại phát triển mạnh trong điều kiện sương mù dày đặc và ẩm độ cao ở vùng núi. Nghiên cứu kiểm tra mức độ nhiễm bệnh đốm lá lớn ngô miền núi và bệnh khô vằn trên ngô trong các vụ khác nhau. Các tổ hợp lai triển vọng duy trì bộ lá trên bắp xanh tươi cho đến tận ngày thu hoạch. Mức độ nhiễm bệnh đốm lá và khô vằn chỉ dừng ở cấp 1 đến cấp 2 theo thang đo quốc tế. Khả năng giữ bộ lá chức năng tốt đảm bảo quá trình quang hợp diễn ra liên tục, giúp hạt no đầy và chắc mẩy.

V. Khảo nghiệm giống ngô vùng cao và hiệu quả tăng vụ mới

Khảo nghiệm đồng ruộng là bước kiểm chứng cuối cùng về năng suất và tính thích ứng của giống ngô. Chương trình khảo nghiệm giống ngô vùng cao được triển khai trên nhiều sinh thái khác nhau tại Cao Bằng, Lạng Sơn và Thái Nguyên. Thí nghiệm so sánh giống được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với các giống đối chứng phổ biến. Kết quả thực địa khẳng định các giống mới vượt trội về năng suất thực thu và độ ổn định qua các vụ. Nông dân địa phương đánh giá cao thời gian chín sớm và chất lượng hạt thương phẩm.

5.1. Khảo nghiệm trên ruộng bậc thang đất một vụ lúa mùa

Thí nghiệm tăng vụ được tiến hành trong vụ xuân hè trên chân đất một vụ lúa mùa bỏ hóa tại Phúc Sen, Quảng Uyên. Các tổ hợp lai triển vọng sinh trưởng tốt trong điều kiện rét ẩm đầu vụ và khô hạn cuối vụ. Cây ngô thu hoạch sớm hơn giống đối chứng từ 10 đến 15 ngày, tạo quỹ đất kịp thời gieo cấy lúa mùa. Năng suất hạt đạt từ 65 đến 75 tạ trên một hecta. Mô hình tăng vụ ngô xuân hè trên ruộng bậc thang chứng minh tính khả thi cao, mở ra hướng đi mới cho nông nghiệp vùng cao.

5.2. Hiệu quả kinh tế và tiềm năng mở rộng diện tích ngô

Áp dụng giống ngô ngắn ngày vào công thức luân canh giúp gia tăng đáng kể thu nhập trên cùng diện tích canh tác. Lợi nhuận thuần của mô hình trồng ngô tăng vụ cao hơn rõ rệt so với phương thức độc canh truyền thống. Nguồn phụ phẩm thân lá dồi dào sau thu hoạch giải quyết tình trạng thiếu thức ăn cho đại gia súc trong mùa đông. Tiềm năng mở rộng diện tích trồng ngô tăng vụ tại các tỉnh miền núi phía Bắc là rất lớn. Kết quả nghiên cứu đóng góp thiết thực vào an ninh lương thực và phát triển kinh tế bền vững cho đồng bào vùng cao.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NGÔ TRÊN THẾ GIỚI
1.1.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
1.1.2. Tình hình tiêu thụ ngô trên thế giới
1.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NGÔ Ở VIỆT NAM
1.2.1. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam
1.2.2. Tình hình tiêu thụ ngô ở Việt Nam
1.3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI VÀ SẢN XUẤT NGÔ CỦA CÁC TỈNH MIỀN NÚI ĐÔNG BẮC VIỆT NAM
1.3.1. Điều kiện tự nhiên và xã hội
1.3.2. Vai trò cây ngô trong sản xuất nông nghiệp của vùng miền núi Đông Bắc
1.3.3. Khả năng mở rộng diện tích trồng ngô vùng miền núi Đông Bắc theo hướng tăng vụ
1.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, SỬ DỤNG GIỐNG NGÔ NGẮN NGÀY TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.4.1. Nghiên cứu về phân nhóm thời gian sinh trưởng ở ngô
1.4.2. Tình hình nghiên cứu, sử dụng giống ngô lai ngắn ngày trên thế giới
1.4.3. Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai ngắn ngày ở Việt Nam
1.5. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO DÒNG THUẦN NGÔ
1.5.1. Phương pháp tự phối
1.5.2. Phương pháp cận phối
1.5.3. Phương pháp lai trở lại
1.5.4. Phương pháp tạo dòng đơn bội kép
1.6. ƯU THẾ LAI TRONG CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ LAI
1.7. KHẢ NĂNG KẾT HỢP VÀ ỨNG DỤNG TRONG CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ LAI
1.8. NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG DI TRUYỀN VÀ ỨNG DỤNG TRONG CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ LAI
1.8.1. Đa dạng di truyền trong dự đoán ưu thế lai dựa vào nguồn gốc và phả hệ
1.8.2. Đa dạng di truyền trong dự đoán ưu thế lai dựa vào các chỉ thị di truyền
2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung nghiên cứu
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp chọn tạo dòng thuần
2.3.2. Phương pháp đánh giá đa dạng di truyền của các dòng nghiên cứu
2.3.2.1. Điện di sản phẩm PCR
2.3.3. Phương pháp đánh giá dòng
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu ngoài đồng ruộng
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Kết quả chọn tạo và đánh giá dòng
3.1.1. Kết quả đánh giá đa dạng di truyền của các dòng nghiên cứu
3.1.2. Đặc điểm hình thái, khả năng chống chịu sâu bệnh hại chính và năng suất hạt của các dòng
3.1.2.1. Thời gian sinh trưởng, đặc điểm hình thái, khả năng chống chịu và năng suất hạt của các dòng nhóm I
3.1.2.2. Thời gian sinh trưởng, đặc điểm hình thái, khả năng chống chịu và năng suất hạt của các dòng nhóm II
3.2. Kết quả đánh giá ưu thế lai và khả năng kết hợp của các dòng
3.2.1. Kết quả đánh giá KNKH chung của các dòng bằng phương pháp lai đỉnh
3.2.2. Kết quả đánh giá KNKH chung, KNKHR của các dòng và ƯTL của các THL bằng phương pháp luân giao
3.2.3. Kết quả nghiên cứu mối tương quan giữa các tính trạng trong thí nghiệm luân giao
3.3. Kết quả khảo nghiệm sản xuất các tổ hợp lai triển vọng trong cơ cấu tăng vụ ở một số vùng miền núi Đông Bắc
3.3.1. Kết quả khảo nghiệm các tổ hợp lai triển vọng trong vụ Xuân Hè năm 2012 trước vụ lúa Mùa trên ruộng bậc thang (Đất 1 vụ lúa Mùa/năm bỏ hóa vụ Xuân) tại Phúc Sen – Quảng Uyên – Cao Bằng
3.3.2. Kết quả khảo nghiệm các tổ hợp lai triển vọng trong vụ Thu Đông năm 2012 trên đất gò đồi (tăng vụ ngô Thu Đông) tại Võ Nhai – Thái Nguyên
3.3.3. Kết quả xây dựng mô hình trình diễn giống ngô LVN111 và LVN883 trên đất tăng vụ tại Võ Nhai – Thái Nguyên và Quảng Uyên – Cao Bằng
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai ngắn ngày trồng trên đất tăng vụ tại miền núi đông bắc việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (217 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM --------------------------------- NGUYỄN TIẾN TRƯỜNG NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ LAI NGẮN NGÀ Y TRỒNG TRÊN ĐẤT TĂNG VỤ TẠI MIỀN NÚI ĐÔNG BẮC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI – 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM --------------------------------- NGUYỄN TIẾN TRƯỜNG NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ LAI NGẮN NGÀ Y TRỒNG TRÊN ĐẤT TĂNG VỤ TẠI MIỀN NÚI ĐÔNG BẮC VIỆT NAM Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng Mã số: 62.11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: 1. Mai Xuân Triệu 2. Nguyễn Tất Khang HÀ NỘI - 2017 i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài tôi luôn nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ của các cơ quan, các thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và gia đình. Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS.

Mai Xuân Triệu, TS Nguyễn Tất Khang đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu Ngô và tập thể cán bộ Bộ môn Chọn tạo giống ngô đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ Ban Đào tạo Sau đại học, Ban lãnh đạo Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi và quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Nhân dịp này tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã luôn động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận án.

Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả Nguyễn Tiến Trường ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự chỉ dẫn của các thầy hướng dẫn và sự giúp đỡ của đồng nghiệp. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là hoàn toàn trung thực, các thông tin trích dẫn đều được ghi rõ nguồn gốc. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những số liệu đã công bố trong luận án. Tác giả Nguyễn Tiến Trường iii MỤC LỤC Nội dung Trang DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT .vi DANH MỤC BẢNG.

vii DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ. xii MỞ ĐẦU. 1 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI: .4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI: .4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NGÔ TRÊN THẾ GIỚI. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới. Tình hình tiêu thụ ngô trên thế giới. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NGÔ Ở VIỆT NAM.

Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam. Tình hình tiêu thụ ngô ở Việt Nam. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI VÀ SẢN XUẤT NGÔ CỦA CÁC TỈNH MIỀN NÚI ĐÔNG BẮC VIỆT NAM. Điều kiện tự nhiên và xã hội.

Vai trò cây ngô trong sản xuất nông nghiệp của vùng miền núi Đông Bắc. Khả năng mở rộng diện tích trồng ngô vùng miền núi Đông Bắc theo hướng tăng vụ. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, SỬ DỤNG GIỐNG NGÔ NGẮN NGÀY TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM. Nghiên cứu về phân nhóm thời gian sinh trưởng ở ngô.

Tình hình nghiên cứu, sử dụng giống ngô lai ngắn ngày trên thế giới. Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai ngắn ngày ở Việt Nam. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO DÒNG THUẦN NGÔ. Phương pháp tự phố i.

Phương pháp câ ̣n phố i. Phương pháp lai trở la ̣i. Phương pháp ta ̣o dòng đơn bô ̣i kép. ƯU THẾ LAI TRONG CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ LAI.

KHẢ NĂNG KẾT HỢP VÀ ỨNG DỤNG TRONG CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ LAI. NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG DI TRUYỀN VÀ ỨNG DỤNG TRONG CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ LAI. Đa da ̣ng di truyề n trong dự đoán ưu thế lai dựa vào nguồ n gố c và phả hê. Đa da ̣ng di truyề n trong dự đoán ưu thế lai dựa vào các chỉ thi di ̣ truyề n.

VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp chọn tạo dòng thuần. Phương pháp đánh giá đa dạng di truyền của các dòng nghiên cứu. 53 * Điện di sản phẩm PCR:. Phương pháp đánh giá dòng.

Phương pháp nghiên cứu ngoài đồng ruộng. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Kết quả chọn tạo và đánh giá dòng. Kết quả đánh giá đa dạng di truyền của các dòng nghiên cứu.

Đặc điểm hình thái, khả năng chống chịu sâu bệnh hại chính và năng suất hạt của các dòng. Thời gian sinh trưởng, đặc điểm hình thái, khả năng chống chịu và năng suất hạt của các dòng nhóm I. Thời gian sinh trưởng, đặc điểm hình thái, khả năng chống chịu và năng suất hạt của các dòng nhóm II. Kết quả đánh giá ưu thế lai và khả năng kết hợp của các dòng.

Kết quả đánh giá KNKH chung của các dòng bằng phương pháp lai đỉnh. Kết quả đánh giá KNKH chung, KNKH riêng của các dòng và ƯTL của các THL bằng phương pháp luân giao. Kết quả nghiên cứu mối tương quan giữa các tính trạng trong thí nghiệm luân giao. Kết quả khảo nghiệm sản xuất các tổ hợp lai triển vọng trong cơ cấu tăng vụ ở một số vùng miền núi Đông Bắc.

Kết quả khảo nghiệm các tổ hợp lai triển vọng trong vụ Xuân Hè năm 2012 trước vụ lúa Mùa trên ruộng bậc thang (Đất 1 vụ lúa Mùa/năm bỏ hóa vụ Xuân) tại Phúc Sen – Quảng Uyên – Cao Bằng. Kết quả khảo nghiệm các tổ hợp lai triển vọng trong vụ Thu Đông năm 2012 trên đất gò đồi (tăng vụ ngô Thu Đông) tại Võ Nhai – Thái Nguyên. Kết quả xây dựng mô hình trình diễn giống ngô LVN111 và LVN883 trên đất tăng vụ tại Võ Nhai – Thái Nguyên và Quảng Uyên – Cao Bằng. 143 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.

148 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 149 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 150 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ và nghĩa tiếng Việt CIMMYT Centro Internacional de Mejoramiento de Maiz y Trigo – Trung tâm cải lương giống ngô và lúa mì quốc tế CV Coefficients of variation – Hệ số biến động DH Double haploid – Đơn bội kép Đ Vụ Đông GCA General combining ability – Khả năng kết hợp chung HMP Midparent heterosis – Ưu thế lai trung bình HBP Heterobeltiosis – Ưu thế lai thực HS Standard heterosis – Ưu thế lai chuẩn KNKHC Khả năng kết hợp chung KNKHR Khả năng kết hợp riêng LSD Least Signification Difference – Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa P1000 Khối lượng 1000 hạt IRRISTAT International Rice Research Institute statistical research tool – Phần mềm quản lý nghiên cứu thống kê QTLs Quanlititative Trait Loci- Locus tính trạng số lượng SCA Specific Combining Ability – Khả năng kết hợp riêng TB Giá trị trung bình THL Tổ hợp lai ƯTL Ưu thế lai X Vụ Xuân vii DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1.1 Tình hình sản xuấ t ngô của mô ̣t số vùng ngô lớn năm 2014 7 1.2 Các nước xuất khẩu ngô lớn trên thế giới năm 2013 8 1.3 Các nước nhập khẩu ngô lớn trên năm 2013 9 1.4 Tiǹ h hiǹ h sản xuất ngô ta ̣i mô ̣t số vùng ngô chin ́ h Viê ̣t Nam 11 1.5 Thực trạng xuất nhập khẩu ngô của Việt Nam 12 1.6 Diễn biến thời tiết tại trạm khí tượng Thái Nguyên trong 5 năm qua 14 1.7 Tiǹ h hiǹ h sản xuấ t ngô ở các tin ̉ h miề n núi Đông Bắ c 18 1.8 Cơ cấ u cây ngô trong sản xuấ t nông nghiê ̣p năm 2013 ta ̣i các tỉnh 19 miề n núi Đông Bắ c 1.9 Chỉ số đánh giá thời gian sinh trưởng theo thang điểm FAO 25 1.10 Phân nhóm giống dựa theo các bộ phận của cây ngô 25 1.11 Lượng nhiệt của một số nhóm ngô trên các vĩ độ khác nhau 26 1.12 Phân nhóm giống ngô theo thời gian sinh trưởng và vùng sinh thái 27 2.1 Nội dung, địa điểm và thời gian nghiên cứu 52 2.2 Thành phần phản ứng PCR 54 2.3 Chu trình nhiệt của phản ứng PCR 54 3.1 Nguồn gốc 56 dòng ngô thuần của đề tài 62 3.2 Thời gian sinh trưởng và một số đặc điểm hình thái của các dòng 68 nghiên cứu nhóm I tại Thái Nguyên năm 2010 3.3 Khả năng chống chịu của các dòng nghiên cứu nhóm I tại Thái 70 Nguyên năm 2010 viii 3.4 Hình thái bắp, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực thu 73 của các dòng nhóm I tại Thái Nguyên vụ Xuân năm 2010 3.5 Hình thái bắp, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực thu 74 của các dòng nhóm I tại Thái Nguyên vụ Đông năm 2010 3.6 Thời gian sinh trưởng và một số đặc điểm hình thái của các dòng 76 nghiên cứu nhóm II tại Thái Nguyên năm 2010 3.7 Khả năng chống chịu của các dòng nghiên cứu nhóm II tại Thái 78 Nguyên năm 2010 3.8 Hình thái bắp, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực thu 79 của các dòng nhóm II tại Thái Nguyên vụ Xuân năm 2010 3.9 Hình thái bắp, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực thu 80 của các dòng nhóm II tại Thái Nguyên vụ Đông năm 2010 3.10 Thời gian sinh trưởng và ưu thế lai về tính chín sớm của các tổ hợp 83 lai đỉnh I tại Thái Nguyên năm 2010 3.11 Các giá trị trung bình về TGST và ưu thế lai tính chín sớm của các 84 THL có chung nguồn gốc vật liệu 3.12 Năng suất thực thu và ưu thế lai ở tính trạng năng suất hạt của các 86 tổ hợp lai đỉnh I tại Thái Nguyên năm 2010 3.13 Giá trị khả năng kết hợp chung, riêng (KNKHC, KNKHR) và 88 phương sai khả năng kết hợp riêng (σ2si) ở tính trạng năng suất hạt của 14 dòng và 2 cây thử trong lai đỉnh I tại Thái Nguyên năm 2010 3.14 Thời gian sinh trưởng và ưu thế lai về tính chín sớm của các tổ hợp 91 lai đỉnh II tại Thái Nguyên năm 2010 3.15 Năng suất thực thu và ưu thế lai ở tính trạng năng suất hạt của các 92 tổ hợp lai đỉnh II tại Thái Nguyên năm 2010 ix 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Tiến Trường (2017). Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai ngắn ngày miền núi đông bắc [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/chan-nuoi-thu-y/luan-an-tien-si-nong-nghiep-nghien-cuu-chon-tao-giong-ngo-lai-ngan-ngay-trong-tren-dat-tang-vu-tai-mien-nui-dong-bac-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai ngắn ngày miền núi đông bắc" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nông nghiệp chọn tạo giống ngô lai ngắn ngày trồng đất tăng vụ miền núi Đông Bắc.

Luận án "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai ngắn ngày miền núi đông bắc" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai ngắn ngày miền núi đông bắc" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai ngắn ngày miền núi đông bắc" thuộc chuyên ngành Di truyền và chọn giống cây trồng. Danh mục: Chăn Nuôi - Thú Y.

Luận án "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai ngắn ngày miền núi đông bắc" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai ngắn ngày miền núi đông bắc" có 217 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai ngắn ngày miền núi đông bắc" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter