Luận án tiến sĩ: Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc - Lâm Thanh Hà, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu.

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

182

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc
Số trang:
182 trang
Trường:
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc

Trung Quốc là thị trường tiêu thụ nông sản hàng đầu của Việt Nam. Vị trí địa lý liền kề tạo lợi thế giao thương đường bộ và đường biển. Nhu cầu tiêu thụ rau quả, gạo, sắn và cao su tại đại lục liên tục tăng cao. Tuy nhiên, thị trường này không còn dễ tính. Các tiêu chuẩn chất lượng ngày càng khắt khe. Doanh nghiệp Việt Nam cần nắm vững đặc thù thị trường để duy trì tăng trưởng. Sự biến động về chính sách biên mậu tác động trực tiếp đến dòng hàng hóa. Quản lý thương mại đòi hỏi sự thích ứng nhanh chóng. Xuất khẩu bền vững phụ thuộc vào khả năng đáp ứng thị trường thực tế.

1.1. Bối cảnh thương mại nông sản hai nước

Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc phát triển mạnh mẽ. Giao thương nông sản giữ tỷ trọng lớn trong cán cân thương mại song phương. Trung Quốc nhập khẩu khối lượng lớn trái cây nhiệt đới, thủy sản và nông sản chế biến từ Việt Nam. Các cửa khẩu đường bộ đóng vai trò huyết mạch kết nối đôi bên. Mức sống của người tiêu dùng Trung Quốc ngày càng nâng cao. Nhu cầu về sản phẩm nông sản chất lượng cao gia tăng đều đặn. Doanh nghiệp xuất khẩu đứng trước cơ hội mở rộng thị phần lớn. Cơ hội luôn đi kèm với thách thức cạnh tranh từ các nước láng giềng.

1.2. Vai trò của thị trường tiêu thụ Trung Quốc

Thị trường Trung Quốc hấp thụ phần lớn sản lượng nông sản xuất khẩu của Việt Nam. Nhiều mặt hàng chủ lực như thanh long, sầu riêng, mít phụ thuộc lớn vào thị trường này. Tiêu thụ ổn định giúp giải quyết đầu ra cho nông dân và doanh nghiệp chế biến. Thị trường rộng lớn với hơn 1,4 tỷ dân tạo dư địa khai thác lâu dài. Việc mở rộng thị phần tại đây thúc đẩy sản xuất nông nghiệp trong nước theo quy mô lớn. Các doanh nghiệp cần tiếp cận theo hướng chuyên nghiệp và dài hạn. Chiến lược kinh doanh cần chuyển đổi phù hợp với thị hiếu tiêu dùng hiện đại.

II. Mô hình phân tích xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc

Nghiên cứu hoạt động xuất khẩu đòi hỏi cơ sở lý thuyết vững chắc. Các nhà nghiên cứu sử dụng nhiều khung phân tích kinh tế lượng để đo lường. Mô hình định lượng giúp xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố. Doanh nghiệp cần nắm rõ quy luật cung cầu và khoảng cách địa lý. Năng lực tổ chức và quy mô sản xuất quyết định hiệu quả thương mại quốc tế. Hiểu rõ các biến số giúp xây dựng chiến lược kinh doanh chính xác. Phân tích định lượng cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ ràng cho các quyết định mở rộng thị trường.

2.1. Ứng dụng mô hình trọng lực Gravity Model

Mô hình trọng lực (Gravity Model) là công cụ phổ biến trong nghiên cứu thương mại quốc tế. Mô hình giải thích dòng chảy thương mại dựa trên quy mô kinh tế và khoảng cách địa lý. Quy mô GDP của Trung Quốc tác động tỷ lệ thuận với lượng hàng nhập khẩu. Khoảng cách địa lý gần gũi giữa hai nước giúp giảm chi phí vận chuyển đáng kể. Các biến mở rộng như hiệp định thương mại và rào cản phi thuế quan bổ sung độ chính xác. Kết quả phân tích từ mô hình giúp dự báo lưu lượng trao đổi hàng hóa chính xác. Doanh nghiệp dựa vào đó để tối ưu kế hoạch phân phối.

2.2. Các nhân tố nội tại ảnh hưởng năng lực cạnh tranh

Nội lực doanh nghiệp quyết định trực tiếp đến thành bại khi vươn ra thị trường quốc tế. Quy mô vốn, công nghệ chế biến và trình độ nhân sự là ba yếu tố then chốt. Năng lực quản lý chất lượng đảm bảo sản phẩm đạt chuẩn quy định. Khả năng đàm phán hợp đồng quốc tế giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý. Ứng dụng công nghệ bảo quản sau thu hoạch kéo dài thời gian lưu thông. Doanh nghiệp có năng lực quản trị tốt luôn duy trì vị thế vững vàng. Nâng cao năng lực nội tại là yêu cầu sống còn trong môi trường cạnh tranh gay gắt.

III. Thực trạng xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc

Thương mại nông sản giữa hai quốc gia ghi nhận nhiều bước tiến lớn trong thập kỷ qua. Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu chuyển dịch tích cực sang các nhóm hàng có giá trị gia tăng cao. Các doanh nghiệp Việt Nam từng bước chuyên nghiệp hóa phương thức bán hàng. Tuy vậy, hoạt động xuất khẩu vẫn còn nhiều điểm nghẽn chưa được giải quyết dứt điểm. Tình trạng ùn tắc cục bộ tại cửa khẩu biên giới vẫn tái diễn vào mùa vụ cao điểm. Tính bền vững của đơn hàng phụ thuộc nhiều vào quy định kiểm soát biên giới. Doanh nghiệp cần nâng cao tính chủ động và linh hoạt trong điều hành.

3.1. Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu nông sản giai đoạn qua

Kim ngạch xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc duy trì đà tăng trưởng ấn tượng trong nhiều năm. Các nhóm hàng rau quả tươi và chế biến đóng góp tỷ trọng doanh thu vượt trội. Doanh thu xuất khẩu gạo và cao su duy trì mức đóng góp ổn định qua các chu kỳ kinh tế. Nhu cầu tiêu thụ tăng giúp gia tăng tổng giá trị đơn hàng thương mại song phương. Tuy nhiên, sự phụ thuộc vào một số nông sản mùa vụ tiềm ẩn nguy cơ biến động giá. Việc đa dạng hóa danh mục sản phẩm là hướng đi cấp thiết. Tăng trưởng kim ngạch cần đi kèm với gia tăng giá trị thực chất trên từng đơn vị hàng hóa.

3.2. Chuyển dịch từ xuất khẩu tiểu ngạch sang chính ngạch

Phương thức buôn bán biên mậu truyền thống đang dần thu hẹp. Xuất khẩu chính ngạch và tiểu ngạch có sự chuyển biến rõ nét theo định hướng chuẩn hóa. Doanh nghiệp chủ động chuyển đổi sang hình thức ký kết hợp đồng thương mại quốc tế chính thức. Giao dịch chính ngạch giúp minh bạch chứng từ và đảm bảo an toàn thanh toán. Rủi ro pháp lý và tranh chấp thương mại giảm thiểu đáng kể. Việc chuyển đổi đòi hỏi doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt thủ tục hải quan và kiểm nghiệm chất lượng. Đây là bước đi bắt buộc để hội nhập sâu rộng vào chuỗi phân phối chính thống tại Trung Quốc.

3.3. Năng lực cạnh tranh nông sản xuất khẩu tại các cửa khẩu

Năng lực cạnh tranh nông sản xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam đối mặt áp lực lớn từ Thái Lan và Malaysia. Sản phẩm Việt Nam có lợi thế về chi phí vận chuyển và độ tươi ngon nhờ vị trí địa lý. Ngược lại, điểm yếu nằm ở tính đồng đều của bao bì và khả năng xây dựng thương hiệu. Giá bán nông sản biến động theo mùa vụ gây khó khăn cho việc định giá dài hạn. Doanh nghiệp cần liên kết chặt chẽ với vùng nguyên liệu để chuẩn hóa quy cách. Nâng cao năng lực cạnh tranh giúp khẳng định uy tín nông sản Việt Nam tại thị trường láng giềng.

IV. Rào cản kiểm dịch xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc

Trung Quốc liên tục chuẩn hóa hệ thống quản lý an toàn thực phẩm nhập khẩu. Các tiêu chuẩn kỹ thuật tiệm cận mức độ nghiêm ngặt của các nước phát triển. Thị trường này thiết lập các rào cản phi thuế quan toàn diện đối với nông sản tươi sống. Doanh nghiệp xuất khẩu bắt buộc phải cập nhật và tuân thủ các quy định mới nhất. Sự thiếu hiểu biết về luật định dẫn đến rủi ro bị từ chối thông quan hoặc hủy hoại lô hàng. Việc đáp ứng yêu cầu kỹ thuật là điều kiện tiên quyết để duy trì hoạt động xuất khẩu. Chuẩn hóa sản xuất là con đường duy nhất để tiếp cận thị trường bền vững.

4.1. Hàng rào kỹ thuật thương mại TBT và kiểm dịch SPS

Hàng rào kỹ thuật thương mại (TBT) và biện pháp vệ sinh và kiểm dịch thực vật (SPS) được áp dụng ngày càng nghiêm ngặt. Trung Quốc kiểm soát chặt chẽ dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và vi sinh vật gây hại. Mỗi lô hàng nông sản xuất khẩu đều phải kèm theo chứng thư kiểm dịch hợp lệ. Cơ quan hải quan nước bạn tăng cường tần suất lấy mẫu kiểm nghiệm ngẫu nhiên tại biên giới. Việc vi phạm chỉ tiêu an toàn thực phẩm có thể khiến cả ngành hàng bị tạm dừng xuất khẩu. Doanh nghiệp cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng để kiểm soát rủi ro kiểm dịch ngay từ đầu nguồn.

4.2. Tác động của Lệnh 248 và 249 Hải quan Trung Quốc

Lệnh 248 và 249 Hải quan Trung Quốc tạo ra bước ngoặt lớn về quản lý an toàn thực phẩm nhập khẩu. Lệnh 248 yêu cầu tất cả doanh nghiệp sản xuất thực phẩm nước ngoài phải đăng ký với Tổng cục Hải quan Trung Quốc. Lệnh 249 quy định chi tiết về biện pháp quản lý an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc. Doanh nghiệp không hoàn tất thủ tục đăng ký sẽ bị từ chối tiếp nhận hàng hóa tại cửa khẩu. Các quy định này buộc doanh nghiệp Việt Nam phải minh bạch hóa quy trình sản xuất và chế biến. Việc tuân thủ lệnh giúp bảo vệ vị thế thương mại hợp pháp và nâng cao uy tín sản phẩm.

4.3. Quản lý mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói tiêu chuẩn

Mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói là tấm vé thông hành bắt buộc cho nông sản tươi sang Trung Quốc. Hải quan nước nhập khẩu yêu cầu giám sát toàn diện từ khâu canh tác đến đóng gói. Sản phẩm phải có tem nhãn truy xuất nguồn gốc rõ ràng trước khi xuất khẩu. Các cơ sở đóng gói phải đảm bảo điều kiện vệ sinh công nghiệp và quy trình phân loại chuẩn xác. Việc gian lận hoặc mượn mã số vùng trồng dẫn đến hậu quả bị đình chỉ xuất khẩu nghiêm khắc. Quản lý chặt chẽ mã số giúp nâng cao uy tín thương hiệu nông sản quốc gia trên thị trường quốc tế.

V. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc

Để nâng cao hiệu quả xuất khẩu nông sản sang thị trường Trung Quốc, doanh nghiệp cần chiến lược đồng bộ. Sự kết hợp giữa nỗ lực tự thân của doanh nghiệp và sự hỗ trợ chính sách từ nhà nước mang tính quyết định. Doanh nghiệp cần chủ động chuyển đổi mô hình kinh doanh sang hướng hiện đại và bền vững. Đầu tư vào công nghệ chế biến sâu giúp gia tăng giá trị nông sản và giảm áp lực thời vụ. Nâng cao tính chuyên nghiệp trong giao dịch quốc tế giúp phòng ngừa rủi ro thương mại. Xây dựng thương hiệu mạnh là chìa khóa để chiếm lĩnh thị phần bền vững tại đại lục.

5.1. Tận dụng hiệp định thương mại tự do ACFTA và RCEP

Hiệp định thương mại tự do ACFTA và RCEP mở ra cơ hội giảm thuế quan sâu rộng cho nông sản Việt Nam. Biểu thuế ưu đãi giúp nâng cao sức cạnh tranh về giá so với các đối thủ ngoài khu vực. Doanh nghiệp cần nắm rõ quy tắc xuất xứ hàng hóa để đáp ứng tiêu chí cấp chứng nhận C/O. Việc tận dụng tốt các cam kết thuế quan giúp mở rộng thị trường vào sâu trong nội địa Trung Quốc. Hiệp định RCEP cũng tạo thuận lợi hóa thủ tục hải quan và giải quyết tranh chấp nhanh chóng. Nắm vững pháp lý hiệp định giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợi ích thương mại song phương.

5.2. Hoàn thiện chuỗi cung ứng logistics nông sản biên giới

Chuỗi cung ứng logistics nông sản biên giới đóng vai trò quyết định đến độ tươi ngon và chi phí sản phẩm. Hạ tầng kho lạnh bảo quản tại các khu vực cửa khẩu cần được đầu tư nâng cấp đồng bộ. Phát triển dịch vụ vận tải đa phương thức kết hợp đường sắt và đường biển giúp giảm áp lực cho đường bộ. Quy trình thông quan điện tử giúp rút ngắn thời gian lưu bãi và hạn chế hư hỏng hàng hóa. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa doanh nghiệp logistics và lực lượng biên phòng tạo dòng chảy hàng hóa liên tục. Logistics hiệu quả giúp giảm thiểu chi phí và gia tăng lợi thế cạnh tranh xuất khẩu.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC
1.1. Nghiên cứu về xuất khẩu nông sản của Việt Nam
1.2. Nghiên cứu về tình hình xuất nhập khẩu nông sản của Việt Nam và Trung Quốc
1.3. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
1.4. Nghiên cứu về các thước đo hoạt động xuất khẩu
1.5. Khoảng trống cần nghiên cứu
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG SẢN
2.1. Khái quát về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản
2.2. Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản
2.3. Thước đo về hoạt động xuất khẩu
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC
3.1. Thực trạng hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc giai đoạn 2009-2020
3.2. Phân tích thực trạng nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc
3.3. Đánh giá chung về nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc
4. CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC
4.1. Dự báo bối cảnh mới và định hướng xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc
4.2. Hệ thống giải pháp, kiến nghị về các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc nhằm nâng cao kết quả xuất khẩu
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản việt nam sang thị trường trung quốc

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (182 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH LÂM THANH HÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI - 2021 luan an HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH LÂM THANH HÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 9.410 Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS. BÙI VĂN HUYỀN HÀ NỘI - 2021 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả Lâm Thanh Hà luan an MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU.

1 Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC. Nghiên cứu về xuất khẩu nông sản của Việt Nam. Nghiên cứu về tình hình xuất nhập khẩu nông sản của Việt Nam và Trung Quốc. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.

Nghiên cứu về các thước đo hoạt động xuất khẩu. Khoảng trống cần nghiên cứu. 41 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG SẢN. Khái quát về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản.

Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản. Thước đo về hoạt động xuất khẩu. 61 Chương 3: THỰC TRẠNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC. Thực trạng hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc giai đoạn 2009-2020.

Phân tích thực trạng nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc. Đánh giá chung về nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc. 125 Chương 4: HỆ THỐNG GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC. Dự báo bối cảnh mới và định hướng xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc.

Hệ thống giải pháp, kiến nghị về các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc nhằm nâng cao kết quả xuất khẩu. 157 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 160 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 161 PHỤ LỤC luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1.

Danh mục các chữ viết tắt tiếng Việt Chữ viết tắt Nguyên nghĩa DN Doanh nghiệp XK Xuất khẩu XKNS Xuất khẩu nông sản NS Nông sản NK Nhập khẩu 2. Danh mục các chữ viết tắt tiếng Anh Chữ viết tắt Nguyên nghĩa tiếng Anh Nguyên nghĩa tiếng Việt Hiệp định thương mại tự do ACFTA ASEAN – China Free Trade Area ASEAN, Trung Quốc - Trung Quốc ASEAN Association of South East Asian Nations Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á CFA Confirmatory Factor Analysis Phân tích nhân tố khẳng định FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do Organization for Economic Tổ chức Hợp tác và Phát triển OECD Cooperation and Development Kinh tế Partial least squares path Mô hình phương trình cấu trúc PLS - PM modeling bình phương nhỏ nhất một phần Regional Comprehensive Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn RCEP Economic Partnership diện Khu vực SEM Structural Equation Modeling Mô hình cấu trúc tuyến tính WB World Bank Ngân hàng Thế giới WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 0. Các biến số và thang đo. Kiểm định KMO và Barlett's.

Bảng eigenvalues và phương sai trích. Ma trận mẫu nhân tố với phương pháp xoay Principal Axis Factoring với phép quay Promax. Trọng số đã chuẩn hoá. Độ tin cậy tổng hợp, giá trị hội tụ.

Kết quả kiểm định các quan hệ cấu trúc. Kết quả kiểm định Bootstrap. Khẳng định các giả thuyết nghiên cứu. Mức cung thực phẩm hàng ngày tại một số quốc gia Châu Á (1961- 2000), dự báo 2009-2030.

116 luan an DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3. Kim ngạch XKNS Việt Nam vào thị trường Trung Quốc giai đoạn 2009 - 2020. Lợi nhuận XKNS Việt Nam vào thị trường Trung Quốc giai đoạn 2009 - 2020. Cơ cấu xuất khẩu các nhóm hàng nông sản chính của doanh nghiệp XKNS Việt Nam sang Trung Quốc năm 2020.

Kim ngạch xuất khẩu một số nông sản chính của doanh nghiệp XKNS Việt Nam sang Trung Quốc, giai đoạn 2009 - 2020. Top 5 quốc gia Trung Quốc nhập khẩu Gạo năm 2019. Thị phần NSXK của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc trong tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2020. Cơ cấu các loại rau quả chính của doanh nghiệp XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc.

Tỷ lệ diện tích trồng một số loại cây lương thực tại Việt Nam và Trung Quốc. Số lượng và tốc độ phát triển của DN XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc .10 Cơ cấu quy mô DN XKNS Việt Nam sang Trung Quốc .11 Thời gian hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản. Trình độ của các nhà lãnh đạo DN XKNS Việt Nam sang Trung Quốc .13 Số lượng nhân viên làm việc tại doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc biết tiếng Trung. Số lượng đối tác Trung Quốc của các DN XKNS Việt Nam.

GDP bình quân đầu người của Trung Quốc giai đoạn 2009 - 2019. 117 luan an DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 0. Quy trình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu ban đầu.

Lý thuyết về nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu. Mô hình nghiên cứu. Kết quả phân tích CFA đã chuẩn hoá. Kết quả phân tích SEM đã chuẩn hóa.

Sơ đồ chuỗi cung ứng Gạo xuất khẩu sang Trung Quốc .122 luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Việt Nam ngày càng có quan hệ sâu rộng với Trung Quốc trong hầu hết các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực thương mại. Trung Quốc không những là thị trường gần gũi mà còn là thị trường có nhu cầu nhập khẩu lớn các sản phẩm nông sản, thuỷ sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa cũng như phục vụ chế biến hàng xuất khẩu. Đồng thời, Trung Quốc cũng là thị trường xuất khẩu hàng nông sản lớn nhất và quan trọng của Việt Nam trong nhiều năm và nông sản cũng là ngành hàng xuất khẩu lớn thứ hai sang Trung Quốc, đóng góp tích cực vào kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường này.

Hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc trong giai đoạn 2010 – 2019, gồm 10 mặt hàng chủ yếu là thủy sản, rau quả, hạt điều, cà phê, chè, gạo, sắn và sản phẩm từ sắn, cao su và sản phẩm từ cao su, gỗ và sản phẩm gỗ, sản phẩm mây tre cói thảm. Kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản sang thị trường Trung Quốc chiếm bình quân 28,16% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam. Trong đó, nhiều mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu lớn như rau quả, thủy sản, hạt điều, gạo, cao su và sản phẩm cao su, sắn và sản phẩm sắn. Có thể khẳng định, đây là những điều kiện cho thương mại hai bên nói chung và cho ngành xuất khẩu nông sản nói riêng có thêm nhiều cơ hội để nông sản Việt Nam xâm nhập hơn nữa vào thị trường Trung Quốc.

Mặc dù, quan hệ hợp tác giữa hai nước vẫn trên đà phát triển ổn định, bền vững và thu được những tín hiệu khả quan, phát huy được tiềm năng và thế mạnh kinh tế của hai nước. Tuy nhiên những năm gần đây, tỷ trọng xuất khẩu nông sản (XKNS) của Việt Nam sang Trung Quốc sụt giảm 5,5% trong năm 2018 và 5,85% trong năm 2019. Lý do cho sự sụt giảm này gồm các lý do khách quan và chủ quan, trong đó phải kể đến các yếu tố chủ quan như trình độ sản xuất, năng suất lao động, khả năng quản lý, hay chất lượng nông sản không đáp ứng được yêu cầu từ phía Trung Quốc thì hoạt động XKNS lại không ngừng chịu ảnh hưởng của các yếu tố khách quan từ phía Trung Quốc như thay đổi về tỉ giá, yêu cầu về an toàn thực phẩm, yêu cầu về xuất xứ hay thay đổi trong chính sách xuất nhập khẩu biên mậu. Trong nhiều năm qua, tình trạng nông sản Việt Nam bị ùn tắc tại cửa khẩu không luan an 2 thông quan được với những lý do được kể đến như thủ tục thông quan mất nhiều thời gian hay chính sách biên mậu thường xuyên có thay đổi hoặc giá nông sản bị ép xuống quá mức đã trở thành câu chuyện lặp đi lặp lại của hoạt động XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc trong nhiều năm.

Đây thực sự là bài toán khiến các doanh nghiệp (DN) XKNS Việt Nam trăn trở và đau đầu. Một thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp XKNS của Việt Nam chưa nắm được hoặc chưa cập nhật được các quy định nhập khẩu hàng hóa hay quy định về kiểm dịch đối với hàng nhập khẩu của Trung Quốc. Vì vậy, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường này còn gặp khó khăn ở khâu xâm nhập thị trường và kiểm dịch, dẫn tới hàng nông sản vẫn chủ yếu được xuất theo đường tiểu ngạch và hiệu quả thu được thấp. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp còn chậm, hạn chế trong việc tìm hiểu sự đa dạng về nhu cầu ở các vùng miền và những thay đổi về thị hiếu tiêu dùng của thị trường Trung Quốc để có cách thức tổ chức sản xuất phù hợp.

Nhiều doanh nghiệp Việt Nam vẫn cho rằng Trung Quốc là thị trường lớn và dễ tính, quan điểm này, đến nay không còn phù hợp. Trung Quốc đúng là thị trường lớn nhưng không phải cái gì cũng dùng, người tiêu dùng Trung Quốc ngày nay đòi hỏi sản phẩm có chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, thân thiện môi trường và đặc biệt phải có truy xuất nguồn gốc rõ ràng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lâm Thanh Hà (2021). Luận án nhân tố ảnh hưởng xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/chan-nuoi-thu-y/luan-an-tien-si-nhan-to-anh-huong-toi-hoat-dong-xuat-khau-cua-doanh-nghiep-xuat-khau-nong-san-viet-nam-sang-thi-truong-trung-quoc

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án nhân tố ảnh hưởng xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu.

Luận án "Luận án nhân tố ảnh hưởng xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Luận án nhân tố ảnh hưởng xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án nhân tố ảnh hưởng xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Chăn Nuôi - Thú Y.

Luận án "Luận án nhân tố ảnh hưởng xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án nhân tố ảnh hưởng xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc" có 182 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án nhân tố ảnh hưởng xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter