Luận án đánh giá nguy cơ và hệ thống cảnh báo trượt đất ở Hà Giang
Luận án TS: Đánh giá nguy cơ trượt đất, đề xuất hệ thống quan trắc, cảnh báo tai biến khu vực Tây Nam Hà Giang. Nâng cao an toàn.
Viện Khoa học và Công nghệ Xây dựng
Địa chất công trình
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
145
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan và Khái niệm trượt đất tại Hà Giang
- Số trang:
- 145 trang
- Trường:
- Viện Khoa học và Công nghệ Xây dựng
- Chuyên ngành:
- Địa chất công trình
- Tác giả:
- Nguyễn Quang Huy
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan và Khái niệm trượt đất tại Hà Giang
1.1. Khái niệm phân loại và nguyên nhân trượt đất
Trượt đất là hiện tượng địa chất phổ biến. Khối đất đá di chuyển xuống dốc do trọng lực. Phân loại trượt đất dựa trên vật liệu, cơ chế và tốc độ. Nguyên nhân gây trượt đất rất đa dạng. Các yếu tố chính bao gồm mưa lớn, động đất, hoạt động con người. Điều kiện địa chất và địa hình cũng đóng vai trò quan trọng. Nước ngầm làm giảm ma sát giữa các lớp đất đá. Khu vực miền núi thường đối mặt với nguy cơ trượt đất cao. Tai biến trượt đất gây thiệt hại lớn về người và tài sản. Hiểu rõ khái niệm và nguyên nhân là nền tảng. Nghiên cứu đánh giá nguy cơ trượt đất cần xem xét toàn diện các yếu tố này. Công tác phòng ngừa dựa trên sự hiểu biết sâu sắc.
1.2. Tình hình nghiên cứu trượt đất Hà Giang
Nghiên cứu về trượt đất tại Việt Nam đã được triển khai. Các tỉnh miền núi phía Bắc thường là trọng tâm. Tình hình tai biến trượt đất ở Hà Giang diễn biến phức tạp. Khu vực Tây Nam tỉnh Hà Giang đặc biệt chịu ảnh hưởng nặng nề. Các công trình nghiên cứu trước đây đã có nhưng còn hạn chế. Phương pháp đánh giá nguy cơ trượt đất cần được cải tiến. Hệ thống quan trắc trượt đất vẫn chưa được triển khai đồng bộ. Nhu cầu cảnh báo sớm cho khu vực này là cực kỳ cấp thiết. Luận án này lấp đầy khoảng trống nghiên cứu. Công trình tập trung vào đặc điểm địa lý địa chất công trình của Hà Giang. Mục tiêu là đề xuất giải pháp phòng ngừa hiệu quả.
1.3. Tính cấp thiết nghiên cứu phòng ngừa tai biến trượt đất
Tai biến trượt đất gây hậu quả nghiêm trọng. Sinh mạng con người và tài sản bị đe dọa. Cơ sở hạ tầng địa kỹ thuật hư hại nặng nề. Khu vực Tây Nam Hà Giang đối mặt nguy cơ cao. Địa hình dốc, mưa lớn kéo dài làm tăng rủi ro. Biến đổi khí hậu làm tình hình thêm phức tạp. Đánh giá nguy cơ trượt đất là bước đầu quan trọng. Hệ thống quan trắc giúp theo dõi biến động. Cảnh báo sớm giúp di dời dân cư kịp thời. Nghiên cứu này mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Nó góp phần bảo vệ cộng đồng. Đồng thời, phục vụ công tác quy hoạch phát triển bền vững.
II.Đặc điểm địa chất khu vực Tây Nam Hà Giang
2.1. Địa hình khí hậu và địa chất công trình đặc thù
Khu vực Tây Nam Hà Giang có địa hình hiểm trở. Núi cao, thung lũng sâu tạo độ dốc lớn. Đây là yếu tố hàng đầu gây trượt đất. Khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều và tập trung. Lượng mưa lớn làm bão hòa đất đá. Nước thấm sâu làm giảm sức kháng cắt của đất. Đặc điểm địa chất công trình phức tạp. Các loại đất đá phong hóa mạnh. Tồn tại nhiều đứt gãy, khe nứt. Điều này tạo ra mặt trượt tiềm năng. Nghiên cứu chi tiết các yếu tố này là thiết yếu. Chúng cung cấp thông tin nền tảng cho đánh giá nguy cơ trượt đất.
2.2. Hiện trạng sử dụng đất và đứt gãy kiến tạo
Hiện trạng sử dụng đất ảnh hưởng lớn đến nguy cơ trượt đất. Phá rừng làm nương rẫy, xây dựng công trình. Các hoạt động này làm mất lớp phủ thực vật. Mất lớp phủ làm tăng xói mòn và gia tăng tai biến trượt đất. Đất trống đồi trọc dễ bị rửa trôi. Ngoài ra, khu vực còn có nhiều đứt gãy kiến tạo. Các đứt gãy này là điểm yếu của vỏ trái đất. Chúng tạo điều kiện thuận lợi cho trượt đất. Dọc theo các đứt gãy, đất đá bị phá hủy. Nghiên cứu lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Phân tích các đứt gãy kiến tạo là cần thiết. Dữ liệu này được sử dụng trong đánh giá nguy cơ.
2.3. Quy luật phát sinh phát triển tai biến trượt đất
Tai biến trượt đất tại Hà Giang có quy luật riêng. Các trận mưa lớn thường là tác nhân kích hoạt. Trượt đất thường xảy ra vào mùa mưa lũ. Địa điểm trượt đất tập trung ở các sườn dốc cao. Khu vực có đất đá phong hóa mạnh dễ bị ảnh hưởng. Hoạt động con người như xây dựng đường sá cũng góp phần. Đào xén sườn dốc làm mất ổn định tự nhiên. Sự di chuyển của các khối trượt đất có thể chậm hoặc đột ngột. Hiểu rõ quy luật này giúp cảnh báo sớm. Đây là cơ sở để xây dựng hệ thống quan trắc hiệu quả. Các quy luật này là đầu vào quan trọng cho mô hình đánh giá nguy cơ.
III.Đánh giá nguy cơ trượt đất khu vực Tây Nam Hà Giang
3.1. Lựa chọn mô hình và cơ sở dữ liệu đánh giá nguy cơ
Việc đánh giá nguy cơ trượt đất cấp khu vực đòi hỏi mô hình phù hợp. Luận án lựa chọn mô hình chỉ số thống kê tích hợp đa biến. Mô hình này kết hợp nhiều yếu tố gây trượt đất. Các yếu tố bao gồm địa hình, địa chất, thủy văn, sử dụng đất. Cơ sở dữ liệu phong phú được thu thập. Dữ liệu bao gồm bản đồ địa hình, bản đồ địa chất công trình. Dữ liệu khí hậu, thủy văn cũng được tích hợp. Thông tin về các điểm trượt đất đã xảy ra rất quan trọng. Đây là dữ liệu huấn luyện cho mô hình. Chất lượng cơ sở dữ liệu quyết định độ chính xác của đánh giá nguy cơ.
3.2. Phương pháp xác định trọng số yếu tố gây trượt đất
Xác định trọng số của các yếu tố gây trượt đất là bước then chốt. Mỗi yếu tố có mức độ ảnh hưởng khác nhau. Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) có thể được áp dụng. Chuyên gia địa kỹ thuật đánh giá tầm quan trọng. Dữ liệu lịch sử tai biến trượt đất cũng được dùng. Các lớp bản đồ thành phần được phân chia. Mỗi lớp đại diện cho một đặc tính cụ thể. Trọng số được gán cho từng lớp dựa trên mức độ rủi ro. Ví dụ, độ dốc lớn sẽ có trọng số cao hơn. Kết quả là tập hợp các trọng số phản ánh đúng thực tế nguy cơ trượt đất.
3.3. Kết quả bản đồ đánh giá nguy cơ trượt đất
Sau khi tính toán, bản đồ đánh giá nguy cơ trượt đất được xây dựng. Bản đồ này thể hiện phân vùng rủi ro trên khu vực Tây Nam Hà Giang. Các khu vực có nguy cơ trượt đất cao được khoanh vùng rõ ràng. Mức độ nguy cơ được phân loại bằng các màu sắc khác nhau. Bản đồ là công cụ trực quan cho các nhà quản lý. Nó hỗ trợ quyết định quy hoạch sử dụng đất. Đồng thời, bản đồ cung cấp thông tin cho hệ thống quan trắc. Từ bản đồ, có thể xác định ưu tiên đặt các trạm quan trắc trượt đất. Bản đồ này là một đóng góp quan trọng của luận án. Nó giúp tăng cường khả năng cảnh báo sớm.
IV.Hệ thống quan trắc cảnh báo sớm tai biến trượt đất
4.1. Tổng quan và mục tiêu hệ thống quan trắc trượt đất
Hệ thống quan trắc là giải pháp quan trọng. Nó phục vụ cảnh báo sớm tai biến trượt đất. Hệ thống này bao gồm các thiết bị đo lường. Chúng theo dõi biến động của sườn dốc và các yếu tố liên quan. Mục tiêu chính là phát hiện dấu hiệu bất thường. Từ đó, đưa ra cảnh báo kịp thời. Quan trắc trượt đất giúp giám sát ổn định của địa hình. Nó cung cấp dữ liệu theo thời gian thực. Dữ liệu này rất cần thiết cho đánh giá nguy cơ. Hệ thống giúp giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản. Việc xây dựng một hệ thống quan trắc đáng tin cậy là cần thiết. Đặc biệt cho khu vực Hà Giang có nguy cơ cao.
4.2. Cấu trúc và mạng lưới quan trắc khu vực nghiên cứu
Hệ thống quan trắc được thiết kế với cấu trúc rõ ràng. Nó bao gồm các trạm quan trắc trượt đất tại chỗ. Các trạm này được bố trí tại các khu vực nguy cơ trượt đất cao. Mạng lưới quan trắc bao phủ khu vực Tây Nam Hà Giang. Các điểm quan trắc ưu tiên nằm ở các sườn dốc không ổn định. Chúng cũng tập trung gần khu dân cư và hạ tầng địa kỹ thuật quan trọng. Hệ thống tích hợp các cảm biến hiện đại. Dữ liệu từ các trạm được truyền về trung tâm. Trung tâm sẽ xử lý và phân tích dữ liệu. Cấu trúc này đảm bảo thông tin được cập nhật liên tục.
4.3. Phương pháp thiết bị và định hướng mô hình cảnh báo
Phương pháp quan trắc trượt đất rất đa dạng. Bao gồm đo biến dạng ngang, biến dạng đứng, mực nước ngầm. Sử dụng các thiết bị như máy đo biến dạng, máy đo nghiêng. Cảm biến địa chấn cũng có thể được triển khai. Dữ liệu thu thập từ hệ thống quan trắc là đầu vào. Chúng dùng để hiệu chỉnh các mô hình đánh giá nguy cơ. Đồng thời, dữ liệu này dùng để xây dựng mô hình cảnh báo sớm. Mô hình cảnh báo cần tính toán ngưỡng an toàn. Khi các giá trị đo vượt ngưỡng, cảnh báo sẽ được phát. Định hướng là phát triển mô hình dự báo dựa trên dữ liệu thời gian thực.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (145 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG NGUYỄN QUANG HUY NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TRƯỢT ĐẤT VÀ LUẬN CHỨNG HỆ THỐNG QUAN TRẮC PHỤC VỤ CẢNH BÁO TAI BIẾN TRƯỢT ĐẤT CHO KHU VỰC TÂY NAM TỈNH HÀ GIANG LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH Mã số: 62.01 HÀ NỘI, 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG NGUYỄN QUANG HUY NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TRƯỢT ĐẤT VÀ LUẬN CHỨNG HỆ THỐNG QUAN TRẮC PHỤC VỤ CẢNH BÁO TAI BIẾN TRƯỢT ĐẤT CHO KHU VỰC TÂY NAM TỈNH HÀ GIANG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH Mã số : 62.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Trần Mạnh Liểu 2. Đoàn Thế Tường NGƯỜI PHẢN IỆN: 1. N u ễn Hu Phư n HÀ NỘI, 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu là của riêng tôi.
Các kết quả nghiên cứu của luận án do tôi tính toán và đƣa ra là hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. LỜI CÁM ƠN Luận án này đƣợc hoàn thành tại Viện Khoa học và Công nghệ xây dựng dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của PGS. Trần Mạnh Liểu và PGS. Đoàn Thế Tƣờng.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc các thày giáo hƣớng dẫn, ngƣời đã gợi mở tƣ duy nghiên cứu và có những đóng góp to lớn trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận án. Tôi xin chân thành cám ơn các tổ chức, cán bộ thuộc Viện Khoa học và Công nghệ xây dựng, Trung tâm nghiên cứu đô thị - ĐHQGHN, Viện Khoa học Địa chất & Khoáng sản, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà Giang, Công ty tƣ vấn lập Xí nghiệp Xây dựng và Chuyển giao Công nghệ Môi trƣờng 2 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình trong suốt quá trình tôi thực hiện luận án. Xin trân trọng cám ơn các chuyên gia, các thày cô, giáo, các nhà khoa học tham gia hội thảo mở rộng, hội đồng đánh giá các bƣớc thực hiện luận án, đã đóng góp các ý kiến quý báu, tâm huyết để tôi hoàn thiện luận án. Tất cả những sự giúp đỡ nêu trên, tôi sẽ ghi nhớ và luôn trân trọng mang theo trong suốt quá trình học tập, công tác và nghiên cứu của mình.
N h ên ứu s nh N u ễn Qu n Hu MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài, lĩnh vực nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Luận điểm bảo vệ. Những điểm mới khoa học.
Cơ sở tài liệu. Cấu trúc luận án. 7 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỀ TRƢỢT ĐẤT ĐÁ. Khái niệm về trƣợt đất đá.
Phân loại trƣợt đất đá. Các yếu tố nguyên nhân, điều kiện gây trƣợt đất. Nguyên nhân gây trƣợt đất. Điều kiện thành tạo trƣợt.
Vai trò (tỷ trọng tham gia) của các yếu tố điều kiện thành tạo và nguyên nhân gây trƣợt. Tình hình nghiên cứu đánh giá dự báo nguy cơ trƣợt đất và hệ thống quan trắc phục vụ cảnh báo tai biến trƣợt đất trên thế giới. Tình hình nghiên cứu đánh giá dự báo nguy cơ trƣợt đất và hệ thống quan trắc trƣợt đất tại Việt Nam. Tình hình nghiên cứu đánh giá dự báo nguy cơ trƣợt đất và hệ thống quan trắc trƣợt đất trên khu vực tỉnh Hà Giang.
Một số mô hình, phƣơng pháp tính toán đánh giá nguy cơ trƣợt đất đã đƣợc áp dụng. 27 CHƢƠNG II. 43 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN HỆ TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC TÂY NAM TỈNH HÀ GIANG .Vị trí địa lý. Đặc điểm khí hậu.
Đặc điểm địa hình, độ đốc .Yếu tố địa hình. Yếu tố độ dốc. Đặc điểm địa chất, thạch học. Hiện trạng sử dụng đất khu vực nghiên cứu.
Hệ thống đƣờng giao thông. Đặc điểm đứt gẫy, kiến tạo. Hoạt động kinh tế - xã hội. Hiện trạng trƣợt đất trên khu vực nghiên cứu.
Đặc điểm và quy luật phát sinh, phát triển trƣợt đất. 71 CHƢƠNG III. 83 ĐÁNH GIÁ DỰ BÁO NGUY CƠ TRƢỢT ĐẤT. Lựa chọn mô hình đánh giá dự báo nguy cơ trƣợt đất cấp khu vực.
Đánh giá nguy cơ trƣợt đất khu vực Tây Nam tỉnh Hà Giang. Cơ sở dữ liệu và phƣơng pháp xây dựng bản đồ thành phần phân lớp các yếu tố gây trƣợt và xác định trọng số tƣơng ứng của các lớp. Kết quả tính toán, xây dựng các bản đồ thành phần phân lớp các yếu tố gây trƣợt và trọng số tham gia của các lớp phân chia tƣơng ứng. Xác định trọng số của các yếu tố gây trƣợt đất (Wj).
Bản đồ đánh giá nguy cơ trƣợt đất. 104 CHƢƠNG IV:. 107 LUẬN CHỨNG HỆ THỐNG QUAN TRẮC PHỤC VỤ CẢNH BÁO TAI BIẾN TRƢỢT ĐẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Tổng quan về hệ thống quan trắc phục vụ cảnh báo tai biến trƣợt đất 107 4.
Phân cấp hệ thống quan trắc .2 Mục tiêu và nhiệm vụ của các hệ thống quan trắc .3 Quan trắc (giám sát) hiện trạng trƣợt đất toàn khu vực. Mạng lƣới quan trắc đo vẽ các điểm trƣợt. Sơ đồ nguyên tắc và tổ chức hệ thống quan trắc trƣợt đất. Luận chứng hệ thống quan trắc cho khu vực nghiên cứu.
Cấu trúc của hệ thống quan trắc. Mạng lƣới tuyến, trạm quan trắc. Tổng hợp khối lƣợng quan trắc. Phƣơng pháp, thiết bị quan trắc.
Quan trắc phân bố không gian các khối trƣợt. Quan trắc đo vẽ đặc điểm khối trƣợt và các yếu tố điều kiện gây trƣợt chủ yếu. Quan trắc các yếu tố tác động, biến đổi nhanh. Định hƣớng các mô hình cảnh báo trƣợt đất khu vực nghiên cứu từ dữ liệu quan trắc.
Điều chỉnh trọng số trong mô hình chỉ số thống kê tích hợp đa biến123 4. Sử dụng mô hình định lƣợng chỉ tiêu tích hợp các yếu tố điều kiện, nguyên nhân gây trƣợt đất để dự báo phân vùng nguy cơ trƣợt đất. Cảnh báo nhanh quy mô, cƣờng độ (thể tích) của các khối trƣợt có thể xuất hiện thông qua quan trắc yếu tố gây trƣợt chủ yếu bằng các hàm hồi quy. Mô hình cảnh báo, dự báo ngƣỡng phát triển trƣợt đất theo các yếu tố có tỷ trọng gây trƣợt lớn, biến đổi nhanh bằng các hàm hồi quy.
129 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 132 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1: Khu vực nghiên cứu (giới hạn phạm vi đường viền màu đỏ). 2 Hình 2: Ảnh một số khối trƣợt tại khu vực nghiên cứu .1: Đặc điểm cấu trúc khối trƣợt .2: Sơ đồ biểu diễn các lực tác động lên khối trƣợt (theo V.3: Phân loại dự báo nguy cơ trƣợt đất của Kunxen V.4: Sơ đồ thể hiện dữ liệu đầu vào và kết quả đầu ra của Sinmap .5: Sơ đồ ổn định mái dốc .6: Sơ đồ mái dốc chiếu bằng và chiếu đứng .7: Quy trình áp dụng Mô hình chỉ số thống kê dự báo khả năng trƣợt đất trong ArcGIS .1: Bản đồ mô hình số độ cao khu vực nghiên cứu .2: Bản đồ phân bố địa chất thạch học khu vực nghiên cứu .3: Bản đồ phân bố đứt gãy khu vực nghiên cứu .4: Biểu đồ phân loại các điểm trƣợt theo quy mô trƣợt đất .5: So sánh quy mô trƣợt đất sau 12 năm 2003-2015 .6: Bản đồ hiện trạng trƣợt đất khu vực nghiên cứu .7: Khối trƣợt chảy tại khu vực Bản Nà Lống, xã Bản Díu, XM .8: Mô tả khối trƣợt chảy tại khu vực Bản Nà Lống, xã Bản Díu, Xín Mần.9: Khối trƣợt hỗn hợp tại khu vực Cẩm Phu, xã bản Phùng, Hoàng Su Phì.10: Mô tả khối trƣợt hỗn hợp tại Cẩm Phu, xã Bản Phùng, HSP .11: Trƣợt chảy tại khu vực Kết Thành, Hồ Thầu, HSP .12: Trƣợt chảy tại khu vực Bản Péo, HSP .13: Trƣợt chảy tại khu vực Bản Chè, Tân Tiến, HSP .14: Trƣợt hỗn hợp tại khu vực Pố Lồ, HSP .15: Trƣợt hỗn hợp tại khu vực km 85+588, XM .1: Các yếu tố đƣa vào tính toán nguy cơ trƣợt đất .2: Bảng phân loại cao độ địa hình theo phƣơng pháp Natural Break 88 Hình 3.3: Bản đồ phân lớp cao độ địa hình và giá trị trọng số tƣơng ứng .4: Bảng phân loại độ dốc theo phƣơng pháp Nature Break .5: Bản đồ độ dốc và giá trị trọng số tƣơng ứng .6: Bản đồ hƣớng dốc và giá trị trọng số tƣơng ứng .7: Bản đồ mật độ phân cắt ngang và giá trị trọng số tƣơng ứng .8: Bản đồ mật độ phân cắt sâu và giá trị trọng số tƣơng ứng .9: Bản đồ khoảng cách đến đƣờng giao thông và trọng số tƣơng ứng. Bản đồ phân bố khoảng cách đến đứt gãy và trọng số tƣơng ứng .11: Bản đồ phân bố địa chất thạch học và trọng số tƣơng ứng.
Bản đồ phân bố lƣợng mƣa và trọng số tƣơng ứng .13: Bản đồ cơ cấu sử dụng đất và trọng số tƣơng ứng.14: Bản đồ chiều dày vỏ phong hóa và giá trị trọng số tƣơng ứng .15: Bản đồ nguy cơ trƣợt đất khu vực nghiên cứu.16: Bản đồ nguy cơ trƣợt đất khu vực có thể hiện các điểm trƣợt .1: Sơ đồ nguyên tắc và tổ chức hệ thống quan trắc trƣợt đất .2: Bản đồ phân bố các tuyến và trạm quan trắc .3: Nguyên tắc hoạt động của ống ngắm đo khoảng cách.4: Diễn biến sự thay đổi yếu tố mƣa trên khu vực nghiên cứu. 128 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Hệ thống phân loại trƣợt đất đá theo Lomtadze V.2: Hệ thống phân loại trƣợt đất theo Varnes (1978) .3: Phân loại mức độ ổn định sƣờn theo SI.4: Chỉ tiêu của Saaty so sánh cặp đôi các yếu tố .5: Ma trận kết quả so sánh tầm quan trọng giữa các yếu tố .6: Đánh giá bằng điểm số mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố. 40 hình thành và phát triển tai biến .1: Lƣợng mƣa các tháng trong năm trạm Hà Giang .2: Lƣợng mƣa các tháng trong năm trạm Bắc Quang .3: Lƣợng mƣa các tháng trong năm trạm Hoàng Su Phì .4: Tỷ lệ diện tích các loại đất dốc khu vực các huyện .5: Hiện trạng cơ cấu sử dụng đất .7: Đặc điểm phân bố mật độ các đứt gãy và mật độ điểm trƣợt tƣơng ứng trong khu vực nghiên cứu .8: Quy mô trƣợt đất tại khu vực cấp xã, thị trấn .1: Phân lớp cao độ địa hình và giá trị trọng số tƣơng ứng.2: Phân loại độ dốc và giá trị trọng số tƣơng ứng .3: Phân lớp hƣớng dốc và giá trị trọng số tƣơng ứng .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Quang Huy (2017). Đánh giá nguy cơ và cảnh báo trượt đất Tây Nam Hà Giang [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học và Công nghệ Xây dựng]. LuanAn.net. https://luanan.net/chan-nuoi-thu-y/luan-an-tien-si-nghien-cuu-danh-gia-nguy-co-truot-dat-va-luan-chung-he-thong-quan-trac-phuc-vu-canh-bao-tai-bien-truot-dat-cho-khu-vuc-tay-nam-tinh-ha-giang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá nguy cơ và cảnh báo trượt đất Tây Nam Hà Giang" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Đánh giá nguy cơ trượt đất, đề xuất hệ thống quan trắc, cảnh báo tai biến khu vực Tây Nam Hà Giang. Nâng cao an toàn.
Luận án "Đánh giá nguy cơ và cảnh báo trượt đất Tây Nam Hà Giang" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học và Công nghệ Xây dựng. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Đánh giá nguy cơ và cảnh báo trượt đất Tây Nam Hà Giang" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá nguy cơ và cảnh báo trượt đất Tây Nam Hà Giang" thuộc chuyên ngành Địa chất công trình. Danh mục: Chăn Nuôi - Thú Y.
Luận án "Đánh giá nguy cơ và cảnh báo trượt đất Tây Nam Hà Giang" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá nguy cơ và cảnh báo trượt đất Tây Nam Hà Giang" có 145 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá nguy cơ và cảnh báo trượt đất Tây Nam Hà Giang" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.