Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân Đồng bằng sông Hồng - Phan Anh Tuấn (2020)

Luận án tiến sĩ phân tích các yếu tố tác động đến ý định tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân Đồng bằng sông Hồng.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

215

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Ý định tham gia bảo hiểm cây lúa tại Đồng bằng sông Hồng
Số trang:
215 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Kinh tế Bảo hiểm
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Ý định tham gia bảo hiểm cây lúa tại Đồng bằng sông Hồng

Sản xuất nông nghiệp tại khu vực Đồng bằng sông Hồng luôn đối mặt nhiều rủi ro khôn lường. Thời tiết cực đoan và dịch bệnh thường xuyên đe dọa năng suất lúa vụ mùa. Bảo hiểm cây lúa là giải pháp tài chính thiết yếu nhằm bảo vệ sinh kế của hộ nông dân trồng lúa. Nghiên cứu ý định tham gia bảo hiểm giúp cơ quan quản lý hiểu rõ tâm lý người dân. Đây là tiền đề khoa học để hoạch định chính sách bảo hiểm nông nghiệp bền vững. Hộ nông dân cần điểm tựa tài chính khi thiên tai xảy ra. Hiểu rõ động cơ tham gia sẽ mở đường cho các gói sản phẩm bảo hiểm phù hợp thực tế đời sống nông thôn.

1.1. Bối cảnh sản xuất và rủi ro thiên tai tại vùng đồng bằng

Đồng bằng sông Hồng là vựa lúa trọng điểm của miền Bắc Việt Nam. Tuy nhiên, khu vực này chịu tác động nặng nề từ biến đổi khí hậu. Hiện tượng bão lũ, hạn hán và rét đậm diễn ra ngày càng thất thường. Sâu bệnh hại phát sinh trên diện rộng làm suy giảm sản lượng thu hoạch. Phần lớn hộ nông dân trồng lúa canh tác trên diện tích manh mún và tích lũy vốn mỏng. Tổn thất mùa màng dễ đẩy nhiều gia đình vào cảnh túng quẫn nợ nần. Nhận thức rủi ro thiên tai ngày càng rõ nét thúc đẩy nhu cầu tìm kiếm các công cụ bảo vệ mùa màng. Do đó, việc triển khai bảo hiểm cây lúa là yêu cầu cấp thiết để ổn định sản xuất nông nghiệp.

1.2. Vai trò của bảo hiểm nông nghiệp đối với an sinh kinh tế

Bảo hiểm nông nghiệp đóng vai trò như lá chắn kinh tế cho người nông dân. Hợp đồng bảo hiểm chuyển giao gánh nặng tài chính từ nông dân sang doanh nghiệp bảo hiểm. Khi bão lũ hoặc sâu bệnh phá hủy đồng ruộng, bồi thường bảo hiểm giúp bù đắp chi phí đầu tư giống và phân bón. Nông dân có nguồn tiền nhanh chóng để khôi phục gieo cấy vụ kế tiếp. Công cụ này ngăn ngừa nguy cơ tái nghèo sau các thảm họa tự nhiên nghiêm trọng. Hơn nữa, bảo hiểm nông nghiệp tạo điều kiện cho nông dân dễ dàng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng. Hoạt động này góp phần xây dựng nền nông nghiệp hàng hóa hiện đại và an toàn.

II. Khung lý thuyết TPB về ý định tham gia bảo hiểm cây lúa

Nghiên cứu hành vi con người đòi hỏi nền tảng lý thuyết vững chắc. Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) là mô hình phổ biến để giải thích ý định và hành vi mua. Trong bối cảnh kinh tế nông thôn, quyết định tài chính của nông dân chịu tác động bởi nhiều yếu tố tâm lý và xã hội. Luận án vận dụng thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) kết hợp với mô hình chấp nhận công nghệ. Sự tích hợp này giúp làm sáng tỏ cơ chế hình thành ý định tham gia bảo hiểm của hộ nông dân trồng lúa. Đây là cơ sở khoa học đáng tin cậy để đo lường phản ứng của nông dân trước các chương trình bảo hiểm.

2.1. Thuyết hành vi có kế hoạch TPB và các cấu phần cốt lõi

Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) do Icek Ajzen phát triển vào năm 1991. Mô hình xác định ý định hành vi chịu sự chi phối của ba nhân tố then chốt. Thứ nhất là thái độ đối với hành vi, phản ánh mức độ đánh giá tích cực hoặc tiêu cực về việc tham gia. Thứ hai là chuẩn chủ quan, biểu thị áp lực từ gia đình, xóm giềng và cộng đồng xã hội. Thứ ba là nhận thức kiểm soát hành vi, đo lường sự tự tin và nguồn lực sẵn có để thực hiện quyết định. Khi cả ba nhân tố này đạt mức cao, ý định tham gia bảo hiểm cây lúa sẽ tăng lên tương ứng. Mô hình TPB cung cấp khung phân tích chặt chẽ và logic.

2.2. Sự kết hợp giữa mô hình TPB và mô hình chấp nhận công nghệ

Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) bổ sung hai khái niệm quan trọng: nhận thức tính hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng. Sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp đòi hỏi quy trình giao kết và tính toán mức bồi thường cụ thể. Việc kết hợp TPB và TAM giúp đánh giá toàn diện cách nông dân tiếp nhận một giải pháp tài chính mới. Nông dân chỉ quyết định mua khi nhận thấy bảo hiểm cây lúa mang lại lợi ích bảo vệ thiết thực. Đồng thời, các điều khoản và thủ tục tham gia phải đơn giản, dễ hiểu. Sự tích hợp hai mô hình tạo nên góc nhìn đa chiều, phản ánh chính xác rào cản thực tế của nông dân.

2.3. Mối liên hệ giữa nhận thức ý định và hành vi mua thực tế

Ý định là bước trung gian thiết yếu dẫn tới hành vi mua thực tế của khách hàng. Nhận thức rủi ro thiên tai và niềm tin vào tổ chức bảo hiểm định hình thái độ của nông dân. Thái độ tích cực kết hợp cùng sự đồng thuận của gia đình sẽ tạo động lực hình thành ý định tham gia bảo hiểm. Khi ý định đủ mạnh và có sự hỗ trợ của chính sách, nông dân sẽ ký hợp đồng bảo hiểm. Ngược lại, nếu thiếu thông tin hoặc thấy thủ tục phiền hà, ý định sẽ bị triệt tiêu. Do đó, nghiên cứu sâu về các yếu tố thúc đẩy ý định là chìa khóa then chốt để gia tăng tỷ lệ tham gia thực tế.

III. Thực trạng tham gia bảo hiểm cây lúa của nông dân ĐBSH

Chương trình thí điểm bảo hiểm nông nghiệp tại Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn thử nghiệm. Vùng Đồng bằng sông Hồng từng là địa bàn trọng tâm được lựa chọn triển khai. Dù đạt một số kết quả ban đầu, mức độ bao phủ bảo hiểm cây lúa vẫn còn rất khiêm tốn. Khi kết thúc hỗ trợ phí từ ngân sách, số lượng hợp đồng sụt giảm nhanh chóng. Thực tế này bộc lộ những khoảng trống lớn trong cơ chế vận hành và phương thức tiếp cận nông dân. Đánh giá khách quan thực trạng giúp nhận diện rõ nguyên nhân gốc rễ cản trở thị trường bảo hiểm nông nghiệp phát triển.

3.1. Kết quả triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp qua các thời kỳ

Giai đoạn 2011 - 2013, Quyết định 315/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp tại nhiều tỉnh thành. Tỉnh Nam Định và Thái Bình thuộc Đồng bằng sông Hồng ghi nhận hàng nghìn hộ nông dân trồng lúa tham gia. Kết quả đạt được chủ yếu nhờ chính sách hỗ trợ phí bảo hiểm lên đến 80-100% cho hộ nghèo và cận nghèo. Tuy nhiên, giai đoạn 2014 - 2019 chứng kiến sự chững lại khi chương trình thí điểm khép lại. Doanh nghiệp bảo hiểm gặp khó khăn về tài chính do tỷ lệ tổn thất cao. Thị trường bảo hiểm cây lúa gần như đóng băng trước khi ban hành chính sách mới.

3.2. Những rào cản hạn chế tỷ lệ tham gia của nông dân trồng lúa

Tỷ lệ nông dân tự nguyện bỏ tiền mua bảo hiểm còn rất thấp do nhiều rào cản. Thứ nhất, thủ tục giám định và bồi thường tổn thất còn phức tạp, tốn thời gian. Việc xác định nguyên nhân mất mùa do thiên tai hay do kỹ thuật canh tác thường nảy sinh tranh chấp. Thứ hai, quy mô ruộng đất manh mún làm tăng chi phí quản lý hợp đồng của công ty bảo hiểm. Thứ ba, thu nhập từ trồng lúa bấp bênh khiến nông dân e ngại chi trả phí bảo hiểm thuần túy. Cuối cùng, công tác tuyên truyền chưa đủ sâu rộng để nông dân hiểu đúng về bản chất của bảo hiểm nông nghiệp.

IV. Các nhân tố quyết định tham gia bảo hiểm cây lúa ở ĐBSH

Phân tích định lượng dựa trên mẫu khảo sát hộ nông dân tại Đồng bằng sông Hồng chỉ ra nhiều phát hiện quan trọng. Kết quả hồi quy tuyến tính khẳng định mô hình nghiên cứu có độ tin cậy cao. Ý định tham gia bảo hiểm chịu sự tác động đồng thời của cả nhân tố tâm lý, xã hội và cơ chế chính sách. Mức độ tác động giữa các nhóm nhân tố có sự chênh lệch rõ rệt. Hiểu rõ thứ tự ưu tiên của các yếu tố này giúp thiết kế giải pháp can thiệp trúng đích. Dưới đây là phân tích chi tiết từng nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến ý định của người dân.

4.1. Ảnh hưởng từ thái độ chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát

Kết quả phân tích cho thấy thái độ đối với bảo hiểm có tác động thuận chiều mạnh mẽ đến ý định. Nông dân tin tưởng vào lợi ích phòng ngừa rủi ro sẽ chủ động tìm hiểu sản phẩm. Chuẩn chủ quan giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong môi trường nông thôn có tính gắn kết cộng đồng cao. Ý kiến ủng hộ của chính quyền địa phương, hội nông dân và người thân thúc đẩy hộ gia đình ra quyết định nhanh hơn. Nhận thức kiểm soát hành vi cũng có mối quan hệ đồng biến với ý định. Khi nông dân chủ động về tài chính và nắm rõ cách thức đăng ký, rào cản tâm lý sẽ giảm bớt.

4.2. Vai trò của thủ tục bảo hiểm và tính minh bạch trong bồi thường

Quy trình thủ tục tham gia và giám định thiệt hại là nhân tố tác động trực tiếp đến sự hài lòng của nông dân. Nếu hồ sơ đăng ký phức tạp và yêu cầu chứng từ rườm rà, nông dân sẽ nhanh chóng bỏ cuộc. Ngược lại, quy trình tinh giản và tiếp cận dễ dàng ngay tại cấp xã sẽ tạo động lực lớn. Tính minh bạch và công bằng trong khâu đánh giá mức độ tổn thất sau thiên tai củng cố niềm tin của khách hàng. Doanh nghiệp bảo hiểm cần rút ngắn thời gian chi trả bồi thường. Việc thanh toán quyền lợi kịp thời là bằng chứng thuyết phục nhất để lan tỏa dịch vụ.

4.3. Tác động của nhận thức rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu làm gia tăng tần suất các đợt ngập úng, bão lũ và khô hạn tại lưu vực sông Hồng. Hộ nông dân từng gánh chịu mất mát mùa màng có nhận thức rủi ro thiên tai sâu sắc hơn. Nhận thức rủi ro càng cao thì ý định tham gia bảo hiểm cây lúa càng rõ nét. Người dân nhận thấy các biện pháp ứng phó truyền thống không còn đủ sức chống đỡ rủi ro thời tiết cực đoan. Mua bảo hiểm trở thành giải pháp chuyển giao tổn thất kinh tế chủ động. Do vậy, nâng cao hiểu biết về rủi ro khí hậu là tiền đề để thay đổi nhận thức bảo hiểm của cộng đồng.

V. Chính sách hỗ trợ phí bảo hiểm cây lúa theo Quyết định 22

Chính sách tài chính từ Nhà nước đóng vai trò đòn bẩy quyết định đối với sự thành bại của bảo hiểm nông nghiệp. Sự ra đời của Quyết định 22/2019/QĐ-TTg đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện hành lang pháp lý. Mức trợ cấp phí bảo hiểm giúp hạ thấp ngưỡng rào cản gia nhập cho nông dân. Kết hợp chính sách hỗ trợ phí với cải tiến quy trình sẽ tạo động lực tăng trưởng bền vững cho thị trường. Đây là giải pháp căn cơ để bảo hiểm cây lúa trở thành công cụ tài chính phổ cập trên đồng ruộng Đồng bằng sông Hồng.

5.1. Triển khai hiệu quả chính sách hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp

Quyết định 22/2019/QĐ-TTg quy định mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp lên đến 90% cho hộ nghèo và cận nghèo. Hộ nông dân không thuộc diện nghèo nhận mức hỗ trợ 20% chi phí. Để chính sách phát huy hiệu quả thực tế, nguồn ngân sách địa phương cần được bố trí kịp thời và minh bạch. Chính quyền cơ sở cần phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể để lập danh sách đối tượng thụ hưởng chính xác. Tránh tình trạng chậm trễ thủ tục hành chính làm gián đoạn thời vụ gieo trồng của nông dân. Hỗ trợ phí đúng lúc giúp củng cố ý định tham gia của người trồng lúa.

5.2. Hoàn thiện sản phẩm và đơn giản hóa quy trình giám định tổn thất

Các công ty bảo hiểm cần đổi mới thiết kế sản phẩm bảo hiểm cây lúa theo hướng hiện đại và linh hoạt. Mô hình bảo hiểm chỉ số thời tiết hoặc chỉ số năng suất khu vực là hướng đi đột phá. Phương pháp này loại bỏ thủ tục giám định từng thửa ruộng manh mún, giảm thiểu tranh chấp bồi thường. Ứng dụng công nghệ ảnh viễn thám và dữ liệu trạm khí tượng thủy văn giúp định lượng tổn thất nhanh chóng và chính xác. Đồng thời, biểu phí cần linh hoạt theo từng tiểu vùng địa lý. Thủ tục chi trả tinh gọn sẽ tạo niềm tin vững chắc cho hộ nông dân trồng lúa gắn bó lâu dài.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân khu vực đồng bằng sông hồng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (215 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN PHAN ANH TUẤN NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH THAM GIA BẢO HIỂM CÂY LÚA CỦA HỘ NÔNG DÂN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG HÀ NỘI - 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN PHAN ANH TUẤN NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH THAM GIA BẢO HIỂM CÂY LÚA CỦA HỘ NÔNG DÂN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG Chuyên ngành: KINH TẾ BẢO HIỂM Mã số: 9340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN VĂN ĐỊNH HÀ NỘI - 2020 luan an i LỜI CAM KẾT Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng bài luận án này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Phan Anh Tuấn luan an ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được luận án này, NCS đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Định là người hướng dẫn khoa học của luận án, đã tận tình hướng dẫn những quy chuẩn về nội dung, kiến thức và phương pháp nghiên cứu để NCS hoàn thành luận án này.

NCS xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Bảo hiểm - trường Đại học Kinh tế Quốc dân, viện Đào tạo Sau đại học đã tạo điều kiện để NCS học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian qua. Cuối cùng, NCS xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ NCS trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người! Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Phan Anh Tuấn luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM KẾT. ii MỤC LỤC.

iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG. viii DANH MỤC HÌNH .1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Tổng quan nghiên cứu.

Các công trình nghiên cứu về bảo hiểm nông nghiệp như một công cụ quản lý rủi ro hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp. Các công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia bảo hiểm nông nghiệp của người dân. Các công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm nói chung và bảo hiểm cây lúa nói riêng. Khoảng trống và những vấn đề cần nghiên cứu.

Cơ sở lý thuyết nghiên cứu. Lý thuyết về ý định và hành vi mua. Thuyết hành động hợp lý. Thuyết hành vi có kế hoạch.

Mô hình chấp nhận công nghệ TAM. Mô hình kết hợp TPB và TAM. Lý thuyết về mối liên hệ giữa thái độ, ý định và hành vi. Một số mô hình khác có liên quan .25 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .28 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Quy trình nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lượng .32 luan an iv 2.

Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Xây dựng mô hình và thang đo.

Xây dựng mô hình nghiên cứu. Xây dựng thang đo nghiên cứu. Các giả thuyết nghiên cứu .52 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .56 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ BẢO HIỂM CÂY LÚA VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH THAM GIA BẢO HIỂM CÂY LÚA CỦA HỘ NÔNG DÂN. Sự cần thiết khách quan và vai trò Bảo hiểm cây lúa.

Sự cần thiết khách quan. Khái niệm, vai trò của Bảo hiểm cây lúa. Nội dung cơ bản của Bảo hiểm cây lúa. Hình thức bảo hiểm.

Đối tượng và phạm vi bảo hiểm. Giá trị bảo hiểm và Số tiền bảo hiểm. Kiểm soát rủi ro, đề phòng và hạn chế tổn thất. Giám định và bồi thường tổn thất.

Phòng chống trục lợi trong bảo hiểm cây lúa. Tái bảo hiểm trong bảo hiểm cây lúa. Ý định tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân. Hành vi của khách hàng.

Ý định và quyết định của khách hàng. Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân. Thái độ đối với hành vi tham gia bảo hiểm cây lúa. Chuẩn chủ quan.

Nhận thức kiểm soát hành vi. Thủ tục tham gia. Chính sách hỗ trợ phí của Chính phủ. Bảo hiểm nông nghiệp của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

Bảo hiểm nông nghiệp của một số nước trên thế giới. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam .98 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .104 CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH THAM GIA BẢO HIỂM CÂY LÚA CỦA HỘ NÔNG DÂN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở khu vực đồng bằng sông Hồng với phát triển sản xuất lúa. Về điều kiện tự nhiên.

Điều kiện kinh tế - xã hội. Thực trạng bảo hiểm cây lúa ở khu vực đồng bằng sông Hồng. Giai đoạn trước năm 2011. Giai đoạn từ năm 2011 - 2013.

Giai đoạn từ năm 2014 - 2019. Những hạn chế và nguyên nhân. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân ở khu vực đồng bằng sông Hồng. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu.

Kiểm định độ tin cậy của các thang đo. Phân tích nhân tố khám phá EFA. Mô hình hồi quy và các kiểm định. Phân tích phương sai ANOVA.

Bình luận về kết quả phân tích cách nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân khu vực đồng bằng sông Hồng .148 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 .152 CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ THÚC ĐẨY THAM GIA BẢO HIỂM CÂY LÚA CỦA HỘ NÔNG DÂN Ở KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG. Định hướng và quan điểm về phát triển Bảo hiểm cây lúa. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai bảo hiểm cây lúa .156 luan an vi 5. Giải pháp thúc đẩy tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân ở đồng bằng sông Hồng.

Hỗ trợ phí cho hộ nông dân tham gia bảo hiểm cây lúa. Tăng cường truyền thông các nội dung liên quan đến bảo hiểm cây lúa cho người nông dân. Nâng cao nhận thức và thái độ tham gia bảo hiểm bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân. Đề cao tính chủ động của hộ nông dân khi tham gia bảo hiểm cây lúa.

Cải thiện thủ tục tham gia bảo hiểm cây lúa. Lựa chọn hình thức triển khai bảo hiểm cây lúa phù hợp. Xây dựng đội ngũ nguồn nhân lực triển khai bảo hiểm cây lúa. Kiến nghị đối với Chính phủ.

Kiến nghị đối với doanh nghiệp bảo hiểm. Kiến nghị đối với Cấp ủy, Chính quyền địa phương .177 TÓM TẮT CHƯƠNG 5 .180 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .182 TÀI LIỆU THAM KHẢO.183 PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM.191 PHỤ LỤC 2: CÂU HỎI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA .193 PHỤ LỤC 3: CÂU HỎI PHỎNG VẤN HỘ NÔNG DÂN .195 PHỤ LỤC 4: PHIẾU KHẢO SÁT HỘ NÔNG DÂN .197 PHỤ LỤC 5: PHIẾU KHẢO SÁT HỘ NÔNG DÂN .200 luan an vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BHCL : Bảo hiểm cây lúa BHNN : Bảo hiểm nông nghiệp DNBH : Doanh nghiệp bảo hiểm FAO : Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc GTBH : Giá trị bảo hiểm NSNN : Ngân sách nhà nước STBH : Số tiền bảo hiểm STBT : Số tiền bồi thường luan an viii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Đặc điểm mẫu nghiên cứu định tính. Kết quả khảo sát nhân tố Tuyên truyền về bảo hiểm cây lúa.

Kết quả khảo sát nhân tố nguồn lực triển khai. Kết quả khảo sát nhân tố Chính sách hỗ trợ phí từ Chính phủ. Kết quả khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm cây lúa .6: Thang đo ý định tham gia bảo hiểm cây lúa. Thang đo thái độ đối với tham gia bảo hiểm cây lúa.

Thang đo chuẩn chủ quan. Thang đo nhận thức về kiểm soát hành vi tham gia bảo hiểm cây lúa. Thang đo Truyền thông về bảo hiểm cây lúa. Thang đo Truyền thông về bảo hiểm cây lúa.

Thang đo chính sách hỗ trợ phí bảo hiểm của Chính phủ. Điều chỉnh cách diễn đạt các thang đo. Mã hóa thang đo nghiên cứu. Các giả thuyết nghiên cứu.

Diện tích, dân số và lao động khu vực đồng bằng sông Hồng năm 2015.2: Kết quả thí điểm bảo hiểm cây lúa tại huyện Vụ Bản .3: Diện tích trồng lúa ở Việt Nam tham gia bảo hiểm giai đoạn 1994-1997. Tình hình tham gia bảo hiểm cây lúa ở hai tỉnh Thái Bình và Nam Định giai đoạn thí điểm theo quyết định 315/2011/QĐ-TTg. Cơ cấu các hộ tham gia bảo hiểm cây lúa ở Thái Bình và Nam Định giai đoạn thí điểm theo quyết định 315/2011/QĐ-TTg. Phát triển bảo hiểm cây lúa ở hai tỉnh Thái Bình và Nam Định giai đoạn thí điểm theo quyết định 315/2011/QĐ-TTg.

Kết quả triển khai bảo hiểm cây lúa hai tỉnh Nam Định và Thái Bình giai đoạn thí điểm theo quyết định 315/2011/QĐ-TTg. Chương trình tái bảo hiểm nông nghiệp của VinaRe năm 2012. Chương trình tái bảo hiểm nông nghiệp của VinaRe năm 2013. Thống kê mô tả mẫu theo tỉnh thành.

Thống kê mô tả mẫu theo giới tính. Thống kê mô tả mẫu theo độ tuổi .128 luan an ix Bảng 4.13: Thống kê mô tả mẫu theo thu nhập. Thống kê mô tả mẫu theo tình trạng tham gia BHNN. Độ tin cậy của nhân tố “Thái độ đối với việc tham gia bảo hiểm cây lúa” .16: Độ tin cậy của nhân tố “Chuẩn chủ quan”.

Độ tin cậy của nhân tố “Nhận thức về kiểm soát hành vi tham gia bảo hiểm cây lúa”. Độ tin cậy của nhân tố “Truyền thông về bảo hiểm cây lúa”. Độ tin cậy của nhân tố “Thủ tục tham gia bảo hiểm cây lúa”. Độ tin cậy của nhân tố “Chính sách hỗ trợ phí bảo hiểm của Chính phủ”.

Độ tin cậy của nhân tố “Ý định tham gia bảo hiểm cây lúa” .22: Tổng hợp kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett cho các nhân tố. Bảng phương sai trích khi phân tích nhân tố .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phan Anh Tuấn (2020). Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân Đồng bằng sông Hồng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/chan-nuoi-thu-y/luan-an-tien-si-nghien-cuu-cac-nhan-to-anh-huong-den-y-dinh-tham-gia-bao-hiem-cay-lua-cua-ho-nong-dan-khu-vuc-dong-bang-song-hong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân Đồng bằng sông Hồng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích các yếu tố tác động đến ý định tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân Đồng bằng sông Hồng.

Luận án "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân Đồng bằng sông Hồng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân Đồng bằng sông Hồng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân Đồng bằng sông Hồng" thuộc chuyên ngành Kinh tế bảo hiểm. Danh mục: Chăn Nuôi - Thú Y.

Luận án "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân Đồng bằng sông Hồng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân Đồng bằng sông Hồng" có 215 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm cây lúa của hộ nông dân Đồng bằng sông Hồng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter