Luận án tiến sĩ huy động vốn phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng đồng bằng sô

Luận án: Luận án tiến sĩ huy động vốn phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng đồng bằng sông hồng nước ta. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

240

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Huy động vốn phát triển nông nghiệp hàng hóa cấp thiết
Số trang:
240 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Huy động vốn phát triển nông nghiệp hàng hóa cấp thiết

Việt Nam là quốc gia nông nghiệp. Lực lượng lao động nông nghiệp chiếm đa số. Ngành nông nghiệp đóng góp lớn vào GDP và kim ngạch xuất khẩu. Nông nghiệp giữ vị trí trọng yếu trong phát triển kinh tế - xã hội. Mục tiêu chiến lược là xây dựng nền nông nghiệp hàng hóa lớn, hiệu quả, bền vững. Nền nông nghiệp này đòi hỏi năng suất cao, chất lượng tốt, sức cạnh tranh mạnh mẽ. Ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến là yếu tố then chốt. Huy động vốn hiệu quả là vấn đề trọng tâm. Điều này có ý nghĩa quyết định cho sự phát triển nông nghiệp.

1.1. Mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững

Đảng Cộng sản Việt Nam định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Đây là nhiệm vụ hàng đầu. Mục tiêu dài hạn là xây dựng nông nghiệp hàng hóa. Nông nghiệp cần đạt hiệu quả, tính bền vững cao. Năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh cần được nâng cao. Việc ứng dụng công nghệ tiên tiến rất quan trọng. Đầu tư nông nghiệp thông minh giúp đạt các mục tiêu này. Tài chính nông nghiệp đóng vai trò hỗ trợ.

1.2. Nông nghiệp hàng hóa Xu hướng phát triển tất yếu

Nông nghiệp hàng hóa lớn đáp ứng nhu cầu trong nước. Nông nghiệp cũng đẩy mạnh xuất khẩu. Để đạt được mục tiêu này, cần huy động tốt các nguồn vốn. Nguồn vốn cần đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu phát triển. Vấn đề vốn là trung tâm. Huy động vốn hiệu quả từ nhiều kênh là bắt buộc. Điều này giúp thúc đẩy sản xuất và chế biến nông sản.

II.Tầm quan trọng của nông nghiệp trong phát triển kinh tế

Nông nghiệp có vai trò chiến lược. Khoảng 80% dân số Việt Nam sống ở nông thôn. Hơn 60% lực lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực này. Nông nghiệp là trụ cột của nền kinh tế. Ngành này không chỉ cung cấp lương thực. Nông nghiệp còn tạo ra việc làm. Ngành này đảm bảo an sinh xã hội. Vốn FDI nông nghiệp và vốn tư nhân nông nghiệp là cần thiết. Phát triển nông nghiệp là nền tảng. Nó đảm bảo sự ổn định và tăng trưởng kinh tế bền vững.

2.1. Vị thế nông nghiệp Việt Nam

Việt Nam là một quốc gia nông nghiệp điển hình. Tỷ lệ dân số nông thôn rất cao. Lực lượng lao động nông, lâm, ngư nghiệp chiếm phần lớn. Điều này cho thấy vai trò của nông nghiệp. Ngành nông nghiệp có ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế. Nguồn vốn nông nghiệp cần được ưu tiên. Đầu tư nông nghiệp là động lực chính.

2.2. Đóng góp kinh tế và xã hội từ nông nghiệp

Nông nghiệp tạo ra khoảng 20% tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Ngành này đóng góp 40% giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng năm. Nông nghiệp là yếu tố then chốt. Ngành này giữ vị trí trọng yếu. Nông nghiệp ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước. Tài chính nông nghiệp hỗ trợ tăng cường đóng góp này. Các chính sách tín dụng nông nghiệp cần phù hợp.

III.Thực trạng phát triển nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Hồng là vùng nông nghiệp trọng điểm. Vùng này có tiềm năng lớn. Vùng ĐBSH có đóng góp đáng kể. Đóng góp vào sản lượng lương thực, lúa gạo, GDP nông nghiệp cả nước. Nông nghiệp vùng có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều yếu kém. Sản xuất chưa đạt yêu cầu của nông nghiệp hàng hóa hiện đại. Cần các cơ chế tài chính nông nghiệp phù hợp. Chính sách tín dụng nông nghiệp cần cải thiện. Điều này giúp vùng khai thác tối đa tiềm năng.

3.1. Tiềm năng và thành tựu vùng ĐBSH

ĐBSH là một trong hai vùng trọng điểm nông nghiệp. Vùng này sản xuất 17,5% sản lượng lương thực có hạt. Vùng đóng góp 20% sản lượng lúa gạo. Đạt 19% GDP nông, lâm sản toàn quốc. Nông nghiệp vùng có sự chuyển biến mạnh mẽ. Phát triển đa dạng, phong phú. Đạt trình độ thâm canh cao hơn các vùng khác. Đầu tư nông nghiệp hiệu quả góp phần vào các thành tựu này. Nguồn vốn nông nghiệp là nền tảng.

3.2. Hạn chế và yếu kém của nông nghiệp ĐBSH

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch chậm. Sản xuất còn mang nặng tính độc canh. Cây lúa nước là chủ yếu. Chăn nuôi chưa phát triển tương xứng. Lâm nghiệp và ngư nghiệp thiên về khai thác tự nhiên. Ứng dụng khoa học - công nghệ còn yếu kém. Năng suất, chất lượng nông sản thấp. Khả năng cạnh tranh chưa bền vững. Tài chính nông nghiệp chưa đủ mạnh. Huy động vốn hiệu quả là cần thiết để khắc phục. Chính sách tín dụng nông nghiệp cần linh hoạt hơn.

IV.Thách thức huy động vốn cho nông nghiệp hàng hóa ĐBSH

Để nông nghiệp ĐBSH phát triển hiện đại, cần đột phá. Đột phá cần bắt đầu từ gia tăng năng suất, chất lượng. Cần nâng cao hiệu quả kinh doanh nông nghiệp. Tuy nhiên, trở ngại lớn nhất là thiếu vốn. Vùng ĐBSH chưa huy động tốt các nguồn vốn. Việc này cản trở phát triển nông nghiệp. Nhu cầu vốn ODA nông nghiệp, vốn FDI nông nghiệp là rất cao. Vấn đề huy động vốn hiệu quả là then chốt. Nó quyết định khả năng chuyển đổi sang nông nghiệp hàng hóa.

4.1. Nhu cầu vốn lớn cho nông nghiệp hiện đại

Nông nghiệp ĐBSH cần phát triển hiện đại. Cần hội nhập hiệu quả vào khu vực, thế giới. Điều này đòi hỏi gia tăng năng suất. Cần nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh. Đầu tư công nghệ cao là cần thiết. Nguồn vốn cho đầu tư này rất lớn. Huy động vốn từ nhiều kênh là giải pháp. Vốn FDI nông nghiệp và vốn ODA nông nghiệp có vai trò quan trọng.

4.2. Trở ngại lớn nhất Thiếu vốn đầu tư nông nghiệp

Trở ngại lớn nhất cho mục tiêu phát triển là thiếu vốn. Vùng ĐBSH chưa huy động tốt các nguồn vốn. Nguồn vốn vào phát triển nông nghiệp còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh. Nó cản trở sự bền vững của nông nghiệp hàng hóa. Tín dụng nông nghiệp chưa đáp ứng đủ. Cơ chế tài chính nông nghiệp cần được cải thiện. Vốn tư nhân nông nghiệp cần được khuyến khích.

V.Khoảng trống nghiên cứu về huy động vốn nông nghiệp

Nhiều công trình khoa học đã nghiên cứu về vốn. Các nghiên cứu đề cập tích tụ vốn, vai trò vốn. Vốn trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa được quan tâm. Các nhà khoa học Việt Nam đã nghiên cứu vốn quốc dân, vốn công nghiệp, vốn nông nghiệp. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng trống. Chưa có công trình nào nghiên cứu sâu. Vấn đề huy động vốn phát triển nông nghiệp hàng hóa. Đặc biệt tại Đồng bằng sông Hồng. Điều này tạo cơ sở cho nghiên cứu hiện tại.

5.1. Các nghiên cứu trước đây về vốn và nông nghiệp

Phạm trù tư bản, vốn đã được bàn luận rộng rãi. Vai trò của vốn trong CNH, HĐH được nghiên cứu kỹ. Nhiều công trình tập trung giải pháp huy động vốn trong nước. Một số đề tài về đầu tư trong nông nghiệp. Có nghiên cứu thị trường vốn tín dụng nông thôn. Hoặc chính sách tài chính hỗ trợ nông nghiệp. Các nghiên cứu này cung cấp nền tảng. Tuy nhiên, chúng chưa đi sâu vào từng vùng cụ thể.

5.2. Sự cần thiết của nghiên cứu chuyên sâu về ĐBSH

Hầu hết các công trình có tính khái quát. Hoặc đi vào phân tích từng mặt của vốn. Tuy nhiên, chưa có công trình nào chuyên sâu. Về huy động vốn phát triển nông nghiệp hàng hóa. Đặc biệt trên địa bàn Đồng bằng sông Hồng. Vùng này có những đặc trưng riêng. Cần nghiên cứu về tiềm năng huy động. Cần nghiên cứu khai thác vốn phát triển nông nghiệp hàng hóa tại đây. Nghiên cứu này lấp đầy khoảng trống đó. Nó đề xuất cơ chế tài chính nông nghiệp đặc thù.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ huy động vốn phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng đồng bằng sông hồng nước ta

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (240 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là nước nông nghiệp, có gần 80% dân số sống ở nông thôn và 60,67% lực lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp [2, tr. Nông nghiệp tạo ra 20% tổng sản phẩm quốc nội (GDP), 40% giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng năm. Do đó, nông nghiệp là ngành giữ vị trí trọng yếu trong đời sống kinh tế - xã hội và phát triển đất nước. Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Mục tiêu tổng quát và lâu dài của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa lớn, hiệu quả và bền vững, có năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh cao trên cơ sở ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu [37, tr. Để thực hiện thắng lợi mục tiêu đó, việc huy động tốt các nguồn vốn, đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu vốn đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn là vấn đề trọng tâm và có ý nghĩa quyết định. Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là một trong hai vùng nông nghiệp trọng điểm của cả nước. Hàng năm ĐBSH sản xuất ra 17,5% sản lượng lương thực có hạt, 20% sản lượng lúa gạo, 19% GDP nông, lâm sản cả nước.

Trong những năm đổi mới, nông nghiệp vùng ĐBSH có sự chuyển biến khá mạnh mẽ, phát triển đa dạng, phong phú và đạt trình độ thâm canh cao hơn các vùng, miền khác trong cả nước. Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa (NNHH) hiện đại, hội nhập có hiệu quả vào nền kinh tế 2 khu vực và thế giới, nông nghiệp vùng ĐBSH còn nhiều yếu kém: Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch chậm chạp; sản xuất mang nặng tính độc canh, chủ yếu là trồng trọt xoay quanh cây lúa nước; chăn nuôi chưa phát triển; lâm nghiệp và ngư nghiệp thiên về khai thác tự nhiên. Hơn thế, việc ứng dụng những thành tựu khoa học - công nghệ còn nhiều yếu kém nên năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hóa thấp, chưa bền vững. Trong bối cảnh đó, khâu đột phá để nông nghiệp vùng ĐBSH xứng đáng là một trong những đầu tầu, có tác dụng lan tỏa và lôi cuốn nông nghiệp cả nước phát triển theo hướng hiện đại, hội nhập có hiệu quả vào nền nông nghiệp khu vực và thế giới cần phải bắt đầu từ việc gia tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh doanh trong nông nghiệp.

Song, trở ngại lớn nhất để đạt được mục tiêu trên là thiếu vốn do chưa huy động tốt các nguồn vốn vào phát triển nông nghiệp của vùng. Vì vậy, nghiên cứu đề tài: "Huy động vốn phát triển nông nghiệp hàng hóa vùng đồng bằng sông Hồng nước ta" là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn phát triển nền kinh tế nói chung, phát triển NNHH, trên cơ sở phát huy lợi thế của vùng nói riêng. Tình hình nghiên cứu đề tài Phạm trù tư bản (vốn), tích tụ và tập trung vốn, vai trò của vốn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đã được các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin luận bàn trong nhiều tác phẩm. Hiện nay, trên các ấn phẩm, nhiều nhà kinh tế học hiện đại cũng đang tiếp tục nghiên cứu vấn đề này.

Ở nước ta, dưới ánh sáng đường lối đổi mới kinh tế của Đảng, vấn đề vốn phát triển nền kinh tế quốc dân, vốn phát triển công nghiệp, vốn phát triển nông nghiệp. được các nhà khoa học rất quan tâm nghiên cứu, đáng chú ý là các công trình: Những giải pháp chủ yếu nhằm huy động vốn trong nước phục vụ phát triển kinh tế Việt Nam, Luận án phó tiến sĩ kinh tế của Nguyễn 3 Văn Lai, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 1996; Những giải pháp tài chính huy động vốn trong nước để đầu tư phát triển kinh tế Việt Nam, Luận án phó tiến sĩ kinh tế của Phạm Ngọc Quyết, Trường Đại học Tài chính - Kế toán Hà Nội, Bộ Tài chính, 1996; Tích tụ và tập trung vốn trong nước để phát triển công nghiệp nước ta hiện nay, Luận án tiến sĩ kinh tế của Trần Xuân Kiên, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 1998; Đầu tư trong nông nghiệp - thực trạng và triển vọng của phó tiến sĩ Nguyễn Sinh Cúc và phó tiến sĩ Nguyễn Văn Tiêm (chủ biên), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995; Thị trường vốn tín dụng nông thôn và sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân huyện Gia Lâm, Hà Nội, Luận án tiến sĩ kinh tế của Kim Thị Dung, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 1999; Hoàn thiện chính sách tài chính hỗ trợ phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn ở Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ của Học viện Tài chính, Bộ Tài chính, Hà Nội, 2002. Ngoài ra, còn có các bài nghiên cứu liên quan đến vấn đề vốn và vai trò của vốn đối với phát triển kinh tế được đăng tải trên sách, báo, tạp chí. Hầu hết các công trình trên đã đề cập khá toàn diện, khái quát hoặc đi vào phân tích từng mặt của phạm trù vốn, đầu tư vốn phát triển nền kinh tế quốc dân nói chung, phát triển nông nghiệp, nông thôn nói riêng.

Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu vấn đề huy động vốn phát triển NNHH trên địa bàn vùng đồng bằng - nơi hàm chứa những đặc trưng riêng có về tiềm năng huy động và khai thác vốn phát triển NNHH, gắn với thị trường cũng như những bức xúc đặt ra trong thực tiễn đòi hỏi phải được nghiên cứu như đề tài của luận án này. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu - Mục đích: Luận án tập trung làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề huy động vốn phát triển NNHH vùng ĐBSH nước ta, trên cơ sở đó đề xuất những 4 giải pháp cơ bản nhằm huy động vốn có hiệu quả để phát triển NNHH, gắn với thị trường. - Nhiệm vụ: + Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về vốn: khái niệm và vai trò của vốn; cơ cấu nguồn vốn; những nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn phát triển NNHH. + Tìm hiểu kinh nghiệm huy động vốn phát triển NNHH của một số nước châu Á.

+ Phân tích thực trạng huy động vốn phát triển NNHH vùng ĐBSH nước ta những năm qua. Đánh giá khái quát những thuận lợi và khó khăn; phát hiện những nguyên nhân cản trở quá trình huy động vốn phát triển NNHH tại vùng ĐBSH. + Luận chứng phương hướng, giải pháp cơ bản nhằm huy động vốn có hiệu quả để phát triển NNHH vùng ĐBSH. Giới hạn nghiên cứu - Về nội dung: Vốn có nhiều loại, trên giác độ huy động, luận án chỉ nghiên cứu vốn trong nước; xem xét vốn với tư cách là giá trị, biểu hiện dưới hình thái tiền.

Huy động vốn để phát triển NNHH gắn bó mật thiết với phát triển nông thôn. Nói cách khác, vốn phát triển NNHH và vốn phát triển nông thôn luôn hàm chứa tính chất liên ngành. Nghĩa là, những khoản đầu tư phát triển nông thôn; phục vụ các hoạt động kinh tế - xã hội ở nông thôn có tác động hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp đến phát triển NNHH và ngược lại. Do đó, việc phân biệt huy động vốn để phát triển nông nghiệp với huy động vốn phát triển nông thôn sẽ chỉ mang tính chất tương đối.

5 Bên cạnh đó, thực tế có nhiều loại tín dụng được huy động để phát triển NNHH, luận án tập trung nghiên cứu hình thức tín dụng chính thống còn tín dụng phi chính thống chỉ được xem xét như một yếu tố có liên quan. Phát triển NNHH vùng ĐBSH bao gồm nhiều loại sản phẩm, luận án chủ yếu nghiên cứu một số sản phẩm đặc trưng của vùng như: lúa gạo, rau màu, hoa quả và một số sản phẩm chăn nuôi. - Về không gian: Luận án chọn vùng ĐBSH làm địa bàn khảo sát, nghiên cứu tình hình huy động vốn trong nước phát triển NNHH. - Về thời gian: Hiện trạng huy động vốn trong nước phát triển NNHH vùng ĐBSH được phân tích thông qua các số liệu trong thời kỳ đổi mới kinh tế, chủ yếu là trong những năm gần đây; dự báo vốn phát triển lĩnh vực này ở ĐBSH từ nay đến 2010.

Đề tài thuộc chuyên ngành kinh tế chính trị nên luận án chỉ tập trung đề xuất những phương hướng và giải pháp có tính chất định hướng. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu - Dựa vào những luận điểm cơ bản của các nhà kinh điển chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về vốn và huy động vốn phát triển kinh tế nông thôn nói chung, nông nghiệp nói riêng; tham khảo một số lý thuyết kinh tế hiện đại, đặc biệt là lý thuyết về tăng trưởng và phát triển kinh tế. Mặt khác, luận án kế thừa có chọn lọc những công trình khoa học có liên quan đến vấn đề huy động vốn phát triển NNHH. - Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, chủ yếu là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của triết học Mác - Lênin; coi trọng phương pháp hệ thống, phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê; kết hợp chặt chẽ với phương pháp điều tra xã hội học, khảo sát thực tiễn nhằm 6 khái quát, chọn lọc tri thức khoa học và kinh nghiệm thực tiễn về vấn đề huy động vốn phát triển nền NNHH để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài.

Những đóng góp cơ bản về mặt khoa học của luận án - Hệ thống hóa những luận điểm cơ bản về vốn và vai trò của vốn đối với phát triển NNHH. - Phân tích đặc điểm nông nghiệp vùng ĐBSH, làm rõ tiềm năng, thế mạnh hiện thực cũng như những khó khăn, cản trở phát triển NNHH của vùng này. - Đánh giá khái quát thực trạng huy động vốn trong nước phát triển NNHH vùng ĐBSH. - Xác lập những phương hướng và giải pháp có tính khả thi nhằm huy động có hiệu quả vốn trong nước phát triển NNHH vùng ĐBSH.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án Luận án góp phần làm cơ sở khoa học cho việc hoạch định và thực hiện có hiệu quả chính sách về huy động vốn để phát triển nền kinh tế quốc dân nói chung, phát triển NNHH vùng ĐBSH nói riêng theo hướng CNH, HĐH, hội nhập quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án tiến sĩ huy động vốn phát triển nông nghiệp hàng hóa (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/chan-nuoi-thu-y/luan-an-tien-si-huy-dong-von-phat-trien-nong-nghiep-hang-hoa-o-vung-dong-bang-song-hong-nuoc-ta

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ huy động vốn phát triển nông nghiệp hàng hóa" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ huy động vốn phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng đồng bằng sông hồng nước ta. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án tiến sĩ huy động vốn phát triển nông nghiệp hàng hóa" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ huy động vốn phát triển nông nghiệp hàng hóa" có 240 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ huy động vốn phát triển nông nghiệp hàng hóa" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter