Luận án tiến sĩ đẩy nhanh quá trình chuyển đổi nền nông nghiệp nước ta lên nền n
Luận án: Luận án tiến sĩ đẩy nhanh quá trình chuyển đổi nền nông nghiệp nước ta lên nền nông nghiệp hàng hóa. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Số trang
249
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Sự cấp thiết chuyển đổi nông nghiệp Việt Nam
- Số trang:
- 249 trang
- Chuyên ngành:
- Kinh tế nông nghiệp
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Sự cấp thiết chuyển đổi nông nghiệp Việt Nam
Việt Nam là quốc gia có nền nông nghiệp trọng yếu. 80% dân cư và trên 70% lực lượng lao động sinh sống ở nông thôn. Hơn 80% lực lượng lao động làm việc trực tiếp trong nông nghiệp. Sản xuất nông nghiệp được xem là mặt trận hàng đầu, quan trọng nhất trong nền kinh tế quốc dân. Việc chuyển đổi từ nền nông nghiệp sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp, độc canh và thuần nông sang một nền nông nghiệp hàng hóa nhiều thành phần là cấp bách. Quá trình này có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Tốc độ chuyển đổi phụ thuộc vào diễn biến thị trường hóa kinh tế nông nghiệp và khả năng đưa hộ nông dân vào con đường sản xuất hàng hóa.
1.1. Tầm quan trọng của nông nghiệp quốc gia
Nông nghiệp là trụ cột kinh tế Việt Nam. Đại đa số dân cư sống phụ thuộc vào nông thôn. Nông nghiệp cung cấp việc làm chính cho nhiều người. Vai trò sản xuất lương thực là thiết yếu. Đảm bảo an ninh lương thực cho toàn dân. Đây là nền tảng cho sự ổn định xã hội, thúc đẩy nông nghiệp bền vững.
1.2. Nhu cầu chuyển đổi từ nông nghiệp tiểu nông
Nền nông nghiệp Việt Nam truyền thống là sản xuất nhỏ. Thường mang tính tự cung tự cấp, độc canh và thuần nông. Mô hình này không còn phù hợp với xu thế hiện đại. Cần chuyển đổi sang nông nghiệp hàng hóa. Phát triển kinh tế nông nghiệp cần hiện đại hóa. Mục tiêu là tăng hiệu quả và giá trị, hướng tới nông nghiệp 4.0.
1.3. Ý nghĩa chiến lược cho kinh tế xã hội
Chuyển đổi nông nghiệp có ý nghĩa quyết định. Nó thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Nền nông nghiệp hàng hóa tạo ra giá trị cao hơn. Nâng cao đời sống cho nông dân, góp phần vào tăng trưởng GDP quốc gia. Quá trình này giúp tích hợp thị trường. Tăng cường khả năng cạnh tranh quốc tế, đảm bảo phát triển nông thôn mới toàn diện.
II.Thách thức chuyển đổi sang nông nghiệp hàng hóa
Mặc dù có nhiều nỗ lực, cơ cấu kinh tế nông nghiệp vẫn chậm chuyển đổi sang sản xuất hàng hóa hiệu quả. Trong số 9.5 triệu hộ sản xuất, chỉ khoảng 30% tham gia sản xuất nông sản hàng hóa với các mức độ khác nhau. Tỷ suất hàng hóa trong nông nghiệp còn thấp. Thị trường nông sản nhỏ lẻ, phân tán, mang nặng tính chất mùa vụ. Sức mua của nông dân còn yếu, số hộ nghèo vẫn nhiều. Các lợi thế so sánh trong trồng trọt, chăn nuôi, cây lương thực, thực phẩm hàng năm và cây công nghiệp lâu năm trên từng vùng đất nước chưa được khai thác tổng hợp, tối ưu nhất. Vấn đề đẩy nhanh nông nghiệp hàng hóa còn mới mẻ. Những kết quả đạt được mới chỉ là bước đầu. Việt Nam đối mặt nguy cơ tụt hậu trong xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Vấn đề này cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn, đòi hỏi nghiên cứu và giải quyết liên tục cho kinh tế nông nghiệp bền vững.
2.1. Hạn chế trong chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
Tốc độ chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp còn chậm. Tỷ lệ hộ sản xuất hàng hóa chưa cao. Điều này gây khó khăn trong việc phát triển quy mô lớn. Hạn chế áp dụng công nghệ mới, nâng cao giá trị gia tăng. Cần các chính sách phát triển nông nghiệp mạnh mẽ hơn, hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng nông nghiệp.
2.2. Thị trường nông sản và sức mua nông dân
Thị trường nông sản còn phân tán, kém bền vững. Tính mùa vụ ảnh hưởng lớn đến giá cả, tiêu thụ. Sức mua của người nông dân thấp, làm giảm động lực sản xuất. Nhiều hộ còn đối mặt với nghèo đói. Cần phát triển thị trường hiệu quả, minh bạch. Đây là yếu tố then chốt để phát triển nông thôn mới.
2.3. Khai thác lợi thế so sánh trong kinh tế nông nghiệp
Việt Nam sở hữu nhiều lợi thế tự nhiên. Đặc biệt trong trồng trọt và chăn nuôi. Cây lương thực, thực phẩm hàng năm dồi dào, cây công nghiệp lâu năm có tiềm năng lớn. Tuy nhiên, khai thác chưa hiệu quả, chưa tổng hợp. Cần ứng dụng khoa học nông nghiệp, công nghệ sinh học nông nghiệp. Tối ưu hóa sản xuất theo vùng, nâng cao giá trị.
III.Chính sách thúc đẩy nông nghiệp và phát triển nông thôn
Từ năm 1979 đến nay, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách quan trọng. Mục tiêu là thúc đẩy quá trình chuyển đổi nông nghiệp. Các chính sách tiêu biểu như Chỉ thị 100-CT/TW (1981), Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (1988). Nghị quyết Trung ương V (khóa VII), Luật đất đai (1993), Nghị định 64CP (1993). Cùng với đó là Luật Hợp tác xã (1997) và Chỉ thị 68 CT/TW (1996). Những nỗ lực này đã mang lại nhiều thành tựu rõ rệt, khởi sắc. Đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất lương thực. Việt Nam đã đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Nông nghiệp có những khởi sắc rõ rệt. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn sang sản xuất hàng hóa hiệu quả vẫn còn chậm, cần tiếp tục các chính sách phát triển nông nghiệp.
3.1. Các chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước
Chính phủ đã đưa ra nhiều chỉ đạo quan trọng. Các nghị quyết, luật pháp tạo khung pháp lý. Chúng khuyến khích phát triển kinh tế nông nghiệp. Hỗ trợ nông dân chuyển đổi mô hình sản xuất. Là nền tảng cho phát triển nông thôn mới bền vững.
3.2. Thành tựu đạt được từ chính sách nông nghiệp
Sản xuất lương thực đạt kết quả vượt trội. Đảm bảo an ninh lương thực vững chắc. Nông nghiệp Việt Nam đạt được nhiều khởi sắc. Góp phần vào ổn định kinh tế vĩ mô. Những chính sách phát triển nông nghiệp đã tạo động lực lớn.
3.3. Vai trò của chính sách trong chuyển đổi nông nghiệp
Chính sách là động lực chính, định hướng sự phát triển của nông nghiệp. Nó tạo môi trường thuận lợi cho ứng dụng khoa học nông nghiệp. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hỗ trợ hội nhập quốc tế cho nông sản. Chính sách cũng góp phần quan trọng vào phát triển nông thôn mới.
IV.
Nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới đã xem xét quá trình phát triển. Từ kinh tế nông thôn tự cung tự cấp sang kinh tế hàng hóa. Các nghiên cứu này đề cập công nghiệp hóa bắt đầu từ nông nghiệp. Cũng như quá trình hình thành, phát triển nông nghiệp hàng hóa. Ở Việt Nam, các năm gần đây, cũng có một số công trình nghiên cứu. Chúng đề cập nhiều khía cạnh của quá trình chuyển đổi nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa. Các tác giả như Nguyễn Sinh Cúc, Cù Xuân Dư, Trần Đức đã đóng góp. Phạm Thắng, Đỗ Thế Tùng, Lưu Văn Sùng, Cao Viết Lợi cũng có những nghiên cứu cụ thể. Nhiều luận án, tài liệu khác đề cập phát triển kinh tế hộ. Phát triển kinh tế hợp tác, hoàn thiện quan hệ sản xuất. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, hình thành lợi ích kinh tế. Vai trò của Nhà nước trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn cũng được phân tích. Tuy nhiên, các tác giả thường chỉ tập trung vào một số vấn đề cụ thể như tổ chức quản lý, cơ sở hạ tầng, sở hữu hay kinh tế hộ, chứ chưa bàn sâu một cách hệ thống các giải pháp toàn diện cho nông nghiệp 4.0.
4.1. Nghiên cứu quốc tế về phát triển nông nghiệp
Các nước đã có kinh nghiệm quý báu. Từ việc chuyển đổi nông thôn tự cung tự cấp. Đến việc xây dựng nền nông nghiệp hàng hóa hiện đại. Những kinh nghiệm này là bài học tham khảo. Giúp Việt Nam định hình chính sách phát triển nông nghiệp phù hợp. Khoa học nông nghiệp quốc tế cung cấp kiến thức giá trị.
4.2. Công trình trong nước về nông nghiệp hàng hóa
Các nghiên cứu trong nước đã giải quyết nhiều vấn đề cụ thể. Như tổ chức quản lý, phát triển cơ sở hạ tầng. Hay sở hữu đất đai và kinh tế hộ. Một số khác tập trung vào khía cạnh kinh tế - kỹ thuật. Các công trình này cung cấp dữ liệu quan trọng. Chúng là nền tảng cho nghiên cứu ứng dụng nông nghiệp sâu rộng hơn.
4.3. Khoảng trống nghiên cứu và yêu cầu giải pháp hệ thống
Các nghiên cứu hiện tại thường mang tính cục bộ. Thường chỉ phác thảo chung chung. Chưa đi sâu vào giải pháp căn bản, hệ thống. Vấn đề phát triển kinh tế hàng hóa nông thôn Việt Nam. Mới chỉ dừng ở những khái quát chung. Cần có nghiên cứu sâu hơn, toàn diện hơn. Để đưa ra các giải pháp tổng thể, bền vững. Khoa học nông nghiệp phải giải quyết được những khoảng trống này.
V.Định hướng chuyển đổi số nông nghiệp và bền vững
Đẩy nhanh quá trình chuyển đổi nền nông nghiệp Việt Nam lên nông nghiệp hàng hóa là một vấn đề cấp bách. Nó đòi hỏi sự tiếp tục nghiên cứu sâu rộng về cả lý luận và thực tiễn. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nông nghiệp cần phát triển theo hướng bền vững. Chuyển đổi số nông nghiệp là yếu tố then chốt để đạt được mục tiêu này. Áp dụng nông nghiệp 4.0 giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Đồng thời, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Nông nghiệp phải hướng tới việc khai thác tối ưu các lợi thế so sánh. Phát triển nông thôn mới toàn diện, nâng cao đời sống dân cư. Cần có sự phối hợp giữa khoa học nông nghiệp và chính sách phát triển nông nghiệp, ứng dụng công nghệ sinh học nông nghiệp để tăng cường năng lực cạnh tranh.
5.1. Yêu cầu nghiên cứu lý luận và thực tiễn
Nông nghiệp hiện đại cần lý luận vững chắc. Đồng thời, giải pháp phải mang tính thực tiễn cao. Nghiên cứu ứng dụng nông nghiệp là trọng tâm. Khoa học nông nghiệp cần được đẩy mạnh. Để giải quyết các vấn đề cấp bách. Từ sản xuất đến tiêu thụ nông sản. Chính sách phát triển nông nghiệp cần dựa trên cơ sở khoa học.
5.2. Hướng tới một nền nông nghiệp hiện đại
Chuyển đổi số nông nghiệp là xu thế tất yếu. Áp dụng nông nghiệp 4.0 vào sản xuất. Sử dụng công nghệ sinh học nông nghiệp tiên tiến. Nâng cao hiệu quả và tính cạnh tranh. Giúp Việt Nam hội nhập sâu rộng. Tạo ra sản phẩm chất lượng cao, an toàn. Điều này thúc đẩy nông nghiệp bền vững.
5.3. Phát triển nông thôn mới và an ninh lương thực
Mục tiêu cuối cùng là phát triển nông thôn toàn diện. Đảm bảo an ninh lương thực vững chắc cho quốc gia. Tạo sinh kế bền vững cho người dân nông thôn. Nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm nghèo. Nông nghiệp bền vững là chìa khóa cho sự ổn định lâu dài. Chính sách phát triển nông nghiệp phải đồng hành cùng phát triển nông thôn mới.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (249 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết của đề tài Việt Nam là nước nông nghiệp, hiện có 80% dân cư và trên 70% lực lượng lao động xã hội sống ở nông thôn, trong đó có hơn 80% lực lượng lao động làm việc trong nông nghiệp [66, 13]. Bởi thế, sản xuất nông nghiệp được coi là mặt trận hàng đầu, quan trọng nhất trong nền kinh tế quốc dân. Việc chuyển nền nông nghiệp từ tình trạng sản xuất nhỏ, mang nặng tính chất tự cung tự cấp, độc canh và thuần nông, thành một nền nông nghiệp hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường, định hướng XHCN, là một vấn đề có ý nghĩa quyết định trong việc phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay. Quá trình chuyển đổi đó nhanh hay chậm, tùy thuộc rất nhiều vào diễn biến của quá trình thị trường hóa kinh tế nông nghiệp, quá trình đưa các hộ nông dân vào con đường phát triển sản xuất hàng hóa.
Từ năm 1979 cho đến nay, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương chính sách (Chỉ thị 100-CT/TW, của Ban Bí thư Trung ương (năm 1981), Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (4-1988), Nghị quyết Trung ương V (khóa VII), Luật đất đai (1993), Nghị quyết Đại hội VIII, Nghị định 64CP (1993), Luật HTX (1997), Chỉ thị 68 CT/TW (1996). nhằm thúc đẩy quá trình chuyển biến đó và đã đạt được nhiều thành tựu rõ rệt, khởi sắc, nhất là về mặt sản xuất lương thực. Tuy nhiên, cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn vẫn còn chậm chuyển đổi sang sản xuất hàng hóa có hiệu quả. Cho đến nay, trong số 9,5 triệu hộ sản xuất nông nghiệp mới có khoảng 30% số hộ trong sản xuất nông sản hàng hóa với các mức độ khác nhau [15,132], tỷ suất hàng hóa trong nông nghiệp còn thấp, thị trường còn nhỏ lẻ, phân tán, nặng tính chất mùa vụ, sức mua của nông dân thấp, số hộ nghèo còn nhiều; các lợi thế so sánh trong trồng trọt, chăn nuôi, cây lương thực, thực phẩm hàng năm và cây công nghiệp lâu năm., trên mỗi vùng đất nước còn chưa được khai thác tổng hợp và tối ưu nhất.
1 Đẩy nhanh quá trình chuyển nền nông nghiệp nước ta lên nông nghiệp hàng hóa là một vấn đề còn mới mẻ, những kết quả đạt được mới chỉ là bước đầu, nhưng đặt trong nguy cơ tụt hậu, trong xu thế và yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong xu hướng hội nhập quốc tế, thì vấn đề này được đặt ra hết sức cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn, cần phải tiếp tục nghiên cứu và giải quyết. Tình hình nghiên cứu Ở nước ngoài đã có nhiều công trình nghiên cứu, giới thiệu về quá trình phát triển kinh tế nông thôn tự cung tự cấp sang kinh tế hàng hóa, quá trình công nghiệp hóa đất nước bắt đầu từ việc phát triển kinh tế nông nghiệp, trong đó đề cập đến quá trình hình thành và phát triển nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn nông thôn*. Ở trong nước, trong những năm gần đây, có một số công trình nghiên cứu đã đề cập đến những khía cạnh khác nhau của quá trình chuyển nông nghiệp nước ta lên sản xuất hàng hóa **. * Viện Kinh tế kỹ thuật thương nghiệp: Thông tin chuyên đề về "Cải cách lưu thông hàng hóa nông thôn Trung Quốc".
+ PAO: Ảnh hưởng của chính sách nông nghiệp. Kinh nghiệm các nước. + PAO: Kỹ thuật giống cây trồng. Nxb Nông Nghiệp.
** Nguyễn Sinh Cúc: Thực trạng nông nghiệp. Nxb Thống Kê 1991. + Cù Xuân Dư: Chất lượng hạt giống cây trồng với công tác kiểm nghiệm, kiểm định. + Trần Đức: HTX và thời vàng son của kinh tế gia đình.
Chương IV. + Trần Đức: Sở hữu và cây đời. + Phạm Thắng: Sản xuất nông nghiệp đòi hỏi hoàn thiện dịch vụ cung ứng vật tư phân bón. Trung tâm thông tin.
Thông tin chuyên đề kinh tế dịch vụ. + Đỗ Thế Tùng: Việc thực hiện khoán 10 - Những vấn đề đặt ra và giải pháp. Nghiên cứu lý luận, số 3/1991. + Lưu Văn Sùng: Về quá trình đổi mới quản lý trong nông nghiệp ở Tiền Giang.
Nghiên cứu lý luận, số 5/1990. Hợp tác hóa nông nghiệp - một số giải pháp từ cơ sở. Nxb Sự Thật. + Cao Viết Lợi: Mấy ý kiến về cho vay hộ nông dân sản xuất nông nghiệp.
Tạp chí ngân hàng số 5/1991. 2 Và một số luận án, tài liệu khác, đề cập đến các vấn đề: Phát triển kinh tế hộ, phát triển kinh tế hợp tác, củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong nông nghiệp, về sự hình thành và kết hợp các lợi ích kinh tế trong nông nghiệp, về vai trò của Nhà nước đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nông thôn. Nhưng các tác giả thường chỉ đề cập một số vấn đề cụ thể nào đó của nền nông nghiệp hàng hóa (chẳng hạn về tổ chức quản lý, về phát triển cơ sở hạ tầng, về sở hữu, về phát triển kinh tế hộ.) hoặc chỉ tập trung nhấn mạnh mặt tổ chức quản lý, hoặc kinh tế - kỹ thuật. Một số tác giả có bàn đến sự phát triển kinh tế hàng hóa nông thôn Việt Nam.
nhưng mới chỉ là những khái quát chung, những nét phác thảo, chứ chưa đi sâu bàn một cách cơ bản, hệ thống những giải pháp nhằm đẩy + GS. Lương Xuân Qùy: Những biện pháp kinh tế tổ chức và quản lý để phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hóa và đổi mới cơ cấu kinh tế nông thôn Bắc Bộ. Nxb Nông nghiệp. Nguyễn Xuân Nguyên.
Khuynh hướng phân hóa hộ nông dân trong phát triển sản xuất hàng hóa. Nxb CTQG Hà Nội 1995. + Tổ chuyên đề nông thôn thuộc Ban nông nghiệp TW Đảng. "Kinh tế - xã hội nông thôn Việt Nam ngày nay.
Trần Đình Hiền (Đại học kinh tế quốc dân). Những vấn đề kinh tế chủ yếu của thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Việt Nam". Một số vấn đề kinh tế hàng hóa trong nông nghiệp Việt Nam từ góc độ kinh tế hộ. Trường Đại học kinh tế quốc dân.
+ PTS Đăng Lễ Nghi, Nguyễn Thị Phương Loan: Nông nghiệp, nông thôn và nông dân nước ta qua 10 năm đổi mới, Thông tin những vấn đề lý luận (phục vụ lãnh đạo), số 20+21/1998. Phan Thanh Khiết. Những quá trình kinh tế - xã hội chuyển kinh tế tự nhiên của Tây Nguyên lên kinh tế h trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ. Học viện Nguyễn Ái Quốc.
Dịch vụ sản xuất nông nghiệp cho hộ tự chủ sản xuất kinh doanh để phát triển sản xuất hàng hóa ở đồng bằng Bắc Bộ. Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Quang Hồng. Phát triển nông nghiệp hàng hóa định hướng XHCN ở Việt Nam.
Người hướng dẫn khoa học: GS. Trần Ngọc Hiên. Kinh tế hộ nông dân trong sự phát triển kinh tế hàng hóa ở nước ta hiện nay. Người hướng dẫn khoa học: PGS.PTS Đoàn Trọng Nhã.
3 nhanh sự phát triển nông nghiệp hàng hóa ở Việt Nam. Do vậy những kết quả nghiên cứu đó còn thiếu tính hệ thống, toàn diện. Mặt khác, do giới hạn lịch sử, ít nhiều chịu sự chi phối của lối tư duy cũ, trong khi nền kinh tế cả nước đã và đang chuyển hướng mạnh mẽ sang kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa (đặc biệt là sau Nghị quyết Trung ương 5 - Khóa VII, Luật đất đai, Luật HTX, Nghị định 64CP, Chỉ thị 68TW) nên một số quan niệm, phương hướng, giải pháp đã đưa ra không còn phù hợp với thực tiễn hiện nay, đòi hỏi phải được xem xét, bổ sung trong điều kiện mới. Tiếp thu các thành tựu nghiên cứu về vấn đề này, tác giả luận án đã cố gắng vận dụng tư duy kinh tế mới vào việc khảo sát, nghiên cứu thực tiễn, chỉ ra có hệ thống những thành công và hạn chế, những khó khăn và thuận lợi, những xu hướng phát triển mới, từ đó nêu ra các quan điểm, phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm đẩy nhanh sự phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, đáp ứng có hiệu quả yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong những năm tới.
Mục đích, nhiệm vụ và giới hạn của luận án - Mục đích của luận án: Mục đích của luận án là làm sáng rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn của quá trình phát triển nền nông nghiệp hàng hóa nước ta, từ đó nêu ra phương hướng và đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh sự phát triển nền nông nghiệp hàng hóa trong điều kiện nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa. - Để đạt được mục đích trên, luận án có những nhiệm vụ sau: + Làm rõ vai trò của việc phát triển nền nông nghiệp hàng hóa và tính quy luật của sự hình thành và phát triển nền nông nghiệp hàng hóa trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta. 4 + Nghiên cứu thực trạng của sản xuất nông sản hàng hóa ở nước ta hiện nay, nêu được kinh nghiệm đẩy nhanh sự phát triển nông nghiệp hàng hóa của một số nước và sự cần thiết cấp bách ở Việt Nam. + Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh sự phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở Việt Nam hiện nay.
- Giới hạn phạm vi nghiên cứu của luận án: Để nghiên cứu việc đẩy nhanh sự phát triển nền nông nghiệp hàng hóa nước ta, cần có sự tiếp cận từ nhiều phía. Dưới góc độ khoa học kinh tế chính trị, luận án chỉ tập trung nghiên cứu những quá trình, những đặc trưng, phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh quá trình phát triển nông nghiệp hàng hóa ở nước ta, chứ không đi vào những vấn đề cụ thể của kinh tế ngành nông nghiệp, không khảo sát toàn bộ kinh tế hàng hóa nông thôn. Về thời gian, luận án chủ yếu khảo sát sự vận động của nền nông nghiệp hàng hóa ở Việt Nam chủ yếu từ sau Chỉ thị 100 của Ban bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đến nay. Cơ sở lý luận và phương pháp luận Tác giả luận án nghiên cứu trên cơ sở vận dụng tư duy kinh tế của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về phát triển nền nông nghiệp hàng hóa định hướng XHCN.
Tác giả luận án sử dụng phương pháp phân tích thống kê để xử lý các số liệu, nghiên cứu những vấn đề có tính quy luật của sự phát triển nền nông nghiệp hàng hóa theo nội dung đề ra.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án tiến sĩ đẩy nhanh quá trình chuyển đổi nền nông nghi (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/chan-nuoi-thu-y/luan-an-tien-si-day-nhanh-qua-trinh-chuyen-doi-nen-nong-nghiep-nuoc-ta-len-nen-nong-nghiep-hang-hoa
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ đẩy nhanh quá trình chuyển đổi nền nông nghi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ đẩy nhanh quá trình chuyển đổi nền nông nghiệp nước ta lên nền nông nghiệp hàng hóa. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ đẩy nhanh quá trình chuyển đổi nền nông nghi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ đẩy nhanh quá trình chuyển đổi nền nông nghi" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Danh mục: Chăn Nuôi - Thú Y.
Luận án "Luận án tiến sĩ đẩy nhanh quá trình chuyển đổi nền nông nghi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ đẩy nhanh quá trình chuyển đổi nền nông nghi" có 249 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ đẩy nhanh quá trình chuyển đổi nền nông nghi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.