Luận án: Phát triển mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi lợn quy mô trang trại tại ĐBSH

Luận án tiến sĩ: Phát triển mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi lợn quy mô trang trại tại Đồng bằng sông Hồng. Nghiên cứu hiệu quả.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

Năm xuất bản

Số trang

191

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Giới thiệu Mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi lợn
Số trang:
191 trang
Trường:
Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Công nghệ sinh học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Giới thiệu Mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi lợn

Mô hình khí sinh học đóng vai trò trung tâm trong quản lý chất thải chăn nuôi lợn. Công nghệ này chuyển đổi chất thải hữu cơ thành năng lượng sạch, thân thiện môi trường. Nó giải quyết nhiều vấn đề tồn đọng của ngành chăn nuôi truyền thống. Việc áp dụng mô hình khí sinh học mang lại lợi ích kép: bảo vệ môi trường và tạo ra giá trị kinh tế. Đặc biệt tại Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH), nơi có mật độ chăn nuôi cao, nhu cầu về các giải pháp xử lý chất thải bền vững là rất lớn. Mô hình này cung cấp một hướng đi hiệu quả, toàn diện cho các hộ nông dân và trang trại quy mô khác nhau. Nó giúp giảm thiểu ô nhiễm, tận dụng tài nguyên, thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

1.1. Khái niệm Mô hình khí sinh học

Mô hình khí sinh học chuyển hóa chất thải hữu cơ thành năng lượng. Quá trình này tạo ra khí biogas. Khí biogas là nguồn năng lượng tái tạo. Nó có thể dùng cho đun nấu, thắp sáng, phát điện. Đây là giải pháp hiệu quả cho quản lý chất thải. Nó giảm thiểu ô nhiễm từ chăn nuôi lợn.

1.2. Vai trò của Mô hình khí sinh học

Mô hình này đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý chất thải chăn nuôi. Nó giúp giảm mùi hôi. Nó ngăn ngừa phát tán mầm bệnh. Nước thải sau xử lý có thể dùng làm phân bón hữu cơ. Điều này góp phần vào nông nghiệp bền vững. Nông dân tiết kiệm chi phí năng lượng.

1.3. Bối cảnh vùng Đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là vùng chăn nuôi lợn trọng điểm. Lượng chất thải lớn gây áp lực môi trường. Việc áp dụng mô hình khí sinh học ở ĐBSH rất cần thiết. Nó giúp giải quyết vấn đề ô nhiễm. Nó mang lại lợi ích kinh tế, môi trường cho người dân. Chính sách hỗ trợ thúc đẩy ứng dụng mô hình này.

II.Lợi ích Mô hình khí sinh học cho chăn nuôi lợn ĐBSH

Ứng dụng mô hình khí sinh học mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho các hộ chăn nuôi lợn tại ĐBSH. Các lợi ích này trải dài từ môi trường, kinh tế đến xã hội, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững. Năng lượng sạch được tạo ra giúp giảm chi phí sinh hoạt, sản xuất. Chất thải được xử lý triệt để, hạn chế tối đa tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh. Đồng thời, sản phẩm phụ là phân bón hữu cơ cao cấp, hỗ trợ canh tác nông nghiệp sạch. Tổng thể, mô hình khí sinh học là một khoản đầu tư thông minh, mang lại hiệu quả lâu dài.

2.1. Lợi ích môi trường vượt trội

Mô hình khí sinh học giảm đáng kể ô nhiễm nước, không khí. Nước thải chăn nuôi lợn được xử lý triệt để. Khí metan từ chất thải được thu giữ, sử dụng. Điều này giảm phát thải khí nhà kính. Mùi hôi thối được loại bỏ. Môi trường sống sạch hơn. Hệ thống biogas góp phần bảo vệ đa dạng sinh học.

2.2. Hiệu quả kinh tế cho hộ chăn nuôi

Nông dân sản xuất năng lượng sạch từ chất thải. Chi phí điện, gas giảm đáng kể. Bã thải sau quá trình phân hủy là phân bón hữu cơ chất lượng cao. Nó thay thế phân hóa học. Điều này tiết kiệm chi phí đầu vào cho cây trồng. Mô hình tăng thêm nguồn thu nhập phụ. Nó nâng cao hiệu quả kinh tế tổng thể.

2.3. Cải thiện chất lượng cuộc sống

Sử dụng biogas thay củi, than cải thiện sức khỏe. Khói bụi trong nhà bếp giảm bớt. Vệ sinh môi trường nông thôn được nâng cao. Việc quản lý chất thải trở nên dễ dàng hơn. Cộng đồng dân cư hưởng lợi từ môi trường sạch hơn. Mô hình góp phần xây dựng nông thôn mới.

III.Công nghệ Mô hình khí sinh học trong xử lý chất thải

Công nghệ cốt lõi của mô hình khí sinh học là quá trình phân hủy kỵ khí. Chất thải hữu cơ được vi sinh vật phân hủy trong điều kiện không có oxy, tạo ra khí biogas. Việc lựa chọn loại hầm biogas, thiết kế kỹ thuật, và quy trình vận hành đóng vai trò then chốt quyết định hiệu quả của hệ thống. Các cải tiến trong vật liệu và kỹ thuật xây dựng cũng góp phần nâng cao độ bền, hiệu suất của hầm biogas. Nắm vững các nguyên tắc kỹ thuật giúp tối ưu hóa sản lượng khí và đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.

3.1. Các loại hầm biogas phổ biến

Nhiều loại hầm biogas được sử dụng. Phổ biến là hầm xây gạch, hầm composite, hầm nhựa HDPE. Mỗi loại có ưu nhược điểm riêng. Hầm composite dễ lắp đặt, chi phí ban đầu thấp. Hầm xây gạch bền vững hơn, phù hợp quy mô lớn. Lựa chọn loại hầm tùy thuộc điều kiện kinh tế, quy mô chăn nuôi.

3.2. Quy trình xử lý chất thải kỵ khí

Chất thải chăn nuôi lợn được thu gom. Sau đó, chúng được đưa vào hầm biogas. Trong hầm, vi sinh vật hoạt động trong môi trường yếm khí. Chúng phân hủy chất hữu cơ. Khí biogas (chủ yếu là CH4 và CO2) được tạo ra. Khí này được thu gom, sử dụng. Bã thải lắng đọng dưới đáy hầm.

3.3. Yêu cầu kỹ thuật vận hành

Thiết kế hầm cần đảm bảo đúng kỹ thuật. Dung tích hầm phải phù hợp lượng chất thải. Nhiệt độ, độ pH trong hầm cần được kiểm soát. Vận hành định kỳ bao gồm nạp chất thải, tháo bã. Bảo trì hệ thống đường ống, van khóa quan trọng. Đảm bảo an toàn là ưu tiên hàng đầu.

IV.Triển khai Mô hình khí sinh học ở Đồng bằng sông Hồng

Việc triển khai mô hình khí sinh học tại ĐBSH đang được đẩy mạnh nhờ sự hỗ trợ từ chính sách và nhận thức cộng đồng. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức cần vượt qua để đạt được hiệu quả tối ưu và nhân rộng mô hình. Các dự án thí điểm đã chứng minh tính khả thi và lợi ích của công nghệ này. Sự hợp tác giữa nhà nước, khoa học và người dân là chìa khóa để vượt qua các rào cản. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống chăn nuôi bền vững, thân thiện với môi trường, góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội của vùng ĐBSH.

4.1. Thực trạng ứng dụng tại ĐBSH

Nhiều hộ chăn nuôi lợn tại ĐBSH đã áp dụng mô hình khí sinh học. Tỷ lệ này còn có thể tăng cao. Các mô hình chủ yếu là quy mô nhỏ, hộ gia đình. Một số trang trại lớn cũng đầu tư hệ thống hiện đại hơn. Hiệu quả bước đầu được ghi nhận rõ rệt. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tiềm năng chưa khai thác.

4.2. Chính sách hỗ trợ phát triển

Chính phủ, các tổ chức đã ban hành nhiều chính sách. Chúng bao gồm hỗ trợ vốn vay, kỹ thuật, vật tư. Chương trình nông thôn mới khuyến khích xây dựng biogas. Các dự án quốc tế cũng tài trợ, chuyển giao công nghệ. Mục tiêu là nhân rộng mô hình. Chính sách giúp nông dân giảm gánh nặng tài chính ban đầu.

4.3. Các yếu tố thúc đẩy hạn chế

Nhu cầu xử lý chất thải, tiết kiệm năng lượng thúc đẩy ứng dụng. Nhận thức của người dân về lợi ích môi trường tăng cao. Tuy nhiên, chi phí đầu tư ban đầu còn là rào cản. Thiếu nhân lực kỹ thuật, bảo trì là hạn chế. Đôi khi, chất lượng vật liệu xây dựng chưa đồng đều. Cần có giải pháp đồng bộ.

V.Tiềm năng phát triển Mô hình khí sinh học bền vững

Mô hình khí sinh học có tiềm năng lớn để phát triển bền vững trong tương lai, không chỉ ở ĐBSH mà trên cả nước. Việc mở rộng quy mô, kết hợp với công nghệ tiên tiến, sẽ tối ưu hóa hiệu quả sản xuất năng lượng và xử lý chất thải. Mô hình này phù hợp với định hướng kinh tế tuần hoàn, nơi tài nguyên được sử dụng hiệu quả, giảm thiểu lãng phí. Đây là một giải pháp chiến lược để đảm bảo an ninh năng lượng, bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng nông thôn. Đầu tư vào biogas là đầu tư vào một tương lai xanh và thịnh vượng.

5.1. Tiềm năng mở rộng quy mô

Lượng chất thải chăn nuôi lợn ở ĐBSH vẫn rất lớn. Điều này tạo tiềm năng mở rộng mô hình khí sinh học. Các trang trại lớn cần hệ thống xử lý quy mô công nghiệp. Việc liên kết các hộ nhỏ lẻ cũng khả thi. Phát triển các trạm thu mua khí tập trung là một hướng đi. Biogas có thể góp phần vào an ninh năng lượng địa phương.

5.2. Hướng phát triển công nghệ mới

Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ biogas tiên tiến đang diễn ra. Các công nghệ nâng cao hiệu suất sản xuất khí. Hệ thống giám sát tự động giúp vận hành dễ dàng hơn. Sử dụng vật liệu mới tăng tuổi thọ công trình. Kết hợp với các nguồn chất thải hữu cơ khác cũng là xu hướng. Công nghệ lọc khí biogas tinh khiết cho nhiều mục đích sử dụng.

5.3. Vai trò trong kinh tế tuần hoàn

Mô hình khí sinh học là điển hình của kinh tế tuần hoàn. Chất thải được biến thành tài nguyên. Năng lượng và phân bón hữu cơ là sản phẩm đầu ra. Nó giảm thiểu chất thải, tái sử dụng tài nguyên. Mô hình này đóng góp vào mục tiêu phát triển bền vững quốc gia. Nó cải thiện sinh kế, bảo vệ môi trường lâu dài.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ phát triển mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi lợn quy mô trang trại nghiên cứu tại vùng đồng bằng sông hồng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (191 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HOC KINH TE QUOC DAN LE THI THOA PHAT TRIEN MO HiNH KHi SINH HOC XU LY CHAT THAI CHAN NUOI LON QUY MO TRANG TRAIT: NGHIEN CUU TAI VUNG DONG BANG SONG HONG Chuyén nganh: Quan ly kinh té Mã số: 9340410 LUẬN ÁN TIÊN SĨ KINH TE Người hướng dẫn khoa học: 1. Lê Thu Hoa 2. Nguyễn Hồng Sơn HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Thu Hoa và GS.TS Nguyễn Hồng Sơn và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Hà Nội ngày tháng năm 2019 Nghiên cứu sinh Lê Thị Thoa LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian dài học tập và làm việc nghiêm túc, NCS đã hoàn thành luận án với đề tài nghiên cứu “Phát triển mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi lợn quy mô trang trại: Nghiên cứu tại vùng Đồng bằng sông Hồng”. Để hoàn thành luận án này, NCS xin bảy tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Thu Hoa và GS.TS Nguyễn Hồng Sơn đã hỗ trợ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu. NCS xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo, thầy cô và các nhà khoa học của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, đặc biệt là các thầy cô Khoa Môi trường & Đô thị và Viện Đào tạo Sau đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho NCS hoàn thành luận án đúng tiến độ. Cuối cùng, NCS xin cảm ơn những đồng nghiệp, người thân, bạn bè đã luôn bên tôi giúp đỡ và động viên tôi hoàn thành luận án.

Do hạn chế về thời gian, nguồn lực và số liệu tính toán, nên luận án không thể tránh khỏi những thiếu sót, NCS kính mong tiếp tục nhận được sự đóng góp của cá nhà khoa học, thầy cô giáo và đồng nghiệp để NCS hoàn thiện luận án một cách hoàn chỉnh hơn. Xin trân trọng cảm ơn. Hà nội, ngày 08 tháng 01 năm 2019 Tác giả luận án Lê Thị Thoa MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTT.-- 2-2252 ©+zessesszezze+s VII DANH MỤC BẢNG BIỀU. 2 2< 5< se ©2<£©sseEseezsetzsersserssersee VII IJ.

Lý do chọn đề tài.eEE+eeCEE+eCEVAEEEAACE234E22336 273422362738 22xeee 1 1. Mục tiêu nghiÊn €ỨU. HH HH mg 2 1. Câu hỏi nghiên cứu 1.

Đối tượng nghiên cứu 1. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Những phát hiện được rút ra từ kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp.

Kết cấu của luận án .- 2-2 ©++e€©E+eeEEYAEE+AeCE2AEE22Ae 2738223927281 222e re, 5 CHUONG 1. TONG QUAN VE MO HINH KHi SINH HOC XU LY CHẤT THÁI CHĂN NUÔI LỢN. Chất thải chăn nuôi lợn và xử lý chất thải chăn nuôi lợn. Chất thải chăn nuôi lợn.

Ô nhiễm môi trường do chất thải chăn nuôi lợn gây rd. Các biện pháp xử lý chất thải chăn nưôi. Khái niệm và nguyên lý hoạt động mô hình khí sinh học. Khái niệm về khí sinh học và mô hình khí sinh học.

Nguyên lý hoạt động của mô hình khí sinh học. Sản phẩm của mô hình khí sinh hỌC. Phát triển mô hình khí sinh học và các nhân tố ảnh hưởng. Quan niệm chung về phát triển mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi.

Các nhân tô ảnh hưởng đến việc phát triển mô hình khí sinh học. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi QUY Iô fFAINØ ẨFÌ. Kinh nghiệm của Trung QUỐC. Bài học rút ra từ kinh nghiệm quốc tẾ.

Tổng quan các nghiên cứu về mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi. CƠ SỞ LÝ THUYẾT, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. °-VVV++*©©©EEEE+++©E©EEE++xetttrrrvrxeetrorrrressrrorre 39 2. Các lý thuyết liên quan trong nghiên cứu mô hình khí sinh học xử lý chất thải Chấn THUÔÔÌ.

HH TH TH TH TH TH. Thuyết ngoại ứng và sự liên quan với mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn 1/18 EA. Phân tích hiệu quả dự án đẫu tự. Ly thuyét Philip Kotler về quá trình ra quyết định.

Thuyết hành động hợp Ìÿ. Thuyết hành vi dự định. Mô hình chấp nhận công nghệ. Nội dung và cách tiếp cận nghiên cứu mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi quy mô trang trại tại Đồng bằng sông Hồng.

Khoảng trồng trong nghiên cứu mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi trang trại. Quy trình tiếp cận nghiên cứu mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi lợn quy mô trang trại vùng Đồng bằng sông Hàng. Phương pháp nghiên CỨU. Phương pháp thu thập thÔng [ỈH.

---- 5 St St St SE EEEEErxrxrxekrrrrrrrrrrree 51 2. Phương pháp xtt ly thong tint. Phương pháp phân tích thông tỈH. Phương pháp đánh giá hiệu quả của mô hình khi sinh học xử lý chất thải chăn /28/2/8//)8,/13874.

Phương pháp nghiên cứu các nhân tổ ảnh hưởng đến quyết định phát triển mô hình KSH. THUC TRANG PHÁT TRIÊN MÔ HÌNH KHÍ SINH HỌC XU LY CHAT THAI CHAN NUOI TAI VUNG DONG BANG SONG HONG. Giới thiệu chung về Đồng bằng sông Hồng. Điều kiện kinh tế - xã hội.

Thực trạng phát triển chăn nuôi và quản lý chất thải chăn nuôi quy mô trang trại tại Đồng bằng sông Hồngg.-- 2< 2<©+ss©EE+eeEEEAEEEAAEEEAAEEEAAA212071A. Thực trạng phát triển và đặc điểm chăn nuôi lợn quy mô trang trại tại Đồng bằng sông Hng,. Tình hình quản lý chất thải chăn nuôi vùng Đông bằng sông Hông. Thực trạng phát triển mô hình khí sinh học xử ly chất thải chăn nuôi lợn tai vùng Đồng bằng sông Hng.

Đánh giá hiệu quá và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển mô hình khí sinh học tại Đồng bằng sông Hồng. Đặc điểm chung các các trang trại tham gia khảo sát 3. Đánh giá hiệu quả của mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi lợn quy mô 150/270PP. Các nhân tổ ảnh hưởng đến việc phát triển mô hình khí sinh học quy mô trang trại94 3.

Mối tương quan giữa các nhân tô thái độ của chủ trang trại, ảnh hưởng của xã hội và nhận thức kiểm soát hành vi của chủ trang trại đến việc phát triển mô hình khí SUNN HỌC. 0 S11 E21 151 11111 0111 1x HH kh HH HH HH TH Hà HH HH ky 100 3. Đánh giá chung tình hình phát triển mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi tại vùng Đồng bằng sông Hồng. Những kết quả đạt được.

Những hạn chế và nguyên nhân trong việc phát triển mô hình khí sinh hoc xr ly chất thải chăn nuôi lợn quy mô trang trqi.s5- 55s cccEEEEEcE re 107 IV váo:(9ïcc~-. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIEN MO HÌNH KHi SINH HQC XU LY CHAT THAI CHAN NUOI LON QUY MO TRANG TRẠI TẠI VÙNG ĐÔNG BẰNG SÔNG HÒNG. Căn cứ đề xuất định hướng và dự báo nhu cầu phát triển mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi lợn quy mô trang trại tại vùng Đồng bằng sông Hồng. Dinh hướng phát triển chăn nuôi tại vùng Đẳng bằng sông Hồng 112111121111 1x re 114 4.

Cơ hội và thách thức phát triển mô hình khí sinh học để xử lý chất thải chăn nuôi quy mô trang trại tại vùng Đồng bằng sông Hồng ,. Dự báo tiềm năng và đánh giá nhu cầu phát triển mô hình khi sinh học xử lý chất thải chăn nuôi trang trại tại vùng Đồng bằng sông Hỗ ng. Quan điểm và định hướng phát triển mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi lợn quy mô trang trại tại vùng Đồng bằng sông Hồng. Quan điểm phát triển mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi quy mô trang trại tại vùng Đông bằng sông Hng.

Định hướng phát triển mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi quy mô trang trại tại vùng Đông bằng sông Hông. Giải pháp phát triển mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi quy mô trang trại tại vùng đông băng sông Hồng. Đào tạo và nâng cao nhận thức cho chủ trang trại và cộng đồng về phát triển và sử dụng mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi lợn quy mô trang trại. Ôn định thị trường và phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn.

Phát triển và hoàn thiện công nghệ khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi lợn quy mô trang trại và các thiết bị sử L/11-8718111. Hỗ trợ dau tu phat triển mô hình khí sinh hoc xr ly chất thải chăn nuôi lợn quy INO WONG CVT ose n8. Bồ sung và hoàn thiện văn bản chính sách thúc đẩy phát triển mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi lợn quy mô trang trại. Hoàn thiện xây dựng quy hoạch chăn nuôi và phát triển mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi lợn quy mô trang trqi.

Phân công, phân cấp trách nhiệm rõ ràng trong việc xử lý và quản lý chất thải (J/12//8/712 0N. 134 TOM TAT CHUONG IV KET LUẬN. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ. 139 TÀI LIỆU THAM KHẢO .-- 2° 2£ << S22 +z2+zvszevseevzese 140 PHU LUC 1: PHIEU DIEU TRA HỘ CÓ MÔ HÌNH KSH.

151 PHU LUC 2: PHIEU ĐIÊU TRA HỘ CHƯA CÓ MÔ HÌNH KSH. 159 PHU LUC 3: PHIEU PHONG VAN SAU .----2-ccs<cccseccse 166 PHU LUC 4: HIEU QUA KINH TE CUA MHKSH XU LY CTCNL QUY I089:70i6ui 71777. 168 PHU LUC 5: MOT SO KET QUA CHAY MO HINH SPSS PHIEN BẢN QD ecccsccsssscssccsssccsnessssccssecsssecsneccssecsssccsseceascssuecsasccsuccessessseesssecssscessecsascessecesseesse 171 PHỤ LỤC 6: MỘT SỐ KÉT QUÁ PHỎNG VẦN SÂU. 178 BCR CDM DBSH CTCNL EEG FAO GDP KNK KSH IRR Bộ NN&PTNT MHKSH NPV NAMA NLTT TAM DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tỷ lệ chi phí lợi ích Cơ chế phát triển sạch Đồng bằng sông Hồng Chất thải chăn nuôi lợn Luật Năng lượng tái tạo Đức Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc Tổng sản phâm quốc nội Khí nhà kính Khí sinh học Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Mô hình khí sinh học Giá trị hiện tại ròng Các hoạt động giảm nhẹ khí nhà kính phù hợp với điều kiện quốc gia Năng lượng tái tạo Mô hình tiếp cận công nghệ DANH MỤC BẢNG BIÊU Bang 2.

Các trường hợp phân tích độ nhạy của mô hình KSH. Miêu tả các biến quan sát. Số lượng gia súc và gia cầm của vùng ĐBSH năm 2015. Số lượng trang trại chăn nuôi của vùng ĐBSH phân theo địa phương.

Lượng chất thải rắn của vật nuôi cả nước. Quy mô trung bình của MHKSH tại các tỉnh ĐBSH. Số lượng MHKSH đã phát triển tại các tỉnh ĐBSH từ 2008 đến 2015. Kết quả thống kê mô tả về nhân khẩu học.----©22222EE2222222cccccccee 83 Bảng 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi lợn vùng ĐBSH (2014) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/chan-nuoi-thu-y/luan-an-mo-hinh-khi-sinh-hoc-xu-ly-chat-thai-chan-nuoi-lon-vung-dbs

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi lợn vùng ĐBSH" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ: Phát triển mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi lợn quy mô trang trại tại Đồng bằng sông Hồng. Nghiên cứu hiệu quả.

Luận án "Mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi lợn vùng ĐBSH" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi lợn vùng ĐBSH" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi lợn vùng ĐBSH" thuộc chuyên ngành Công nghệ sinh học. Danh mục: Chăn Nuôi - Thú Y.

Luận án "Mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi lợn vùng ĐBSH" có bao nhiêu trang?

Luận án "Mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi lợn vùng ĐBSH" có 191 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Mô hình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi lợn vùng ĐBSH" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter