Luận án: Bồi dưỡng năng lực sử dụng ngôn ngữ Vật lí học sinh THPT qua dạy học phân hóa
"Luận án tiến sĩ: Dạy học phân hóa nội dung động lực học chất điểm cân bằng vật rắn cho học sinh 10 thpt, nhằm bồi dưỡng năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lí."
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
247
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khái niệm năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lí học sinh
- Số trang:
- 247 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
- Tác giả:
- Lê Ngọc Diệp
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khái niệm năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lí học sinh
Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lí là thành tố quan trọng trong học tập môn Vật lí. Năng lực này thể hiện khả năng hiểu, truyền đạt và sử dụng các công cụ ngôn ngữ đặc thù. Học sinh cần tiếp nhận tri thức thông qua hệ thống khái niệm chuyên ngành. Ngôn ngữ vật lí bao gồm kênh chữ, kênh hình, bảng số liệu và sơ đồ. Việc làm chủ ngôn ngữ giúp học sinh tư duy logic và khoa học. Học sinh có thể chuyển hóa các hiện tượng tự nhiên thành mô hình cụ thể. Quá trình này tạo tiền đề vững chắc cho việc tiếp thu kiến thức nâng cao. Hoạt động học tập trở nên chủ động và sáng tạo hơn. Năng lực ngôn ngữ hỗ trợ giải quyết vấn đề hiệu quả trong thực tiễn.
1.1. Bản chất và cấu trúc của ngôn ngữ vật lí trong dạy học
Ngôn ngữ vật lí mang tính trừu tượng và khái quát cao. Cấu trúc ngôn ngữ bao gồm thuật ngữ chuyên ngành, kí hiệu và biểu thức định lượng. Hệ thống này phản ánh chính xác bản chất các quy luật tự nhiên. Học sinh tiếp xúc với ngôn ngữ qua hai dạng chính: ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Ngôn ngữ nói hỗ trợ thảo luận, tranh biện và trao đổi tri thức trên lớp. Ngôn ngữ viết thể hiện qua bài làm, sơ đồ và báo cáo thí nghiệm. Sự kết hợp hai hình thức giúp củng cố tư duy khoa học. Giáo viên cần nhận biết cấu trúc này để định hướng phương pháp giảng dạy. Hoạt động luyện tập ngôn ngữ phải diễn ra thường xuyên và có hệ thống.
1.2. Mối quan hệ giữa thuật ngữ vật lí và ngôn ngữ toán học
Thuật ngữ vật lí liên kết chặt chẽ với ngôn ngữ toán học. Toán học cung cấp công cụ biểu đạt định lượng cho các định luật vật lí. Các kí hiệu và biểu thức vật lí mang ý nghĩa thực nghiệm cụ thể. Đại lượng toán học thuần túy trở thành đại lượng vật lí khi gắn với đơn vị đo và ý nghĩa thực tế. Học sinh cần phân biệt rõ bản chất vật lí đằng sau các phương trình toán học. Việc xử lí phép toán giúp làm rõ mối liên hệ nhân quả của sự vật. Sự chuyển đổi linh hoạt giữa lời văn và công thức toán học nâng cao năng lực tư duy trừu tượng. Giáo viên cần rèn luyện thao tác chuyển đổi này cho người học.
1.3. Kỹ năng đọc hiểu văn bản vật lí và diễn đạt khoa học
Đọc hiểu văn bản vật lí là kỹ năng nền tảng trong học tập. Học sinh cần trích xuất thông tin chính xác từ sách giáo khoa, tài liệu và đề bài. Quá trình này đòi hỏi nhận diện đúng các thuật ngữ và định luật. Diễn đạt khoa học yêu cầu tính mạch lạc, rõ ràng và chuẩn xác. Học sinh phải trình bày lập luận một cách logic, tránh dùng từ ngữ cảm tính. Khả năng diễn đạt phản ánh mức độ thấu hiểu bản chất kiến thức. Học sinh diễn đạt tốt sẽ dễ dàng trao đổi ý tưởng với bạn bè và thầy cô. Việc rèn luyện đọc hiểu và diễn đạt cần được tích hợp trong mọi tiết học.
II. Dạy học phân hóa môn Vật lí giúp phát triển năng lực
Dạy học phân hóa môn Vật lí là xu hướng giáo dục hiện đại. Phương pháp này dựa trên sự tôn trọng đặc điểm nhận thức của từng học sinh. Lớp học luôn tồn tại sự khác biệt về năng lực, tốc độ tiếp thu và phong cách học tập. Dạy học đồng loạt thường làm giảm hứng thú của học sinh yếu hoặc kìm hãm học sinh giỏi. Phân hóa giúp mọi học sinh đều có cơ hội phát triển tối đa tiềm năng cá nhân. Quá trình bồi dưỡng ngôn ngữ vật lí trở nên hiệu quả hơn khi áp dụng dạy học phân hóa. Mục tiêu bài học được cá nhân hóa theo từng mức độ nhận thức. Giáo viên linh hoạt điều chỉnh chiến lược sư phạm phù hợp với bối cảnh lớp học.
2.1. Khái niệm và vai trò của dạy học phân hóa môn Vật lí
Dạy học phân hóa là cách tổ chức dạy học đáp ứng sự đa dạng của người học. Phương pháp này không chia tách học sinh thành các nhóm cố định. Giáo viên thiết kế các lộ trình học tập linh hoạt theo từng chủ đề. Phân hóa môn Vật lí thúc đẩy sự tự tin và tinh thần tự học. Học sinh được học tập theo năng lực mà không bị áp lực tiêu cực. Việc tiếp thu thuật ngữ khoa học trở nên nhẹ nhàng và tự nhiên hơn. Học sinh hoàn thành nhiệm vụ vừa sức trước khi nâng cao độ khó. Dạy học phân hóa đảm bảo mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực chung.
2.2. Phân loại trình độ nhận thức và nhu cầu của học sinh
Giáo viên cần chẩn đoán chính xác trình độ ban đầu của học sinh. Việc phân loại dựa trên khả năng tiếp thu, kỹ năng tính toán và vốn từ vựng khoa học. Nhóm học sinh có xuất phát điểm thấp cần hỗ trợ về mặt đọc hiểu và nhận diện khái niệm cơ bản. Nhóm học sinh trung bình cần rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức và diễn đạt hiện tượng. Nhóm học sinh khá giỏi cần các thử thách mang tính phân tích, tổng hợp và giải thích chuyên sâu. Phân loại đối tượng giúp tối ưu hóa thời gian và nguồn lực giảng dạy. Bảng kiểm và bài trắc nghiệm ngắn là công cụ hữu ích cho bước đánh giá đầu vào.
2.3. Lập kế hoạch bài học đáp ứng đa dạng đối tượng học sinh
Kế hoạch bài học phân hóa đòi hỏi sự chuẩn bị công phu từ giáo viên. Mục tiêu bài học cần phân định rõ mức độ: biết, hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Nội dung bài giảng được chia thành các nhánh kiến thức tương ứng. Thời gian cho từng hoạt động được phân bổ linh hoạt. Giáo viên chuẩn bị hệ thống câu hỏi gợi mở với độ phức tạp tăng dần. Các phương tiện dạy học như đồ dùng thí nghiệm, hình ảnh và video được khai thác triệt để. Kế hoạch bài học chi tiết giúp kiểm soát tiến độ và chất lượng giờ dạy. Học sinh cảm nhận được sự quan tâm và định hướng rõ ràng trong từng tiết học.
III. Biện pháp bồi dưỡng năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lí
Bồi dưỡng năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lí cần thực hiện thông qua các biện pháp cụ thể. Giáo viên tạo dựng môi trường giao tiếp khoa học tích cực trong lớp học. Học sinh thường xuyên trao đổi, tranh luận và trình bày quan điểm cá nhân. Các tình huống học tập gắn liền với thực tiễn giúp kiến thức trở nên sinh động. Học sinh có cơ hội sử dụng thuật ngữ chuyên môn để mô tả các hiện tượng xung quanh. Quá trình chuyển hóa từ ngôn ngữ đời thường sang ngôn ngữ khoa học diễn ra từng bước. Thực hành liên tục giúp khắc sâu biểu tượng vật lí và củng cố tư duy trừu tượng.
3.1. Vận dụng tình huống thực tiễn và giao tiếp khoa học
Hiện tượng đời sống là chất liệu phong phú cho bài học vật lí. Giáo viên đưa ra các tình huống thực tế như chuyển động của xe, lực ma sát hay sự cân bằng của vật rắn. Học sinh quan sát, phân tích và diễn đạt lại bằng ngôn từ chuẩn xác. Hoạt động thảo luận nhóm khuyến khích học sinh giao tiếp bằng thuật ngữ vật lí. Học sinh sửa lỗi diễn đạt cho nhau dưới sự giám sát của giáo viên. Môi trường giao tiếp cởi mở giúp giải tỏa tâm lý sợ sai khi phát biểu. Năng lực sử dụng ngôn ngữ phát triển tự nhiên qua các cuộc đối thoại học thuật.
3.2. Rèn luyện kĩ năng lập luận và giải thích hiện tượng vật lí
Lập luận và giải thích hiện tượng vật lí là yêu cầu cốt lõi trong học tập. Học sinh không chỉ học thuộc định luật mà phải biết giải thích nguyên nhân. Cấu trúc câu giải thích cần gồm: nêu hiện tượng, chỉ ra nguyên nhân, viện dẫn định luật và kết luận. Giáo viên hướng dẫn học sinh lập luận chặt chẽ, tránh suy đoán cảm tính. Các câu hỏi "Tại sao?", "Như thế nào?" thúc đẩy tư duy phản biện. Học sinh tập trình bày chuỗi logic nguyên nhân - kết quả bằng văn bản hoặc lời nói. Rèn luyện kỹ năng này nâng cao khả năng phân tích và làm chủ kiến thức khoa học.
3.3. Sử dụng chuẩn xác kí hiệu và biểu thức vật lí trong bài tập
Bài tập vật lí yêu cầu tính chính xác cao về mặt kí hiệu và biểu thức vật lí. Mỗi đại lượng vật lí đi kèm một kí hiệu quy ước quốc tế và đơn vị đo lường tương ứng. Học sinh cần viết đúng kí hiệu véc-tơ, đại lượng vô hướng và chỉ số phụ. Việc biểu diễn các đại lượng trên hình vẽ hoặc đồ thị phải chuẩn xác. Biểu thức toán học cần phản ánh đúng định luật vật lí đang áp dụng. Sai sót về kí hiệu dẫn đến hiểu sai bản chất hiện tượng. Giáo viên cần uốn nắn nghiêm túc các lỗi trình bày ngay từ những bài học đầu tiên.
IV. Thiết kế phiếu học tập phân hóa và nhiệm vụ học tập
Phiếu học tập phân hóa là công cụ dạy học đắc lực của giáo viên. Công cụ này hỗ trợ tổ chức các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm hiệu quả. Phiếu học tập chứa đựng hệ thống câu hỏi và bài tập theo các tầng bậc nhận thức. Học sinh tiếp cận nhiệm vụ phù hợp với tốc độ và khả năng cá nhân. Nhiệm vụ học tập phân tầng tạo động lực học tập liên tục cho người học. Học sinh không bị nản lòng trước các yêu cầu quá khó hoặc nhàm chán với bài tập quá dễ. Thiết kế phiếu học tập khoa học góp phần nâng cao chất lượng toàn diện của giờ học vật lí.
4.1. Xây dựng phiếu học tập phân hóa theo từng cấp độ tư duy
Xây dựng phiếu học tập phân hóa cần bám sát thang đo nhận thức Bloom. Cấp độ cơ bản tập trung vào việc điền từ, gọi tên khái niệm và nhận biết kí hiệu. Cấp độ trung bình yêu cầu viết công thức, giải thích hiện tượng đơn giản và đọc hiểu văn bản ngắn. Cấp độ nâng cao hướng đến lập luận phức tạp, phân tích dữ liệu thí nghiệm và giải bài toán tổng hợp. Mỗi cấp độ có hướng dẫn cụ thể và gợi ý hỗ trợ khi cần thiết. Cấu trúc phiếu rõ ràng giúp học sinh tự theo dõi tiến độ của bản thân. Phiếu học tập là tài liệu tự học giá trị cho học sinh sau giờ lên lớp.
4.2. Tổ chức các nhiệm vụ học tập phân tầng trong giờ học
Nhiệm vụ học tập phân tầng được triển khai linh hoạt trong tiến trình bài dạy. Giáo viên giao nhiệm vụ chung cho cả lớp, sau đó bổ sung các nhiệm vụ mở rộng. Học sinh hoàn thành nhiệm vụ cốt lõi trước khi chuyển sang nhiệm vụ nâng cao. Các bài tập rèn luyện năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lí được lồng ghép khéo léo. Học sinh có thể làm việc cá nhân hoặc phối hợp cùng nhóm bạn cùng trình độ. Giáo viên đóng vai trò là người cố vấn, hỗ trợ kịp thời khi học sinh gặp khó khăn. Quá trình làm việc liên tục duy trì sự tập trung và hứng thú học tập cao độ.
4.3. Hỗ trợ học sinh yếu kém và thử thách học sinh khá giỏi
Dạy học phân hóa bảo đảm công bằng trong cơ hội tiếp cận tri thức. Học sinh gặp khó khăn về ngôn ngữ nhận được sự hỗ trợ thông qua gợi ý mẫu câu và từ khóa. Giáo viên kiên nhẫn sửa chữa lỗi phát âm thuật ngữ và lỗi diễn đạt câu. Ngược lại, học sinh khá giỏi được giao nhiệm vụ viết báo cáo khoa học hoặc thuyết trình chuyên đề. Các bài toán thực tiễn phức tạp kích thích tư duy sáng tạo của nhóm học sinh này. Cách tiếp cận hai chiều giúp nâng cao mặt bằng chung của cả lớp học. Mọi đối tượng học sinh đều có động lực phấn đấu vươn lên trong học tập.
V. Đánh giá và phát triển năng lực đặc thù môn Vật lí
Đánh giá năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lí là khâu then chốt trong quá trình dạy học. Hoạt động đánh giá không chỉ ghi nhận điểm số mà còn đo lường sự tiến bộ về mặt nhận thức. Giáo viên cần kết hợp đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ. Đánh giá diễn ra qua lời nói, bài viết, sản phẩm học tập và thái độ tham gia hoạt động. Việc phát hiện kịp thời các sai lầm ngôn ngữ giúp định hình phương án điều chỉnh phù hợp. Phát triển năng lực ngôn ngữ là tiền đề then chốt để phát triển năng lực đặc thù môn Vật lí. Chất lượng giáo dục bộ môn được nâng cao rõ rệt nhờ quy trình đánh giá bài bản.
5.1. Tiêu chí và công cụ đánh giá năng lực ngôn ngữ vật lí
Bộ tiêu chí đánh giá năng lực ngôn ngữ vật lí cần rõ ràng và định lượng được. Tiêu chí bao gồm: tính chuẩn xác của thuật ngữ, độ chính xác của kí hiệu công thức, tính logic trong lập luận và khả năng đọc hiểu. Giáo viên xây dựng bảng kiểm (checklist) và phiếu đánh giá theo tiêu chí (rubric). Rubric mô tả chi tiết các mức độ biểu hiện từ sơ cấp đến thuần thục. Học sinh có thể dùng rubric để tự đánh giá hoặc đánh giá chéo bài làm của bạn. Đánh giá minh bạch giúp học sinh nhận rõ điểm mạnh và điểm cần hoàn thiện trong cách diễn đạt khoa học.
5.2. Chỉnh sửa sai lầm ngôn ngữ qua phản hồi sư phạm liên tục
Phản hồi sư phạm đóng vai trò quyết định trong việc uốn nắn ngôn ngữ học sinh. Học sinh thường mắc lỗi nhầm lẫn thuật ngữ đời thường với thuật ngữ khoa học. Các lỗi dùng sai kí hiệu véc-tơ hay thiếu đơn vị đo cũng rất phổ biến. Giáo viên cần chỉ rõ nguyên nhân sai sót thay vì chỉ đưa ra đáp án đúng. Lời nhận xét cần mang tính xây dựng, khích lệ và chỉ dẫn phương hướng khắc phục. Phản hồi diễn ra kịp thời ngay trong tiết học hoặc qua nhận xét bài tập về nhà. Việc chỉnh sửa kiên trì giúp học sinh hình thành thói quen sử dụng ngôn ngữ chính xác.
5.3. Nâng cao hiệu quả phát triển năng lực đặc thù môn Vật lí
Phát triển năng lực đặc thù môn Vật lí là mục tiêu xuyên suốt của chương trình giáo dục phổ thông. Năng lực ngôn ngữ vật lí là cầu nối quan trọng giữa nhận thức và hành động thực tiễn. Khi làm chủ ngôn ngữ, học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức động lực học chất điểm và cân bằng vật rắn. Học sinh tự tin thực hiện các thí nghiệm, phân tích số liệu và giải thích các quy luật tự nhiên. Kết hợp dạy học phân hóa với rèn luyện ngôn ngữ tạo nên bước đột phá trong phương pháp giảng dạy. Học sinh phát triển toàn diện cả về phẩm chất, tư duy khoa học và năng lực giải quyết vấn đề.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (247 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI LÊ NGỌC DIỆP BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ VẬT LÍ CỦA HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC PHÂN HOÁ MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM, CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN - VẬT LÍ 10 THPT Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí Mã số: 9.11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: GS. ĐỖ HƯƠNG TRÀ HÀ NỘI - 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tác giả. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình khoa học nào. Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả NCS.
Lê Ngọc Diệp ii iii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được Luận án này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới: Ban Giám hiệu, Phòng Khoa học - Công nghệ, Phòng Sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Vật lí, các thầy cô trong bộ môn Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lí, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Ban Giám hiệu Trường Đại học Tây Bắc, Lãnh đạo Khoa Khoa học Tự nhiên & Công nghệ, Bộ môn Vật lí đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi về vật chất, tinh thần và thời gian cho tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu. Quý thầy (cô) giáo, quý đồng nghiệp: cô Bùi Thị Thùy, cô Nguyễn Sen Quỳnh, các học sinh khối 10 thuộc các Trường Tiểu học - THCS - THPT Chu Văn An, thành phố Sơn La; Trường Phổ thông Dân tộc - Nội trú huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La đã góp ý và giúp đỡ nhiệt tình cho tôi trong quá trình tìm hiểu thực tiễn dạy học và triển khai thực nghiệm. Đặc biệt, bằng cả tấm lòng và sự tôn kính của mình, tôi xin cảm ơn và gửi lời tri ân tới GS.
Đỗ Hương Trà, người đã tận tình hướng dẫn, đóng góp những ý kiến quý báu, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, anh chị em trong nhóm đã động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi đã học được kiến thức và sự kiên trì cần thiết của quá trình nghiên cứu khoa học. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, cảm ơn những người iv thân yêu đã luôn khuyến khích, động viên, trợ giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn! Tác giả NCS. Lê Ngọc Diệp MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu của đề tài.
Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Cấu trúc luận án.4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu về ngôn ngữ và bồi dưỡng ngôn ngữ trong bối cảnh dạy học khoa học và dạy học vật lí.
Các nghiên cứu ở nước ngoài về về ngôn ngữ và bồi dưỡng ngôn ngữ trong bối cảnh dạy học khoa học và dạy học vật lí. Các nghiên cứu ở trong nước về ngôn ngữ và bồi dưỡng ngôn ngữ trong bối cảnh dạy học khoa học và dạy học vật lí. Nghiên cứu về Dạy học phân hóa trong dạy học vật lí. Các nghiên cứu ở nước ngoài về Dạy học phân hóa.
Các nghiên cứu trong nước về Dạy học phân hóa.25 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ VẬT LÍ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC PHÂN HÓA Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG. Ngôn ngữ và ngôn ngữ khoa học. Ngôn ngữ và chức năng của ngôn ngữ. Ngôn ngữ khoa học.
Ngôn ngữ vật lí. Các thành phần của Ngôn ngữ vật lí. Quan hệ giữa Ngôn ngữ vật lí và Ngôn ngữ toán học. Năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí.
Các biểu hiện cơ bản của năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí. Chỉ số hành vi của năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí. Xác định công cụ đánh giá năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí. Nguyên tắc đánh giá năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí.
Các công cụ đánh giá năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí. Các nguyên tắc bồi dưỡng năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí. Nguyên tắc 1: Bồi dưỡng ngôn ngữ vật lí gắn liền bối cảnh học tập vật lí. Nguyên tắc 2: Tổ chức các hoạt động giao tiếp có sử dụng Ngôn ngữ vật lí 56 2.
Nguyên tắc 3: Chú ý tới khả năng ngôn ngữ hiện có của học sinh và có những biện pháp đánh giá thường xuyên sự phát triển ngôn ngữ của học sinh. Nguyên tắc 4: Liên kết giữa hai hình thức sử dụng Ngôn ngữ vật lí nói và viết. Các biện pháp bồi dưỡng năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí. Sử dụng kết hợp các hình thức vấn đáp, thảo luận để tạo điều kiện cho hoạt động giao tiếp sử dụng Ngôn ngữ vật lí.
Sử dụng các trải nghiệm, tình huống vật lí gắn với đời sống hàng ngày của học sinh. Sử dụng các hình thức hướng dẫn và luyện tập khác nhau phù hợp với học sinh. Sử dụng phối hợp nhiều hình thức đánh giá nhằm chỉnh sửa, uốn nắn những sai lầm của học sinh trong sử dụng Ngôn ngữ vật lí. Các đặc điểm của Dạy học phân hóa.
Sử dụng Dạy học phân hóa để bồi dưỡng năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí. Lập kế hoạch tổ chức Dạy học phân hóa bồi dưỡng năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí. Cơ sở thực tiễn. Thực trạng về dạy học bồi dưỡng năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí.
Hiểu biết về tổ chức Dạy học phân hóa với môn vật lí ở trường THPT. Hứng thú và mong muốn của học sinh khi học môn vật lí.80 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.83 CHƯƠNG 3: BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ VẬT LÍ THÔNG QUA DẠY HỌC PHÂN HÓA MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM, CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN – VẬT LÍ 10 THPT. Nội dung một số kiến thức về Động lực học chất điểm, Cân bằng của vật rắn – vật lí 10 THPT được lựa chọn trong đề tài. Lập kế hoạch dạy học một số nội dung về Động lực học chất điểm và Cân bằng của vật rắn – vật lí 10 THPT.
Bài “Lực đàn hồi”. Bài “Lực ma sát”. Bài “Lực hướng tâm” 106 3. Giao nhiệm vụ về nhà tổng kết các kiến thức về Động lực học chất điểm 112 3.
Bài “Vật rắn cân bằng dưới tác dụng của hai lực và ba lực không song song” viii 115 3. Bài “Các dạng cân bằng của vật rắn” 118 3. Giao nhiệm vụ về nhà tổng kết các kiến thức về Cân bằng của vật rắn 124 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 126 CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm.
Nội dung thực nghiệm sư phạm. Phương pháp thực nghiệm sư phạm. Tổ chức DH thực nghiệm sư phạm. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm 130 4.
Kế hoạch thực nghiệm sư phạm cụ thể 131 4. Thực nghiệm sư phạm vòng 1. Diễn biến thực nghiệm sư phạm vòng 1 132 4. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 1 134 4.
Những hiệu chỉnh trước thực nghiệm sư phạm vòng 2 136 4. Thực nghiệm sư phạm vòng 2. Diễn biến thực nghiệm sư phạm vòng 2 137 4. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 2 138 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 149 KẾT LUẬN CHUNG.
Đánh giá kết quả đạt được của luận án. Những hạn chế và hướng phát triển của luận án. Một số khuyến nghị.151 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.152 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 1PL x DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN Chữ viết STT Đọc là tắt 1 DH Dạy học 2 DHPH Dạy học phân hóa 3 DHVL Dạy học vật lí 4 ĐG Đánh giá 5 GD & ĐT Giáo dục và Đào tạo 6 GQVĐ Giải quyết vấn đề 7 GV Giáo viên 8 HS Học sinh 9 KH Khoa học 10 NL Năng lực 11 NN Ngôn ngữ 12 NNKH Ngôn ngữ khoa học 13 NNVL Ngôn ngữ vật lí 14 PPDH Phương pháp dạy học 15 SGK Sách giáo khoa 16 THCS Trung học cơ sở xi 17 THPT Trung học phổ thông 18 TNSP Thực nghiệm sư phạm 19 TNVL Thuật ngữ vật lí 20 VL Vật lí xii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.
Phân loại và mức độ trừu tượng của từ vựng KH. Mối quan hệ giữa các biểu hiện của NL sử dụng NNVL và kĩ năng NN được HS sử dụng. Mô tả các chỉ số hành vi của NL sử dụng NNVL. Mô tả các mức độ của từng chỉ số hành vi của NL sử dụng NNVL.
Kết quả sự đồng ý các thành phần của NL sử dụng NNVL. Kết quả bài kiểm tra đọc, viết trước TNSP. Hệ số Cronbach’s Alpha của các chỉ số hành vi (đọc, viết) của NL sử dụng NNVL. Các công cụ ĐG NL sử dụng NNVL được lựa chọn sử dụng.
Các bước lập kế hoạch DHPH bồi dưỡng NL sử dụng NNVL.Đối tượng và nội dung điều tra thực tiễn 75 Bảng 2.Thông tin chung của các giáo viên VL tham gia điều tra 75 Bảng 2. Kết quả sử dụng các biện pháp bồi dưỡng NL sử dụng NNVL của GV Bảng 2. Kết quả giáo viên ĐG mức độ phân hóa của chương trình VL p Bảng 4. Mô tả các loại dữ liệu thu được từ TNSP và cách xử lí.
Thông tin về nội dung, đối tượng và địa bàn TNSP. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm. Thống kê mô tả kết quả bài kiểm tra chương 2. Hệ số Cronbach’s Alpha của bài kiểm tra chương 2.
Những điều cần chỉnh sửa, bổ sung và hướng thay đổi trước TNSP vòng 2. Thống kê mô tả kết quả bài kiểm tra chương 3 theo các biểu hiện của NNVL.139 xiv DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1. Mệnh đề với hạt nhân gồm Quá trình (Process) và Phương tiện (Medium). Chu trình học tập và các yếu tố quyết định trong lập kế hoạch DH phân hóa.
Mỗi quan hệ giữa NN toán học và NNVL. Mối quan hệ giữa sự đồng ý NL thành phần 2 và thâm niên của GV. Sản phẩm Chú hề và Con chuồn chuồn cân bằng do HS trường PT Dân tộc – Nội trú Sông Mã, tỉnh Sơn La chế tạo. Minh họa cho tình huống học tập bài Lực đàn hồi và Lực hướng tâm.
Sản phẩm Chú hề và Con lật đật do HS trường PT Dân tộc – Nội trú huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La chế tạo.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Ngọc Diệp (2022). Bồi dưỡng ngôn ngữ Vật lí THPT qua dạy học phân hóa [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-tien-si-file-word-boi-duong-nang-luc-su-dung-ngon-ngu-vat-li-cua-hoc-sinh-thong-qua-day-hoc-phan-hoa-mot-so-noi-dung-ve-dong-luc-hoc-chat-diem-can-bang-cua-vat-ran-vat-li-10-thpt
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Bồi dưỡng ngôn ngữ Vật lí THPT qua dạy học phân hóa" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án tiến sĩ: Dạy học phân hóa nội dung động lực học chất điểm cân bằng vật rắn cho học sinh 10 thpt, nhằm bồi dưỡng năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lí."
Luận án "Bồi dưỡng ngôn ngữ Vật lí THPT qua dạy học phân hóa" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Bồi dưỡng ngôn ngữ Vật lí THPT qua dạy học phân hóa" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Bồi dưỡng ngôn ngữ Vật lí THPT qua dạy học phân hóa" thuộc chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí. Danh mục: Y Học.
Luận án "Bồi dưỡng ngôn ngữ Vật lí THPT qua dạy học phân hóa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Bồi dưỡng ngôn ngữ Vật lí THPT qua dạy học phân hóa" có 247 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Bồi dưỡng ngôn ngữ Vật lí THPT qua dạy học phân hóa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.