Luận án tiến sĩ: Vai trò truyền thông đại chúng trong thực hiện quyền trẻ em Bình Phước
Vai trò truyền thông đại chúng trong thực hiện quyền trẻ em ở Bình Phước được nghiên cứu, đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
229
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Truyền thông đại chúng và bảo vệ quyền trẻ em Bình Phước
- Số trang:
- 229 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Xã hội học
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Minh Nhâm
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I. Truyền thông đại chúng và bảo vệ quyền trẻ em Bình Phước
Truyền thông đại chúng giữ vai trò xung kích trong việc nâng cao nhận thức xã hội. Hoạt động bảo vệ quyền trẻ em tại tỉnh Bình Phước đòi hỏi sự tham gia đồng bộ của cả hệ thống chính trị. Các cơ quan báo chí địa phương chuyển tải chủ trương, đường lối và chính sách pháp luật đến từng người dân. Nội dung thông tin định hướng hành vi ứng xử văn minh trong gia đình và trường học. Nhờ đó, cộng đồng nhận thức rõ tầm quan trọng của việc tôn trọng, chăm sóc và bảo vệ thế hệ tương lai. Truyền thông giúp xóa bỏ các định kiến, tập tục lạc hậu ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của trẻ nhỏ. Báo chí còn đóng vai trò giám sát, phản ánh kịp thời các hành vi vi phạm chuẩn mực đạo đức. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền và cơ quan báo đài tạo nên môi trường sống an toàn cho thanh thiếu niên.
1.1. Cơ sở pháp lý và vai trò từ Luật Trẻ em 2016
Khung khổ pháp lý đóng vai trò nền tảng cho mọi hoạt động thực thi quyền trẻ em. Luật Trẻ em 2016 quy định đầy đủ các nhóm quyền cơ bản: quyền sống còn, quyền bảo vệ, quyền phát triển và quyền tham gia. Văn bản pháp luật này xác định rõ trách nhiệm của gia đình, nhà trường cùng toàn xã hội. Công ước quốc tế về quyền trẻ em cũng được nội luật hóa toàn diện. Các cơ quan quản lý tại Bình Phước căn cứ vào luật để triển khai kế hoạch hành động cụ thể. Truyền thông đại chúng phổ biến sâu rộng các điều khoản luật đến từng thôn ấp, sóc bản. Cán bộ cơ sở, giáo viên và phụ huynh nắm bắt chính xác quy định pháp luật. Việc hiểu đúng luật giúp ngăn chặn sớm các nguy cơ tổn hại đối với trẻ.
1.2. Trách nhiệm của các cơ quan báo chí địa phương
Báo chí địa phương là cầu nối thông tin tin cậy giữa chính quyền và nhân dân. Các đơn vị truyền thông xây dựng chuyên trang, chuyên mục chuyên biệt về đề tài trẻ em. Nội dung phản ánh đa dạng từ giáo dục, y tế, văn hóa đến an sinh xã hội. Nhà báo theo dõi sát sao tình hình đời sống của thanh thiếu niên trên địa bàn tỉnh. Tin bài biểu dương kịp thời những tấm gương người tốt, việc tốt và mô hình bảo trợ tiêu biểu. Đồng thời, báo chí phê phán nghiêm khắc các biểu hiện thờ ơ, buông lỏng quản lý con em. Sự dấn thân của đội ngũ phóng viên góp phần hình thành dư luận xã hội lành mạnh, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho trẻ em.
II. Thực trạng tuyên truyền bảo vệ chăm sóc trẻ em ở địa bàn
Công tác tuyên truyền bảo vệ chăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh Bình Phước đạt nhiều chuyển biến tích cực. Các phương tiện truyền thông duy trì lịch phát sóng và đăng tải tin bài đều đặn. Thông tin chính sách được chuyển ngữ, biên tập ngắn gọn, dễ hiểu. Hoạt động truyền thông hướng trọng tâm vào việc thay đổi hành vi của các bậc cha mẹ. Nhiều chương trình giáo dục kỹ năng làm cha mẹ được triển khai rộng khắp. Tuy nhiên, thời lượng phát sóng về đề tài trẻ em tại một số thời điểm vẫn còn khiêm tốn. Việc phân bổ nội dung giữa các nhóm quyền chưa thực sự đồng đều. Tỉnh đang tiếp tục đổi mới hình thức để nâng cao hiệu quả tiếp cận công chúng.
2.1. Tuyên truyền trên Đài Phát thanh Truyền hình và Báo Bình Phước
Đài Phát thanh Truyền hình và Báo Bình Phước đóng vai trò nòng cốt trong công tác thông tin tư tưởng. Cơ quan này sản xuất hàng loạt phóng sự, tọa đàm, bản tin chuyên sâu về thiếu nhi. Hệ thống truyền hình cung cấp các chương trình giải trí bổ ích, giàu tính giáo dục. Sóng phát thanh truyền tải thông điệp bảo vệ trẻ em đến các vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới. Báo in và báo điện tử liên tục cập nhật tin tức về chế độ học bổng, chính sách hỗ trợ trẻ mồ côi. Đơn vị chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan để thẩm định tính chính xác của dữ liệu. Nhờ vậy, thông điệp truyền thông luôn tạo được sức lan tỏa mạnh mẽ.
2.2. Đánh giá chất lượng và tần suất các thông điệp truyền thông
Việc đánh giá chất lượng thông điệp truyền thông dựa trên tính chính xác, tính kịp thời và mức độ tác động. Các cơ quan truyền thông chú trọng kiểm duyệt nội dung, bảo vệ danh tính của nạn nhân vị thành niên. Hình ảnh phát sóng tôn trọng tính nhân văn, tránh gây tổn thương tâm lý trẻ. Tần suất phát sóng các thông điệp cảnh báo tai nạn và tệ nạn xã hội tăng dần theo mùa. Tuy vậy, một số sản phẩm truyền thông còn nặng tính lý thuyết, thiếu hình ảnh trực quan. Việc khảo sát ý kiến phản hồi của khán thính giả nhỏ tuổi cần được tiến hành định kỳ. Nâng cao chất lượng nội dung giúp giữ chân khán giả và tăng hiệu quả giáo dục.
III. Vai trò của BPTV Bình Phước đối với các nhóm trẻ yếu thế
BPTV Bình Phước luôn dành sự quan tâm đặc biệt cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Địa bàn tỉnh có diện tích rộng với cơ cấu dân cư đa dạng, nhiều thành phần dân tộc. Các nhóm trẻ em yếu thế thường chịu nhiều thiệt thòi trong tiếp cận dịch vụ công và giải trí. Truyền thông địa phương nỗ lực thu hẹp khoảng cách tiếp cận thông tin giữa các vùng miền. Đội ngũ sản xuất nội dung tìm đến tận các thôn sóc xa xôi để ghi nhận thực tế. Những câu chuyện lay động về nghị lực vượt khó được lan tỏa rộng rãi. Qua đó, cộng đồng chung tay giúp đỡ, trao học bổng và hỗ trợ sinh kế cho các em.
3.1. Hỗ trợ truyền thông cho trẻ em vùng dân tộc thiểu số Bình Phước
Đời sống của trẻ em vùng dân tộc thiểu số Bình Phước đang nhận được nhiều nguồn lực chăm lo. Báo đài địa phương tích cực sản xuất chương trình bằng tiếng dân tộc bản địa như S’tiêng, M’nông. Nội dung tập trung hướng dẫn vệ sinh thân thể, dinh dưỡng học đường và phòng chống tảo hôn. Các phóng sự phản ánh chân thực nỗ lực duy trì sĩ số lớp học của thầy cô giáo vùng biên. Truyền thông góp phần vận động học sinh nghèo không bỏ học giữa chừng để đi làm sớm. Hoạt động trao quà, khám bệnh miễn phí được phát động thường xuyên trên sóng truyền thanh. Trẻ em vùng cao dần có cơ hội học tập và hòa nhập tốt hơn.
3.2. Mở rộng diễn đàn thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em
Việc tôn trọng quyền tham gia của trẻ em thể hiện sự tiến bộ trong tư duy truyền thông hiện đại. Báo chí tạo lập diễn đàn để các em trực tiếp bày tỏ tâm tư, nguyện vọng và ý kiến cá nhân. Chương trình đối thoại giữa lãnh đạo tỉnh với đại biểu thiếu nhi được truyền hình trực tiếp. Trẻ em được quyền lên tiếng về các vấn đề liên quan trực tiếp như áp lực học tập, bạo lực học đường hay vui chơi giải trí. Tiếng nói của trẻ trở thành căn cứ quan trọng giúp chính quyền ban hành chính sách phù hợp. Phương pháp này giúp nuôi dưỡng sự tự tin, tinh thần trách nhiệm và tư duy phản biện cho thế hệ trẻ.
IV. Tăng cường phòng chống bạo lực xâm hại trẻ em tại cơ sở
Bảo vệ sự an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ em là mục tiêu cấp thiết hàng đầu. Công tác phòng chống bạo lực xâm hại trẻ em đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của toàn xã hội. Các kênh truyền thông đại chúng tích cực phổ biến số điện thoại Tổng đài quốc gia 111. Mọi hành vi bạo hành, bóc lột sức lao động trẻ em đều bị lên án mạnh mẽ. Hệ thống truyền thanh cơ sở liên tục nhắc nhở gia đình nâng cao cảnh giác. Sự phối hợp giữa lực lượng công an, nhà trường và truyền thông giúp xử lý nhanh các vụ việc vi phạm. Môi trường an toàn là tiền đề để trẻ phát triển toàn diện.
4.1. Truyền thông phòng chống bạo lực và xâm hại học đường
Bạo lực và xâm hại gây ra những chấn thương tâm lý sâu sắc, kéo dài đối với thanh thiếu niên. Báo chí địa phương tăng cường bài viết phân tích thủ đoạn của các đối tượng xấu. Phóng sự truyền hình hướng dẫn trẻ nhận diện hành vi đụng chạm không an toàn. Nhà trường kết hợp với phóng viên tổ chức các buổi tọa đàm kỹ năng tự vệ ngay tại sân trường. Các tiểu phẩm phát thanh sinh động giúp học sinh dễ nhớ quy tắc phòng vệ cá nhân. Khi xảy ra sự việc, truyền thông tuyệt đối bảo mật thông tin cá nhân của nạn nhân. Cách tiếp cận nhân văn giúp bảo vệ danh dự và hỗ trợ phục hồi tâm lý cho trẻ.
4.2. Chiến dịch phòng chống tai nạn thương tích đuối nước
Tỉnh triển khai quyết liệt chiến dịch phòng chống tai nạn thương tích đuối nước vào mỗi dịp hè. Địa hình Bình Phước có nhiều sông, suối, hồ đập và ao tưới tiêu nông nghiệp nguy hiểm. Truyền thông liên tục phát các thông điệp cảnh báo nguy cơ trượt chân tại các hố nước sâu. Video hướng dẫn sơ cấp cứu đuối nước được trình chiếu lặp lại trên màn hình led công cộng. Đài phát thanh cơ sở khuyến cáo phụ huynh không để con em tắm sông khi không có người lớn giám sát. Các khóa dạy bơi an toàn miễn phí được đưa tin để người dân đăng ký tham gia. Nhờ truyền thông mạnh mẽ, tỷ lệ tai nạn thương tích đã giảm đáng kể.
V. Giải pháp bảo vệ trẻ em trên không gian mạng và đời sống
Sự bùng nổ của công nghệ số mở ra nhiều cơ hội học tập nhưng cũng tiềm ẩn vô số rủi ro. Hoạt động bảo vệ trẻ em trên không gian mạng và đời sống thực tế trở thành yêu cầu sống còn. Truyền thông tỉnh Bình Phước chủ động mở rộng vùng phủ sóng trên các nền tảng số hiện đại. Các trang mạng xã hội, cổng thông tin điện tử liên tục cập nhật cảnh báo lừa đảo qua mạng. Cha mẹ được hướng dẫn cách thiết lập rào chắn bảo vệ con trẻ trước các nội dung độc hại. Sự phối hợp chặt chẽ giữa công nghệ, pháp luật và truyền thông tạo nên lá chắn an toàn cho trẻ em.
5.1. Nâng cao kỹ năng bảo vệ trẻ em trên không gian mạng
Trẻ em tiếp xúc với Internet từ rất sớm nhưng thường thiếu hụt các kỹ năng an toàn số cần thiết. Báo đài địa phương đẩy mạnh tuyến bài hướng dẫn nhận biết bẫy lừa đảo và tin giả. Phụ huynh được tập huấn qua video về cách quản lý thời gian sử dụng thiết bị thông minh của con. Chuyên gia tâm lý chia sẻ giải pháp ngăn ngừa tình trạng nghiện game online và bắt nạt trên mạng. Quy tắc bảo mật thông tin cá nhân, không chia sẻ hình ảnh nhạy cảm được tuyên truyền rộng rãi. Việc trang bị đầy đủ kỹ năng số giúp trẻ em trở thành những công dân số thông thái, an toàn.
5.2. Định hướng đổi mới nội dung truyền thông đa nền tảng
Xu thế hội tụ truyền thông đòi hỏi các cơ quan báo chí địa phương phải đổi mới phương thức sản xuất. Tin bài về đề tài thiếu nhi cần chuyển dịch mạnh sang định dạng video ngắn, podcast và infographic. BPTV đẩy mạnh phát triển kênh YouTube và fanpage chính thức phục vụ đối tượng trẻ tuổi. Nội dung ngắn gọn, hình ảnh sinh động, âm thanh hấp dẫn giúp thu hút sự chú ý của giới trẻ. Tương tác đa chiều cho phép lắng nghe phản hồi của người dùng nhanh chóng. Sự đổi mới công nghệ giúp thông điệp bảo vệ quyền trẻ em lan tỏa sâu rộng trong đời sống số hiện đại.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (229 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộhíng dÉn ®äc toµn v¨n b¸o c¸o KQNC ! B¹n muèn ®äc nhanh nh÷ng th«ng tin cÇn thiÕt ? ! H∙y ®äc qua Môc lôc bªn tay tr¸i b¹n tríc khi ®äc b¸o c¸o ( víi Acrobat 4.0 trë lªn, cho trá chuét vµo mçi ®Ò môc ®Ó ®äc toµn bé dßng bÞ che khuÊt ) ! Chän ®Ò môc muèn ®äc vµ nh¸y chuét vµo ®ã ! B¹n muèn phãng to hay thu nhá trang b¸o c¸o trªn mµn h×nh ? ! Chän, nh¸y chuét vµo 1 trong 3 kÝch th thíc cã s½n trªn thanh Menu , hoÆc ! Më View trªn thanh Menu, Chän Zoom to ! Chän tû lÖ cã s½n trong hép kÝch th thíc muèn,, NhÊn OK hoÆc tù ®iÒn tû lÖ theo ý muèn Chóc b¹n hµi lßng víi nh÷ng th«ng tin ®®îc cung cÊp HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ MINH NHÂM VAI TRß CñA TRUYÒN TH¤NG §¹I CHóNG TRONG THùC HIÖN QUYÒN TRÎ EM ë TØNH B×NH PH¦íC HIÖN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ Xà HỘI HỌC HÀ NỘI - 2014 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ MINH NHÂM VAI TRß CñA TRUYÒN TH¤NG §¹I CHóNG TRONG THùC HIÖN QUYÒN TRÎ EM ë TØNH B×NH PH¦íC HIÖN NAY Chuyên ngành : Xã hội học Mã số : 62 31 30 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Xà HỘI HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS. TS NGUYỄN ĐÌNH TẤN HÀ NỘI - 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, trích dẫn đều có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác.
Tác giả Nguyễn Thị Minh Nhâm MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 12 1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 12 1. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 20 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 31 2. Cơ sở thực tiễn nghiên cứu 48 Chương 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA TRUYỀN THÔNG ĐẠI CHÚNG TRONG THỰC HIỆN QUYỀN TRẺ EM Ở TỈNH BÌNH PHƯỚC HIỆN NAY 54 3.
Khái quát tình hình truyền thông về đề tài trẻ em ở tỉnh Bình Phước hiện nay 54 3. Vai trò của truyền thông đại chúng tỉnh Bình Phước trong thực hiện quyền trẻ em, từ nội dung thông điệp truyền thông 64 3. Ý kiến của công chúng về vai trò của truyền thông đại chúng tỉnh Bình Phước trong thực hiện quyền trẻ em 94 Chương 4: YẾU TỐ TÁC ĐỘNG; XU HƯỚNG BIỂN ĐỔI VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ CỦA TRUYỀN THÔNG ĐẠI CHÚNG TỈNH BÌNH PHƯỚC TRONG THỰC HIỆN QUYỀN TRẺ EM 119 4. Yếu tố tác động đến vai trò của truyền thông đại chúng tỉnh Bình Phước trong thực hiện quyền trẻ em hiện nay 119 4.
Dự báo xu hướng biển đổi vai trò của truyền thông đại chúng tỉnh Bình Phước trong thực hiện quyền trẻ em thời gian tới 136 4. Giải pháp tăng cường vai trò của truyền thông đại chúng tỉnh Bình Phước trong thực hiện quyền trẻ em 136 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 146 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT CRC : Công ước quốc tế về quyền trẻ em HĐND : Hội đồng nhân dân Nxb : Nhà xuất bản THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TTĐC : Truyền thông đại chúng UBND : Ủy ban nhân dân UN : Liên hợp quốc UNICEF : Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc VOV : Đài Tiếng nói Việt Nam VTV : Đài Truyền hình Việt Nam DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Mô hình truyền thông chu kỳ của Roman Jakobson 34 Biểu đồ 3. Tỷ lệ các sản phẩm truyền thông về đề tài trẻ em trong tổng chương trình trên Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Phước từ tháng 6 đến tháng 10/2012.
Tỷ lệ sản phẩm truyền thông của các cơ quan TTĐC tỉnh Bình Phước có mục đích đăng phát thông tin, tuyên truyền, giáo dục thực hiện quyền trẻ em, từ tháng 6 đến tháng 10/2012. Tỷ lệ sản phẩm truyền thông của các cơ quan TTĐC tỉnh Bình Phước có mục đích đăng phát thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách về quyền trẻ em, từ tháng 6 đến tháng 10/2012. Tỷ lệ sản phẩm truyền thông của các cơ quan TTĐC tỉnh Bình Phước có mục đích vận động, khuyến khích thực hiện quyền trẻ em, từ tháng 6 đến tháng 10/2012. Kết quả điều tra ý kiến đánh giá của công chúng trẻ em Bình Phước về việc thể hiện vai trò giải trí cho trẻ em của Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Phước.
115 DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Đặc điểm mẫu điều tra 6 Bảng 1. Cơ cấu mẫu phân tích nội dung thông điệp 7 Bảng 2. Các quyền của trẻ em.
Số lượng sản phẩm truyền thông và thời lượng phát thanh về trẻ em trên các Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện, từ tháng 6 đến tháng 10/2012. Kết quả điều tra đánh giá chung về nội dung sản phẩm truyền thông về đề tài trẻ em của các cơ quan TTĐC tỉnh Bình Phước, từ tháng 6 đến 10/2012. Số lượng sản phẩm truyền thông có mục đích đăng phát thể hiện vai trò trong thực hiện quyền trẻ em của các phương tiện TTĐC tỉnh Bình Phước, từ tháng 6 đến tháng 10/2012 65 Bảng 3. Số lượng sản phẩm truyền thông của các phương tiện TTĐC tỉnh Bình Phước đã hình thành và thể hiện dư luận xã hội về việc thực hiện quyền trẻ em, từ tháng 6 đến tháng 10/2012.
Số lượng sản phẩm truyền thông của các phương tiện TTĐC tỉnh Bình Phước có mục đích đăng phát kêu gọi giúp đỡ trẻ em khó khăn, từ tháng 6 đến tháng 10/2012. Số lượng sản phẩm truyền thông của các phương tiện TTĐC tỉnh Bình Phước có mục đích đăng phát nêu gương người tốt, việc tốt, mô hình hay về thực hiện quyền trẻ em, từ tháng 6 đến tháng 10/2012. Số lượng sản phẩm truyền thông của TTĐC tỉnh Bình Phước có mục đích đăng phát giám sát tình hình thực hiện quyền trẻ em, từ tháng 6 đến tháng 10/2012. Số lượng sản phẩm truyền thông của TTĐC tỉnh Bình Phước có mục đích đăng phát giải trí cho trẻ em, từ tháng 6 đến tháng 10/2012.
Số lượng sản phẩm truyền thông có mục đích đăng phát thông tin thể hiện các vai trò đối với việc thực hiện quyền trẻ em, theo cơ quan TTĐC, từ tháng 6 đến tháng 10/2012. Kết quả điều tra đánh giá của công chúng người lớn về chất lượng các vai trò đối với việc thực hiện quyền trẻ em của TTĐC Bình Phước. Kết quả điều tra đánh giá của công chúng người lớn về việc thể hiện vai trò thông tin, tuyên truyền, giáo dục về quyền trẻ em của các phương tiện TTĐC tỉnh Bình Phước 96 Bảng 3. Kết quả điều tra mức độ thỏa mãn của công chúng người lớn với thông tin về quyền trẻ em trên các phương tiện TTĐC tỉnh Bình Phước.
Kết quả điều tra mức độ ứng dụng thông tin về quyền trẻ em vào cuộc sống của công chúng người lớn, theo từng cơ quan TTĐC tỉnh Bình Phước. Kết quả điều tra ý kiến của công chúng người lớn về việc thể hiện vai trò hình thành và thể hiện dư luận xã hội trong thực hiện quyền trẻ em của các phương tiện TTĐC tỉnh Bình Phước. Kết quả điều tra ý kiến của công chúng người lớn về việc thể hiện vai trò vận động, khuyến khích thực hiện quyền trẻ em của các phương tiện TTĐC tỉnh Bình Phước. Kết quả điều tra ý kiến của công chúng người lớn về việc thể hiện vai trò giám sát tình hình thực hiện quyền trẻ em của các phương tiện TTĐC tỉnh Bình Phước 114 1 MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Truyền thông đại chúng (sau đây xin gọi tắt là TTĐC) vừa là động lực, vừa là công cụ tổ chức, quản lý và nâng cao dân trí trong xã hội, tạo sự tương tác xã hội, hình thành các liên kết xã hội, hướng dẫn, định hướng nhận thức, thái độ và hành vi cho công chúng. Trong xã hội bùng nổ thông tin như hiện nay, TTĐC, mà trung tâm là báo chí trở thành một trong những tác nhân xã hội hóa không chính thức rất quan trọng của con người. Theo đó, TTĐC là một trong những công cụ được Đảng, Nhà nước ưu tiên sử dụng cho công tác tuyên truyền thực hiện quyền trẻ em ở Việt Nam. Ngày 20-02-1990, Việt Nam ký Công ước quốc tế về quyền trẻ em (sau đây xin gọi tắt là CRC), là nước đầu tiên ở châu Á, nước thứ hai trên thế giới chính thức cam kết ra sức bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Việc làm này có ý nghĩa hết sức quan trọng, đã thể hiện rõ lập trường, quan điểm nhất quán của Đảng, Nhà nước ta coi nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là một nội dung cơ bản của chiến lược con người trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước, phù hợp với truyền thống đạo lý tốt đẹp “kính già, yêu trẻ” của dân tộc Việt Nam. Qua 24 năm thực hiện CRC, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách, luật đẩy mạnh công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, đặc biệt là việc bổ sung, sửa đổi, ban hành Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004 (lần đầu ban hành năm 1991). Việc thực hiện quyền trẻ em ở nước ta đã đạt được những thành quả quan trọng, được Nhân dân trong nước và cộng đồng quốc tế đánh giá cao. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn còn đứng trước rất nhiều thách thức trong việc đảm bảo mọi trẻ em đều được hưởng đầy đủ các quyền của mình.
Tình trạng vi phạm quyền trẻ em ở mức độ nghiêm trọng như bị giết chết, bạo hành, xâm hại tình dục, lao động sớm, không được chăm sóc sức khỏe,… còn xảy ra ở nhiều nơi. TTĐC tích cực tuyên truyền, kêu gọi, cổ vũ các tổ chức, cá nhân, cộng đồng thực hiện quyền trẻ em, bảo vệ quyền trẻ em, đáng chú ý là việc phanh 2 phui, đưa ra ánh sáng các vụ việc bạo hành, xâm hại tình dục trẻ em gây chấn động dư luận xã hội trong thời gian gần đây. Bên cạnh những mặt tích cực là cơ bản, đôi khi quyền trẻ em chưa được các phương tiện TTĐC tuyên truyền thấu đáo, vì thế đã có những cách hiểu không đầy đủ bản chất khái niệm, có những hành xử và phản ứng không đúng trong quá trình triển khai thực hiện.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Minh Nhâm (2014). Truyền thông đại chúng và thực hiện quyền trẻ em tại Bình Phước [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/truyen-thong-bao-chi/ly-luan-bao-chi/luan-an-tien-si-vai-tro-truyen-thong-dai-chung-thuc-hien-quyen-tre-em-binh-phuoc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Truyền thông đại chúng và thực hiện quyền trẻ em tại Bình Phước" nghiên cứu về vấn đề gì?
Vai trò truyền thông đại chúng trong thực hiện quyền trẻ em ở Bình Phước được nghiên cứu, đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luận án "Truyền thông đại chúng và thực hiện quyền trẻ em tại Bình Phước" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Truyền thông đại chúng và thực hiện quyền trẻ em tại Bình Phước" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Truyền thông đại chúng và thực hiện quyền trẻ em tại Bình Phước" thuộc chuyên ngành Xã hội học. Danh mục: Lý Luận Báo Chí.
Luận án "Truyền thông đại chúng và thực hiện quyền trẻ em tại Bình Phước" có bao nhiêu trang?
Luận án "Truyền thông đại chúng và thực hiện quyền trẻ em tại Bình Phước" có 229 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Truyền thông đại chúng và thực hiện quyền trẻ em tại Bình Phước" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.