Luận án tiến sĩ: Tính chất định tính nghiệm phương trình có trễ và trung tính
Luận án tiến sĩ phân tích tính chất định tính của nghiệm các phương trình có trễ và trung tính. Đề xuất phương pháp hiệu quả cho lớp phương trình đặc biệt.
Năm xuất bản
Số trang
134
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nghiên cứu tính chất định tính nghiệm phương trình có trễ
- Số trang:
- 134 trang
- Trường:
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Toán học
- Tác giả:
- Trịnh Xuân Yến
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nghiên cứu tính chất định tính nghiệm phương trình có trễ
Nghiên cứu tính chất định tính nghiệm là bài toán trọng tâm trong lý thuyết phương trình vi phân hiện đại. Phương trình vi phân có trễ xuất hiện phổ biến trong nhiều mô hình sinh học, vật lý và kỹ thuật điều khiển tự động. Dáng điệu của nghiệm chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi lịch sử trạng thái trong quá khứ. Việc phân tích định tính giúp làm rõ tính bị chặn, tính tiệm cận và sự suy biến của hệ thống động lực. Các không gian hàm Banach chấp nhận được đóng vai trò nền tảng để thiết lập các đánh giá tiên nghiệm chặt chẽ. Hệ thống phương trình trễ mở ra nhiều ứng dụng thực tiễn quan trọng trong việc tối ưu hóa và kiểm soát quá trình vận hành.
1.1. Khái niệm cơ bản về phương trình vi phân có trễ
Phương trình vi phân có trễ là dạng phương trình vi phân phụ thuộc vào trạng thái ở các thời điểm trước đó. Vận tốc biến thiên hiện tại không chỉ phụ thuộc vào thời điểm tức thời mà còn gắn liền với toàn bộ quá trình lịch sử. Lớp phương trình vi phân hàm tổng quát hóa nhiều bài toán truyền nhiệt, mạng nơ-ron và hệ thống phản hồi trễ. Không gian pha của bài toán là không gian vô hạn chiều chứa các hàm liên tục trên đoạn trễ xác định. Việc chứng minh nghiệm tồn tại và duy nhất dựa trên các nguyên lý ánh xạ co kinh điển. Đây là bước đầu tiên để khảo sát các đặc tính động lực học phức tạp.
1.2. Vai trò của không gian hàm Banach chấp nhận được
Không gian hàm Banach chấp nhận được cung cấp công cụ giải tích chuẩn hóa để xử lý các lớp tín hiệu đầu vào phức tạp. Cấu trúc không gian này bảo toàn tính chất tịnh tiến và hỗ trợ phân tích dáng điệu nghiệm trên nửa trục thời gian. Nhờ chuẩn tích phân tương thích, việc đánh giá tính chất định tính nghiệm của phương trình vi phân có trễ đạt độ chính xác cao. Cặp không gian chấp nhận được đóng vai trò thiết yếu khi giải các phương trình tích phân tương đương. Lý thuyết này cho phép mở rộng các kết quả nghiên cứu từ hệ hữu hạn chiều sang các phương trình đạo hàm riêng hàm.
II. Phân tích ổn định mũ và tính ổn định tiệm cận của nghiệm
Tính ổn định tiệm cận là tiêu chuẩn cốt lõi để đánh giá khả năng duy trì trạng thái cân bằng của hệ động lực. Nghiên cứu tập trung phân tích dáng điệu tiệm cận của nghiệm phương trình vi phân hàm dưới tác động của nhiễu loạn. Khái niệm ổn định mũ bảo đảm mọi quỹ đạo nghiệm phân rã về điểm cân bằng với tốc độ hàm mũ nhanh chóng. Lý thuyết nửa nhóm tiến hóa, toán tử sinh và giải thức cung cấp nền tảng toán học vững chắc để khảo sát phổ. Việc xác định các chặn mũ hỗ trợ kiểm soát sai số tiệm cận trong các hệ thống tự động hóa công nghiệp.
2.1. Nhị phân mũ và tam phân mũ của họ tiến hóa
Nhị phân mũ phân chia không gian pha thành hai không gian con ổn định và không ổn định rõ rệt. Khái niệm tam phân mũ mở rộng cấu trúc này bằng cách bổ sung không gian con trung tâm. Đối với phương trình vi phân có trễ không tuần hoàn, họ tiến hóa đòi hỏi các kỹ thuật phân tích nhị phân đặc thù. Các bất đẳng thức nón được áp dụng để kiểm soát quỹ đạo nghiệm nằm trọn trong các nón bất biến xác định. Đây là công cụ toán học uy lực để chứng minh tính ổn định tiệm cận của các hệ phương trình vô hạn chiều.
2.2. Đánh giá tính ổn định tiệm cận trên nửa trục
Khảo sát nghiệm trên nửa trục thời gian dương giúp dự báo chính xác trạng thái dài hạn của mô hình thực tế. Việc đánh giá tính ổn định tiệm cận đòi hỏi xác định vị trí phổ của toán tử và chặn trên của chuẩn tiến hóa. Bất đẳng thức tích phân hỗ trợ thiết lập giới hạn suy giảm của nghiệm theo thời gian vô hạn. Khi các số mũ đặc trưng đều âm, nghiệm hội tụ vững chắc về gốc tọa độ. Tính chất này bảo đảm hệ thống vận hành an toàn trước các tác động ngoại cảnh bất lợi.
III. Ứng dụng phiếm hàm Lyapunov trong phương trình vi phân hàm
Phương pháp hàm Lyapunov là phương pháp trực tiếp và hiệu quả nhất trong phân tích ổn định hệ động lực. Đối với phương trình vi phân hàm, hai hướng tiếp cận chính được xây dựng hoàn chỉnh. Đó là phương pháp phiếm hàm Lyapunov-Krasovskii và kỹ thuật dùng hàm Lyapunov-Razumikhin. Điểm mạnh vượt trội của phương pháp là không cần tìm nghiệm giải tích tường minh của phương trình. Đạo hàm của hàm hoặc phiếm hàm theo quỹ đạo nghiệm cung cấp đầy đủ thông tin về tính ổn định của toàn hệ thống.
3.1. Phương pháp phiếm hàm Lyapunov Krasovskii
Phiếm hàm Lyapunov-Krasovskii được xây dựng trên toàn bộ đoạn lịch sử trạng thái của hệ thống. Đạo hàm dọc theo quỹ đạo nghiệm của phiếm hàm được chứng minh là xác định âm. Phương pháp này thiết lập các điều kiện đủ mạnh để bảo đảm tính ổn định tiệm cận và ổn định mũ. Kỹ thuật ma trận bất đẳng thức tuyến tính thường kết hợp cùng phiếm hàm Lyapunov-Krasovskii để tối ưu hóa miền ổn định. Kết quả áp dụng rất thuận lợi cho phương trình vi phân có trễ cố định hoặc trễ biến thiên nhanh.
3.2. Kỹ thuật sử dụng hàm Lyapunov Razumikhin
Hàm Lyapunov-Razumikhin sử dụng các hàm số xác định trên không gian trạng thái hữu hạn chiều thông thường. Điều kiện giảm của hàm chỉ yêu cầu thỏa mãn tại các thời điểm trạng thái hiện tại chiếm ưu thế so với quá khứ. Kỹ thuật này giảm bớt khối lượng tính toán phức tạp khi thiết lập phiếm hàm tích phân. Hàm Lyapunov-Razumikhin thích hợp cho các bài toán phương trình vi phân hàm có độ trễ phân bố hoặc trễ không giới hạn. Phương pháp đem lại các tiêu chuẩn ổn định trực quan và dễ ứng dụng.
IV. Đa tạp bất biến trong phương trình vi phân trung tính trễ
Phương trình vi phân trung tính chứa số hạng đạo hàm của trạng thái ở cả thời điểm hiện tại lẫn quá khứ. Cấu trúc trung tính làm tăng tính phức tạp khi khảo sát phương trình đạo hàm riêng hàm. Nghiên cứu đa tạp bất biến giúp thu gọn động lực học vô hạn chiều về các đa tạp trơn hữu hạn chiều. Đa tạp ổn định, đa tạp không ổn định và đa tạp tâm ổn định được xây dựng chặt chẽ qua nguyên lý điểm bất động. Sự tồn tại của các đa tạp bất biến làm sáng tỏ tính chất định tính nghiệm của hệ trung tính.
4.1. Đa tạp ổn định của phương trình vi phân trung tính
Đa tạp ổn định tập hợp mọi quỹ đạo nghiệm phân rã về không theo quy luật hàm mũ khi thời gian tiến ra vô cùng. Trong phương trình vi phân trung tính, toán tử sai phân đóng vai trò quyết định đến tính khả vi của nghiệm. Nghiên cứu chứng minh sự tồn tại của đa tạp ổn định bất biến E-lớp trên nửa trục thời gian. Bất đẳng thức nón được vận dụng để duy trì tính bất biến của đa tạp qua các phép biến đổi luồng pha. Kết quả giúp kiểm soát hiệu quả hành vi tiệm cận của phương trình đạo hàm riêng.
4.2. Đa tạp tâm ổn định với độ trễ vô hạn
Độ trễ vô hạn đòi hỏi sử dụng không gian giảm nhớ để mô tả ảnh hưởng suy giảm của quá khứ xa. Không gian pha được trang bị chuẩn có trọng số tích phân thích hợp. Đa tạp tâm ổn định chứa các quỹ đạo nghiệm không tăng trưởng vượt quá tốc độ mũ cho phép. Nghiên cứu xác lập sự tồn tại của đa tạp tâm ổn định cho phương trình vi phân trung tính có trễ vô hạn. Phương pháp kết hợp kỹ thuật cắt trơn và nguyên lý ánh xạ co trong không gian Banach, mang lại bức tranh toàn diện về dáng điệu nghiệm.
V. Tiêu chuẩn dao động nghiệm của phương trình vi phân có trễ
Tính dao động của nghiệm là đặc tính định tính quan trọng bên cạnh tính ổn định của hệ thống. Nghiên cứu dao động nhằm xác định các điều kiện toán học để mọi nghiệm đều đổi dấu vô hạn lần khi thời gian tăng. Sự xuất hiện của độ trễ pha là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện tượng dao động tự kích. Việc thiết lập tiêu chuẩn dao động giúp nhận diện và kiểm soát các chu trình giới hạn trong thực tế. Các định lý định tính này đóng vai trò then chốt trong thiết kế mạch dao động và phân tích nhịp sinh học.
5.1. Thiết lập tiêu chuẩn dao động cho phương trình trễ
Tiêu chuẩn dao động được xây dựng dựa trên các đánh giá tích phân của hàm hệ số và thời gian trễ. Khi tích phân của hệ số vượt qua các ngưỡng giới hạn xác định, nghiệm không thể duy trì dấu cố định. Đối với phương trình vi phân có trễ cấp một và cấp cao, tiêu chuẩn dao động thường có dạng đại số tường minh. Phương pháp phản chứng chứng minh không tồn tại nghiệm dương cuối cùng trên nửa trục. Đây là cơ sở tin cậy để khảo sát tính chất định tính nghiệm trong các mô hình kỹ thuật.
5.2. Tính dao động của nghiệm trong phương trình trung tính
Tính dao động của nghiệm trong phương trình vi phân trung tính mang tính chất phức tạp do sự tương tác giữa các đạo hàm trễ. Tỷ số giữa phần trung tính và số hạng trễ thuần túy quyết định tần số cũng như biên độ dao động. Kỹ thuật biến đổi Riccati và các bất đẳng thức vi phân hàm được khai thác để tìm điều kiện dao động tối ưu. Kết quả khẳng định độ trễ thời gian đủ lớn sẽ thúc đẩy sự xuất hiện của các nghiệm dao động tuần hoàn. Các tiêu chuẩn này hoàn thiện lý thuyết định tính cho hệ vi phân trung tính.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (134 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TRỊNH XUÂN YẾN TÍNH CHẤT ĐỊNH TÍNH CỦA NGHIỆM MỘT SỐ LỚP CÁC PHƯƠNG TRÌNH CÓ TRỄ VÀ TRUNG TÍNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC Hà Nội - 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TRỊNH XUÂN YẾN TÍNH CHẤT ĐỊNH TÍNH CỦA NGHIỆM MỘT SỐ LỚP CÁC PHƯƠNG TRÌNH CÓ TRỄ VÀ TRUNG TÍNH Ngành : Toán học Mã số : 9460101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC TẬP THỂ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Vũ Thị Ngọc Hà 2. Đặng Đình Châu Hà Nội - 2020 luan an LỜI CẢM ƠN Luận án này được thực hiện tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Ngọc Hà (Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội) và PGS.
Đặng Đình Châu (Trường ĐHKHTN-ĐHQG Hà Nội). Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hai người hướng dẫn của mình, những người đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn giúp tôi hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới PGS. Nguyễn Thiệu Huy, một nhà khoa học, người thầy vô cùng mẫu mực đã tận tình giúp đỡ tôi trên con đường nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy. Trong thời gian làm nghiên cứu sinh tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, tôi đã nhận được nhiều tình cảm cũng như sự giúp đỡ của các thầy cô trong bộ môn Toán Cơ bản, các thầy cô trong Viện Toán Ứng dụng và Tin học. Đặc biệt là nhứng đóng góp, chia sẻ, động viên của các thành viên trong nhóm seminar “Dáng điệu tiệm cận nghiệm của phương trình vi phân và ứng dụng” tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, do PGS. Nguyễn Thiệu Huy điều hành, tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô và những thành viên trong nhóm seminar.
Nhân dịp này, tôi cũng bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Khoa Khoa học cơ bản trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình và toàn thể bạn bè đã luôn khuyến khích, động viên chia sẻ những khó khăn trong cuộc sống, giúp tôi vững tâm học tập và nghiên cứu. Nghiên cứu sinh i luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu trong luận án Tính chất định tính của nghiệm một số lớp các phương trình có trễ và trung tính là công trình nghiên cứu của riêng tôi, hoàn thành dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Ngọc Hà và PGS.
Đặng Đình Châu. Các kết quả trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được tác giả khác công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác. Hà Nội, ngày. năm Tập thể hướng dẫn Nghiên cứu sinh TS.
Vũ Thị Ngọc Hà PGS. Đặng Đình Châu Trịnh Xuân Yến ii luan an MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i LỜI CAM ĐOAN ii MỘT SỐ KÍ HIỆU DÙNG TRONG LUẬN ÁN 1 MỞ ĐẦU 2 1. Tổng quan về hướng nghiên cứu và lý do chọn đề tài. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Kết quả của luận án. Cấu trúc của luận án. KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 10 1.1 Không gian hàm .1 Không gian hàm Banach chấp nhận được .2 Bất đẳng thức nón .1 Nửa nhóm, toán tử sinh và giải thức .2 Ổn định mũ và nhị phân mũ của nửa nhóm .3 Nhị phân mũ, tam phân mũ của họ tiến hóa.
ĐA TẠP TÍCH PHÂN CHẤP NHẬN ĐƯỢC ĐỐI VỚI PHƯƠNG TRÌNH ĐẠO HÀM RIÊNG HÀM TRUNG TÍNH 20 2.1 Đa tạp ổn định bất biến E-lớp của phương trình đạo hàm riêng hàm trung tính trên nửa trục .2 Đa tạp tâm ổn định bất biến E-lớp của phương trình đạo hàm riêng hàm trung tính .3 Đa tạp không ổn định bất biến E-lớp của phương trình đạo hàm riêng hàm trung tính. 42 iii luan an Chương 3. ĐA TẠP BẤT BIẾN CHẤP NHẬN ĐƯỢC ĐỐI VỚI PHƯƠNG TRÌNH ĐẠO HÀM RIÊNG HÀM TRUNG TÍNH TRÊN NỬA TRỤC 70 3.1 Sự tồn tại nghiệm và đa tạp ổn định bất biến E-lớp của phương trình đạo hàm riêng hàm trung tính .2 Đa tạp tâm ổn định bất biến E-lớp của phương trình đạo hàm riêng hàm trung tính. ĐA TẠP BẤT BIẾN CHẤP NHẬN ĐƯỢC ĐỐI VỚI PHƯƠNG TRÌNH ĐẠO HÀM RIÊNG HÀM TRUNG TÍNH VỚI TRỄ VÔ HẠN 95 4.1 Không gian giảm nhớ .2 Đa tạp ổn định bất biến E-lớp của phương trình đạo hàm riêng hàm trung tính với trễ vô hạn .3 Đa tạp tâm ổn định bất biến của phương trình đạo hàm riêng hàm trung tính với trễ vô hạn.
115 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 119 1 Những kết quả đã đạt được. 119 2 Đề xuất một số hướng nghiên cứu tiếp theo. 119 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN 121 TÀI LIỆU THAM KHẢO 122 CHỈ MỤC 128 iv luan an MỘT SỐ KÍ HIỆU DÙNG TRONG LUẬN ÁN N : tập các số tự nhiên R : tập các số thực R+ : tập các số thực không âm Z p 1/p Lp (R) := u : R → R : kukp = ( |u(x)| dx) < +∞ , 1 ≤ p < ∞ R L∞ (R) := {u : R → R : kuk∞ = ess sup |u(x)| < +∞} x∈R L1,loc (R) := {u : R → R | u ∈ L1 (ω) với mọi tập con đo được ω ⊂⊂ R} trong đó ω ⊂⊂ R nghĩa là bao đóng ω là tập compact trong R Z t+1 M(R+ ) := f ∈ L1, loc (R+ ) : sup |f (τ )|dτ < ∞ , t≥0 t Z t+1 với chuẩn kf kM := sup |f (τ )|dτ t≥0 t EI : không gian hàm Banach chấp nhận được trên I X : không gian Banach C := C([−r, 0], X) không gian các hàm u(·) liên tục trên [−r, 0], r > 0, nhận giá trị trong X được trang bị chuẩn kukC = sup ku(t)k t∈[−r,0] Cγ : không gian các hàm φ(·) liên tục trên (−∞, 0], nhận giá trị trong X kφ(θ)k và lim = 0, được trang bị chuẩn θ→−∞ e−γθ kφ(θ)k kφkγ = sup −γθ , γ > 0 θ≤0 e Cb (R+ , X) : không gian các hàm u(·) liên tục, bị chặn, nhận giá trị trongX, xác định trên R+ được trang bị chuẩn kuk∞ = sup ku(t)k. t∈R+ 1 luan an MỞ ĐẦU 1.
Tổng quan về hướng nghiên cứu và lý do chọn đề tài Nghiên cứu sự tồn tại của đa tạp tích phân bao gồm đa tạp ổn định, đa tạp không ổn định và đa tạp tâm là một trong các vấn đề cốt yếu trong việc nghiên cứu tính chất định tính của nghiệm một số lớp các phương trình có trễ và trung tính. Việc nghiên sự tồn tại của các đa tạp tích phân luôn thu hút sự quan tâm của nhiều nhà toán học vì mặt khác nó mang lại bức tranh hình học về dáng điệu tiệm cận nghiệm của phương trình vi phân với nhiễu phi tuyến địa phương xung quanh một điểm cân bằng hay xung quanh một quỹ đạo xác định. Mặt khác, nhờ tính hút của đa tạp bất biến, ta có thể sử dụng được nguyên lý thu gọn để đưa việc nghiên cứu phương trình vi phân (đạo hàm riêng) ban đầu về các phương trình đơn giản hơn trên đa tạp này từ đó nghiên cứu dáng điệu tiệm cận của các nghiệm khi thời gian đủ lớn. Các kết quả ban đầu thu được bởi Hadamard [1], Perron [2, 3], Bigoliubov và Mitropolsky [4, 5] về sự tồn tại của đa tạp bất biến đối với phương trình vi phân trong Rn.
Sau đó, Daleckii và Krein [6] đã chứng minh sự tồn tại của đa tạp bất biến đối với nghiệm của phương trình nửa tuyến tính trong không gian Banach với toán tử tuyến tính bị chặn. Tiếp theo, Henry [7] đã phát triển các kết quả này về sự tồn tại đa tạp tích phân cho trường hợp A(t) là các toán tử đạo hàm riêng không giới nội. Về sau, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của giải tích hàm hiện đại và lý thuyết nửa nhóm một tham số, các kết quả về sự tồn tại của đa tạp tích phân đã được chuyển sang những nấc thang mới cho các lớp phương trình rất tổng quát bao gồm cả phương trình đạo hàm riêng có trễ và trung tính (xem [8, 9, 10, 11, 12]). Huy [13] đã chỉ ra sự tồn tại của của đa tạp bất biến đối với phương trình tiến hóa không ôtônôm nửa tuyến tính trong không gian Banach với số hạng phi tuyến là ϕ-Lipschitz, nó là cả quá trình khó khăn và phức tạp.
Hơn nữa, Huy [14] đã chứng minh sự tồn tại của loại đa tạp bất biến mới, cụ thể là đa tạp ổn định bất biến thuộc lớp chấp nhận được. Những đa tạp như vậy bao gồm quỹ đạo của nghiệm thuộc vào lớp không gian hàm Banach 2 luan an chấp nhận được, đó có thể là các không gian Lebesgue Lp , không gian Lorentz Lp,q và nhiều không gian khác thường gặp trong lý thuyết nội suy. Nhìn vào lịch sử quá trình nghiên cứu về đa tạp tích phân đối với nghiệm của phương trình vi phân ta nhận thấy có một số hướng xử lý và điều kiện chính ở đây: Thứ nhất là về phương pháp nghiên cứu, có hai phương pháp chính là phương pháp Hadamard và phương pháp Perron. Phương pháp Hadamard đã được tổng quát hóa thành phương pháp biến đổi đồ thị và đã được sử dụng trong một số công trình [15, 16] để chứng minh sự tồn tại của đa tạp tích phân.
Phương pháp này liên quan đến việc lựa chọn các phép biến đổi phức hợp giữa các đồ thị biểu diễn đa tạp tích phân. Trong khi đó, phương pháp Perron được mở rộng thành phương pháp Lyapunov-Perron do nó liên quan đến các phương pháp của Lyapunov. Phương pháp Lyapunov- Perron tập trung vào việc xây dựng phương trình Lyapunov-Perron có mối liên hệ với phương trình tiến hóa, để từ đó chỉ ra sự tồn tại của đa tạp tích phân (xem các công trình [17, 18, 6, 13, 14, 19, 20, 21, 22, 11] cùng các tài liệu tham khảo trong đó về vấn đề này). Thứ hai là về điều kiện của số hạng phi tuyến.
Số hạng phi tuyến thời gian đầu hầu hết đều được lựa chọn thỏa mãn điều kiện Lipschitz với hằng số Lipschitz đủ nhỏ (xem [8, 17, 23, 6, 16, 11, 24]). Tuy nhiên, với các phương trình nảy sinh từ các quá trình phản ứng-khuếch tán, trong đó số hạng phi tuyến đại diện cho nguồn vật chất thì hằng số Lipschitz có thể không nhỏ theo nghĩa cổ điển [25, 26, 27].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trịnh Xuân Yến (2020). Tính chất định tính nghiệm phương trình có trễ và trung tính [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/giai-tich/tinh-chat-dinh-tinh-nghiem-phuong-trinh-co-tre-va-trung-tinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tính chất định tính nghiệm phương trình có trễ và trung tính" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích tính chất định tính của nghiệm các phương trình có trễ và trung tính. Đề xuất phương pháp hiệu quả cho lớp phương trình đặc biệt.
Luận án "Tính chất định tính nghiệm phương trình có trễ và trung tính" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Tính chất định tính nghiệm phương trình có trễ và trung tính" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tính chất định tính nghiệm phương trình có trễ và trung tính" thuộc chuyên ngành Toán học. Danh mục: Giải Tích.
Luận án "Tính chất định tính nghiệm phương trình có trễ và trung tính" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tính chất định tính nghiệm phương trình có trễ và trung tính" có 134 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tính chất định tính nghiệm phương trình có trễ và trung tính" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.