Luận án tiến sĩ: Tính dưới chính quy mêtric trong giải tích biến phân và ứng dụng toán học
Luận án nghiên cứu tính dưới chính quy mêtric trong giải tích biến phân và ứng dụng, đưa ra các kết quả mới về điều kiện cần và đủ cho tính dưới chính quy.
Giải tích biến phân
Luan An
Luận án
Số trang
114
Thời gian đọc
18 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan tính dưới chính quy mêtric trong giải tích
- Số trang:
- 114 trang
- Chuyên ngành:
- Giải tích biến phân
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan tính dưới chính quy mêtric trong giải tích
Giải tích biến phân hiện đại đóng vai trò thiết yếu trong lý thuyết tối ưu hóa. Lĩnh vực này cung cấp công cụ toán học mạnh mẽ để xử lý các bài toán không trơn. Trong đó, tính dưới chính quy mêtric là một tính chất định lượng quan trọng. Khái niệm này xuất hiện tự nhiên khi phân tích độ nhạy và tính ổn định của hệ thống. Nó yếu hơn tính chính quy mêtric thông thường nhưng có phạm vi áp dụng rộng rãi. Nhiều bài toán kinh tế, kỹ thuật và điều khiển tối ưu đòi hỏi công cụ này. Luận án tập trung phát triển các kết quả giải tích biến phân ứng dụng dựa trên tính dưới chính quy mêtric. Nghiên cứu mở rộng từ giải tích biến phân bậc nhất sang bậc hai. Các đối tượng nghiên cứu chính gồm ánh xạ đa trị và nón pháp tuyến. Luận án cung cấp các điều kiện đủ và công thức tính toán tường minh. Những đóng góp này giải quyết các thách thức lớn trong bài toán tối ưu đương đại.
1.1. Bối cảnh phát triển của giải tích biến phân ứng dụng
Giải tích biến phân bắt đầu hình thành từ những năm 1960 với nghiên cứu của R. Moreau về hàm lồi. Đến thập niên 1970, F. Mordukhovich đã mở rộng lý thuyết cho các hàm không lồi. Các khái niệm đạo hàm và đối đạo hàm xuất hiện vào đầu thập niên 1980. Cuốn sách chuyên khảo của Rockafellar và Wets năm 1998 đã hệ thống hóa toàn bộ lĩnh vực. Hiện nay, giải tích biến phân bậc nhất đã đạt độ hoàn thiện cao. Nghiên cứu giải tích biến phân ứng dụng bậc hai đang thu hút nhiều sự quan tâm. Nhu cầu phân tích tính ổn định của bài toán tối ưu đòi hỏi các công cụ vi phân bậc hai chính xác. Lý thuyết này là nền tảng cho quy hoạch toán học hiện đại.
1.2. Tầm quan trọng của tính chính quy mêtric hiện đại
Tính chính quy mêtric là một khái niệm trung tâm trong giải tích biến phân. Thuộc tính này đảm bảo khoảng cách từ một điểm đến tập nghiệm được chặn bởi giá trị hàm. Tuy nhiên, nhiều mô hình toán học thực tế không thỏa mãn tính chính quy mêtric. Khi đó, tính dưới chính quy mêtric trở thành sự thay thế lý tưởng. Tính chất này chỉ đòi hỏi tính chính quy tại điểm khảo sát cố định. Nó giữ nguyên khả năng kiểm soát khoảng cách đến tập nghiệm. Điều này giúp nới lỏng các giả thiết khắt khe trong lý thuyết tối ưu. Các thuật toán số hội tụ tốt hơn nhờ các điều kiện nới lỏng này.
1.3. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu trọng tâm luận án
Luận án đặt mục tiêu nghiên cứu sâu về tính dưới chính quy mêtric trong không gian hữu hạn chiều. Phạm vi khảo sát tập trung vào cấu trúc đạo hàm của ánh xạ nón pháp tuyến. Luận án thiết lập các công thức giải tích chính xác cho vi phân suy rộng. Trọng tâm nghiên cứu tiếp theo là ứng dụng vào phương trình suy rộng và hệ tối ưu hóa phức tạp. Luận án làm rõ điều kiện tồn tại nghiệm và tính ổn định nghiệm dưới các nhiễu loạn. Các kết quả đạt được có giá trị lý thuyết vững chắc và khả năng ứng dụng thực tiễn cao. Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận hiệu quả cho lớp bài toán quy hoạch phi tuyến không trơn.
II. Cơ sở lý thuyết tính dưới chính quy mêtric và vi phân
Cơ sở giải tích biến phân dựa trên hệ thống khái niệm vi phân suy rộng. Các hàm không trơn và ánh xạ đa trị đòi hỏi các công cụ toán học chuyên biệt. Vi phân suy rộng Mordukhovich và đạo hàm đồ thị là các công cụ cốt lõi. Chúng thay thế đạo hàm cổ điển khi hàm số không khả vi. Luận án hệ thống hóa các khái niệm nón tiếp tuyến và nón pháp tuyến Fréchet. Các khái niệm này giúp mô tả hình học của tập hợp ràng buộc. Tính dưới chính quy mêtric có mối liên hệ mật thiết với tính điềm tĩnh ánh xạ đa trị. Cụ thể, một ánh xạ là dưới chính quy mêtric khi và chỉ khi ánh xạ ngược của nó có tính điềm tĩnh. Đạo hàm đồng biến coderivative đóng vai trò cầu nối quan trọng trong việc xác định các tính chất chính quy này.
2.1. Khái niệm cơ bản về tính điềm tĩnh ánh xạ đa trị
Tính điềm tĩnh ánh xạ đa trị là một dạng ổn định cục bộ. Ánh xạ đa trị có tính điềm tĩnh nếu bước nhảy của ảnh bị chặn tuyến tính theo khoảng cách của biến đầu vào. Đây là tính chất đối ngẫu của tính dưới chính quy mêtric qua phép nghịch đảo. Tính điềm tĩnh không đòi hỏi tính chất liên tục Lipschitz trên toàn bộ lân cận. Khái niệm này cho phép nghiên cứu sự ổn định của tập nghiệm khi bài toán bị nhiễu. Trong lý thuyết tối ưu, tính điềm tĩnh bảo đảm nghiệm tối ưu không biến đổi đột ngột. Điều này rất có ý nghĩa trong việc phân tích độ nhạy của các hệ thống phức tạp.
2.2. Vi phân suy rộng Mordukhovich và các công cụ bổ trợ
Vi phân suy rộng Mordukhovich là công cụ phân tích không trơn hiện đại. Khái niệm này xây dựng dựa trên giới hạn của nón pháp tuyến Fréchet. Khác với dưới vi phân Clarke, dưới vi phân Mordukhovich không nhất thiết phải là tập lồi. Điều này mang lại thông tin hình học và giải tích chính xác hơn. Luận án sử dụng cấu trúc này để tính toán đạo hàm suy rộng cho các ánh xạ nón. Cấu trúc vi phân Mordukhovich thỏa mãn đầy đủ các quy tắc tính vi phân như quy tắc cộng và quy tắc hàm hợp. Đây là công cụ không thể thiếu khi nghiên cứu tính dưới chính quy mêtric trong giải tích biến phân ứng dụng.
2.3. Mối liên hệ với đạo hàm đồng biến coderivative
Đạo hàm đồng biến coderivative mô tả tốc độ biến thiên của đồ thị ánh xạ đa trị. Coderivative là một ánh xạ đa trị từ không gian đối ngẫu vào không gian đối ngẫu. Khái niệm này tương đương với nón pháp tuyến của đồ thị ánh xạ. Tiêu chuẩn Mordukhovich sử dụng đạo hàm đồng biến coderivative để đặc trưng hóa tính chính quy mêtric. Khi chuyển sang tính dưới chính quy mêtric, coderivative cung cấp điều kiện biên hiệu quả. Mối liên hệ này giúp chuyển đổi bài toán hình học phức tạp thành các phép toán đại số khả thi.
III. Tính dưới chính quy mêtric đối với đạo hàm ánh xạ nón
Đạo hàm của ánh xạ nón pháp tuyến giữ vị trí then chốt trong giải tích biến phân bậc hai. Ánh xạ nón pháp tuyến vốn là một ánh xạ đa trị có cấu trúc hình học phức tạp. Luận án tập trung tính toán đạo hàm đồ thị của ánh xạ này dưới giả thiết tính dưới chính quy mêtric. Thay vì sử dụng các chuẩn hóa ràng buộc mạnh như LICQ hay MFCQ, luận án sử dụng chuẩn hóa dưới chính quy mêtric MSCQ. Điều này cho phép áp dụng kết quả vào phạm vi bài toán rộng lớn hơn. Nghiên cứu thiết lập công thức biểu diễn đạo hàm thông qua các tập chỉ số hoạt và nhân tử Lagrange KKT. Các kết quả giải tích này tạo tiền đề vững chắc cho việc khảo sát tính ổn định nghiệm.
3.1. Tính toán đạo hàm suy rộng của ánh xạ nón pháp tuyến
Luận án xây dựng công thức tính đạo hàm suy rộng cho ánh xạ nón pháp tuyến Fréchet và nón pháp tuyến qua giới hạn. Việc tính toán đòi hỏi xử lý cấu trúc nón tiếp tuyến của đồ thị nón pháp tuyến. Dưới điều kiện tính dưới chính quy mêtric, đồ thị này có thể biểu diễn qua hệ bất đẳng thức tuyến tính cục bộ. Luận án chứng minh công thức đạo hàm thông qua nón tới hạn và tập nhân tử Karush-Kuhn-Tucker. Kết quả đạt được loại bỏ hoàn toàn yêu cầu về tính độc lập tuyến tính của các gradient ràng buộc. Đây là bước tiến quan trọng trong giải tích biến phân ứng dụng.
3.2. Điều kiện nón pháp tuyến Fréchet và nón tiếp tuyến
Nón pháp tuyến Fréchet và nón tiếp tuyến Bouligand-Severi phản ánh cấu trúc hình học địa phương của tập ràng buộc. Khi tập hợp được xác định bởi các hàm trơn, nón tiếp tuyến có thể tính qua ma trận Jacobian. Tuy nhiên, khi điều kiện chính quy bị vi phạm, việc xác định nón tiếp tuyến trở nên phức tạp. Luận án chứng minh rằng tính dưới chính quy mêtric bảo toàn công thức tính nón tiếp tuyến dạng chuẩn. Nhờ đó, nón pháp tuyến Fréchet giữ nguyên tính chất đối ngẫu cực với nón tiếp tuyến. Điều này giúp đơn giản hóa đáng kể quá trình tính toán vi phân suy rộng bậc hai.
IV. Ứng dụng tính dưới chính quy mêtric giải phương trình
Lý thuyết phương trình suy rộng đóng vai trò mô hình hóa cho nhiều bài toán cơ học, cân bằng kinh tế và tối ưu. Phương trình suy rộng tổng quát hóa khái niệm phương trình cổ điển và bất đẳng thức biến phân. Nghiên cứu tính giải được và tính ổn định nghiệm của phương trình suy rộng là vấn đề trung tâm. Luận án sử dụng tính dưới chính quy mêtric để thiết lập điều kiện nghiệm cô lập và nghiệm ổn định. Bằng cách khai thác đạo hàm của ánh xạ nón pháp tuyến, luận án đưa ra các tiêu chuẩn bậc một và bậc hai sắc bén. Các kết quả này cung cấp cơ sở toán học để xây dựng thuật toán số với tốc độ hội tụ siêu tuyến tính.
4.1. Ứng dụng giải quyết bài toán phương trình suy rộng
Phương trình suy rộng có dạng chứa hàm đơn trị kết hợp với ánh xạ đa trị nón pháp tuyến. Luận án phân tích tính dưới chính quy mêtric của vế trái phương trình suy rộng. Khi tính chất này thỏa mãn, nghiệm của bài toán có tính điềm tĩnh đối với các nhiễu loạn tham số. Luận án chứng minh điều kiện đủ để phương trình suy rộng có nghiệm duy nhất địa phương. Các tiêu chuẩn này được biểu diễn tường minh qua đạo hàm suy rộng và nhân tử Lagrange. Thuật toán dạng Newton giải phương trình suy rộng đạt được tốc độ hội tụ nhanh dưới các giả thiết này.
4.2. Khảo sát nghiệm của hệ bất đẳng thức biến phân
Bất đẳng thức biến phân là trường hợp đặc biệt quan trọng của phương trình suy rộng. Bài toán này thường xuất hiện trong điều kiện tối ưu KKT của quy hoạch phi tuyến. Luận án ứng dụng tính dưới chính quy mêtric để đánh giá tập nghiệm của bất đẳng thức biến phân. Khi các điều kiện chuẩn hóa ràng buộc truyền thống không thỏa mãn, lý thuyết mới vẫn áp dụng thành công. Cấu trúc tập nghiệm duy trì tính ổn định trước các biến đổi nhỏ của dữ liệu đầu vào. Điều này nâng cao độ tin cậy của các mô hình cân bằng kinh tế và giao thông.
V. Tính dưới chính quy mêtric và tính ổn định xiên tối ưu
Tính ổn định xiên (tilt stability) là khái niệm quan trọng bậc nhất trong giải tích biến phân bậc hai. Khái niệm này phản ánh khả năng điểm cực tiểu địa phương dịch chuyển liên tục theo tham số nhiễu tuyến tính. Luận án nghiên cứu mối quan hệ giữa tính ổn định xiên và đạo hàm của ánh xạ dưới vi phân. Dưới giả thiết tính dưới chính quy mêtric, các đặc trưng bậc hai cho tính ổn định xiên được thiết lập hoàn chỉnh. Kết quả áp dụng trực tiếp cho bài toán quy hoạch phi tuyến có ràng buộc tổng quát. Điều này mở rộng đáng kể lý thuyết tối ưu hóa kinh điển của Poliquin và Rockafellar.
5.1. Đặc trưng bậc hai của tính ổn định xiên không ràng buộc
Đối với bài toán tối ưu không ràng buộc, tính ổn định xiên liên hệ chặt chẽ với đạo hàm của dưới vi phân. Luận án đưa ra các điều kiện tương đương cho tính ổn định xiên dựa trên tính xác định dương của đạo hàm đồ thị. Vi phân suy rộng Mordukhovich bậc hai đóng vai trò then chốt trong việc xác định môđun ổn định xiên. Các đánh giá định lượng cho thấy tốc độ biến thiên của nghiệm tối ưu luôn bị kiểm soát. Kết quả này giúp tối ưu hóa thuật toán tìm kiếm nghiệm trong không gian nhiều chiều.
5.2. Ổn định xiên trong quy hoạch phi tuyến thực tế
Trong bài toán quy hoạch phi tuyến có ràng buộc, việc xác định tính ổn định xiên gặp nhiều thách thức. Luận án kết hợp chuẩn hóa ràng buộc dưới chính quy mêtric MSCQ với điều kiện đủ bậc hai mạnh SSOSC. Sự kết hợp này mang lại điều kiện cần và đủ cho tính ổn định xiên của nghiệm KKT. Phương pháp mới không cần đến giả thiết độc lập tuyến tính LICQ hay Mangasarian-Fromovitz MFCQ. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải quyết các bài toán tối ưu thực tế phức tạp trong kinh tế và kỹ thuật công nghiệp.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (114 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 MỤC LỤC Mở đầu 7 Chương 1. Kiến thức chuẩn bị 21 1. Một số khái niệm và tính chất bổ trợ. Tính chất chính quy và điều kiện chuẩn hóa.
Kết luận Chương 1. Đạo hàm của ánh xạ nón pháp tuyến với điều kiện dưới chính quy mêtric 32 2. Tính toán đạo hàm của ánh xạ nón pháp tuyến. Áp dụng vào lý thuyết phương trình suy rộng.
Kết luận Chương 2. Ổn định xiên thông qua đạo hàm của ánh xạ dưới vi phân cho một lớp bài toán tối ưu với giả thiết chính quy gần kề 62 3. Đặc trưng bậc hai của tính ổn định xiên cho một lớp bài toán tối ưu không ràng buộc. Ổn định xiên trong quy hoạch phi tuyến với giả thiết dưới chính quy mêtric.
Kết luận Chương 3. 102 Kết luận chung và kiến nghị 104 Danh mục công trình của NCS có liên quan đến luận án 106 Tài liệu tham khảo 107 3 MỘT SỐ KÍ HIỆU DÙNG TRONG LUẬN ÁN ∃x tồn tại x ∀x với mọi x f :X→Y ánh xạ đơn trị từ X vào Y F :X⇒Y ánh xạ đa trị từ X vào Y gphF đồ thị của ánh xạ F : X ⇒ Y domF miền hữu hiệu của ánh xạ F : X ⇒ Y rgeF ảnh của ánh xạ F : X ⇒ Y Br (x) hình cầu đóng tâm x bán kính r > 0 B hình cầu đơn vị đóng ∇f (x) : X → Y đạo hàm của f tại x δΩ (·) hàm chỉ của tập Ω R tập số thực R− tập số thực không dương R tập số thực suy rộng R ∪ {±∞} Sn tập tất cả các ma trận thực đối xứng cấp n Rn không gian Ơclit n chiều Rn+ tập hợp các véctơ với tọa độ không âm trong Rn Rn− tập hợp các véctơ với tọa độ không dương trong Rn ∅ tập rỗng x ∈ Rn x là phần tử của tập Rn C ⊂ Rn C là tập con của Rn h.i tích vô hướng trong Rn 4 k.k chuẩn Ơclit trong Rn intΩ phần trong của tập Ω convΩ bao lồi của tập Ω C⊥ phần bù trực giao của C trong Rn , tức là C ⊥ := u ∈ Rn | hu, xi = 0 với mọi x ∈ C Co nón cực của C trong Rn , tức là C o := u ∈ Rn | hu, xi ≤ 0 với mọi x ∈ C posC tổ hợp tuyến tính dương của C trong Rn , tức là nP k posC := λi ci | λi ≥ 0, ci ∈ C ∪ {0}, i=1 o i = 1,. k, k ∈ N {xi } dãy véctơ ϕ x → x̄ x → x̄ và ϕ(x) → ϕ(x̄) Ω x → x̄ x → x̄ và x ∈ Ω ε↓0 ε → 0 và ε ≥ 0 [γ]+ phần dương của γ , tức là [γ]+ := max{γ, 0} dΩ (x) khoảng cách từ x đến Ω δΓ hàm chỉ của tập Γ o(t) vô cùng bé bậc cao hơn t (tức là lim o(t) t = 0) t→0 P := Q P được định nghĩa bằng Q kết thúc chứng minh lim inf ϕ giới hạn dưới của hàm số ϕ lim sup ϕ giới hạn trên của hàm số ϕ NbΩ (x) nón pháp tuyến Fréchet của Ω tại x NΩ (x) nón pháp tuyến qua giới hạn của Ω tại x TΩ (x) nón tiếp tuyến Bouligand-Severi của Ω tại x b ∗F D đối đạo hàm Fréchet của ánh xạ F DF đạo hàm đồ thị của ánh xạ F ∂ϕ b dưới vi phân Fréchet của hàm ϕ ∂ϕ dưới vi phân qua giới hạn của hàm ϕ 5 I(x) tập chỉ số hoạt tại x I + (λ) tập các chỉ số bù chặt Λ(x, x∗ ) tập các nhân tử KKT tương ứng với (x, x∗ ) Λ(x, x∗ ; v) tập nhân tử nhân tử theo hướng v K(x, x∗ ) nón tới hạn của Γ tại (x, x∗ ) L(x, λ) hàm Lagrange Lg (x, α, λ) hàm Lagrange suy rộng LP(v) bài toán quy hoạch tuyến tính phụ thuộc tham số v DP(v) bài toán đối ngẫu của LP(v) subregF (x̄, ȳ) môđun tính dưới chính quy mêtric của F tại (x̄, ȳ) tilt(f, x̄) môđun chính xác của tính ổn định xiên của f tại x̄ 6 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BEPP tính chất điểm cực biên bị chặn CPLD chuẩn hóa ràng buộc độc lập tuyến tính dương CRCQ chuẩn hóa ràng buộc hạng hằng KKT Karush-Kuhn-Tucker LICQ chuẩn hóa ràng buộc độc lập tuyến tính MFCQ chuẩn hóa ràng buộc Mangasaria-Fromivitz MSCQ chuẩn hóa ràng buộc dưới chính quy mêtric CPLD chuẩn hóa ràng buộc độc lập tuyến tính dương nới lỏng RCQ chuẩn hóa ràng buộc Robinson RUSOSC điều kiện đủ bậc hai đều nới lỏng SSOSC điều kiện đủ bậc hai mạnh USOSC điều kiện đủ bậc hai đều 7 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nhằm bổ sung công cụ để khảo sát các bài toán tối ưu và bài toán liên quan, đầu những năm 1960, R.
Moreau đề xuất và nghiên cứu khái niệm dưới vi phân cho hàm lồi. Giữa thập niên 1970, F. Mordukhovich độc lập đưa ra các khái niệm dưới vi phân cho hàm có thể không lồi. Đạo hàm và đối đạo hàm của ánh xạ đa trị xuất hiện vào đầu thập niên 1980.
Bên cạnh đó, nhiều khái niệm vi phân suy rộng khác (đạo hàm theo hướng, dưới đạo hàm, dưới vi phân bậc hai, dưới đạo hàm bậc hai,.) cũng đã được giới thiệu và nghiên cứu. Wets xuất bản cuốn sách chuyên khảo “Variational Analysis” ([70]) trên cơ sở tổng hợp, hệ thống hóa và bổ sung những kết quả cơ bản theo hướng nghiên cứu này, đánh dấu sự ra đời của Giải tích biến phân. Đến nay, giải tích biến phân bậc nhất đã khá hoàn thiện, trong khi đó giải tích biến phân bậc hai đang được nghiên cứu mạnh mẽ và phát triển nhanh ([21], [55], [56], [70]). Lĩnh vực này thu hút được sự chú ý của nhiều nhà toán học trong thời gian gần đây ([6], [8], [55], [70]).
Vi phân suy rộng đóng vai trò trung tâm trong giải tích biến phân và ứng dụng ([55]). Hơn nữa, đối với bất kỳ cấu trúc vi phân suy rộng nào, luôn có hai vấn đề cơ bản được đặt ra một cách tự nhiên: thứ nhất là cấu trúc đó phản ánh được tính chất nào của hàm số, ánh xạ hay tập hợp; thứ hai là làm thế nào để tính toán hoặc ước lượng cấu trúc đó theo dữ 8 liệu ban đầu của bài toán. Thực tế là để giải quyết thấu đáo mỗi vấn đề này người ta đều cần đến thông tin về tính chính quy nào đó của hàm số, ánh xạ hay tập hợp có liên quan ([21], [44], [55], [70]). Chính vì vậy, các tính chất chính quy là những đối tượng nghiên cứu quan trọng trong giải tích biến phân ([21], [44], [55], [65], [70]).
Tính dưới chính quy mêtric là một trong những tính chất chính quy đáng chú ý trong giải tích biến phân bậc nhất ([15], [21], [36], [43], [51]). Gần đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu về tính dưới chính quy mêtric trong giải tích biến phân bậc hai ([25], [52]). Tuy vậy, vai trò của tính chất này trong giải tích biến phân bậc hai vẫn là một vấn đề thú vị cần được khảo sát thêm. Với các lý do như thế, chúng tôi lựa chọn đề tài luận án của mình là “Một số kết quả về tính dưới chính quy mêtric trong giải tích biến phân và ứng dụng”.
Mục đích nghiên cứu Mục đích của luận án là thiết lập các kết quả nghiên cứu mới dựa vào việc khảo sát hai vấn đề cơ bản nêu trên, góp phần làm rõ vai trò của tính dưới chính quy mêtric trong giải tích biến phân và ứng dụng. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là các tính chính quy trong giải tích biến phân, đạo hàm đồ thị của ánh xạ dưới vi phân (còn được gọi là đạo hàm đồ thị dưới gradient), tính ổn định xiên (tilt stability) và tính chất tĩnh lặng cô lập (isolated calmness). Phạm vi nghiên cứu - Đối với vấn đề thứ nhất, luận án tập trung nghiên cứu khả năng của đạo hàm đồ thị dưới gradient trong việc nhận biết tính ổn định xiên cho 9 các bài toán tối ưu không ràng buộc với hàm mục tiêu chính quy gần kề. Đồng thời, luận án cũng quan tâm đến các bài toán quy hoạch phi tuyến ràng buộc bất đẳng thức thỏa mãn điều kiện dưới chính quy mêtric với hàm mục tiêu và các hàm ràng buộc khả vi liên tục hai lần.
- Đối với vấn đề thứ hai, luận án tập trung vào việc tính đạo hàm đồ thị dưới gradient cho một lớp ánh xạ nón pháp tuyến với điều kiện dưới chính quy mêtric và sử dụng kết quả tính toán này để khảo sát tính chất tĩnh lặng cô lập của ánh xạ nghiệm cho một lớp phương trình suy rộng. Phương pháp nghiên cứu Trong luận án này, chúng tôi sử dụng phương pháp tiếp cận biến phân và các kĩ thuật của giải tích hàm, giải tích lồi, giải tích đa trị, giải tích biến phân, lý thuyết tối ưu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Luận án góp phần làm phong phú thêm về quy tắc tính toán trong giải tích biến phân; đồng thời, luận án cũng đề xuất cách tiếp cận mới nghiên cứu tính ổn định xiên, cải thiện được một số kết quả về tính ổn định xiên trong quy hoạch phi tuyến; qua đó làm rõ hơn vai trò của tính dưới chính quy mêtric trong giải tích biến phân và ứng dụng. Luận án là tài liệu tham khảo tốt cho những ai quan tâm nghiên cứu lĩnh vực giải tích biến phân, lý thuyết tối ưu và ứng dụng.
Tổng quan và cấu trúc của luận án 7. Tổng quan một số vấn đề liên quan đến luận án Các tính chất chính quy đóng vai trò quan trọng trong giải tích biến phân và ứng dụng ([55], [56], [70]). Một mặt, những tính chất này được dùng để thiết lập điều kiện cực trị và nghiên cứu vấn đề ổn định cho các 10 bài toán tối ưu và các bài toán liên quan. Mặt khác, chúng được sử dụng để phát triển hệ thống quy tắc tính toán trong giải tích biến phân.
Ngoài ra, tính chất chính quy cũng được dùng để khảo sát sự hội tụ của các thuật toán trong tối ưu số ([29], [54], [55], [57], [58]). Trong giải tích biến phân, người ta đã đề xuất và nghiên cứu nhiều khái niệm chính quy khác nhau cho cả tập hợp, hàm giá trị thực mở rộng và ánh xạ đa trị. Đối với tập hợp, tập chính quy Clarke và tập chính quy gần kề là hai khái niệm rất đáng chú ý, bởi vai trò quan trọng của chúng trong việc nghiên cứu lý thuyết vi phân suy rộng và ứng dụng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án tính dưới chính quy mêtric trong giải tích biến phân ứng dụng (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/giai-tich/luan-an-tinh-duoi-chinh-quy-metric-giai-tich-bien-phan-ung-dung
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tính dưới chính quy mêtric trong giải tích biến phân ứng dụng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu tính dưới chính quy mêtric trong giải tích biến phân và ứng dụng, đưa ra các kết quả mới về điều kiện cần và đủ cho tính dưới chính quy.
Luận án "Luận án tính dưới chính quy mêtric trong giải tích biến phân ứng dụng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tính dưới chính quy mêtric trong giải tích biến phân ứng dụng" thuộc chuyên ngành Giải tích biến phân. Danh mục: Giải Tích.
Luận án "Luận án tính dưới chính quy mêtric trong giải tích biến phân ứng dụng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tính dưới chính quy mêtric trong giải tích biến phân ứng dụng" có 114 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tính dưới chính quy mêtric trong giải tích biến phân ứng dụng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.