Luận án định lý tồn tại và duy nhất nghiệm đối với một số bài toán biên phi tuyến - Nghiên cứu phương pháp Galerkin, compact yếu và toán tử đơn điệu

Luận án nghiên cứu định lý tồn tại và duy nhất nghiệm đối với bài toán biên phi tuyến, cung cấp cơ sở toán học vững chắc cho ứng dụng trong khoa học kỹ thuật.

Chuyên ngành

Giải tích hàm phi tuyến / Toán giải tích

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

92

Thời gian đọc

14 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

Trong luận án nay chúng tôi muốn sử dụng các phƣơng pháp của Giải tích hàm phi tuyến nhƣ : phƣơng pháp Galerkin, phƣơng pháp compact yếu và toán tử đơn điệu, phƣơng pháp tuyến tính hóa liên hệ với các định lý điểm bất động, phƣơng pháp tiệm cận. nhằm khảo sát một số bài toán biên có liên quan đến các vấn đề trong Cơ học. Chẳng hạn nhƣ các phƣơng trình sóng phi tuyến liên kết với các loại điều kiện biên khác nhau xuất hiện trong các bài toán mô tả dao động của một màng với các ràng buộc phi tuyến ở bề mặt và tại biên, hoặc mô tả sự va chạm của một vật rắn và một thanh đàn hồi nhớt tựa trên một nền cứng; Các phƣơng trình elliptic mô tả sự uốn của một thanh đàn hồi phi tuyến đƣợc nhúng trong một chất lỏng,. Bản luận án ngoài chƣơng mở đầu ra sẽ đƣợc chia thành 4 chƣơng. Trong chƣơng 1 - 2 chúng tôi sử dụng phƣơng pháp Galerkin và các công cụ hỗ trợ để khảo sát các bài toán liên quan đến phƣơng trình sóng và cũng với các công cụ trên ở các chƣơng 3-4 dành cho việc khảo sát bài toán biên phi tuyến có số hạng kỳ dị. ■ Trong chƣơng 1, chúng tôi khảo sát bài toán trong đó R n là một tập mở bị chận có biên đủ trơn, là pháp tuyến đơn vị hƣớng ra ngoài biên là hằng số cho trƣớc, B,f,F,u0 , u 1 là các hàm cho trƣớc. Các giả thiết đặt ra cho các hàm nay sẽ 2 Tổng quan đƣợc chỉ ra sau. Trong phƣơng trình (0.1) số hạng phi tuyến B( ‖ ‖ )2

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Khảo sát bài toán giá trị biên phi tuyến trong cơ học
Số trang:
92 trang
Chuyên ngành:
Giải tích hàm phi tuyến / Toán giải tích
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Khảo sát bài toán giá trị biên phi tuyến trong cơ học

Các bài toán giá trị biên phi tuyến đóng vai trò then chốt trong cơ học môi trường liên tục. Mô hình toán học phản ánh chuyển động của màng đàn hồi và thanh nhớt. Quá trình biến dạng sinh ra các tương tác phức tạp tại biên. Phương trình mô tả chứa các toán tử phi tuyến cấp cao. Việc nghiên cứu đòi hỏi công cụ phân tích hiện đại. Luận án xây dựng cơ sở toán học vững chắc cho hệ phương trình vi phân phi tuyến. Các bài toán xuất phát từ hiện tượng vật lý cụ thể. Dao động của màng với ràng buộc biên phi tuyến là đối tượng chính. Hệ thống liên kết giữa biến dạng bề mặt và tải trọng ngoài được làm sáng tỏ. Cơ sở lý thuyết giải tích hàm phi tuyến cung cấp kỹ thuật giải quyết triệt để. Mục tiêu cốt lõi là thiết lập sự tồn tại và tính duy nhất của nghiệm. Các kết quả mở rộng mô hình cơ học kinh điển lên các hệ phương trình đạo hàm riêng phi tuyến phức tạp.

1.1. Mô hình dao động màng và thanh đàn hồi nhớt

Biến dạng của dây và màng đàn hồi chịu chi phối bởi hệ phương trình vi phân phi tuyến. Tham số độ võng liên kết chặt chẽ với khối lượng riêng và mô đun Young. Lực căng ban đầu tạo lực phục hồi phi tuyến trong dao động. Hiện tượng va chạm giữa vật rắn và thanh đàn hồi nhớt trên nền cứng xuất hiện phổ biến. Thanh chịu tải trọng động thay đổi theo thời gian. Môi trường xung quanh tạo lực cản nhớt phi tuyến. Mô hình liên kết các điều kiện biên động lực học phức tạp. Hệ phương trình hyperbolic mô tả đầy đủ trạng thái ứng suất. Nghiên cứu khảo sát chính xác phản ứng động lực của vật thể. Kết quả cho phép đánh giá độ bền và ổn định công trình. Phân tích tiệm cận giúp đơn giản hóa các phương trình phức tạp mà không làm mất tính chính xác vật lý.

1.2. Thiết lập bài toán với điều kiện biên Dirichlet phi tuyến

Biên miền đóng vai trò quyết định đến tính chất cơ học của hệ thống. Điều kiện biên Dirichlet phi tuyến xuất hiện khi biên chịu ràng buộc phụ thuộc vào trạng thái dịch chuyển. Các ràng buộc này biểu diễn sự tương tác phi tuyến giữa vật thể và giá đỡ. Bài toán giá trị biên phi tuyến đòi hỏi xử lý đồng thời số hạng phi tuyến bên trong miền và tại biên. Toán tử vết giúp chuyển đổi các đại lượng trên biên vào cấu trúc toán học chặt chẽ. Hệ thống điều kiện biên bao gồm cả thành phần thuần nhất và không thuần nhất. Các hàm biên được giả định thỏa mãn độ trơn cần thiết. Mô hình toán học kết hợp chặt chẽ giữa phương trình đạo hàm riêng phi tuyến và điều kiện biên. Cấu trúc biên phức tạp yêu cầu áp dụng các bất đẳng thức giải tích chuyên sâu để thu hẹp không gian nghiệm.

1.3. Khái niệm nghiệm yếu và nghiệm cổ điển trong bài toán

Nghiệm cổ điển đòi hỏi hàm số có đạo hàm liên tục đến cấp cao nhất của phương trình. Tuy nhiên nhiều bài toán cơ học thực tế chứa số hạng phi tuyến và lực kích động gián đoạn. Nghiệm cổ điển thường không tồn tại trong các tình huống va chạm hoặc tải trọng tập trung. Do đó khái niệm nghiệm yếu và nghiệm cổ điển được phân định rõ ràng. Nghiệm yếu thỏa mãn phương trình dưới dạng tích phân biến phân. Không gian Sobolev cung cấp cấu trúc giải tích hoàn hảo để xây dựng nghiệm yếu. Các đạo hàm suy rộng cho phép làm việc với các hàm kém trơn. Việc chứng minh sự tồn tại nghiệm yếu là bước tiên quyết. Sau đó các định lý nhúng Sobolev giúp nâng cao độ trơn của nghiệm. Khi các giả thiết về hệ số đủ trơn, nghiệm yếu sẽ trở thành nghiệm cổ điển.

II. Định lý tồn tại và duy nhất nghiệm phương trình sóng

Nghiên cứu tập trung chứng minh định lý tồn tại và duy nhất nghiệm cho phương trình sóng phi tuyến. Phương trình hyperbolic á tuyến tính mô tả dao động bản mỏng có tải trọng tĩnh. Hệ số phi tuyến phụ thuộc vào chuẩn của gradient trong toàn miền. Cấu trúc phi địa phương này tạo ra thách thức lớn trong phân tích. Bài toán biên ban đầu kết hợp phương trình vi phân phi tuyến với các điều kiện biên phức tạp. Đánh giá tiên nghiệm là chìa khóa để kiểm soát sự tăng trưởng của năng lượng. Nghiệm được xây dựng thông qua quá trình giới hạn của dãy xấp xỉ. Tính duy nhất của nghiệm được khẳng định nhờ các bất đẳng thức tích phân cơ bản. Các kết quả toán học giải quyết trọn vẹn sự ổn định của hệ thống cơ học trong thời gian hữu hạn và vô hạn.

2.1. Đánh giá tiên nghiệm trong không gian Sobolev

Đánh giá tiên nghiệm đóng vai trò nền tảng trong lý thuyết phương trình vi phân phi tuyến. Phương trình được nhân vô hướng với đạo hàm theo thời gian của nghiệm. Tích phân từng phần trên miền mở bị chặn chuyển hóa đạo hàm không gian sang biên. Không gian Sobolev trang bị chuẩn năng lượng tự nhiên cho hệ thống. Chuẩn này kiểm soát đồng thời độ lớn của hàm và các đạo hàm suy rộng. Bất đẳng thức Gronwall giúp chặn trên biên độ dao động theo thời gian. Năng lượng tổng của hệ gồm động năng và thế năng đàn hồi phi tuyến. Đánh giá năng lượng đảm bảo nghiệm không bùng nổ trong khoảng thời gian khảo sát. Các đánh giá tiên nghiệm cấp cao cung cấp độ trơn bổ sung cho nghiệm yếu. Kỹ thuật này là bước đệm thiết yếu để thực hiện phép qua giới hạn.

2.2. Xây dựng dãy xấp xỉ trong không gian Banach

Không gian Banach cung cấp khung cấu trúc hoàn chỉnh cho các họ hàm vô hạn chiều. Dãy nghiệm xấp xỉ được thiết lập trên các không gian con hữu hạn chiều. Mỗi phương trình xấp xỉ là một hệ phương trình vi phân thường phi tuyến. Tính giải được của hệ hữu hạn chiều được đảm bảo theo định lý Cauchy-Peano. Dãy hàm xấp xỉ thừa hưởng các đánh giá tiên nghiệm đồng đều. Tính bị chặn đều trong không gian Banach cho phép trích ra các dãy con hội tụ yếu. Không gian đối ngẫu hỗ trợ phân tích tương tác phi tuyến giữa các số hạng. Phép chiếu trực giao bảo toàn tính chất biến phân của phương trình gốc. Quá trình xấp xỉ duy trì tính liên tục và tính khả vi của các toán tử phi tuyến. Cơ sở hàm được lựa chọn phù hợp với các điều kiện biên của bài toán.

2.3. Khẳng định tính duy nhất của nghiệm phương trình

Tính duy nhất nghiệm khẳng định sự đúng đắn của mô hình vật lý. Giả sử tồn tại hai nghiệm cùng thỏa mãn bài toán giá trị biên phi tuyến. Hàm hiệu của hai nghiệm thỏa mãn phương trình thuần nhất tương ứng. Các số hạng phi tuyến được tuyến tính hóa qua định lý giá trị trung bình. Sự phụ thuộc phi địa phương được xử lý bằng các đánh giá tích phân Lipschitz. Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz phân tách các đại lượng tích phân phức tạp. Bất đẳng thức Gronwall chứng minh chuẩn của hàm hiệu triệt tiêu hoàn toàn. Do đó hai nghiệm trùng nhau tại mọi thời điểm. Kết quả này đảm bảo tính dự báo đơn nhất cho dao động cơ học. Tính ổn định liên tục theo điều kiện đầu cũng được chứng minh đồng thời.

III. Phương pháp giải phương trình đạo hàm riêng phi tuyến

Luận án phối hợp nhiều phương pháp giải tích hiện đại để giải phương trình đạo hàm riêng phi tuyến. Phương pháp Galerkin chuyển bài toán vô hạn chiều về hệ hữu hạn chiều. Phương pháp compact yếu cho phép thực hiện phép qua giới hạn phi tuyến. Toán tử đơn điệu giải quyết các số hạng phi tuyến suy biến hoặc tăng trưởng mạnh. Phương pháp tuyến tính hóa kết hợp các nguyên lý điểm bất động thiết lập nghiệm tiệm cận. Độ tô pô giải tích cung cấp công cụ mạnh mẽ để khẳng định nghiệm tồn tại. Sự kết hợp linh hoạt giữa các công cụ giải tích hàm tạo nên khung lý thuyết hoàn chỉnh. Phương pháp này áp dụng hiệu quả cho cả bài toán hyperbolic và elliptic. Khung giải tích mở ra hướng tiếp cận tổng quát cho các bài toán biên phi tuyến phức tạp trong kỹ thuật.

3.1. Phương pháp Galerkin và toán tử đơn điệu

Phương pháp Galerkin là công cụ trung tâm để xây dựng nghiệm của bài toán biên. Không gian cơ sở trực chuẩn được xây dựng từ hệ vector riêng của toán tử vi phân. Nghiệm xấp xỉ được biểu diễn dưới dạng tổ hợp tuyến tính của các hàm cơ sở. Phương pháp compact yếu hỗ trợ thu được nghiệm giới hạn trong không gian Sobolev. Tuy nhiên tính phi tuyến ngăn cản việc chuyển qua giới hạn trực tiếp dưới dấu tích phân. Phương pháp toán tử đơn điệu của Minty-Browder khắc phục hoàn toàn trở ngại này. Toán tử đơn điệu cực đại bảo toàn tính chất phi tuyến qua phép hội tụ yếu. Kỹ thuật nhân tử Lagrange xử lý hiệu quả các ràng buộc biên phức tạp. Sự kết hợp giữa Galerkin và tính đơn điệu tạo nên giải pháp hoàn chỉnh cho bài toán giá trị biên phi tuyến.

3.2. Ứng dụng định lý điểm bất động Banach và Schauder

Định lý điểm bất động Banach đóng vai trò cốt lõi trong phương pháp co vi phân. Toán tử phi tuyến được xây dựng trên một tập lồi đóng của không gian Banach. Tính co của toán tử được xác lập nhờ hằng số Lipschitz thích hợp. Định lý Banach đảm bảo sự tồn tại và duy nhất của điểm bất động. Khi toán tử không thỏa mãn điều kiện co, định lý Schauder được huy động. Định lý Schauder yêu cầu toán tử phải liên tục và compact hoàn toàn. Tập xác định phải là tập lồi bị chặn và đóng. Bổ đề Aubin-Lions cung cấp tính compact nhúng cần thiết giữa các không gian hàm. Điểm bất động tìm được chính là nghiệm của phương trình vi phân phi tuyến. Phương pháp này đặc biệt hữu hiệu cho các bài toán có hệ số phụ thuộc phi tuyến vào nghiệm.

3.3. Sử dụng độ tô pô Leray Schauder mở rộng nghiệm

Độ tô pô Leray-Schauder là công cụ định lượng mạnh mẽ trong giải tích phi tuyến. Phương pháp này mở rộng định lý Schauder cho các toán tử compact trên không gian Banach. Bài toán phi tuyến được nhúng vào một họ phương trình phụ thuộc tham số thực. Tham số biến thiên liên tục từ bài toán tuyến tính đơn giản đến bài toán phi tuyến gốc. Tính bất biến đồng đồng luân của độ tô pô đảm bảo số bậc tô pô không đổi suốt quá trình biến dạng. Đánh giá tiên nghiệm đồng đều loại trừ khả năng nghiệm chạm vào biên miền mở. Khi độ tô pô khác không, bài toán gốc luôn sở hữu ít nhất một nghiệm yếu. Kỹ thuật này không đòi hỏi tính co hay tính đơn điệu của toán tử phi tuyến. Do đó phương pháp giải quyết thành công các bài toán có cấu trúc phi tuyến rất mạnh.

IV. Phân tích bài toán biên phi tuyến với số hạng kỳ dị

Các chương cuối của luận án đi sâu vào bài toán biên phi tuyến có số hạng kỳ dị. Hiện tượng kỳ dị phát sinh khi các hệ số hoặc đạo hàm suy biến tại biên hoặc tại gốc thời gian. Ẩn hàm trong bài toán xuất hiện đồng thời trong phương trình vi sai và phương trình tích phân phi tuyến. Giá trị biên chưa biết liên kết với nghiệm thông qua phương trình tích phân loại Volterra. Cấu trúc liên kết này phản ánh chính xác các hiện tượng truyền nhiệt và cơ học tiếp xúc. Phương pháp tuyến tính hóa kết hợp phương pháp tiệm cận phân rã bài toán thành các chuỗi gần đúng. Khung giải tích xử lý trơn tru các điểm kỳ dị mà vẫn bảo đảm tính hội tụ bền vững. Nghiên cứu mang lại đóng góp quan trọng cho lý thuyết phương trình đạo hàm riêng phi tuyến hiện đại.

4.1. Cặp nghiệm liên kết phương trình tích phân phi tuyến

Bài toán tìm kiếm đồng thời cặp hàm gồm ẩn hàm không gian thời gian và giá trị biên. Ẩn hàm biên thỏa mãn phương trình tích phân phi tuyến với nhân tích phân kỳ dị. Phương trình đạo hàm riêng phi tuyến chứa số hạng nguồn phụ thuộc vào đạo hàm cấp một. Quá trình giải bắt đầu bằng việc cô lập ẩn hàm biên qua toán tử tích phân. Phương pháp lặp xấp xỉ liên tiếp xây dựng dãy cặp hàm đồng quy. Đánh giá trong không gian Banach giúp kiểm soát sai số giữa các bước lặp. Tính giải được của phương trình tích phân phi tuyến phụ thuộc vào độ trơn của nhân biến tích. Nghiệm yếu và nghiệm cổ điển của hệ thống được chứng minh tồn tại duy nhất. Kỹ thuật này mở rộng đáng kể các kết quả của Áng, Alain Phạm và Long trong các nghiên cứu trước.

4.2. Phương pháp tiệm cận cho bài toán biên suy biến

Phương pháp tiệm cận giải quyết hiệu quả các số hạng kỳ dị và tham số bé. Nghiệm của bài toán biên phi tuyến được khai triển thành chuỗi tiệm cận theo lũy thừa tham số. Mỗi số hạng trong chuỗi thỏa mãn một phương trình vi phân tuyến tính hóa đơn giản hơn. Các lớp biên kỳ dị được phân tích bằng kỹ thuật co dãn biến số không gian. Sự suy biến của toán tử elliptic và hyperbolic tại biên được kiểm soát chặt chẽ. Đánh giá phần dư chứng minh chuỗi tiệm cận hội tụ đều về nghiệm chính xác. Không gian Sobolev có trọng số được áp dụng để bù trừ cho tính kỳ dị tại biên. Nghiên cứu xác lập tính chính quy cao của nghiệm bên ngoài điểm kỳ dị. Kết quả khẳng định tính khả thi của phương pháp tiệm cận trong việc xấp xỉ bài toán giá trị biên phi tuyến.

Mục lục chi tiết luận án

PHẦN MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT BÀI TOÁN HYPERBOLIC PHI TUYẾN CÓ SỐ HẠNG PHI TUYẾN CHỨA ‖ ‖
1.1. Giới thiệu
1.2. Các ký hiệu và giả thiết
1.3. Định lý tồn tại và duy nhất nghiệm
1.3.1. Chú thích
1.3.2. Chứng minh định lý
1.3.2.1. xấp xỉ Galerkin
1.3.2.2. Đánh giá tiên nghiệm
1.3.2.3. Chứng minh bổ đề
1.3.2.4. Bước 3. Qua giới hạn
1.3.2.5. Bổ đề
1.3.2.6. Chứng minh của bổ đề
1.3.3. Tính duy nhất nghiệm
1.4. Một số dạng cụ thể của hàm f(u,ut)
1.4.1. Định lý
1.4.2. Chú thích
1.4.3. Định lý 1.3
1.4.4. Chú thích 1.3
1.5. Nới rộng bài toán
1.5.1. Định lý
1.5.2. Chứng minh định lý
2. CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT MỘT PHƯƠNG TRÌNH SÓNG Á TUYẾN TÍNH LIÊN KẾT VỚI MỘT PHƯƠNG TRÌNH TÍCH PHÂN PHI TUYẾN CHỨA GIÁ TRỊ BIÊN
2.1. Giới thiệu
3. CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT BÀI TOÁN BIÊN PHI TUYẾN CÓ SỐ HẠNG KỲ DỊ
4. CHƯƠNG 4: KHẢO SÁT BÀI TOÁN BIÊN PHI TUYẾN VỚI CÁC HÀM ĐẶC BIỆT M(X,U') VÀ H(U)
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án định lý tồn tại và duy nhất nghiệm đối với một số bài toán biên phi tuyến

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (92 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 Tổng quan PHẦN MỞ ĐẦU Trong luận án nay chúng tôi muốn sử dụng các phƣơng pháp của Giải tích hàm phi tuyến nhƣ : phƣơng pháp Galerkin, phƣơng pháp compact yếu và toán tử đơn điệu, phƣơng pháp tuyến tính hóa liên hệ với các định lý điểm bất động, phƣơng pháp tiệm cận. nhằm khảo sát một số bài toán biên có liên quan đến các vấn đề trong Cơ học. Chẳng hạn nhƣ các phƣơng trình sóng phi tuyến liên kết với các loại điều kiện biên khác nhau xuất hiện trong các bài toán mô tả dao động của một màng với các ràng buộc phi tuyến ở bề mặt và tại biên, hoặc mô tả sự va chạm của một vật rắn và một thanh đàn hồi nhớt tựa trên một nền cứng; Các phƣơng trình elliptic mô tả sự uốn của một thanh đàn hồi phi tuyến đƣợc nhúng trong một chất lỏng,. Bản luận án ngoài chƣơng mở đầu ra sẽ đƣợc chia thành 4 chƣơng.

Trong chƣơng 1 - 2 chúng tôi sử dụng phƣơng pháp Galerkin và các công cụ hỗ trợ để khảo sát các bài toán liên quan đến phƣơng trình sóng và cũng với các công cụ trên ở các chƣơng 3-4 dành cho việc khảo sát bài toán biên phi tuyến có số hạng kỳ dị. ■ Trong chƣơng 1, chúng tôi khảo sát bài toán trong đó R n là một tập mở bị chận có biên đủ trơn, là pháp tuyến đơn vị hƣớng ra ngoài biên là hằng số cho trƣớc, B,f,F,u0 , u 1 là các hàm cho trƣớc. Các giả thiết đặt ra cho các hàm nay sẽ 2 Tổng quan đƣợc chỉ ra sau. Trong phƣơng trình (0.1) số hạng phi tuyến B( ‖ ‖ )2 phụ thuộc vào và thỏa điều kiện B là hàm liên tục xác định trên R + = [0,+∞); (0.6) Trong trƣờng hợp một chiều n = 1, Ω = (0, L), phƣơng trình (0.1) đƣợc tổng quát hóa từ phƣơng trình sau đây mô tả dao động phi tuyến của một dây đàn hồi (xem Caƣier [9] ).

ở đây u là độ võng, là khối lƣợng riêng, h là thiết diện, L là chiều dài của sợi dây ở trạng thái ban đầu, E là môđun Young và P0 là lực căng lúc ban đầu. Khi f = 0, bài toán Cauchy hay hỗn hợp cho phƣơng trình (0.1) đã đƣợc nghiên cứu bởi nhiều tác giả ; Xem : Aassila [4, 5, 6], Ebihara, Medeiros và Miranda [15], Pohozaev [36], Yamada [38] và các tài liệu tham khảo ở đó.4) với = 0, số hạng f = f(u,ut) (tuyến tính hay phi tuyến) cũng đƣợc nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ở nhiều dạng cụ thể khác nhau. Chẳng hạn nhƣ: K. Nishihara [31], [32], [33] với f = f(ut) = ut , 0 là hằng số cho trƣớc; Medeiros [28] đã nghiên cứu 3 Tổng quan bài toán (0.4) với f = f(u) = u2 , Ω là một tập mở bị chận của R3.

Hosoya & Yamada đã xét trong [16] với f = f(u) = | | u, và trong [17] với f = f( u , u t ) = δ | | trong đó δ > 0, α ≥ 0 l à các hằng số cho trƣớc.4) và Trong đó trong đó ε > 0 là hằng số. Trong trƣờng hợp nay, bài toán (0.4) mô tả dao động phi tuyến của một bản hình vuông có tải trọng tĩnh. Trong [36], Pohozaev đã xét phƣơng trình hyperbolic á tuyến tính sau đây: t r o n g đó hà trong đó hàm số B thỏa điều kiện sau đây mạnh hơn (0.7): Trong [26] Long và các tác giả khác đã nghiên cứu sự tồn tại và duy nhất nghiệm của phƣơng trình sau trong đó λ > 0, s > 0, 0 < α < 1 là các hằng số cho trƣớc. Bằng sự tổng quát hóa của [14], [26], chúng tôi đã xét trong {1} phƣơng trình sau: 4 Tổng quan Trong chƣơng nay chúng tôi sử dụng phƣơng pháp Galerkin và phƣơng pháp compact yếu kết hợp với phƣơng pháp toán tử đơn điệu để nghiên cứu sự tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán (0.4) đối với điều kiện (0.

Sau đó một số dạng cụ thể cho số hạng phi tuyến f(u,ut)cũng đƣợc xem xét. Kết quả này đã tổng quát hóa tƣơng đối kết quả tƣơng tự trong [14], [26],[36] và đƣợc công bô"trong {1}. Phần cuối của chƣơng nẩy, chúng tôi khảo sát bài toán giá trị biên và điều kiện đầu sau Ta chú ý rằng bài toán (0.4) là trƣờng hợp riêng của bài toán trong (0.19) khi trong đó lấy p = 2. vẫn với phƣơng pháp chứng minh tƣơng tự cùng với sự điều chỉnh thích hợp trong bƣớc đánh giá tiên nghiệm, chúng tôi thu đƣợc kết quả về sự tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán (0.19) đối với các điều kiện (0.

Kết quả nay đã tổng quát hóa tƣơng đối kết quả tƣơng tự trong {1}, [14], [26], [36]. ■ Trong chƣơng 2, chúng tôi xét bài toán sau: Tìm một cặp các hàm (u,P) thỏa 5 Tổng quan trong đó u0,u1, f là các hàm cho trƣớc thỏa một số điều kiện nào đó sẽ đƣợc chỉ ra sau đó, ẩn hàm u(x,t) và giá trị biên chƣa biết P(t) thỏa phƣơng trình tích phân phi tuyến sau đây: trong đó g, H, k là các hàm cho trƣớc. Trong [3], Áng và Alain Phạm đã thiết lập định lý tồn tại và duy nhất nghiệm cho bài toán (0.23) với u 0 , u 1 ,P là các hàm cho trƣớc và Tổng quát hóa kết quả trong [3], Long và Alain Phạm [12], [13], [18], [19] đã xét bài toán (0.23) liên kết với điều kiện biên không thuần nhất tại x= 0 có dạng sau đây mà số hạng phi tuyến f(u,ut)chứa trƣờng hợp (0.25) nhƣ là một trƣờng hợp riêng. Chẳng hạn bài toán (0.26) đã đƣợc nghiên 6 Tổng quan cứu ứng với các trƣờng hợp k 0, H(s) = hs, với h > 0 [18]; k 0 [12], [13]; H(s) = hs, với h > 0 [17].

Trong trƣờng hợp H(s) = hs, với h > 0 , b à i toán (0.24) đƣợc thành lập từ bài toán (0.Triều đã nghiên cứu một trƣờng hợp đặc biệt của bài toán (0.28) với u 0 = u1 = P0 = 0 và với f ( u , u t ) tuyến tính, nghĩa là, f ( u. là các hằng số dƣơng cho trƣớc. Trong trƣờng hợp sau nay, bài toán (0.27) và (028) là mô hình toán học mô tả sự va chạm của một vật rắn và một thanh đàn hồi nhớt tuyến tính tựa trên một nền cứng. Trong trƣờng hợp f ( u , u t ) = | | bài toán (0.28) mô tả sự va chạm giữa một vật rắn và một thanh đàn hồi nhớt tuyến tính với ràng buộc đàn hồi phi tuyến ở bề mặt, các ràng buộc liên hệ với lực cản ma sát nhớt.28) ta biểu diễn P(t) theo Po,P1,ω,h,utt(0,t) và sau khi tích phân từng phần, ta đƣợc trong đó 7 Tổng quan Bằng việc khử ẩn hàm P(t), ta thay điều kiện biên (0.21) bởi Khi đó, ta đƣa bài toán (0.28) về bài toán (0.

Trong [8], Bergounioux, Long, Alain đã nghiên cứu bài toán (0.24), với giả thiết trong đó K,λ,K1,λ1 là các hằng số không âm cho trƣớc.33) mô tả sự va chạm của một vật rắn và một thanh đàn hồi nhớt tuyến tính tựa trên một nền đàn hồi nhớt với ràng buộc đàn hồi tuyến tính ở bề mặt, các ràng buộc liên kết với lực cản ma sát nhớt. Chƣơng nay đƣợc chia thành hai phần. Trong phần 1, chúng tôi chứng minh định lý tồn tại duy nhất nghiệm cho bài toán (0. Chứng minh dựa vào phƣơng pháp Galerkin kết hợp với các đánh giá tiên nghiệm, các kỹ thuật về tính compact và sự hội tụ yếu.

Khó khăn chính gặp phải trong bài toán nay là điều kiện biên tại x = 0. Ta chú ý rằng phƣơng pháp tuyến tính hóa đã sử dụng trong các bài báo [11],[20],[35] không dùng đƣợc trong [3], [8], [10], [12], [13], [18]. 8 Tổng quan Trong phần 2, chúng tôi chứng minh nghiệm (u,P) của bài toán ổn định đối với các hàm g, H và k .Các kết quả thu đƣợc ở đây đã tổng quát hóa tƣơng đối các kết quả trong [1], [3], [8], [12], [13], [18], [19], [27] và đƣợc công bố trong {4}. ■ Trong chƣơng 3, chúng tôi xét bài toán biên phi tuyến sau : trong đó γ > 0, p ≥ 2 là các hằng số cho trƣớc, f,F,h là các hàm số cho trƣớc và M : (0,1] x R → R thỏa điều kiện Caratheodory và đơn điệu tăng theo biến thứ hai.

Trong trƣờng hợp γ = 0, bài toán (0.37) liên hệ với bài toán uốn một thanh đàn hồi phi tuyến có khối lƣợng riêng đƣợc nhúng trong một chất lỏng khối lƣợng riêng γ1 mà Tucsnak [37] đã thiết lập trong trƣờng hợp f(x,u) - F(x) = [ ]sinu, trong đó là một hằng số dƣơng, g(x), G(x) là các hàm cho trƣớc có ý nghĩa cơ học nào đó, u(x) là góc giữa tiếp tuyến với thanh ở trạng thái bị uốn tại điểm của thanh có hoành độ cong x và trục thẳng đứng Oy. Trong trƣờng hợp g(x) là hằng số,M(x,u') = M(u')chỉ phụ thuộc vào u ', đơn điệu tăng và đủ trơn, Tucsnak [37] đã nghiên cứu sự phân nhánh của các 9 Tổng quan Phƣơng trình tích phân tƣơng đƣơng với (0.37) phụ thuộc vào tham số λ. trong đo' h1 > 0, h 2 là các hằng số cho trƣớc. Trong [23], [24], Long, Ortiz, Alain đã nghiên cứu phƣơng trình vi phân Bessel phi tuyến sau Trong [23] các tác giả đã chứng minh phƣơng trình vi phân Bessel phi tuyến (0.39) liên kết với điều kiện biên u(0) = 1, u(+∞ ) = 0 có vô số nghiệm.

Ngoài ra bằng kỹ thuật điểm bất động các tác giả trong [24] đã chứng minh rằng phƣơng trình (0.39) liên kết với điều kiện Cauchy: u(0) = 1, u'(0) = có duy nhất nghiệm ] [ ] [ sao cho nghiệm u và các đạo hàm cấp một và cấp hai của nó tiến về zêrô khi x. Trong phần nay, chúng tôi dùng phƣơng pháp Galerkin và compact trong các không gian hàm Sobolev có trọng thích hợp để chứng minh sự tồn tại và duy nhất nghiệm yếu.Kết quả thu đƣợc ở đây đã tổng quát hóa tƣơng đối các kết quả trong [22],[23],[24],[29],[37] và đƣợc công bố trong {2}, {5}, {6}. ■ Trong chƣơng 4, chúng tôi xét bài toán biên phi tuyến (0.35) và 10 Tổng quan trong đó các hằng s ố γ > 0 , p > 2 , h > 0 , g và các hàm số f, F đƣợc cho trƣớc. Ở chƣơng nầy, bài toán biên phi tuyến ở chƣơng III đƣợc xét với các hàm M(x,u') và h(u) đặc biệt.41) tƣơng ứng với p = 2 đã đƣợc nghiên cứu bởi Nghĩa, Long [29].

Trong phần nay, tƣơng tự nhƣ trong chƣơng III, chúng tôi thiết lập các kết quả về sự tồn tại và duy nhất nghiệm trong các không gian hàm Sobolev có trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án định lý tồn tại và duy nhất nghiệm đối với một số bài toán biên phi tuyến (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/giai-tich/luan-an-dinh-ly-ton-tai-va-duy-nhat-nghiem-doi-voi-mot-so-bai-toan-bien-phi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án định lý tồn tại và duy nhất nghiệm đối với một số bài toán biên phi tuyến" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu định lý tồn tại và duy nhất nghiệm đối với bài toán biên phi tuyến, cung cấp cơ sở toán học vững chắc cho ứng dụng trong khoa học kỹ thuật.

Luận án "Luận án định lý tồn tại và duy nhất nghiệm đối với một số bài toán biên phi tuyến" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án định lý tồn tại và duy nhất nghiệm đối với một số bài toán biên phi tuyến" thuộc chuyên ngành Giải tích hàm phi tuyến / Toán giải tích. Danh mục: Giải Tích.

Luận án "Luận án định lý tồn tại và duy nhất nghiệm đối với một số bài toán biên phi tuyến" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án định lý tồn tại và duy nhất nghiệm đối với một số bài toán biên phi tuyến" có 92 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án định lý tồn tại và duy nhất nghiệm đối với một số bài toán biên phi tuyến" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter