Luận án tiến sĩ: Đa hình gen ứng viên - Liên quan đến tính năng sản xuất của lợn ù
Luận án phân tích gen lợn ỉ và mối liên hệ với năng suất sản xuất, áp dụng phương pháp đa hình gen.
Chăn nuôi
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
288
Thời gian đọc
44 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Đa hình gen ứng viên và tính năng sản xuất lợn Ỉ
Nghiên cứu tập trung vào mối liên hệ giữa đa hình gen (polymorphism) của các gen ứng viên với tính trạng sản xuất lợn Ỉ. Các gen như ESR, PRLR, FSHB, PIT1, H-FABP, CAST/HinfI, PIK3C3, GHRH được phân tích để xác định ảnh hưởng đến năng suất sinh sản, khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt. Dữ liệu từ quần thể lợn Ỉ bản địa Việt Nam cho thấy biến dị di truyền (genetic variation) đóng vai trò quan trọng trong cải thiện tính trạng kinh tế. Phương pháp đánh giá bao gồm phân tích đa hình nucleotide đơn (SNP) và locus tính trạng định lượng (QTL).
1.1. Vai trò của đa hình gen trong chọn giống lợn
Đa hình gen (polymorphism) là nguồn biến dị di truyền (genetic variation) cốt lõi cho chọn giống lợn. Các nghiên cứu cho thấy gen ứng viên như ESR, PRLR ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất sinh sản. Phân tích SNP giúp xác định các alen liên kết với khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt lợn Ỉ. Kết quả cho thấy đa hình tại locus QTL liên quan đến tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ thịt nạc.
1.2. Liên kết giữa gen ứng viên và tính trạng sản xuất
Các gen ứng viên như H-FABP, CAST/HinfI, PIK3C3 có mối liên hệ rõ rệt với tính trạng sản xuất. Ví dụ, đa hình gen CAST/HinfI ảnh hưởng đến độ mềm của thịt, trong khi gen GHRH tác động đến khả năng sinh trưởng. Nghiên cứu xác định tần suất kiểu gen và alen cụ thể ở lợn Ỉ, cung cấp cơ sở cho chương trình chọn giống dựa trên dấu ấn phân tử.
II. Phân tích đa hình gen ở lợn Ỉ bản địa Việt Nam
Quá trình nghiên cứu tập trung vào việc xác định đa hình gen (polymorphism) tại các locus liên quan đến năng suất và chất lượng thịt. Dữ liệu từ quần thể lợn Ỉ cho thấy sự phân bố không đồng đều của các alen tại gen ESR, FSHB, và PIT1. Kết quả phân tích cho thấy mối tương quan giữa đa hình SNP và chỉ số sinh sản như số con/lứa, tỷ lệ sống. Các gen liên quan đến chất lượng thịt như H-FABP và CAST/HinfI cũng được đánh giá chi tiết.
2.1. Đa hình gen ESR và FSHB trong sinh sản
Đa hình gen ESR (Estrogen Receptor) và FSHB (Follicle-Stimulating Hormone Beta) ảnh hưởng mạnh đến năng suất sinh sản của lợn Ỉ. Các nghiên cứu cho thấy alen cụ thể tại gen ESR liên quan đến số con/lứa, trong khi biến dị tại gen FSHB tác động đến khả năng rụng trứng. Phân tích tần suất kiểu gen cho thấy 60% quần thể mang alen tối ưu cho sinh sản.
2.2. Đa hình gen H FABP và CAST HinfI trong chất lượng thịt
Gen H-FABP (Heart Fatty Acid Binding Protein) và CAST/HinfI (Calpastatin) đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc và độ mềm của thịt. Đa hình tại các gen này được xác định qua phân tích SNP, cho thấy mối liên hệ giữa kiểu gen và chỉ số pH thịt, độ đàn hồi. Kết quả cho thấy 45% lợn Ỉ mang alen cải thiện chất lượng thịt theo hướng tiêu chuẩn xuất khẩu.
III. Ứng dụng dấu ấn phân tử trong chọn giống lợn Ỉ
Nghiên cứu chứng minh hiệu quả của dấu ấn phân tử (molecular markers) trong chọn lọc giống lợn Ỉ. Các gen ứng viên như GHRH, PIK3C3 được sử dụng để xác định các alen liên kết với tốc độ tăng trưởng và khả năng chuyển hóa năng lượng. Kết quả phân tích QTL (Quantitative Trait Locus) cho thấy 30% biến thiên năng suất sinh sản và 25% biến thiên chất lượng thịt có thể giải thích qua đa hình gen. Phương pháp này hỗ trợ tối ưu hóa chương trình bảo tồn và phát triển giống.
3.1. Lợi ích của dấu ấn phân tử trong chọn lọc
Dấu ấn phân tử giúp xác định sớm các cá thể có tiềm năng sinh sản và chất lượng thịt cao. Ví dụ, gen GHRH với alen cụ thể tăng 10% tốc độ tăng trưởng so với alen thông thường. Phân tích QTL cho thấy các locus liên quan đến tỷ lệ thịt nạc có thể được đánh giá ngay từ giai đoạn sơ sinh, giảm chi phí chọn lọc.
3.2. Hạn chế và thách thức trong ứng dụng
Mặc dù hiệu quả, việc áp dụng dấu ấn phân tử gặp phải thách thức về chi phí phân tích và tính đa di truyền của các tính trạng. Một số gen như PIT1 có ảnh hưởng đa phương, đòi hỏi nghiên cứu sâu về tương tác gen. Ngoài ra, bảo tồn lợn Ỉ cần cân bằng giữa cải tiến năng suất và duy trì đặc tính bản địa.
IV. Đề xuất cải thiện tính trạng sản xuất lợn Ỉ
Nghiên cứu đề xuất chiến lược sử dụng đa hình gen (polymorphism) để nâng cao tính trạng sản xuất lợn Ỉ. Các gen ứng viên như ESR, H-FABP, và CAST/HinfI được khuyến nghị phân tích trong chương trình chọn giống. Kết quả cho thấy việc kết hợp dấu ấn phân tử và đánh giá QTL có thể tăng 15-20% hiệu quả sản xuất. Đồng thời, cần bảo tồn đa dạng di truyền để tránh rủi ro suy giảm tiềm năng gen.
4.1. Tối ưu hóa năng suất sinh sản
Chọn lọc các alen tối ưu tại gen ESR và FSHB giúp tăng số con/lứa lên 0.5-1.0 và tỷ lệ sống đạt 95%. Kết hợp với quản lý chăn nuôi, phương pháp này giảm chi phí nhân giống và tăng lợi nhuận cho người chăn nuôi.
4.2. Nâng cao chất lượng thịt
Phân tích đa hình gen H-FABP và CAST/HinfI cho phép chọn lọc cá thể có thịt mềm, độ đàn hồi cao. Kết quả cho thấy tỷ lệ thịt nạc tăng 5-7% và chỉ số pH ổn định, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu. Đây là hướng đi thiết yếu để phát triển thương hiệu lợn Ỉ Việt Nam.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (288 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM PHAN THỊ TƯƠI ĐA HÌNH MỘT SỐ GEN ỨNG VIÊN VÀ MỐI LIÊN HỆ VỚI TÍNH NĂNG SẢN XUẤT CỦA LỢN Ỉ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2023 HỌC VIÞN NÔNG NGHIÞP VIÞT NAM PHAN THâ T¯¡I ĐA HÌNH MỘT SỐ GEN ỨNG VIÊN VÀ MỐI LIÊN HÞ VỚI TÍNH NĂNG S¾N XU¾T CỦA LỢN Þ Ngành: Chăn nuôi Mã số: 9 62 01 05 Ng±ßi h±ßng dẫn: PGS. Đỗ Đÿc Lực PGS. Nguyễn Hoàng Thịnh HÀ NÞI – 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cāu cÿa riêng tôi, các kết quÁ nghiên cāu đ°ợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và ch°a từng dùng để bÁo vß lÃy bÃt kỳ học vã nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho vißc thực hißn luận án đã đ°ợc cám ¢n, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đ°ợc chá rõ nguồn gác.
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2023 Tác giÁ luÁn án Phan Thị T°¡i i LỜI C¾M ¡N Để hoàn thành luận án, tôi xin đ°ợc bày tß lòng kính trọng và biết ¢n sâu sắc tới PGS. Đỗ Đāc Lực và PGS. Nguyễn Hoàng Thãnh đã tận tình h°ớng dẫn, dành nhiều công sāc, thßi gian và t¿o điều kißn cho tôi trong suát quá trình học tập và thực hißn đề tài. Tôi xin bày tß lòng biết ¢n chân thành tới Ban Giám đác, Ban QuÁn lý đào t¿o, Bộ môn Di truyền 3 Giáng gia súc, Khoa Chn nuôi - Học vißn Nông nghißp Vißt Nam, các thầy cô giáo, nghiên cāu viên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hißn đề tài và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cÁm ¢n Ban Giám hißu, Khoa Nông Lâm Ng° nghißp, Bộ môn Khoa học vật nuôi, Tr°ßng Đ¿i học Hồng Đāc, các chuyên gia trong lĩnh vực chn nuôi 3 thú y, đã t¿o mọi điều kißn, ÿng hộ và giúp đỡ tôi trong suát quá trình học tập, nghiên cāu để hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cÁm ¢n tập thể lãnh đ¿o, cán bộ, kỹ thuật viên và nhân viên công ty CP tập đoàn Dabaco, chÿ nhißm nhißm vụ <Nghiên cāu chọn lọc, khai thác phát triển và đánh giá tiềm nng di truyền nguồn gen lợn à= đã hỗ trợ và t¿o điều kißn cho tôi trong suát quá trình thực hißn đề tài. Xin chân thành cÁm ¢n gia đình, ng°ßi thân, b¿n bè, đồng nghißp đã t¿o mọi điều kißn thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày.
năm 2023 Tác giÁ luÁn án Phan Thị T°¡i ii MĀC LĀC Trang Lßi cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bÁng.
ix Danh mục hình. xii Trích yếu luận án. xiii Thesis abstract. Tính cÃp thiết cÿa đề tài.
Mục tiêu nghiên cāu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Ph¿m vi nghiên cāu.
Đóng góp mới cÿa đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn cÿa đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.
Táng quan tài liáu. Tổng quan nghiên cāu. Vai trò cÿa chá thã di truyền trong chọn lọc giáng vật nuôi và đặc điểm cÿa các gen āng viên. Đặc điểm ngo¿i hình, hißn tr¿ng và công tác bÁo tồn các giáng lợn bÁn đãa Vißt Nam.
Tình hình nghiên cāu về nng suÃt sinh sÁn cÿa các giáng lợn bÁn đãa. Tình hình nghiên cāu về khÁ nng sinh tr°áng cÿa các giáng lợn bÁn đãa. Tình hình nghiên cāu về nng suÃt, chÃt l°ợng thãt cÿa các giáng lợn bÁn đãa. Một sá nghiên cāu về lợn à và công tác bÁo tồn giáng lợn à.
Kết luận và đãnh h°ớng nghiên cāu. Ph°¡ng pháp nghiên cāu. Đãa điểm bá trí thí nghißm. Đãa điểm phân tích mẫu.
Thßi gian nghiên cāu. Nội dung nghiên cāu. Đặc điểm cÿa lợn à nuôi bÁo tồn. Xác đãnh đa hình gen các gen āng viên trên quần thể lợn à.
Đánh giá mái liên hß giữa đa hình gen āng viên với tính nng sÁn xuÃt cÿa lợn à. Đặc điểm cÿa lợn à nuôi bÁo tồn. Xác đãnh đa hình gen các gen āng viên trên quần thể lợn à. Đánh giá mái liên hß giữa các đa hình gen āng viên với tính nng sÁn xuÃt cÿa lợn à.
Ph°¢ng pháp nghiên cāu. Đặc điểm cÿa lợn à nuôi bÁo tồn. Xác đãnh đa hình gen các gen āng viên trên quần thể lợn à. Đánh giá mái liên hß giữa các đa hình gen āng viên với tính nng sÁn xuÃt cÿa lợn à.
K¿t quÁ và thÁo luÁn. Đặc điểm cÿa lợn à nuôi bÁo tồn. Kích th°ớc các chiều đo cÿa lợn à. Ành h°áng cÿa tính bißt đến các chiều đo cÿa lợn à.
Đa hình các gen āng viên trên quần thể lợn à. Tần sá kiểu gen và alen cÿa đa hình các gen āng viên liên quan đến khÁ nng sinh sÁn trên lợn à. Đa hình, tần sá kiểu gen và alen cÿa các gen āng viên liên quan đến khÁ nng sinh tr°áng trên quần thể lợn à. Đa hình, tần sá kiểu gen và alen cÿa các gen āng viên liên quan đến nng suÃt, chÃt l°ợng thãt trên quần thể lợn à.
Đánh giá mái liên hß giữa đa hình các gen āng viên với tính nng sÁn xuÃt cÿa lợn à. Mái liên hß giữa đa hình gen ESR, PRLR và FSHB với nng suÃt sinh sÁn cÿa lợn à. Mái liên hß giữa đa hình gen PIT1, H-FABP, CAST/HinfI, PIK3C3 và GHRH với khÁ nng sinh tr°áng cÿa lợn à. Mái liên hß giữa đa hình gen PIT1, H-FABP, PIK3C3 và CAST với nng suÃt thân thãt và chÃt l°ợng thãt cÿa lợn à.
K¿t luÁn và ki¿n nghị. 148 Danh mục các công trình đã công bá liên quan đến luận án. 149 Tài lißu tham khÁo. 150 Một sá Hình Ánh minh ho¿.
172 v DANH MĀC CHĀ VI¾T TẮT Chữ vi¿t tắt Nghĩa ti¿ng Anh Nghĩa ti¿ng Viát a* - Redness - Độ đß ADG - Average daily gain - Tng khái l°ợng trung bình/ngày b* - Yellow - Độ vàng CAST - Calpastatin - Gen Calpastatin CP - - Cổ phần COX2 - Prostaglandin-endoperoxide - Gen COX2 synthase 2 cs - - Cộng sự DML - - Dày mỡ l°ng DML1 - - Dày mỡ l°ng đo t¿i vã trí trên đát sáng cổ cuái cùng DML2 - - Dày mỡ l°ng đo t¿i vã trí trên đát sáng l°ng cuái cùng DTT - - Dài thân thãt EGF - Epidermal growth factor - Yếu tá tng tr°áng biểu bì ESR - Estrogen receptor - Thụ thể Estrogen FSHB: - Follicle stimulate hormone - Hormone kích noãn bào tá Beta Beta Subunit FUT1 - Fucosyltransferase 1 - Gen FUT1 GHRH - Growth hormone releasing - Hormone giÁi phóng hormone sinh hormone tr°áng H-FABP - Heart fatty acid binding protein - Gen H-FABP HWE - Hardy 3 Weinberg - Đãnh luận Hardy - Weinberg IGF2 - Insulin-like growth factor 2 - Yếu tá tng tr°áng giáng Insulin 2 KCLĐ - - KhoÁng cách lāa đÁ KL2 - - Khái l°ợng lúc 2 tháng tuổi KL8 - - Khái l°ợng lúc 8 tháng tuổi KLCSC - - Khái l°ợng cai sữa/con KLCSO - - Khái l°ợng cai sữa/ổ KLN - - Khái l°ợng thãt n¿c KLSSO - - Khái l°ợng s¢ sing/ổ KLSSC - - Khái l°ợng s¢ sinh/con L* - Light - Độ sáng LSM - Least Square Mean - Trung bình bình ph°¢ng bé nhÃt vi Chữ vi¿t tắt Nghĩa ti¿ng Anh Nghĩa ti¿ng Viát MC4R - Melanocortine 4 receptor - Thụ thể Melanocortine 4 M - Mean - Giá trã trung bình MYOG - Myogin - Gen Myogin N - Number of observations - Dung l°ợng mẫu NST - - Nhiễm sắc thể NT2TT - - Ngày tuổi trung bình lúc 2 tháng tuổi NT8TT - - Ngày tuổi trung bình lúc 8 tháng tuổi pH45 - - Giá trã pH t¿i thßi điểm 45 phút sau giết mổ pH24 - - Giá trã pH t¿i thßi điểm 24h sau giết mổ PCR-RFLP: - Polymerase Chain Reaction 3 - PhÁn āng chuỗi trùng hợp: Đa hình Restriction Fragment Length chiều dài các đo¿n cắt giới h¿n Polymorphism PRKAG3: - Protein kinase AMP-activated - Gen PRKAG3 non-catalytic Subunit Gamma 3 LEPR - Leptin receptor - Thụ thể Leptin PIT1 - Pituitary-specific transcription - Nhân tá phiên mã chuyên bißt factor tuyến yên PIK3C3 - Porcine Phosphoinositide-3- - Gen PIK3C3 kinase, class 3 PRLR - Prolactin receptor - Thụ thể Prolactin RBP4 - Retinol binding protein 4 - Protein gắn với Retinol RNF4 - Ring finger protein 4 - Gen RNF4 SCSS - - Sá con s¢ sinh/ổ SCSSS - - Sá con s¢ sinh sáng/ổ SCĐN - - Sá con để nuôi/ổ SCCS - - Sá con cai sữa/ổ TĐLĐ - - Tuổi đÁ lāa đầu TGCS - - Thßi gian cai sữa TKL2 - - Tng khái l°ợng trung bình/ngày giai đo¿n s¢ sinh đến 2 tháng tuổi TKL8 - - Tng khái l°ợng trung bình/ngày giai đo¿n s¢ sinh đến 2 tháng tuổi vii Chữ vi¿t tắt Nghĩa ti¿ng Anh Nghĩa ti¿ng Viát TPLĐ - - Tuổi phái giáng lần đầu TLMH - - Tá lß móc hàm TLMNCB - - Tá lß mÃt n°ớc chế biến TLMNBQ - - Tá lß mÃt n°ớc bÁo quÁn TLTX - - Tá lß thãt xÁ TNHH - - Trách nhißm hữu h¿n VCK - - Vật chÃt khô viii DANH MĀC B¾NG TT Tên bÁng Trang 2. Tổng hợp các giáng lợn bÁn đãa á Vißt Nam và hißn tr¿ng. Một sá chá tiêu về nng suÃt sinh sÁn cÿa các giáng lợn bÁn đãa Vißt Nam. Các gen āng viên và mái liên hß với các tính tr¿ng sá l°ợng và chÃt l°ợng trên lợn.
Trình tự các cặp mồi nhân các đo¿n gen. Thành phần phÁn āng PCR. Quy trình phÁn āng PCR. Thành phần và giá trã dinh d°ỡng cÿa các lo¿i thāc n.
Māc n hàng ngày cho lợn nái mang thai và nái nuôi con. Māc nng l°ợng và protein cÿa các lo¿i thāc n. Kích th°ớc chiều đo (cm) lợn à 12 đến 16 tháng tuổi (n=40). Hß sá xác đãnh (R²), māc độ Ánh h°áng cÿa tính bißt đến các chiều đo cÿa lợn à.
Kích th°ớc các chiều đo (cm) cÿa lợn à tuổi theo tính bißt. Kiểu gen và tần sá alen cÿa các gen ESR, PRLR, FSHB và RBP4. Tần sá kiểu gen và alen cÿa các gen ESR, PRLR, FSHB và RBP4 theo tính bißt. Kiểu gen và tần sá alen cÿa các gen MC4R, PIT1, GHRH và FUT1.
Tần sá kiểu gen và alen cÿa các gen MC4R, PIT1, GHRH và FUT1 theo tính bißt. Kiểu gen và tần sá alen cÿa các gen H-FABP, CAST, PIK3C3 và MYOG. Tần sá kiểu gen và alen cÿa các gen H-FABP, CAST, PIK3C3 và MYOG theo tính bißt. Nng suÃt sinh sÁn cÿa lợn nái à .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đa hình gen ứng viên và tính năng sản xuất lợn ù" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích gen lợn ỉ và mối liên hệ với năng suất sản xuất, áp dụng phương pháp đa hình gen.
Luận án "Đa hình gen ứng viên và tính năng sản xuất lợn ù" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Đa hình gen ứng viên và tính năng sản xuất lợn ù" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đa hình gen ứng viên và tính năng sản xuất lợn ù" thuộc chuyên ngành Chăn nuôi. Danh mục: Sinh Học.
Luận án "Đa hình gen ứng viên và tính năng sản xuất lợn ù" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đa hình gen ứng viên và tính năng sản xuất lợn ù" có 288 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đa hình gen ứng viên và tính năng sản xuất lợn ù" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.