Luận án TS Kế toán: Phân tích rủi ro tài chính tại DN viễn thông niêm yết VN
Nghiên cứu chuyên sâu phân tích kế toán rủi ro tài chính của doanh nghiệp viễn thông niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Kế toán
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
190
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan và mục tiêu phân tích rủi ro tài chính DN
Tài liệu giới thiệu tổng quan về phân tích rủi ro tài chính. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nhận diện, đánh giá rủi ro trong các doanh nghiệp. Nghiên cứu tập trung vào đặc thù ngành viễn thông niêm yết. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng rủi ro. Các phương pháp phân tích rủi ro tài chính được trình bày rõ ràng. Nó hỗ trợ các nhà quản lý trong việc ra quyết định.
1.1. Sự cần thiết của phân tích rủi ro tài chính
Phân tích rủi ro tài chính là hoạt động cốt lõi. Nó giúp doanh nghiệp đánh giá khả năng đối phó với biến động. Rủi ro có thể đến từ nhiều nguồn. Ví dụ như thị trường, hoạt động, hay tín dụng. Việc này bảo vệ giá trị tài sản. Đồng thời duy trì sự ổn định tài chính. Nó đặc biệt quan trọng với các doanh nghiệp niêm yết. Thông tin minh bạch giúp nhà đầu tư đưa ra lựa chọn đúng đắn. Quản trị rủi ro tài chính tốt nâng cao uy tín doanh nghiệp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu về rủi ro tài chính
Mục tiêu chính là đánh giá rủi ro tài chính. Các doanh nghiệp viễn thông niêm yết là đối tượng nghiên cứu. Nó xác định các yếu tố ảnh hưởng. Đồng thời đề xuất giải pháp kiểm soát hiệu quả. Nghiên cứu cũng góp phần vào lý luận kế toán. Đặc biệt là trong lĩnh vực phân tích rủi ro. Nó cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn. Hỗ trợ cho các nhà hoạch định chính sách.
1.3. Phạm vi nghiên cứu doanh nghiệp viễn thông
Nghiên cứu tập trung vào các doanh nghiệp viễn thông niêm yết. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính. Giai đoạn nghiên cứu thường kéo dài nhiều năm. Điều này giúp đánh giá xu hướng rủi ro. Các chỉ số tài chính được sử dụng. Phân tích dòng tiền cũng là một phần quan trọng. Nó giúp làm rõ đặc thù ngành viễn thông. Ngành này có vốn đầu tư lớn, cạnh tranh cao.
II. Lý thuyết và phân loại rủi ro tài chính DN
Phần này trình bày tổng quan về các nghiên cứu. Nó bao gồm bản chất và phân loại rủi ro tài chính. Các nhân tố ảnh hưởng cũng được xem xét kỹ lưỡng. Nhiều lý thuyết tài chính được áp dụng. Điều này đặt nền tảng cho việc phân tích thực tế.
2.1. Bản chất và các loại rủi ro tài chính chính
Rủi ro tài chính là khả năng tổn thất tài chính. Nó phát sinh từ các quyết định tài chính. Có nhiều loại rủi ro chính. Rủi ro thanh khoản là khả năng không đủ tiền mặt. Rủi ro tín dụng là khả năng đối tác không trả nợ. Rủi ro thị trường là biến động giá tài sản. Các rủi ro này cần được nhận diện sớm. Quản trị rủi ro hiệu quả là then chốt.
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tài chính
Nhiều yếu tố tác động đến rủi ro tài chính. Yếu tố vĩ mô như lạm phát, lãi suất. Yếu tố vi mô như cơ cấu vốn, chính sách tín dụng. Hiệu suất tài chính cũng là một nhân tố quan trọng. Ngành viễn thông có đặc thù riêng. Ví dụ, đầu tư công nghệ lớn, chu kỳ dài. Điều này tạo ra rủi ro cụ thể. Phân tích dòng tiền giúp hiểu rõ hơn.
2.3. Các lý thuyết về cơ cấu vốn và rủi ro
Nghiên cứu áp dụng nhiều lý thuyết. Lý thuyết thương mại tĩnh cân bằng chi phí và lợi ích nợ. Lý thuyết trật tự phân hạng ưu tiên nguồn vốn nội bộ. Lý thuyết cấu trúc tài sản tối ưu tập trung vào tài sản. Các lý thuyết này giúp giải thích cấu trúc vốn doanh nghiệp. Từ đó, đánh giá mức độ rủi ro tài chính. Nó liên quan mật thiết đến quyết định tài trợ.
III. Phương pháp đánh giá rủi ro tài chính DN viễn thông
Phần này mô tả phương pháp nghiên cứu chi tiết. Nó bao gồm cách thu thập và xử lý dữ liệu. Quy trình chọn mẫu và xây dựng mô hình được trình bày. Các giả thiết nghiên cứu cũng được nêu rõ. Đây là nền tảng cho việc phân tích định lượng.
3.1. Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu
Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính. Các báo cáo này của các doanh nghiệp viễn thông niêm yết. Nguồn dữ liệu uy tín từ sở giao dịch chứng khoán. Dữ liệu thô cần được làm sạch và chuẩn hóa. Sau đó, nó được sử dụng để tính toán các chỉ số tài chính. Phần mềm thống kê được dùng để xử lý. Quy trình này đảm bảo tính chính xác.
3.2. Chọn mẫu và mô hình nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu bao gồm các doanh nghiệp viễn thông niêm yết. Các tiêu chí chọn mẫu rõ ràng. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết. Nó tích hợp các biến số tài chính quan trọng. Mục tiêu là xác định mối quan hệ giữa các yếu tố. Đặc biệt là ảnh hưởng đến rủi ro tài chính. Mô hình kiểm định các giả thiết đã đặt ra.
3.3. Sử dụng báo cáo tài chính phân tích
Báo cáo tài chính là nguồn thông tin chính. Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh được sử dụng. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng rất quan trọng. Các chỉ số tài chính được tính toán. Ví dụ, chỉ số thanh toán, chỉ số sinh lời, chỉ số đòn bẩy. Phân tích các chỉ số này giúp định lượng rủi ro. Nó cũng cung cấp cái nhìn về cơ cấu vốn.
IV. Phân tích sâu rủi ro tài chính DN viễn thông niêm yết
Phần này trình bày kết quả phân tích rủi ro. Nó tập trung vào các khía cạnh tài chính cụ thể. Rủi ro thanh khoản, lãi suất, hiệu suất hoạt động được đánh giá. Khả năng sinh lợi và cơ cấu nợ cũng được xem xét. Kết quả này phản ánh thực trạng các doanh nghiệp.
4.1. Rủi ro thanh khoản và hiệu suất hoạt động
Rủi ro thanh khoản được đánh giá qua các chỉ số. Ví dụ, tỷ lệ thanh toán hiện hành, tỷ lệ thanh toán nhanh. Ngành viễn thông thường có nhu cầu vốn lớn. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thanh toán ngắn hạn. Hiệu suất hoạt động được đo bằng vòng quay tài sản. Năng lực sử dụng tài sản ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro. Phân tích dòng tiền cho thấy khả năng tạo tiền.
4.2. Rủi ro lãi suất và khả năng sinh lợi
Rủi ro lãi suất ảnh hưởng đến chi phí vay. Các doanh nghiệp có nợ vay lớn dễ bị ảnh hưởng. Khả năng sinh lợi là yếu tố sống còn. Các chỉ số như ROA, ROE, ROS được tính toán. Chúng phản ánh hiệu suất tài chính. Biên lợi nhuận thấp có thể làm tăng rủi ro. Điều này đặc biệt đúng với các doanh nghiệp niêm yết.
4.3. Phân tích cơ cấu vốn và các chỉ số tài chính
Cơ cấu vốn là yếu tố then chốt. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu quan trọng. Nợ quá cao làm tăng rủi ro phá sản. Các chỉ số tài chính khác cũng được phân tích. Ví dụ, tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng nợ. Nó đánh giá mức độ phụ thuộc vào nợ. Phân tích này cung cấp cái nhìn toàn diện. Nó giúp nhận diện rủi ro tiềm ẩn.
V. Kiểm soát rủi ro tài chính khuyến nghị ngành viễn thông
Phần kết luận trình bày các phát hiện chính. Nó đưa ra khuyến nghị cụ thể cho quản trị rủi ro. Các giải pháp kiểm soát rủi ro được đề xuất. Hạn chế của nghiên cứu cũng được nêu. Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở.
5.1. Kết quả nghiên cứu về mức độ rủi ro
Kết quả cho thấy mức độ rủi ro tài chính. Các doanh nghiệp viễn thông niêm yết có những điểm chung. Rủi ro thanh khoản và cơ cấu vốn là những vấn đề chính. Rủi ro thị trường cũng có tác động đáng kể. Các yếu tố vĩ mô và nội tại đều ảnh hưởng. Hiệu suất tài chính có sự biến động. Dữ liệu từ báo cáo tài chính khẳng định điều này.
5.2. Đề xuất giải pháp quản trị rủi ro hiệu quả
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cụ thể. Cần tăng cường quản trị rủi ro thanh khoản. Xem xét lại cơ cấu vốn để giảm đòn bẩy. Nâng cao hiệu suất hoạt động thông qua đầu tư công nghệ. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro. Phân tích dòng tiền liên tục là cần thiết. Các giải pháp này nhằm cải thiện khả năng chống chịu.
5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tương lai
Nghiên cứu có một số hạn chế. Giới hạn về mẫu hoặc giai đoạn dữ liệu. Các yếu tố định tính chưa được phân tích sâu. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng. Khám phá tác động của yếu tố phi tài chính. Phát triển mô hình dự báo rủi ro phức tạp hơn. Điều này đóng góp vào lý thuyết quản trị rủi ro.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (190 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NGUYỄN THỊ MAI CHI PHÂN TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KẾ TOÁN HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NGUYỄN THỊ MAI CHI PHÂN TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: KẾ TOÁN (KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN - PHÂN TÍCH) Mã số: 9340301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: GS. NGUYỄN VĂN CÔNG HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2020 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Mai Chi i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .II DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.
VII DANH MỤC BẢNG. IX DANH MỤC HÌNH. XI CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu của luận án.
Kết cấu của luận án .5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 6 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Các nghiên cứu về rủi ro tài chính. Bản chất rủi ro tài chính.
Phân loại rủi ro tài chính. Nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tài chính. Các nghiên cứu lý thuyết về rủi ro tài chính. Lý thuyết thương mại tĩnh (Static Trade-off Theory).
Lý thuyết trật tự phân hạng (Peaking Order Theory). Lý thuyết cấu trúc tài sản tối ưu (Optimum Asset Structure Theory). Các nghiên cứu về nhận diện, đánh giá, đo lường và kiểm soát rủi ro tài chính. Nghiên cứu về nhận diện và đánh giá rủi ro tài chính.
Nghiên cứu về đo lường rủi ro tài chính. Nghiên cứu về kiểm soát rủi ro tài chính. Xác lập vấn đề nghiên cứu .44 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 46 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu. Chọn mẫu nghiên cứu. Xử lý dữ liệu. Mô hình và giả thiết nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu. Giả thiết nghiên cứu .62 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 64 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Tổng quan về các doanh nghiệp viễn thông niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Lịch sử hình thành và phát triển. Đặc điểm hoạt động kinh doanh. Phân tích rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp viễn thông niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Phân tích rủi ro về khả năng thanh toán.
Phân tích rủi ro về lãi suất. Phân tích rủi ro về hiệu năng hoạt động. Phân tích rủi ro về khả năng sinh lợi. Phân tích rủi ro về cơ cấu nợ.
Phân tích rủi ro về cấu trúc tài chính. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp viễn thông niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Quy trình phân tích. Kết quả phân tích.
Thảo luận kết quả nghiên cứu. Về mức độ rủi ro tài chính. Về tác động của các nhân tố .102 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 109 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
Về ý tưởng nghiên cứu. Về kết quả nghiên cứu. Về những đóng góp mới của luận án. Về những hạn chế của luận án.
Về hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án. Về kiểm soát rủi ro tài chính. Về xử lý rủi ro tài chính. Về điều kiện thực hiện giải pháp kiểm soát rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp viễn thông niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.132 KẾT LUẬN CHƯƠNG 5.
135 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 137 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 138 iv PHỤ LỤC Phụ lục 01: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bình quân của các ngành niêm yết giai đoạn 2010-2016.148 Phụ lục 02: Hệ số khả năng thanh toán nhanh bình quân của các ngành niêm yết giai đoạn 2010-2016 .149 Phụ lục 03: Hệ số khả năng thanh toán chi phí lãi vay bình quân của các DNVT giai đoạn 2010-2016 .150 Phụ lục 04: Số lần thu hồi tiền hàng bình quân của các DNVT giai đoạn 2010- 2016 .151 Phụ lục 05: Số lần luân chuyển tổng tài sản theo nhóm ngành giai đoạn 2010-2016 .152 Phụ lục 06: Số lần luân chuyển tổng tài sản bình quân của các DNVT giai đoạn 2010-2016 .153 Phụ lục 07: Số lần luân chuyển TSCĐ bình quân của các DNVT giai đoạn 2010- 2016 .154 Phụ lục 08: Số lần luân chuyển hàng tồn kho bình quân của các DNVT giai đoạn 2010-2016 .155 Phụ lục 09: ROS bình quân của các DNVT giai đoạn 2010-2016 .156 Phụ lục 10: ROS bình quân theo nhóm ngành giai đoạn 2010-2016 .157 Phụ lục 11: ROA bình quân theo nhóm ngành giai đoạn 2010-2016 .158 Phụ lục 12: ROA bình quân của các DNVT giai đoạn 2010-2016 .159 Phụ lục 13: ROE bình quân của các DNVT giai đoạn 2010 - 2016 .160 Phụ lục 14: ROE bình quân theo nhóm ngành giai đoạn 2010 - 2016 .161 Phụ lục 15: Hệ số nợ ngắn hạn/Tổng nợ phải trả bình quân theo nhóm ngành giai đoạn 2010 – 2016 .162 Phụ lục 16: Hệ số nợ ngắn hạn/Tổng nợ phải trả bình quân của các DNVT .163 Phụ lục 17: Hệ số Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản bình quân của các DNVT giai đoạn 2010 – 2016 .164 Phụ lục 18: Hệ số tự tài trợ bình quân của các DNVT giai đoạn 2010 – 2016 .165 v Phụ lục 19: Hệ số đầu tư vào TSCĐ bình quân của các DNVT giai đoạn 2010 – 2016 .166 Phụ lục 20: Kết quả thống kê mô tả các biến độc lập và biến phụ thuộc .167 Phụ lục 21: Kết quả kiểm tra tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình 168 Phụ lục 22: Kết quả mô hình OLS với biến phụ thuộc lnFrit .169 Phụ lục 23: Kết quả kiểm định mức độ phù hợp của mô hình OLS với biến phụ thuộc lnFrit .170 Phụ lục 24: Kết quả mô hình FEM với biến phụ thuộc lnFrit .171 Phụ lục 25: Kết quả mô hình REM với biến phụ thuộc lnFrit.172 Phụ lục 26: Kết quả kiểm định Hausman lựa chọn mô hình FEM hay mô hình REM với biến phụ thuộc lnFrit .173 Phụ lục 27: Kết quả kiểm tra khuyết tật mô hình FEM .174 Phụ lục 28: Kết quả khắc phục khuyết tật của mô hình FEM .175 Phụ lục 29: Nợ dài hạn của các DNVT giai đoạn 2010 -2016 .176 Phụ lục 30: Tỷ trọng nợ phải thu so với Tài sản ngắn hạn của các DNVT giai đoạn 2010 -2016 .177 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Diễn giải AGE Độ tuổi của công ty BCTC Báo cáo tài chính CR Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn DS Cơ cấu nợ DN Doanh nghiệp DNVT Doanh nghiệp viễn thông niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ES Cơ cấu vốn chủ sở hữu FAS Cơ cấu tài sản cố định FEM Fixed Effects Model – Mô hình tác động cố định FAT Hiệu năng TSCĐ HOSE Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh HNX Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội IGS Khả năng thanh toán tổng quát IR Lãi suất IT Hiệu năng hàng tồn kho MDA Phân tích đa biến số OLS Ước lượng bình phương nhỏ nhất QR Khả năng thanh toán nhanh QTRRTC Quản trị rủi ro tài chính REM Random Effects Model – Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên ROA Hệ số sinh lợi tổng tài sản ROS Hệ số sinh lợi của doanh thu thuần RRTC Rủi ro tài chính RT Hiệu năng phải thu vii Viết tắt Diễn giải SIZE Quy mô của công ty TAT Hiệu năng tổng tài sản TSCĐ Tài sản cố định TTCK Thị trường chứng khoán VCSH Vốn chủ sở hữu VNPT Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam UPCoM Thị trường cổ phiếu chưa niêm yết viii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Định nghĩa các biến của mô hình.
Hệ số của các ngành trong nghiên cứu của Haydarshina G. Danh sách doanh nghiệp viễn thông niêm yết trên HNX từ năm 2010 tới hết năm 2016. Danh sách doanh nghiệp viễn thông niêm yết trên HOSE. Tổng hợp mẫu nghiên cứu .4 Mô tả các biến trong mô hình.
Kết quả hoạt động ngành viễn thông giai đoạn 2010 -2016. Số lượng doanh nghiệp viễn thông niêm yết giai đoạn 2010-2016. Kết quả kinh doanh của các DNVT giai đoạn 2010 – 2016 .4 Tổng VCSH của DNVT giai đoạn 2010-2016 .5 Tổng tài sản của các ngành viễn thông và DNVT giai đoạn 2010-2016. Cơ cấu tài sản của các DNVT giai đoạn 2010 – 2016.
Số lượng lao động trong các DNVT giai đoạn 2010-2016. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát trung bình của các ngành niêm yết giai đoạn 2010-2016. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát của các DNVT giai đoạn 2010-2016 78 Bảng 4. Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của các DNVT.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh của các DNVT giai đoạn 2010-2016. Hệ số khả năng thanh toán chi phí lãi vay bình quân của các DNVT giai đoạn 2010-2016. Số lần thu hồi tiền hàng bình quân của các DNVT. Số lần luân chuyển tổng tài sản bình quân của các DNVT.
Số lần luân chuyển TSCĐ bình quân của các DNVT giai đoạn 2010-2016. Số lần luân chuyển hàng tồn kho bình quân DNVT giai đoạn 2010-2016 85 ix Bảng 4. ROA bình quân DNVT giai đoạn 2010-2016. ROS bình quân của các DNVT niêm yết giai đoạn 2010-2016.
ROE bình quân của các DNVT giai đoạn 2010-2016. Hệ số nợ ngắn hạn bình quân của các DNVT giai đoạn 2010-2016. Hệ số tự tài trợ bình quân của các DNVT giai đoạn 2010-2016. Hệ số tự tài trợ bình quân của các DNVT giai đoạn 2010-2016.
Hệ số đầu tư vào TSCĐ bình quân của các DNVT giai đoạn 2010-2016. Bảng thống kê mô tả các biến. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình. Kết quả ước lượng tham số bằng mô hình FEM.
Giá trị Frit bình quân của các DNVT niêm yết giai đoạn 2010 – 2016. Giá trị Coef của các nhân tố. Cơ cấu nợ phải trả của các DNVT giai đoạn 2010 - 2016. Tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế và tài sản bình quân các DNVT giai đoạn 2010 - 2016 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kế toán: Phân tích rủi ro tài chính DN viễn thông niêm yết" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu chuyên sâu phân tích kế toán rủi ro tài chính của doanh nghiệp viễn thông niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Luận án "Kế toán: Phân tích rủi ro tài chính DN viễn thông niêm yết" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Kế toán: Phân tích rủi ro tài chính DN viễn thông niêm yết" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Kế toán: Phân tích rủi ro tài chính DN viễn thông niêm yết" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.
Luận án "Kế toán: Phân tích rủi ro tài chính DN viễn thông niêm yết" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kế toán: Phân tích rủi ro tài chính DN viễn thông niêm yết" có 190 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kế toán: Phân tích rủi ro tài chính DN viễn thông niêm yết" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.