Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu các nhân tố tác động đến hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội tại Việt Nam
Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu nhân tố tác động đến hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội tại Việt Nam và đề xuất các chiến lược quảng cáo.
Luan An
luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
152
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Nhân tố tác động hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội
- Số trang:
- 152 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Kinh tế
- Tác giả:
- Đoàn Kim Thêu
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I.Nhân tố tác động hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội
Mạng xã hội đã trở thành kênh tiếp thị thiết yếu. Hàng tỷ người dùng tương tác hàng ngày. Quảng cáo trên mạng xã hội định hình nhận thức người tiêu dùng. Nó cũng ảnh hưởng quyết định mua hàng. Hiểu rõ hành vi xem quảng cáo là cần thiết. Nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố tác động. Đặc biệt là trong bối cảnh thị trường Việt Nam. Mục tiêu chính là xác định các nhân tố ảnh hưởng. Các yếu tố tác động đến hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội. Nghiên cứu cũng phân tích mức độ tác động của từng yếu tố. Nó đưa ra cái nhìn toàn diện về hành vi người dùng mạng xã hội. Từ đó, đề xuất các giải pháp tối ưu. Các giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả quảng cáo trực tuyến.
1.1. Tổng quan vấn đề quảng cáo trên mạng xã hội
Mạng xã hội đã trở thành kênh tiếp thị thiết yếu. Hàng tỷ người dùng tương tác hàng ngày. Quảng cáo trên mạng xã hội định hình nhận thức người tiêu dùng. Nó cũng ảnh hưởng quyết định mua hàng. Hiểu rõ hành vi xem quảng cáo là cần thiết. Nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố tác động. Đặc biệt là trong bối cảnh thị trường Việt Nam.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu hành vi người dùng mạng xã hội
Mục tiêu chính là xác định các nhân tố ảnh hưởng. Các yếu tố tác động đến hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội. Nghiên cứu cũng phân tích mức độ tác động của từng yếu tố. Nó đưa ra cái nhìn toàn diện về hành vi người dùng mạng xã hội. Từ đó, đề xuất các giải pháp tối ưu. Các giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả quảng cáo trực tuyến.
II.Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu quảng cáo MXH
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết hành vi cốt lõi. Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) cung cấp khung phân tích. Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) cũng được áp dụng. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) giúp hiểu sự tiếp nhận quảng cáo. Các lý thuyết này giải thích động lực đằng sau hành vi xem quảng cáo. Tổng quan các nghiên cứu trước đã được thực hiện. Nhiều công trình khám phá hiệu quả quảng cáo trực tuyến. Chúng tập trung vào các yếu tố như thái độ đối với quảng cáo. Sự chú ý quảng cáo cũng là một khía cạnh quan trọng. Tuy nhiên, vẫn còn những khoảng trống nghiên cứu. Đặc biệt là trong bối cảnh cụ thể của Việt Nam. Một mô hình nghiên cứu mới được đề xuất. Mô hình này tích hợp nhiều yếu tố tiềm năng. Các yếu tố này tác động đến hành vi xem quảng cáo. Các giả thuyết chi tiết được xây dựng. Chúng sẽ được kiểm định thực nghiệm. Mô hình này giúp khám phá mối quan hệ phức tạp. Đặc biệt là giữa các nhân tố và hành vi người dùng.
2.1. Nền tảng lý thuyết về hành vi người tiêu dùng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết hành vi cốt lõi. Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) cung cấp khung phân tích. Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) cũng được áp dụng. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) giúp hiểu sự tiếp nhận quảng cáo. Các lý thuyết này giải thích động lực đằng sau hành vi xem quảng cáo.
2.2. Các nghiên cứu liên quan đến hiệu quả quảng cáo trực tuyến
Tổng quan các nghiên cứu trước đã được thực hiện. Nhiều công trình khám phá hiệu quả quảng cáo trực tuyến. Chúng tập trung vào các yếu tố như thái độ đối với quảng cáo. Sự chú ý quảng cáo cũng là một khía cạnh quan trọng. Tuy nhiên, vẫn còn những khoảng trống nghiên cứu. Đặc biệt là trong bối cảnh cụ thể của Việt Nam.
2.3. Xây dựng mô hình và giả thuyết về thái độ đối với quảng cáo
Một mô hình nghiên cứu mới được đề xuất. Mô hình này tích hợp nhiều yếu tố tiềm năng. Các yếu tố này tác động đến hành vi xem quảng cáo. Các giả thuyết chi tiết được xây dựng. Chúng sẽ được kiểm định thực nghiệm. Mô hình này giúp khám phá mối quan hệ phức tạp. Đặc biệt là giữa các nhân tố và hành vi người dùng.
III.Phương pháp thiết kế khảo sát hành vi người dùng MXH
Nghiên cứu áp dụng quy trình thiết kế bảng hỏi chặt chẽ. Các thang đo được xây dựng dựa trên lý thuyết. Chúng đảm bảo tính tin cậy và giá trị. Các thang đo bao gồm thái độ đối với quảng cáo, ý định xem quảng cáo. Thang đo cũng đánh giá các yếu tố cá nhân hóa quảng cáo. Dữ liệu được thu thập từ hai nhóm đối tượng chính. Nhóm sinh viên và nhóm người đi làm tại Việt Nam. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất tiện lợi được sử dụng. Tổng số mẫu đạt được là lớn. Điều này đảm bảo tính đại diện tương đối. Quy trình thu thập dữ liệu diễn ra cẩn thận.
3.1. Quy trình thiết kế bảng hỏi và thang đo hành vi người dùng
Nghiên cứu áp dụng quy trình thiết kế bảng hỏi chặt chẽ. Các thang đo được xây dựng dựa trên lý thuyết. Chúng đảm bảo tính tin cậy và giá trị. Các thang đo bao gồm thái độ đối với quảng cáo, ý định xem quảng cáo. Thang đo cũng đánh giá các yếu tố cá nhân hóa quảng cáo.
3.2. Thu thập dữ liệu và chọn mẫu cho tiếp thị kỹ thuật số
Dữ liệu được thu thập từ hai nhóm đối tượng chính. Nhóm sinh viên và nhóm người đi làm tại Việt Nam. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất tiện lợi được sử dụng. Tổng số mẫu đạt được là lớn. Điều này đảm bảo tính đại diện tương đối. Quy trình thu thập dữ liệu diễn ra cẩn thận.
IV.Phân tích kết quả hành vi xem quảng cáo của người dùng
Kết quả từ mẫu sinh viên cho thấy nhiều phát hiện. Các yếu tố như nội dung quảng cáo trên mạng xã hội ảnh hưởng mạnh. Sự chú ý quảng cáo của sinh viên chịu tác động bởi yếu tố giải trí. Tính mới lạ của quảng cáo cũng quan trọng. Đối với người đi làm, các yếu tố thực tế hơn. Lòng tin vào nhãn hiệu quảng cáo có vai trò lớn. Mức độ liên quan của quảng cáo cũng quan trọng. Sự phiền nhiễu quảng cáo gây ra tác động tiêu cực. Tất cả các giả thuyết đều được kiểm định chặt chẽ. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) được sử dụng. Các nhân tố tác động chính được xác định. Yếu tố tâm lý người tiêu dùng như thái độ, nhận thức hữu ích là then chốt.
4.1. Kết quả phân tích đối với mẫu sinh viên về sự chú ý quảng cáo
Kết quả từ mẫu sinh viên cho thấy nhiều phát hiện. Các yếu tố như nội dung quảng cáo trên mạng xã hội ảnh hưởng mạnh. Sự chú ý quảng cáo của sinh viên chịu tác động bởi yếu tố giải trí. Tính mới lạ của quảng cáo cũng quan trọng.
4.2. Kết quả phân tích đối với mẫu người đi làm và tương tác với quảng cáo
Đối với người đi làm, các yếu tố thực tế hơn. Lòng tin vào nhãn hiệu quảng cáo có vai trò lớn. Mức độ liên quan của quảng cáo cũng quan trọng. Sự phiền nhiễu quảng cáo gây ra tác động tiêu cực.
4.3. Kiểm định giả thuyết và các nhân tố tâm lý người tiêu dùng
Tất cả các giả thuyết đều được kiểm định chặt chẽ. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) được sử dụng. Các nhân tố tác động chính được xác định. Yếu tố tâm lý người tiêu dùng như thái độ, nhận thức hữu ích là then chốt.
V.Đề xuất chiến lược tối ưu hiệu quả quảng cáo trực tuyến
Các kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. Hiểu rõ nhân tố tác động giúp doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể cá nhân hóa quảng cáo hiệu quả hơn. Cá nhân hóa quảng cáo tăng cường mức độ tương tác với quảng cáo. Các nhà quảng cáo cần tập trung vào nội dung sáng tạo. Nội dung quảng cáo trên mạng xã hội phải liên quan. Tránh tạo ra sự phiền nhiễu quảng cáo không cần thiết. Cần xây dựng lòng tin vào nhãn hiệu. Điều này giúp nâng cao hiệu quả quảng cáo trực tuyến tổng thể.
5.1. Bàn luận kết quả nghiên cứu và ý nghĩa cho cá nhân hóa quảng cáo
Các kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. Hiểu rõ nhân tố tác động giúp doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể cá nhân hóa quảng cáo hiệu quả hơn. Cá nhân hóa quảng cáo tăng cường mức độ tương tác với quảng cáo.
5.2. Khuyến nghị cho nhà quảng cáo về nội dung quảng cáo trên mạng xã hội
Các nhà quảng cáo cần tập trung vào nội dung sáng tạo. Nội dung quảng cáo trên mạng xã hội phải liên quan. Tránh tạo ra sự phiền nhiễu quảng cáo không cần thiết. Cần xây dựng lòng tin vào nhãn hiệu. Điều này giúp nâng cao hiệu quả quảng cáo trực tuyến tổng thể.
VI.Kết luận và hướng phát triển cho tiếp thị kỹ thuật số
Nghiên cứu này đã xác định các nhân tố quan trọng. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội. Nó đóng góp vào cơ sở lý thuyết hiện có. Đồng thời cung cấp các gợi ý thực tiễn cho tiếp thị kỹ thuật số. Nghiên cứu có một số hạn chế nhất định. Giới hạn về phạm vi mẫu và thời gian thu thập dữ liệu. Các nghiên cứu tương lai có thể mở rộng phạm vi. Tập trung vào các nền tảng mạng xã hội khác. Khám phá sâu hơn về sự phiền nhiễu quảng cáo cũng là cần thiết.
6.1. Tóm tắt đóng góp chính của nghiên cứu về thái độ đối với quảng cáo
Nghiên cứu này đã xác định các nhân tố quan trọng. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội. Nó đóng góp vào cơ sở lý thuyết hiện có. Đồng thời cung cấp các gợi ý thực tiễn cho tiếp thị kỹ thuật số.
6.2. Hạn chế nghiên cứu và định hướng cho sự phiền nhiễu quảng cáo
Nghiên cứu có một số hạn chế nhất định. Giới hạn về phạm vi mẫu và thời gian thu thập dữ liệu. Các nghiên cứu tương lai có thể mở rộng phạm vi. Tập trung vào các nền tảng mạng xã hội khác. Khám phá sâu hơn về sự phiền nhiễu quảng cáo cũng là cần thiết.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (152 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ĐOÀN KIM THÊU NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI XEM QUẢNG CÁO TRÊN MẠNG XÃ HỘI TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội – 2018 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ĐOÀN KIM THÊU Nghiên cứu các nhân tố tác động đến hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội tại Việt Nam Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 62340102 Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Vũ Hùng Hà Nội – 2018 LỜI CAM KẾT Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Nghiên cứu sinh Đoàn Kim Thêu LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tác giả đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Văn Thắng và TS.
Nguyễn Vũ Hùng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong nghiên cứu khoa học. Không có sự hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ của hai Thầy, tác giả không thể hoàn thành được luận án này. Để hoàn thành được luận án này, tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo trường Đại học Kinh tế quốc dân, khoa Quản trị kinh doanh, viện Sau đại học đã tạo điều kiện để tác giả học tập, nghiên cứu trong suốt thời gian qua. Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa quản trị kinh doanh và đồng nghiệp tại Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp và những người đã hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu.
Tác giả xin chân thành cảm ơn những người thân yêu trong gia đình đã luôn ủng hộ, tạo điều kiện tốt nhất để tác giả có thể tập trung thực hiện việc học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian thực hiện luận án này. Xin trân trọng cảm ơn! NCS: Đoàn Kim Thêu MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU LUẬN ÁN .1 Giới thiệu tóm tắt về nghiên cứu .2 Lý do chọn đề tài .3 Mục tiêu nghiên cứu .4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .5 Phương pháp nghiên cứu .6 Những đóng góp mới của luận án. 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT .1 Mạng xã hội và quảng cáo trên mạng xã hội.2 Quảng cáo trên mạng xã hội .2 Tổng quan các nghiên cứu về hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội .1 Một số lý thuyết về hành vi người tiêu dùng .2 Các nghiên cứu có liên quan đến quảng cáo trên mạng xã hội.3 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu .1 Lý thuyết hành vi có kế hoạch áp dụng trong môi trường mạng xã hội .2 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết. 25 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .1 Trình tự nghiên cứu .2 Quy trình xây dựng bảng hỏi và thang đo.1 Quy trình xây dựng bảng hỏi .2 Các thang đo được sử dụng trong luận án .3 Thu thập dữ liệu .1 Thực trạng sử dụng MXH Facebook của người sử dụng tại Việt Nam .2 Chọn mẫu nghiên cứu.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu sinh viên .2 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu là người đi làm.
52 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Kết quả nghiên cứu đối với mẫu sinh viên .1 Đánh giá độ tin cậy và xác thực của thang đo .2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA). Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu .2 Kết quả nghiên cứu đối với mẫu người đi làm .1 Đánh giá độ tin cậy và xác thực của thang đo .2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA).3 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đối với mẫu người đi làm. 79 CHƯƠNG 5: LUẬN BÀN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP QUẢNG CÁO.1 Bàn luận kết quả nghiên cứu .2 Một số đề xuất đối với các nhà quảng cáo .3 Một số hạn chế của nghiên cứu và định hướng nghiên cứu tiếp theo .1 Một số hạn chế của nghiên cứu .2 Một số định hướng nghiên cứu tiếp theo. 98 PHẦN KẾT LUẬN.
100 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh QC Quảng cáo Advertising MXH Mạng xã hội Social networks TPB Lý thuyết hành vi có kế The theory of planned hoạch behavior TRA Lý thuyết hành động hợp The theory of reasoned lý action TAM Mô hình chấp nhận công The technology nghệ acceptance model PU Sự hữu ích được cảm nhận Perceived usefulness PEOU Sự dễ dàng sử dụng được Perceived ease of use cảm nhận SPSS Phần mềm thống kê cho Statistical Package for the các ngành khoa học xã hội Social Sciences STT Số thứ tự TĐ Thang đo DANH MỤC HÌNH VẼ STT Tên hình Trang Hình 2.1 Lý thuyết hành động hợp lý 12 Hình 2.2 Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch 13 Hình 2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ 14 Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu của luận án 33 Hình 3.1 Doanh thu quảng cáo của Facebook 47 Hình 4.1 Ảnh hưởng của biến điều tiết “lòng tin vào nhãn hiệu được quảng cáo trên MXH” lên tác động của thái độ đến 68 ý định xem quảng cáo trên MXH Hình 4.2 Ảnh hưởng của biến điều tiết “mức độ liên quan của quảng cáo trên MXH” lên tác động của thái độ đến ý định 80 xem quảng cáo trên MXH Hình 4.3 Ảnh hưởng của biến điều tiết “lòng tin vào MXH” lên tác động của thái độ đến ý định xem quảng cáo trên MXH 82 STT TÊN BẢNG Trang Bảng 3.1 Thang đo hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội 41 Bảng 3.2 Thang đo ý định xem quảng cáo trên mạng xã hội 42 Bảng 3.3 Thang đo thái độ đối với quảng cáo trên mạng xã hội 43 Bảng 3.4 Thang đo lòng tin vào nhãn hiệu quảng cáo trên mạng xã 43 hội Bảng 3.5 Thang đo lòng tin vào mạng xã hội 43 Bảng 3.6: Thang đo chuẩn mực chủ quan xem quảng cáo trên mạng 44 xã hội Bảng 3.7 Thang đo khả năng kiểm soát hành vi được cảm nhận về 45 xem quảng cáo trên mạng xã hội Bảng 3.8 Số người sử dụng Internet và mạng xã hội tính tại Việt 45 Nam Bảng 3.9 Thống kê mô tả mẫu sinh viên 51 Bảng 3.10 Thống kê mô tả mẫu người đi làm 53 Bảng 3.11 Thống kê mô tả mẫu người đi làm khảo sát trong nghiên 55 cứu này so với tổng thể Bảng 4.1 Kết quả Cronbach Alpha của biến phụ thuộc “Hành vi 57 xem quảng cáo trên MXH” Bảng 4.2 Kết quả độ tin cậy của biến “ Ý định xem quảng cáo 58 trên MXH” và “Thái độ đối với quảng cáo trên MXH” – Mẫu sinh viên Bảng 4.3 Kết quả độ tin cậy của các biến “Chuẩn mực chủ quan 59 xem QC trên mạng XH và Khả năng kiểm soát hành vi được cảm nhận về xem QC trên MXH” – Mẫu sinh viên Bảng 4.4 Kết quả độ tin cậy của các biến điều tiết – Mẫu sinh viên 61 Bảng 4.5: Kết quả phân tích nhân tố khám phá của các biến độc lập 63 – Mẫu sinh viên Bảng 4.6 Kết quả phân tích nhân tố khám phá của biến “Ý định 65 xem quảng cáo trên MXH và Hành vi xem quảng cáo trên MXH” – Mẫu sinh viên Bảng 4.7 Kết quả hồi quy với ý định xem quảng cáo trên MXH là 66 biến phụ thuộc – Mẫu sinh viên Bảng 4.8 Kết quả hồi quy với hành vi xem quảng cáo trên MXH 69 là biến phụ thuộc – Mẫu sinh viên Bảng 4.9 Kết quả độ tin cậy của biến phụ thuộc “Hành vi xem 70 quảng cáo trên MXH”– Mẫu người đi làm Bảng 4.10 Kết quả độ tin cậy của các biến độc lập – Mẫu người đi 71 làm Bảng 4.11 Kết quả độ tin cậy của các biến điều tiết – Mẫu người đi 73 làm Bảng 4.12 Kết quả phân tích nhân tố khám phá của các biến độc lập 75 – Mẫu người đi làm Bảng 4.13 Kết quả phân tích nhân tố khám phá của các biến điều 76 tiết – Mẫu người đi làm Bảng 4.14 Kết quả phân tích nhân tố khám phá của biến “Ý định 77 xem quảng cáo trên MXH” và biến “Hành vi xem quảng cáo trên MXH” – Mẫu người đi làm Bảng 4.15 Kết quả hồi quy với ý định xem quảng cáo trên MXH là 78 biến phụ thuộc – Mẫu người đi làm Bảng 4.16 Kết quả hồi quy với “hành vi xem quảng cáo trên 82 MXH” là biến phụ thuộc – Mẫu người đi làm Bảng 4.17: Tổng kết kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 84 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU LUẬN ÁN 1.1 Giới thiệu tóm tắt về nghiên cứu Luận án đã thực hiện nghiên cứu về các nhân tố/yếu tố1 tác động đến hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội tại Việt Nam bằng cách ứng dụng mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch của Ajzen (1991). Kết quả nghiên cứu cho thấy việc ứng dụng lý thuyết này trong nghiên cứu các yếu tố tác động đến hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội là phù hợp với bối cảnh nghiên cứu tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu đã chứng minh mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa thái độ - ý định - hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội, đồng thời chỉ ra được các yếu tố điều tiết, làm thay đổi mối quan hệ từ thái độ tới ý định xem quảng cáo trên mạng xã hội. Luận án được trình bày theo kết cấu 5 chương.
Ngoài phần lý thuyết, tổng quan và các giả thuyết nghiên cứu thuộc chương 2 gồm 30 trang, luận án đã trình bày về phương pháp nghiên cứu trong chương 3 gồm 20 trang, chương 4 trình bày kết quả nghiên cứu gồm 30 trang. Chương 5 luận bàn kết quả nghiên cứu, đề xuất một số khuyến nghị, chỉ ra một số hạn chế và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.2 Lý do chọn đề tài Trung tâm của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là công nghệ thông tin và Internet kết nối vạn vật (Internet of things), công nghệ giúp con người giao tiếp với với nhau qua hệ thống Internet. Trên phạm vi toàn cầu, cuộc cách mạng này đang làm thay đổi nền kinh tế thế giới, làm suy giảm quyền lực của các quốc gia phát triển chủ yếu dựa vào tài nguyên thiên nhiên và gia tăng sức mạnh của các quốc gia dựa chủ yếu vào công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tuy nhiên, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang ở giai đoạn đầu (Lasi và cộng sự, 2014) nên gần như các nước có thể bình đẳng về cơ hội tham gia.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đoàn Kim Thêu (2018). Nghiên cứu nhân tố tác động đến hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội [Luận án tiến sĩ, trường đại học kinh tế quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-marketing/nghien-cuu-nhan-to-tac-dong-den-hanh-vi-xem-quang-cao-tren-mang-xa-hoi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu nhân tố tác động đến hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu nhân tố tác động đến hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội tại Việt Nam và đề xuất các chiến lược quảng cáo.
Luận án "Nghiên cứu nhân tố tác động đến hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học kinh tế quốc dân. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Nghiên cứu nhân tố tác động đến hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu nhân tố tác động đến hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội" thuộc chuyên ngành kinh tế. Danh mục: Quản Trị Marketing.
Luận án "Nghiên cứu nhân tố tác động đến hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu nhân tố tác động đến hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội" có 152 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu nhân tố tác động đến hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.