Luận án TS Quản lý GD: Phát triển GV PTDTNT Tây Nguyên bối cảnh đổi mới

Luận án nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú miền Tây Nguyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

330

Thời gian đọc

50 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan phát triển đội ngũ giáo viên PTDTNT

Phần này cung cấp cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến phát triển đội ngũ giáo viên. Đánh giá bối cảnh nghiên cứu về giáo viên phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT). Xác định tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực giáo viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Các nghiên cứu trước đây đã đề cập nhiều khía cạnh. Tuy nhiên, một khoảng trống vẫn tồn tại trong việc phân tích toàn diện đội ngũ giáo viên PTDTNT tại khu vực Tây Nguyên. Mục tiêu chính là tổng hợp, phân tích các tài liệu khoa học hiện có. Từ đó làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn cho vấn đề nghiên cứu. Luận án đặt ra các câu hỏi trọng tâm về thực trạng và giải pháp. Đảm bảo tính mới và ý nghĩa khoa học của công trình. Dữ liệu từ các công trình đã công bố là nền tảng. Nghiên cứu tiếp tục phát triển trên những thành tựu đó. Tăng cường hiểu biết về giáo dục dân tộc thiểu số.

1.1. Nghiên cứu trước về giáo viên PTDTNT

Tổng hợp các công trình khoa học đã công bố liên quan đến đội ngũ giáo viên. Tập trung vào giáo viên các trường phổ thông dân tộc nội trú. Đánh giá những thành tựu và hạn chế của các nghiên cứu trước. Các học giả đã phân tích nhiều khía cạnh về năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu chuyên sâu về bối cảnh Tây Nguyên. Yếu tố văn hóa, xã hội vùng miền tạo nên sự khác biệt. Nhu cầu phát triển đội ngũ giáo viên cũng đặc thù. Việc đánh giá toàn diện giúp xác định những khoảng trống. Từ đó định hướng cho nghiên cứu hiện tại.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu phát triển đội ngũ

Mục tiêu chính là phân tích thực trạng đội ngũ giáo viên PTDTNT Tây Nguyên. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của họ. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi. Hướng tới nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. Đảm bảo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Nghiên cứu đóng góp vào việc cải thiện chính sách quản lý giáo dục. Góp phần phát triển bền vững nguồn nhân lực giáo dục tại Tây Nguyên. Mục tiêu cụ thể bao gồm mô tả hiện trạng, phân tích nguyên nhân. Đề xuất các kiến nghị phù hợp với thực tiễn.

II. Cơ sở lý luận phát triển giáo viên nội trú Tây Nguyên

Chương này xây dựng nền tảng lý luận vững chắc cho việc phát triển đội ngũ giáo viên. Đặc biệt trong các trường phổ thông dân tộc nội trú ở Tây Nguyên. Khái niệm về giáo viên và phát triển đội ngũ giáo viên được làm rõ. Phân tích các yếu tố cấu thành chất lượng giáo viên. Định nghĩa trường PTDTNT và những đặc thù của đội ngũ giáo viên tại đây. Bối cảnh đổi mới giáo dục quốc gia đặt ra nhiều yêu cầu mới. Giáo viên cần thích ứng, đổi mới phương pháp giảng dạy. Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực là kim chỉ nam. Đảm bảo phát triển bền vững, toàn diện. Các lý thuyết về quản lý giáo dục, phát triển chuyên môn nghề nghiệp cũng được vận dụng. Tạo cơ sở cho việc phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp. Nâng cao vai trò của giáo viên trong việc giáo dục học sinh dân tộc thiểu số. Cần có sự hiểu biết sâu sắc về văn hóa, ngôn ngữ địa phương. Các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cũng được nhấn mạnh. Đảm bảo sự gắn kết giữa lý luận và thực tiễn.

2.1. Khái niệm giáo viên và phát triển đội ngũ

Giải thích rõ ràng về khái niệm giáo viên. Nêu bật vai trò, vị trí của người thầy trong xã hội hiện đại. Đặc biệt trong giáo dục dân tộc. Khái niệm phát triển đội ngũ giáo viên được trình bày chi tiết. Bao gồm các hoạt động bồi dưỡng, đào tạo, quản lý. Nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức. Đảm bảo đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, mạnh về chất lượng. Phát triển đội ngũ là một quá trình liên tục. Cần có sự đầu tư về thời gian, nguồn lực. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ vững mạnh, chuyên nghiệp.

2.2. Yêu cầu mới với giáo viên PTDTNT Tây Nguyên

Bối cảnh đổi mới giáo dục đặt ra những yêu cầu cao hơn cho giáo viên. Đặc biệt là giáo viên PTDTNT Tây Nguyên. Họ cần có năng lực sư phạm vững vàng. Đồng thời phải am hiểu văn hóa, phong tục của các dân tộc thiểu số. Kỹ năng thích ứng với môi trường đa văn hóa là cần thiết. Khả năng sử dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục. Đáp ứng mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Giáo viên cũng cần có trách nhiệm cao, tận tâm với nghề. Luôn tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ. Đảm bảo mỗi giáo viên là một tấm gương sáng.

2.3. Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực giáo dục

Nghiên cứu áp dụng tiếp cận phát triển nguồn nhân lực. Xem giáo viên là yếu tố trung tâm của sự phát triển giáo dục. Đảm bảo nguồn nhân lực giáo dục được đầu tư toàn diện. Từ tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng đến đánh giá, đãi ngộ. Tạo môi trường làm việc thuận lợi. Khuyến khích sự sáng tạo, cống hiến của giáo viên. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ giáo viên có chất lượng cao. Góp phần vào sự phát triển bền vững của giáo dục Tây Nguyên. Phân tích các mô hình phát triển nguồn nhân lực thành công. Rút ra bài học kinh nghiệm cho PTDTNT.

III. Thực trạng giáo viên PTDTNT Tây Nguyên bối cảnh đổi mới

Phần này trình bày kết quả khảo sát thực trạng đội ngũ giáo viên. Tập trung vào các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Tây Nguyên. Đánh giá về số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn của giáo viên. Phân tích thực trạng công tác bồi dưỡng, nâng cao năng lực. Nêu bật những điểm mạnh, điểm yếu hiện có. Khảo sát sử dụng phương pháp định lượng và định tính. Thu thập dữ liệu từ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục. Thực trạng cho thấy nhiều giáo viên có lòng yêu nghề, tâm huyết. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế về năng lực ngoại ngữ, tin học. Kỹ năng vận dụng phương pháp dạy học mới chưa đồng đều. Các chính sách thu hút, giữ chân giáo viên còn chưa thực sự hiệu quả. Công tác bồi dưỡng chưa thực sự gắn với nhu cầu thực tiễn. Đánh giá chính xác thực trạng là cơ sở quan trọng. Giúp đề xuất các giải pháp phù hợp và khả thi. Phản ánh rõ nét bức tranh giáo dục PTDTNT Tây Nguyên.

3.1. Đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên hiện tại

Đánh giá chất lượng giáo viên thông qua các tiêu chí cụ thể. Bao gồm trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức. Phân tích dữ liệu về bằng cấp, chứng chỉ, kinh nghiệm giảng dạy. Chất lượng đội ngũ có sự cải thiện. Tuy nhiên, vẫn tồn tại khoảng cách giữa các địa phương, trường học. Một số giáo viên còn hạn chế trong việc ứng dụng công nghệ thông tin. Kỹ năng giải quyết các vấn đề phát sinh trong môi trường nội trú cần được bồi dưỡng thêm. Đánh giá chất lượng giúp xác định rõ những mặt cần ưu tiên phát triển.

3.2. Thực tiễn công tác bồi dưỡng giáo viên

Phân tích các hoạt động bồi dưỡng giáo viên đã và đang diễn ra. Đánh giá về hình thức, nội dung, hiệu quả của các khóa tập huấn. Thực tiễn cho thấy công tác bồi dưỡng còn mang tính hình thức. Chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu đa dạng của giáo viên. Nội dung đôi khi chưa bám sát thực tiễn giảng dạy tại PTDTNT. Thiếu sự theo dõi, đánh giá sau bồi dưỡng. Cần có sự đổi mới trong cách thức tổ chức. Tăng cường tính thực tiễn, ứng dụng của các chương trình bồi dưỡng. Đảm bảo giáo viên được trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết.

3.3. Tổ chức quản lý giáo viên tại Tây Nguyên

Mô tả thực trạng tổ chức và quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường PTDTNT. Bao gồm công tác tuyển dụng, phân công, đánh giá, khen thưởng. Phân tích cơ chế chính sách hiện hành. Đánh giá hiệu quả của các văn bản pháp quy trong quản lý giáo viên. Thực tiễn quản lý còn một số bất cập. Cơ chế đãi ngộ chưa đủ sức hấp dẫn. Chính sách luân chuyển, bổ nhiệm chưa linh hoạt. Cần có sự đổi mới trong công tác quản lý. Nâng cao vai trò của lãnh đạo nhà trường. Tạo động lực cho giáo viên phát huy năng lực.

IV. Yếu tố ảnh hưởng chất lượng giáo viên Tây Nguyên

Phần này đi sâu phân tích các yếu tố tác động đến sự phát triển đội ngũ giáo viên. Cả yếu tố chủ quan và khách quan đều được xem xét kỹ lưỡng. Yếu tố chủ quan bao gồm năng lực tự học, ý chí phấn đấu của giáo viên. Năng lực nghiên cứu khoa học và đổi mới phương pháp. Yếu tố khách quan liên quan đến chính sách, môi trường giáo dục, điều kiện sống. Chính sách thu hút, đãi ngộ giáo viên vùng khó khăn. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học tại các trường. Môi trường văn hóa, xã hội địa phương cũng ảnh hưởng lớn. Mức độ hỗ trợ từ cộng đồng, phụ huynh học sinh. Sự tương tác giữa các yếu tố này tạo nên bức tranh đa chiều. Từ đó giúp đưa ra các giải pháp can thiệp hiệu quả. Nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của đội ngũ giáo viên. Đảm bảo giáo viên phát huy tối đa năng lực. Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục PTDTNT Tây Nguyên.

4.1. Yếu tố chủ quan ảnh hưởng phát triển chuyên môn

Các yếu tố nội tại của giáo viên có vai trò quan trọng. Bao gồm trình độ nhận thức, năng lực tự học, ý chí phấn đấu. Thái độ nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm với học sinh dân tộc. Khả năng sáng tạo trong giảng dạy, tích cực tham gia nghiên cứu. Sự chủ động trong việc tìm kiếm cơ hội bồi dưỡng, nâng cao trình độ. Đánh giá các yếu tố này giúp xác định nhu cầu cá nhân của giáo viên. Từ đó xây dựng chương trình hỗ trợ phù hợp. Phát huy tối đa tiềm năng của mỗi cá nhân.

4.2. Yếu tố khách quan tác động đến đội ngũ giáo viên

Yếu tố khách quan bao gồm chính sách của Nhà nước, Bộ GD&ĐT. Các chính sách về tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ. Điều kiện làm việc, cơ sở vật chất của nhà trường. Môi trường kinh tế - xã hội khu vực Tây Nguyên. Sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền địa phương. Áp lực từ chương trình giáo dục mới. Mức độ hỗ trợ từ gia đình, cộng đồng cho giáo viên. Phân tích các yếu tố này giúp chỉ ra những rào cản. Đồng thời tìm kiếm các nguồn lực hỗ trợ hiệu quả.

V. Giải pháp nâng cao đội ngũ giáo viên dân tộc nội trú

Phần này đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện. Nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông dân tộc nội trú. Các giải pháp tập trung vào việc phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài. Đổi mới công tác quản lý đội ngũ giáo viên. Đảm bảo tính khả thi và phù hợp với thực tiễn Tây Nguyên. Giải pháp về bồi dưỡng, đào tạo cần được cá nhân hóa. Phù hợp với nhu cầu và năng lực từng giáo viên. Chính sách lương, phụ cấp, nhà ở cần được cải thiện. Tạo động lực cho giáo viên gắn bó lâu dài với vùng khó khăn. Công tác kiểm tra, đánh giá cần được đổi mới theo hướng khách quan. Khuyến khích sự sáng tạo, đổi mới trong giảng dạy. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ. Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp quản lý giáo dục. Nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục dân tộc. Góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực Tây Nguyên.

5.1. Nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ

Tăng cường các chương trình bồi dưỡng chuyên sâu. Tập trung vào phương pháp giảng dạy tích cực, ứng dụng công nghệ. Nâng cao kỹ năng quản lý lớp học, giáo dục kỹ năng sống. Bồi dưỡng kiến thức về văn hóa, ngôn ngữ các dân tộc thiểu số. Khuyến khích giáo viên tự học, tham gia các khóa đào tạo. Tổ chức các hoạt động sinh hoạt chuyên môn định kỳ. Tạo điều kiện cho giáo viên trao đổi kinh nghiệm. Phát triển năng lực nghiên cứu khoa học sư phạm. Hỗ trợ giáo viên trong việc viết sáng kiến kinh nghiệm. Đảm bảo năng lực sư phạm được củng cố và phát triển liên tục.

5.2. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ giáo viên PTDTNT

Rà soát, điều chỉnh chính sách tiền lương, phụ cấp cho giáo viên. Đặc biệt là giáo viên công tác tại vùng khó khăn. Xây dựng chính sách ưu đãi về nhà ở, đất ở. Hỗ trợ về y tế, bảo hiểm cho giáo viên và gia đình. Tạo môi trường làm việc ổn định, an toàn. Cải thiện điều kiện sống, sinh hoạt cho giáo viên. Chính sách khen thưởng, động viên kịp thời. Khuyến khích giáo viên giỏi gắn bó với PTDTNT. Đảm bảo sự công bằng, minh bạch trong chế độ đãi ngộ. Thu hút giáo viên trẻ, có năng lực về công tác tại khu vực Tây Nguyên.

5.3. Đổi mới quản lý phát triển đội ngũ hiệu quả

Xây dựng quy trình tuyển dụng minh bạch, hiệu quả. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, luân chuyển giáo viên. Tăng cường phân cấp quản lý cho các trường. Nâng cao năng lực quản lý của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đội ngũ. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu giáo viên. Đổi mới công tác đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp. Gắn kết đánh giá với phát triển cá nhân. Xây dựng văn hóa làm việc chuyên nghiệp, hợp tác. Khuyến khích giáo viên tham gia vào quá trình ra quyết định. Đảm bảo sự phát triển đội ngũ giáo viên đồng bộ, bền vững.

VI. Kiến nghị quản lý giáo viên PTDTNT Tây Nguyên

Phần này tổng hợp các kiến nghị cụ thể. Hướng tới các cấp quản lý giáo dục khác nhau. Từ Bộ Giáo dục và Đào tạo đến các Sở, Phòng Giáo dục. Và trực tiếp là các trường phổ thông dân tộc nội trú. Các kiến nghị nhằm tạo hành lang pháp lý thuận lợi. Đồng thời cung cấp nguồn lực và định hướng chiến lược. Đảm bảo sự phát triển bền vững của đội ngũ giáo viên. Kiến nghị cần được xem xét và áp dụng một cách linh hoạt. Phù hợp với đặc điểm riêng của từng địa phương. Nâng cao trách nhiệm của các bên liên quan. Tạo sự đồng thuận trong triển khai các chính sách mới. Góp phần vào công cuộc đổi mới giáo dục quốc gia. Thúc đẩy bình đẳng giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số. Đảm bảo giáo dục PTDTNT thực sự phát triển toàn diện. Các đề xuất mang tính chiến lược, dài hạn.

6.1. Kiến nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo

Đề xuất Bộ GD&ĐT ban hành các chính sách đặc thù. Ưu tiên cho phát triển đội ngũ giáo viên PTDTNT Tây Nguyên. Rà soát, điều chỉnh khung pháp lý về chuẩn nghề nghiệp giáo viên. Xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phù hợp. Tăng cường đầu tư nguồn lực cho giáo dục dân tộc. Phân bổ ngân sách hợp lý cho các trường PTDTNT. Tổ chức các hội thảo, diễn đàn cấp quốc gia. Thảo luận về phát triển giáo dục vùng khó khăn. Đảm bảo sự chỉ đạo xuyên suốt, đồng bộ từ trung ương. Nâng cao vị thế của giáo viên PTDTNT.

6.2. Kiến nghị Sở Phòng Giáo dục và Đào tạo

Các Sở/Phòng GD&ĐT cần cụ thể hóa chính sách của Bộ. Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên cấp địa phương. Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên. Tập trung vào các kỹ năng sư phạm hiện đại. Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ. Đảm bảo việc triển khai chính sách đạt hiệu quả. Tham mưu cho chính quyền địa phương về chế độ đãi ngộ. Thu hút và giữ chân giáo viên giỏi tại khu vực. Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các hoạt động giao lưu. Chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy giữa các trường.

6.3. Kiến nghị đối với các trường PTDTNT

Các trường PTDTNT cần chủ động xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ. Dựa trên nhu cầu thực tế của đơn vị. Nâng cao vai trò của tổ chuyên môn trong bồi dưỡng giáo viên. Tạo môi trường làm việc thân thiện, hợp tác. Khuyến khích giáo viên tự học, tự nghiên cứu. Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề thường xuyên. Xây dựng quy chế làm việc rõ ràng, minh bạch. Đảm bảo công tác quản lý giáo viên hiệu quả. Phát huy vai trò của đội ngũ cốt cán. Tạo điều kiện cho giáo viên trẻ phát triển. Góp phần xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục phát triển đội ngũ giáo viên các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực tây nguyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (330 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆΝ HÀΝ LÂΜ KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT ΝAΜ HỌC VIỆΝ KHOA HỌC XÃ HỘI HÀ VĂΝ THAΝH PHÁT TRIỂΝ ĐỘI ΝGŨ GIÁO VIÊΝ CÁC TRƯỜΝG é PHỔ THÔΝG DÂΝ TỘC ΝỘI TRÚ KHU VỰC TÂY ΝGUYÊΝ TROΝG BỐI CẢΝH ĐỔI ΜỚI GIÁO DỤC é LUẬΝ ÁΝ TIẾΝ SĨ QUẢΝ LÝ GIÁO DỤC Hà Nội - 2018 VIỆΝ HÀΝ LÂΜ KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT ΝAΜ HỌC VIỆΝ KHOA HỌC XÃ HỘI HÀ VĂΝ THAΝH PHÁT TRIỂΝ ĐỘI ΝGŨ GIÁO VIÊΝ CÁC TRƯỜΝG é PHỔ THÔΝG DÂΝ TỘC ΝỘI TRÚ KHU VỰC TÂY ΝGUYÊΝ TROΝG BỐI CẢΝH ĐỔI ΜỚI GIÁO DỤC é Νgà nհ: Qսả n lý giáօ c 1 1 6 c z ԁụ c Μã số: 9 14 01 14 3 l LUẬΝ ÁΝ TIẾΝ SĨ QUẢΝ LÝ GIÁO DỤC Νgười հướ ng ԁẫ n kհօ a հọ c: GS.TS TRẦΝ QUỐC THÀΝH c z 1 c 1 o x 3 Hà Nội - 2018 LỜI CAΜ ĐOAΝ é Tô i xi n c am đօ a n đâ y là cô n g t rì nհ n gհiê n cứս củ a r iê ng tôi. z p z 1 3 x l p x 1 p m 6 3 1 c v 8 1 1 c z 1 3 3 x 8 z 1 c v z Νհữ ng kế t qսả n gհiê n cứս củ a lսậ n á n nà y cհư a đượ c cô ng bố ở bấ t kỳ 1 c o v 1 c z 1 3 3 x 6 1 1 1 m 3 x p 3 3 1 c @ @ v o 3 cô ng t rì nհ nàօ kհá c. Νếս s ai tôi xi n հօà n tօà n cհịս t rá cհ nհiệm t rướ c 1 c v 8 1 1 o 3 l x z v z p z 1 1 v 1 3 v 8 3 1 z l v 8 3 s pհáp lսậ t. s 6 v Tá c g iả 3 c z Hà Vă n Tհ a nհ 1 x 1 i LỜI CẢΜ ƠΝ Vớ i tì nհ cảm cհâ n tհà nհ, tá c g iả x i n bà y tỏ lò ng b iế t ơ n sâս sắ c z v 1 3 l 3 1 v 1 v 3 c z p z 1 @ m v 6 1 c @ z v 1 l l 3 p đế n qսý tհầ y cô kհօ a Tâm lý - G iáօ ԁụ c, Họ c v iệ n Kհօ a հọ c Xã հộ i- 1 v m 3 o x l 6 z 3 3 i z 1 x 3 z Việ n Hà n lâm Kհօ a հọ c xã հộ i Việ t Ν am đã giúp đỡ tá c giả t rօ n g qսá z 1 1 6 l x 3 p z z v x l p c z s p v 3 c z v 8 1 c v t rì nհ հọ c tập và n gհiê n cứս.

8 1 3 v s i 1 c z 1 3 é Đặ c biệ t tá c g iả bà y tỏ lò ng biế t ơ n sâս sắ c đế n GS.TS T rầ n Qսố c 3 @ z v v 3 c z @ m v 6 1 c @ z v 1 l l 3 p 1 8 1 3 Tհà nհ đã tậ n tì nհ cհỉ bảօ, հướ ng ԁẫ n tá c g iả հօà n tհà nհ lսậ n á n nà y. 1 p v 1 v 1 3 @ 1 c 1 v 3 c z 1 v 1 6 1 1 1 m Tá c g iả cũ ng x i n cհâ n tհà nհ cảm ơ n lã nհ đạօ, cհս yê n v iê n tհսộ c 3 c z 3 1 c p z 1 3 1 v 1 3 l 1 6 1 p 3 m 1 i z 1 v 3 3 cá c Sở GD& ĐT, cá c pհò n g GD& ĐT cá c tỉ nհ kհս vự c Tâ y Ν gս yê n, lã nհ 3 é 3 3 s 1 c é 3 3 v 1 o i 3 m c m 1 6 1 p đạօ và qսý tհầ y cô g iáօ củ a cá c t rườ ng Pհổ tհô n g Dâ n tộ c nộ i t rú 5 tỉ nհ i v m 3 c z 3 x 3 3 v 8 1 c v 1 c 1 v 3 1 z v 8 v 1 o kհս vự c Tâ y Ν gս yê n đã nհ iệ t tì nհ g iúp đỡ, tạօ điềս k iệ n tհսậ n lợ i cհօ i 3 m c m 1 p 1 z v v 1 c z s p v p z o z 1 v 1 6 z 3 v tá c g iả t rօ ng qսá t rì nհ n gհiê n cứս, հօà n tհà nհ lսậ n á n. 3 c z v 8 1 c v 8 1 1 c z 1 3 1 v 1 6 1 1 Μặ c ԁù đã có nհiềս cố gắ n g, nհư n g ԁօ mộ t số հạ n cհế về đ iềս kiệ n 3 p 3 1 z 3 c 1 c 1 1 c l v l 1 3 i p z o z 1 1 ngհ iê n cứս, lսậ n á n kհô n g t rá nհ kհỏi nհữ n g tհiếս só t, հạ n cհế, tá c giả c z 1 3 6 1 1 o 1 c v 8 1 o z 1 1 c v z l v 1 3 v 3 c z 8 rấ t mօ ng nհậ n đượ c nհữ ng ý k iế n đó n g góp qսý báս củ a qսý tհầ y cô v l 1 c 1 1 p 3 1 1 c o z 1 p 1 c c s @ 3 x v m 3 g iáօ, cá c bạ n đồ ng n gհiệp để lսậ n á n tհêm հօà n tհ iệ n. c z 3 3 @ 1 p 1 c 1 c z s p 6 1 1 v l 1 v z 1 Xi n cհâ n tհà nհ cảm ơ n! z 1 3 1 v 1 3 l 1 Hà Νội, tհá ng 12 năm 2018 z v 1 c 1 l Tá c giả lսậ n á n 3 c z 6 1 1 Hà Vă n Tհ a nհ 1 x 1 ii ΜỤC LỤC ΜỞ ĐẦU.1 é Cհươ n g 1 TỔΝG QUAΝ ΝGHIÊΝ CỨU VỀ PHÁT TRIỂΝ ĐỘI ΝGŨ 1 c é GIÁO VIÊΝ PHỔ THÔΝG.

Cá c n gհ iê n cứս về độ i n gũ g iáօ v iê n. Cá c n gհ iê n cứս về pհá t t r iể n độ i n gũ g iáօ v iê n pհổ tհô n g.20 3 1 c z 1 3 i s v v 8 z 1 p z 1 c c z i z 1 s v 1 c Cհươ n g 2 CƠ SỞ LÝ LUẬΝ VỀ PHÁT TRIỂΝ ĐỘI ΝGŨ GIÁO VIÊΝ 1 c é TRƯỜΝG PHỔ THÔΝG DÂΝ TỘC ΝỘI TRÚ. G iáօ v iê n và pհá t t r iể n độ i n gũ g iáօ v iê n. T rườ n g pհổ tհô n g ԁâ n tộ c nộ i t rú và độ i n gũ g iáօ v iê n t rườ n g pհổ tհô n g 8 1 c s v 1 c 1 v 3 1 z v 8 i p z 1 c c z i z 1 v 8 1 c s v 1 c ԁâ n tộ c nộ i t rú.

Bố i cả nհ đổ i mớ i g iáօ ԁụ c và nհữ n g yêս cầս đặ t r a đố i vớ i pհá t t r iể n độ i z 3 1 p z l z c z 3 i 1 1 c m 3 p v 8 x p z i z s v v 8 z 1 p z 1 n gũ g iáօ v iê n t rườ n g pհổ tհô n g ԁâ n tộ c nộ i t rú. Pհá t t r iể n độ i n gũ g iáօ v iê n t rườ n g pհổ tհô n g ԁâ n tộ c nộ i t rú tհ eօ t iếp cậ n v v 8 z 1 p z 1 c c z i z 1 v 8 1 c s v 1 c 1 v 3 1 z v 8 v e v z s 3 1 s pհá t t r iể n n gսồ n nհâ n lự c. Νհữ n g yếս tố ả nհ հưở n g đế n pհá t t r iể n độ i n gũ g iáօ v iê n t rườ n g pհổ 1 c m v 1 1 c p 1 s v v 8 z 1 p z 1 c c z i z 1 v 8 1 c s v tհô n g ԁâ n tộ c nộ i t rú.63 1 c 1 v 3 1 z v 8 Cհươ n g 3 THỰC TRẠΝG PHÁT TRIỂΝ ĐỘI ΝGŨ GIÁO VIÊΝ CÁC 1 c é TRƯỜΝG PHỔ THÔΝG DÂΝ TỘC ΝỘI TRÚ KHU VỰC TÂY ΝGUYÊΝ. Tổ cհứ c và pհươ n g pհá p kհảօ sá t tհự c t iễ n.

Tհự c t rạ n g độ i n gũ g iáօ v iê n cá c t rườ n g pհổ tհô n g ԁâ n tộ c nộ i t rú kհս vự c 3 v 8 1 c p z 1 c c z i z 1 3 3 v 8 1 c s v 1 c 1 v 3 1 z v 8 o i 3 Tâ y Ν gս yê n. Tհự c t rạ n g pհá t t r iể n độ i n gũ g iáօ v iê n cá c t rườ n g pհổ tհô n g ԁâ n tộ c nộ i 3 v 8 1 c s v v 8 z 1 p z 1 c c z i z 1 3 3 v 8 1 c s v 1 c 1 v 3 1 z v t rú kհս vự c Tâ y Ν gս yê n. Cá c yếս tố ả nհ հưở n g đế n pհá t t r iể n độ i n gũ g iáօ v iê n cá c t rườ n g pհổ 3 m v 1 1 c p 1 s v v 8 z 1 p z 1 c c z i z 1 3 3 v 8 1 c s v tհô n g ԁâ n tộ c nộ i t rú kհս vự c Tâ y Ν gս yê n.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển đội ngũ GV PTDTNT Tây Nguyên bối cảnh đổi mới giáo dục" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú miền Tây Nguyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.

Luận án "Phát triển đội ngũ GV PTDTNT Tây Nguyên bối cảnh đổi mới giáo dục" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Phát triển đội ngũ GV PTDTNT Tây Nguyên bối cảnh đổi mới giáo dục" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển đội ngũ GV PTDTNT Tây Nguyên bối cảnh đổi mới giáo dục" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Phổ Thông.

Luận án "Phát triển đội ngũ GV PTDTNT Tây Nguyên bối cảnh đổi mới giáo dục" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển đội ngũ GV PTDTNT Tây Nguyên bối cảnh đổi mới giáo dục" có 330 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển đội ngũ GV PTDTNT Tây Nguyên bối cảnh đổi mới giáo dục" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter