Luận án tiến sĩ: Giáo dục pháp luật cho học sinh trung học phổ thông ở thành phố Hà Nội

Nghiên cứu giải pháp giáo dục pháp luật cho học sinh THPT tại Hà Nội. Luận án đề xuất phương pháp cải thiện hiệu quả truyền đạt pháp luật.

Chuyên ngành

Luật hiến pháp và luật hành chính

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

181

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tầm quan trọng Giáo dục pháp luật THPT Hà Nội

Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào cộng đồng quốc tế. Các cam kết với ASEAN và WTO cần được thực hiện đầy đủ. Điều này mở ra nhiều cơ hội phát triển. Tuy nhiên, nó cũng đặt ra những thách thức đáng kể. Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng còn tồn tại hạn chế. Đặc biệt, ý thức pháp luật của người dân là một rào cản lớn. Bộ phận lao động trẻ cần được trang bị kiến thức pháp luật vững chắc. Việc trang bị kiến thức pháp luật cho công dân trẻ là vô cùng quan trọng. Ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, học sinh cần được giáo dục về pháp luật. Điều này giúp học sinh vượt qua những rào cản trong quá trình hội nhập. Việc này góp phần hình thành ý thức tuân thủ pháp luật. Giáo dục pháp luật (GDPL) tạo nền tảng cho một xã hội thượng tôn pháp luật. Đảng và Nhà nước đặc biệt chú trọng đầu tư vào giáo dục. GDPL là một phần không thể thiếu. Mục tiêu là xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện. Điều này bao gồm nhân cách, đạo đức, trí tuệ và năng lực sáng tạo. Con người cần có trách nhiệm xã hội và nghĩa vụ công dân. GDPL góp phần đúc kết hệ giá trị văn hóa và chuẩn mực con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

1.1. Bối cảnh hội nhập quốc tế và thách thức pháp lý

Việt Nam tiến sâu vào hội nhập quốc tế, thực hiện đầy đủ các cam kết với ASEAN và WTO. Điều này mang lại cơ hội phát triển nhưng cũng tạo ra thách thức lớn. Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng còn nhiều hạn chế. Ý thức pháp luật của người dân nói chung, đặc biệt là bộ phận lao động trẻ, là một rào cản đáng kể. Việc trang bị kiến thức pháp luật là cần thiết để vượt qua những trở ngại này.

1.2. Nâng cao ý thức pháp luật cho công dân trẻ

Giáo dục pháp luật từ sớm có ý nghĩa hết sức quan trọng. Trang bị kiến thức pháp luật cho học sinh THPT giúp các em hình thành ý thức tuân thủ pháp luật. Điều này tạo nền tảng cho việc trở thành những công dân có trách nhiệm. Nâng cao ý thức pháp luật góp phần xây dựng một thế hệ trẻ hiểu biết, tuân thủ pháp luật trong bối cảnh xã hội hiện đại.

1.3. Phát triển toàn diện con người Việt Nam

Đảng và Nhà nước chú trọng đầu tư vào giáo dục nói chung và GDPL nói riêng. Mục tiêu là xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện. Điều này bao gồm nhân cách, đạo đức, trí tuệ, năng lực sáng tạo và trách nhiệm xã hội. GDPL là yếu tố then chốt để đúc kết hệ giá trị văn hóa và chuẩn mực cho con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập.

II.Lý luận cốt lõi Giáo dục pháp luật học sinh THPT

Giáo dục pháp luật (GDPL) là quá trình trang bị kiến thức pháp luật. Đồng thời, việc này hình thành thái độ và hành vi tuân thủ pháp luật cho học sinh. GDPL tại trường THPT có những đặc điểm riêng biệt. Nó tập trung vào lứa tuổi vị thành niên. Lứa tuổi này đang phát triển tâm sinh lý, dễ tiếp thu và cũng dễ bị ảnh hưởng. Vai trò của GDPL là xây dựng ý thức pháp luật. GDPL tạo dựng nền tảng đạo đức công dân. GDPL còn hướng dẫn cách hành xử đúng pháp luật trong đời sống hàng ngày. GDPL bao gồm nhiều thành tố. Đó là nội dung chương trình giảng dạy. Đó là phương pháp giáo dục. Đó là đội ngũ giáo viên. Đó là môi trường học đường. Ngoài ra, nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả GDPL. Các yếu tố này bao gồm chính sách pháp luật. Các yếu tố này bao gồm sự quan tâm của gia đình và xã hội. Điều kiện kinh tế - xã hội cũng đóng vai trò quan trọng. Môi trường văn hóa và truyền thông cũng tác động đáng kể. Những yếu tố này cần được xem xét toàn diện để tối ưu hóa quá trình GDPL. Nghiên cứu các mô hình GDPL ở nhiều quốc gia khác nhau. Điều này cung cấp những giá trị tham khảo quý báu cho Việt Nam. Các quốc gia này có kinh nghiệm trong việc tích hợp GDPL. Họ tích hợp vào chương trình học một cách hiệu quả. Các quốc gia này sử dụng các phương pháp giảng dạy sáng tạo. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế giúp Việt Nam cải thiện GDPL. Việc này góp phần xây dựng một thế hệ công dân có kiến thức và ý thức pháp luật cao.

2.1. Khái niệm đặc điểm vai trò GDPL tại trường

GDPL là quá trình cung cấp kiến thức pháp luật, hình thành thái độ và hành vi pháp luật đúng đắn. Đặc điểm của GDPL tại trường THPT là hướng đến lứa tuổi vị thành niên, vốn đang phát triển mạnh về tâm sinh lý. Vai trò của GDPL là xây dựng ý thức pháp luật, đạo đức công dân, giúp học sinh nhận thức quyền và nghĩa vụ, đồng thời hành xử phù hợp với quy định pháp luật.

2.2. Các thành tố và yếu tố ảnh hưởng GDPL

Các thành tố chính của GDPL bao gồm chương trình, phương pháp giảng dạy, đội ngũ giáo viên và môi trường giáo dục. Nhiều yếu tố bên ngoài cũng tác động lớn đến hiệu quả GDPL. Các yếu tố này bao gồm chính sách pháp luật, sự quan tâm của gia đình, xã hội, điều kiện kinh tế - xã hội. Môi trường văn hóa, truyền thông cũng đóng vai trò quan trọng trong việc định hình nhận thức pháp luật của học sinh.

2.3. Tham khảo mô hình GDPL quốc tế

Việc nghiên cứu và tham khảo các mô hình GDPL tại các quốc gia khác mang lại nhiều giá trị thực tiễn. Kinh nghiệm quốc tế về tích hợp GDPL vào chương trình học và áp dụng phương pháp giảng dạy sáng tạo là bài học quý. Các bài học này giúp Việt Nam cải thiện chất lượng GDPL. Việc này góp phần xây dựng một thế hệ học sinh có kiến thức pháp luật vững chắc.

III.Thực trạng Giáo dục pháp luật THPT ở Hà Nội

Hà Nội là thủ đô, trung tâm kinh tế, văn hóa của cả nước. Thành phố có tốc độ phát triển nhanh chóng. Điều này tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra nhiều vấn đề xã hội phức tạp. Học sinh THPT ở Hà Nội chịu tác động từ môi trường đa dạng. Học sinh tiếp xúc với nhiều thông tin, cả tích cực lẫn tiêu cực. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi cần được quan tâm. Sự thay đổi nhanh chóng của xã hội đòi hỏi GDPL phải thích ứng. Hoạt động GDPL cho học sinh THPT ở Hà Nội dựa trên cơ sở chính trị và pháp lý vững chắc. Các văn bản của Đảng và Nhà nước quy định rõ ràng. Tuy nhiên, việc tổ chức thực hiện còn nhiều thách thức. Chương trình giáo dục công dân là kênh chính. Các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ pháp luật cũng được triển khai. Tuy nhiên, hiệu quả đạt được chưa thực sự đồng đều. Thực trạng GDPL ở Hà Nội đã có những thành tựu nhất định. Học sinh được tiếp cận kiến thức pháp luật cơ bản. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế. Kiến thức pháp luật của một bộ phận học sinh chưa sâu. Kỹ năng vận dụng pháp luật còn yếu. Nguyên nhân bao gồm chương trình học nặng lý thuyết. Phương pháp giảng dạy chưa đổi mới. Sự thiếu hụt tài liệu và trang thiết bị cũng là vấn đề. Sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội chưa chặt chẽ. Điều này ảnh hưởng đến sự hình thành ý thức pháp luật.

3.1. Bối cảnh kinh tế xã hội Hà Nội và học sinh THPT

Hà Nội với sự phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng tạo ra môi trường đa dạng cho học sinh THPT. Học sinh chịu ảnh hưởng từ nhiều nguồn thông tin. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi vị thành niên và sự phức tạp của đô thị lớn đòi hỏi GDPL phải được điều chỉnh. Việc hiểu rõ bối cảnh này là nền tảng để xây dựng các giải pháp GDPL hiệu quả.

3.2. Cơ sở pháp lý và tổ chức GDPL hiện tại

Hoạt động GDPL cho học sinh THPT ở Hà Nội có cơ sở chính trị và pháp lý rõ ràng. Tuy nhiên, công tác tổ chức thực hiện vẫn đối mặt với nhiều khó khăn. Môn Giáo dục công dân là kênh chính, bổ sung bởi các hoạt động ngoại khóa. Dù vậy, hiệu quả tổng thể chưa đạt kỳ vọng. Cần có sự đánh giá sâu hơn về việc triển khai thực tiễn.

3.3. Đánh giá chung về thực trạng và nguyên nhân

GDPL ở Hà Nội đã đạt được những thành tựu nhất định, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Kiến thức và kỹ năng pháp luật của học sinh chưa đồng đều. Nguyên nhân bao gồm chương trình nặng lý thuyết, phương pháp giảng dạy truyền thống. Việc thiếu tài liệu và sự phối hợp lỏng lẻo giữa nhà trường, gia đình, xã hội cũng là yếu tố cản trở hiệu quả GDPL. Cần khắc phục những điểm yếu này.

IV.Giải pháp nâng cao Giáo dục pháp luật THPT Hà Nội

Tăng cường GDPL cho học sinh THPT ở Hà Nội là yêu cầu cấp thiết. Điều này nhằm đáp ứng bối cảnh hội nhập quốc tế. Việc này còn đáp ứng sự phát triển của thủ đô. Quan điểm về tăng cường GDPL cần được xác định rõ ràng. GDPL phải toàn diện, có hệ thống. GDPL cần lấy học sinh làm trung tâm. Nội dung GDPL phải thiết thực, gắn liền với đời sống. Phương pháp phải đổi mới, kích thích sự chủ động. GDPL cần sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành. Cần xây dựng giải pháp đồng bộ và khả thi. Cải tiến nội dung chương trình giáo dục công dân. Tăng cường tính thực tiễn và tính hấp dẫn. Đa dạng hóa các hình thức GDPL. Ví dụ như ngoại khóa, diễn đàn, cuộc thi. Nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên sâu. Phát triển tài liệu học tập và công cụ hỗ trợ hiện đại. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào GDPL. Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng và phát triển văn hóa pháp luật học đường. Văn hóa pháp luật thể hiện qua thái độ tôn trọng pháp luật. Văn hóa pháp luật thể hiện qua hành vi tuân thủ pháp luật. Học sinh cần hiểu rõ giá trị của pháp luật. Học sinh cần tự giác thực hiện các quy định. Môi trường học đường phải là nơi gương mẫu về chấp hành pháp luật. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho một thế hệ công dân có ý thức pháp luật cao.

4.1. Yêu cầu và quan điểm tăng cường GDPL

Tăng cường GDPL ở Hà Nội là yêu cầu khách quan, đáp ứng xu thế hội nhập và phát triển của thành phố. Quan điểm GDPL cần lấy học sinh làm trung tâm, nội dung thiết thực, phương pháp đổi mới. GDPL phải có hệ thống và đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ từ nhiều phía. Các quan điểm này định hướng cho việc xây dựng các giải pháp phù hợp.

4.2. Các giải pháp cụ thể cho thực tiễn Hà Nội

Cần triển khai các giải pháp đồng bộ. Cải tiến nội dung môn Giáo dục công dân, tăng tính thực tiễn và hấp dẫn. Đa dạng hóa hình thức GDPL thông qua ngoại khóa, diễn đàn, và các cuộc thi. Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên bằng tập huấn chuyên sâu. Phát triển tài liệu, ứng dụng công nghệ thông tin. Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng là yếu tố then chốt.

4.3. Định hướng phát triển văn hóa pháp luật học đường

Mục tiêu dài hạn là xây dựng văn hóa pháp luật vững chắc trong trường học. Văn hóa này thể hiện qua sự tôn trọng và tự giác tuân thủ pháp luật của học sinh. Môi trường học đường cần trở thành hình mẫu về chấp hành pháp luật. Điều này tạo ra nền tảng vững chắc, giúp học sinh phát triển ý thức pháp luật cao, trở thành công dân gương mẫu.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luật học giáo dục pháp luật cho học sinh trung học phổ thông ở thành phố hà nội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (181 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ THU HƢƠNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Hà Nội - 2019 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ THU HƢƠNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Ngành: Luật hiến pháp và luật hành chính Mã số : 9380102 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.VŨ CÔNG GIAO Hà Nội - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi dưới sự định hướng, giúp đỡ của thầy hướng dẫn. Các số liệu, kết quả in trong luận án là khách quan, trung thực. Tác giả luận án Nguyễn Thị Thu Hƣơng MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.

Tình hình nghiên cứu trong nước. Nghiên cứu về khuôn khổ pháp luật và thực trạng giáo dục pháp luật cho học sinh trung học phổ thông ở Việt Nam nói chung và ở thành phố Hà Nội nói riêng. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến đề tài. Đánh giá chung tình hình nghiên cứu và những vấn đề luận án tiếp tục giải quyết.

Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết khoa học và hướng tiếp cận của luận án. 31 Chƣơng 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Khái niệm, đặc điểm, vai trò giáo dục pháp luật ở trường trung học phổ thông. Các thành tố giáo dục pháp luật ở trường trung học phổ thông.

Các yếu tố chính ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh trung học phổ thông. Giáo dục pháp luật cho học sinh trung học phổ thông ở một số quốc gia và những giá trị tham khảo cho Việt Nam. 62 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY. Khái quát bối cảnh kinh tế, xã hội của thành phố Hà Nội và đặc điểm học sinh trung học phổ thông ở Hà Nội hiện nay.

Cơ sở chính trị, pháp lý của hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh trung học phổ thông ở thành phố Hà Nội. Tổ chức thực hiện giáo dục pháp luật cho học sinh trung học phổ thông ở Hà Nội trong những năm gần đây. Một số nhận xét chung về thực trạng và nguyên nhân của thực trạng giáo dục pháp luật cho học sinh trung học phổ thông ở thành phố Hà Nội hiên nay. 92 Chƣơng 4: YÊU CẦU VÀ QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Yêu cầu tăng cường giáo dục pháp luật cho học sinh trung học phổ thông từ thực tiễn thành phố Hà Nội. Quan điểm về tăng cường giáo dục pháp luật cho học sinh trung học phổ thông từ thực tiễn thành phố Hà Nội. Giải pháp tăng cường giáo dục pháp luật cho học sinh trung học phổ thông từ thực tiễn thành phố Hà Nội. 136 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.

138 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 139 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ ASEAN Association of Southeast Asian Nations GDPL Giáo dục pháp luật NXB Nhà xuất bản THPT Trung học phổ thông TW Trung ương WTO World Trade Organization DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT ở một số thành phố.

Thống kê vi phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đánh giá của học sinh về nội dung pháp luật trong môn giáo dục công dân. Các hình thức GDPL ở các trường THPT Hà Nội. Kết quả khảo sát về việc sử dụng tủ sách pháp luật của học sinh.

Kết quả khảo sát về phương pháp GDPL. Kết quả khảo sát đối với học sinh về phương pháp giảng dạy pháp luật của giáo viên trong môn giáo dục công dân. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Việt Nam ngày càng tiến sâu trên con đường hội nhập quốc tế. Giai đoạn sắp tới là thời kỳ nước ta phải thực hiện đầy đủ các cam kết với cộng đồng ASEAN và WTO.

Điều đó tạo ra những thời cơ để phát triển đất nước nhưng cũng đặt ra những thử thách lớn. Những vấn đề về cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng vốn còn những tồn tại không nhỏ sẽ là những rào cản trong quá trình hội nhập, đặc biệt là ý thức pháp luật của người dân nói chung, của bộ phận lao động trẻ nói riêng. Để vượt qua rào cản đó, việc trang bị những kiến thức pháp luật cho người dân, nhất là cho những công dân trẻ tuổi ngay từ khi họ còn ngồi trên ghế nhà trường có ý nghĩa hết sức quan trọng. Trong những thập niên gần đây, đồng thời với quá trình hội nhập quốc tế, Đảng và Nhà nước Việt Nam rất chú trọng đầu tư giáo dục nói chung và giáo dục pháp luật (GDPL) nói riêng.

Điều này thể hiện qua phương hướng, nhiệm vụ xây dựng phát triển văn hoá con người được xác định trong Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XII là: “Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện phải trở thành một mục tiêu của chiến lược phát triển. Đúc kết và xây dựng hệ giá trị văn hóa và hệ giá trị chuẩn mực của con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; tạo môi trường và điều kiện để phát triển về nhân cách, đạo đức, trí tuệ, năng lực sáng tạo, thể chất, tâm hồn, trách nhiệm xã hội, nghĩa vụ công dân, ý thức tuân thủ pháp luật” [37]. Chỉ thị 32 TW của Ban Bí thư ngày 09/12/2003 đã chỉ rõ, cần phải coi GDPL “là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong việc tăng cường quản lý xã hội bằng pháp luật …” Thực hiện những phương hướng, chiến lược do Đảng đề ra, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật và triển khai các đề án về GDPL, trong đó đặc biệt Luật phổ biến, GDPL năm 2012. Tuy nhiên, hoạt động GDPL nói chung, GDPL cho học sinh trung học phổ thông (THPT) nói riêng hiện nay 1 còn chưa chưa đồng bộ, chưa đáp ứng những đòi hỏi của thực tiễn.

Hậu quả là nhiều học sinh vi phạm pháp luật do thiếu hiểu biết pháp luật. Đặc biệt ở các địa bàn lớn như thủ đô Hà Nội, học sinh phổ thông chịu tác động rất mạnh từ mặt trái của cơ chế thị trường nên tỷ lệ học sinh vi phạm pháp luật có chiều hướng tăng nhanh trong những năm gần đây. Xét từ nhiều phương diện, học sinh THPT là đối tượng chuyển tiếp giữa nhà trường và xã hội, là lực lượng bổ sung ngay vào nguồn nhân lực cho xã hội. Các em có đầy đủ quyền và nghĩa vụ công dân sau khi rời ghế nhà trường THPT và bước vào quá trình lập nghiệp, lập thân như mong đợi của gia đình và xã hội.

Vì vậy, sẽ tạo ra những vấn đề xã hội lớn nếu học sinh THPT không được chăm lo giáo dục toàn diện, trong đó có GDPL, ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Không những vậy, để có kết quả tốt, việc GDPL cho các em học sinh THPT phải tính đến những đặc thù của nhóm đối tượng này, cũng như những yêu cầu đặc thù đặt ra những địa bàn khác nhau. Ở nước ta trong những năm gần đây, vấn đề GDPL nói chung và GDPL trong nhà trường nói riêng đã được nhiều tác giả nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn và đã đạt được một số kết quả nhất định. Tuy vậy, hiện vẫn thiếu những nghiên cứu chuyên sâu về GDPL cho các nhóm học sinh khác nhau mà tiếp cận từ thực tiễn đặc thù của các địa phương.

Trong bối cảnh đó, nghiên cứu sinh quyết định chọn đề tài “Giáo dục pháp luật cho học sinh trung học phổ thông ở thành phố Hà Nội” để thực hiện luận án tiến sĩ luật học của mình, với mong muốn góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận khoa học, qua đó thúc đẩy hoạt động GDPL ở các nhà trường ở nước ta hiện nay. Việc lựa chọn nhóm học sinh THPT là đối tượng nghiên cứu xuất phát từ tính chất “chuyển tiếp” quan trọng của nhóm đối tượng này; còn việc lựa chọn Hà Nội là địa bàn nghiên cứu xuất phát từ thực tế đây là thành phố có mức độ tập trung dân số cao và số lượng học sinh THPT lớn, đồng thời cũng là một địa bàn phát triển nhanh trên tất cả các phương diện kinh tế, xã hội, văn hóa so với các địa phương khác của nước ta. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận án là góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận khoa học nhằm tăng cường GDPL cho học sinh THPT ở thành phố Hà Nội nói riêng và ở Việt Nam nói chung, đáp ứng những yêu cầu của công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN và hội nhập quốc tế ở nước ta hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích đặt ra, luận án cần giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau đây: - Nghiên cứu, đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án - Nghiên cứu các vấn đề lý luận về GDPL cho học sinh THPT ở nước ta hiện nay, trong đó làm rõ khái niệm, các yếu tố cấu thành, vai trò, những đặc thù và các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động GDPL cho học sinh THPT. Bên cạnh đó, luận án cũng phân tích, đánh giá kinh nghiệm tốt của một số nước về GDPL cho học sinh THPT mà Việt Nam có thể tham khảo. - Phân tích khuôn khổ chính sách, pháp luật hiện hành về GDPL cho học sinh THPT và đánh giá tính phù hợp của nó trong bối cảnh xây dựng nhà nước pháp quyền, hội nhập quốc tế ở nước ta hiện nay. - Phân tích thực trạng hoạt động GDPL cho học sinh THPT ở thành phố Hà Nội trong thời gian qua, đánh giá những kết quả và chỉ ra những tồn tại, hạn chế, đồng thời xác định những nguyên nhân dẫn đến những tồn tại, hạn chế của hoạt động này.

- Nhận diện những yêu cầu cấp thiết đang đặt ra đối với hoạt động GDPL cho học sinh THPT ở thành phố Hà Nội hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giáo dục pháp luật cho học sinh THPT ở Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu giải pháp giáo dục pháp luật cho học sinh THPT tại Hà Nội. Luận án đề xuất phương pháp cải thiện hiệu quả truyền đạt pháp luật.

Luận án "Giáo dục pháp luật cho học sinh THPT ở Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Giáo dục pháp luật cho học sinh THPT ở Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giáo dục pháp luật cho học sinh THPT ở Hà Nội" thuộc chuyên ngành Luật hiến pháp và luật hành chính. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Phổ Thông.

Luận án "Giáo dục pháp luật cho học sinh THPT ở Hà Nội" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giáo dục pháp luật cho học sinh THPT ở Hà Nội" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giáo dục pháp luật cho học sinh THPT ở Hà Nội" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter