Luận án tiến sĩ: Đổi mới quản lý tài chính các trường đại học công lập tại Việt Nam trong điều kiện tự chủ

Nghiên cứu giải pháp đổi mới quản lý tài chính cho đại học công lập Việt Nam nhằm thích ứng tự chủ và nâng cao chất lượng giáo dục, từ đề tài luận án tiến sĩ.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

234

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan đổi mới quản lý tài chính đại học công lập

Đổi mới quản lý tài chính các trường đại học công lập là yêu cầu cấp thiết. Bối cảnh tự chủ đại học đặt ra nhiều thách thức mới. Nguồn ngân sách nhà nước giảm dần. Áp lực nâng cao chất lượng giáo dục đại học tăng cao. Quản lý tài chính trở thành công cụ chiến lược. Cơ chế tự chủ tài chính mở ra cơ hội đa dạng hóa nguồn thu. Học phí, dịch vụ và chuyển giao công nghệ bổ sung ngân sách. Luận án phân tích toàn diện vấn đề này tại Việt Nam. Mục tiêu là tìm ra mô hình quản lý hiệu quả. Cách tiếp cận gắn tự chủ với trách nhiệm giải trình. Tài chính minh bạch tạo nền tảng phát triển bền vững. Đại học công lập cần cân bằng giữa hiệu quả và công bằng. Đổi mới tài chính phục vụ trực tiếp sứ mệnh đào tạo.

1.1. Bối cảnh và sự cần thiết đổi mới tài chính

Giáo dục đại học Việt Nam mở rộng nhanh về quy mô. Số lượng trường và sinh viên tăng liên tục. Ngân sách nhà nước không theo kịp nhu cầu. Tự chủ tài chính trở thành xu hướng tất yếu. Nhiều trường chuyển sang tự bảo đảm chi thường xuyên. Áp lực cạnh tranh và hội nhập gia tăng. Quản lý tài chính cũ bộc lộ nhiều hạn chế. Cơ chế bao cấp làm giảm động lực phát triển. Đổi mới trở thành điều kiện sống còn cho mỗi trường.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu luận án

Luận án tập trung vào quản lý tài chính đại học công lập. Phạm vi gắn với điều kiện tự chủ và chất lượng đào tạo. Mục tiêu là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn. Nghiên cứu đánh giá thực trạng giai đoạn gần đây. Dữ liệu thu thập từ nhiều trường đại diện. Phương pháp kết hợp định tính và định lượng. Kết quả hướng tới đề xuất giải pháp khả thi. Trọng tâm là mô hình tài chính bền vững và minh bạch.

1.3. Khung phân tích và phương pháp tiếp cận

Khung phân tích dựa trên lý thuyết quản lý công mới. Tự chủ tài chính đặt trong quan hệ với trách nhiệm giải trình. Phân tích bao quát thu, chi và phân phối kết quả. Phương pháp so sánh giữa các nhóm trường được áp dụng. Tiêu chí phân loại theo vị trí địa lý và định hướng. Kinh nghiệm quốc tế được tham chiếu có chọn lọc. Cách tiếp cận gắn tài chính với chất lượng đầu ra. Mô hình phân tích bảo đảm tính hệ thống và logic.

II. Cơ sở lý luận quản lý tài chính trường đại học công lập

Quản lý tài chính đại học công lập có nền tảng lý luận rõ ràng. Trường đại học công lập là đơn vị sự nghiệp công lập. Hoạt động tài chính phục vụ mục tiêu giáo dục công. Nguồn thu gồm ngân sách nhà nước, học phí và dịch vụ. Chi tiêu chia thành chi thường xuyên và chi đầu tư. Tự chủ tài chính trao quyền quyết định cho nhà trường. Quyền tự chủ đi kèm trách nhiệm giải trình minh bạch. Quản lý tài chính hiệu quả nâng cao chất lượng đào tạo. Cơ chế phân phối kết quả tài chính tạo động lực. Lý luận hiện đại nhấn mạnh hiệu quả sử dụng nguồn lực. Tài chính bền vững đòi hỏi đa dạng hóa nguồn thu. Các trường cần cân đối giữa thu và chi hợp lý. Nền tảng lý thuyết soi đường cho thực tiễn đổi mới.

2.1. Khái niệm và đặc điểm tài chính đại học công lập

Tài chính đại học công lập mang đặc thù của khu vực công. Mục tiêu lợi nhuận không phải ưu tiên hàng đầu. Nguồn lực phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học. Ngân sách nhà nước từng giữ vai trò chủ đạo. Nguồn thu từ đào tạo ngày càng chiếm tỷ trọng lớn. Đặc điểm này chi phối cách thức quản lý tài chính. Tính công ích và hiệu quả phải song hành. Quản lý tài chính cân bằng nhiều mục tiêu cùng lúc.

2.2. Nội dung đổi mới quản lý tài chính trong tự chủ

Đổi mới tập trung vào ba nội dung cốt lõi. Quản lý nguồn thu hướng tới đa dạng và ổn định. Quản lý chi đề cao hiệu quả và tiết kiệm. Phân phối kết quả tài chính gắn với hiệu suất. Tự chủ cho phép trường tự quyết định mức chi. Cơ chế khoán và định mức được áp dụng linh hoạt. Minh bạch tài chính trở thành nguyên tắc bắt buộc. Đổi mới gắn chặt với nâng cao chất lượng giáo dục.

2.3. Tiêu chí đánh giá hiệu quả tài chính đại học

Hiệu quả tài chính đo bằng nhiều tiêu chí cụ thể. Tỷ lệ tự bảo đảm chi thường xuyên là chỉ số quan trọng. Cơ cấu thu phản ánh mức độ tự chủ thực chất. Cơ cấu chi cho thấy ưu tiên đầu tư phát triển. Chi cho con người và cơ sở vật chất được cân nhắc. Hiệu quả gắn với chất lượng đào tạo đầu ra. Minh bạch và trách nhiệm giải trình là thước đo bổ sung. Bộ tiêu chí giúp so sánh giữa các trường.

III. Thực trạng quản lý tài chính đại học công lập Việt Nam

Thực trạng quản lý tài chính đại học công lập có nhiều chuyển biến. Ngân sách nhà nước cấp cho các trường giảm dần qua các giai đoạn. Tỷ trọng nguồn ngân sách trong tổng thu thu hẹp lại. Nguồn thu từ đào tạo tăng mạnh và chiếm vai trò chủ lực. Học phí trở thành trụ cột tài chính nhiều trường. Cơ chế tự chủ tài chính thay đổi mô hình sử dụng nguồn lực. Phân phối kết quả tài chính được điều chỉnh theo từng giai đoạn. Cơ cấu chi khác nhau giữa các nhóm trường. Vị trí địa lý ảnh hưởng tới cơ cấu chi bình quân. Định hướng phát triển cũng tạo khác biệt rõ rệt. Các trường có đơn vị dịch vụ và chuyển giao công nghệ có lợi thế. Thực trạng cho thấy bước tiến và cả hạn chế tồn tại. Quản lý tài chính vẫn cần tiếp tục đổi mới mạnh mẽ.

3.1. Thực trạng nguồn thu và ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước cấp cho các trường giảm theo thời gian. Tỷ trọng nguồn này trong tổng thu thu hẹp đáng kể. Nguồn thu từ đào tạo bù đắp khoảng trống ngân sách. Học phí tăng và trở thành nguồn thu chính yếu. Nhiều trường chủ động tìm nguồn thu ngoài ngân sách. Dịch vụ và nghiên cứu đóng góp thêm tài chính. Cơ cấu thu phản ánh xu hướng tự chủ rõ ràng. Sự phụ thuộc học phí cũng đặt ra rủi ro mới.

3.2. Thực trạng cơ cấu chi và phân phối tài chính

Cơ cấu chi bình quân khác nhau giữa hai giai đoạn. Chi thường xuyên chiếm phần lớn tổng chi. Chi đầu tư phát triển còn ở mức khiêm tốn. Trường ở khu vực khác nhau có cơ cấu chi riêng. Định hướng phát triển chi phối ưu tiên ngân sách. Phân phối kết quả tài chính thay đổi theo tự chủ. Cơ chế chi trả gắn dần với hiệu suất công việc. Tồn tại chênh lệch lớn giữa các nhóm trường.

3.3. Đánh giá kết quả và hạn chế còn tồn tại

Đổi mới tài chính đạt nhiều kết quả tích cực. Nguồn thu đa dạng hơn so với trước đây. Quyền tự chủ tạo động lực phát triển cho các trường. Hạn chế vẫn còn ở nhiều khía cạnh. Chính sách học phí thiếu sự thống nhất và linh hoạt. Mức trần học phí ràng buộc khả năng tự chủ. Minh bạch tài chính chưa đạt yêu cầu cao. Chất lượng giáo dục chưa tương xứng nguồn lực đầu tư.

IV. Tự chủ tài chính và chất lượng giáo dục đại học công lập

Tự chủ tài chính gắn chặt với chất lượng giáo dục đại học. Quyền tự chủ cho phép trường chủ động phân bổ nguồn lực. Đầu tư cho giảng viên và cơ sở vật chất tăng lên. Chất lượng đào tạo phụ thuộc trực tiếp vào nguồn tài chính. Tự chủ tạo động lực cạnh tranh giữa các trường. Cạnh tranh thúc đẩy cải thiện chương trình đào tạo. Nguồn thu ổn định bảo đảm điều kiện học tập tốt hơn. Tuy nhiên tự chủ cũng tạo áp lực tăng học phí. Áp lực này ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận của sinh viên. Cân bằng giữa hiệu quả và công bằng là thách thức lớn. Chính sách cần bảo đảm cơ hội học tập cho mọi đối tượng. Tài chính minh bạch củng cố niềm tin xã hội. Mối quan hệ này quyết định thành công của đổi mới.

4.1. Tác động tự chủ tài chính tới chất lượng đào tạo

Tự chủ tài chính nâng cao năng lực đầu tư của trường. Nguồn lực dồi dào cải thiện điều kiện giảng dạy. Đội ngũ giảng viên được đãi ngộ tốt hơn. Cơ sở vật chất và thư viện được nâng cấp. Chương trình đào tạo cập nhật theo nhu cầu thị trường. Nghiên cứu khoa học có thêm kinh phí hỗ trợ. Chất lượng đầu ra cải thiện rõ rệt. Tự chủ trở thành đòn bẩy cho phát triển bền vững.

4.2. Quan hệ giữa học phí và khả năng tiếp cận

Học phí tăng khi nguồn ngân sách thu hẹp. Mức trần học phí ràng buộc các trường chưa tự chủ chi thường xuyên. Học phí cao tạo gánh nặng cho người học. Khả năng tiếp cận giáo dục bị thu hẹp. Sinh viên khó khăn cần chính sách hỗ trợ kịp thời. Học bổng và tín dụng sinh viên giữ vai trò quan trọng. Cân bằng giữa tự chủ và công bằng là yêu cầu cốt lõi. Chính sách học phí cần minh bạch và hợp lý.

4.3. Cân bằng hiệu quả tài chính và công bằng xã hội

Hiệu quả tài chính không được làm mất công bằng xã hội. Giáo dục đại học công lập mang sứ mệnh phục vụ cộng đồng. Nguồn lực cần phân bổ hợp lý giữa các mục tiêu. Nhà nước giữ vai trò điều tiết quan trọng. Chính sách hỗ trợ bảo vệ nhóm yếu thế. Tự chủ tài chính không đồng nghĩa thương mại hóa giáo dục. Trách nhiệm xã hội luôn được đặt lên hàng đầu. Cân bằng này tạo nền tảng phát triển lâu dài.

V. Giải pháp đổi mới quản lý tài chính đại học công lập

Giải pháp đổi mới quản lý tài chính cần đồng bộ và toàn diện. Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính là ưu tiên hàng đầu. Chính sách học phí phải linh hoạt theo chất lượng đào tạo. Đa dạng hóa nguồn thu giảm phụ thuộc ngân sách nhà nước. Quỹ đổi mới giáo dục đại học được đề xuất triển khai. Quỹ này hỗ trợ tài chính cho các trường tự chủ. Minh bạch tài chính cần được luật hóa chặt chẽ. Trách nhiệm giải trình gắn với quyền tự chủ. Quản trị tài chính áp dụng công nghệ và dữ liệu hiện đại. Đầu tư trọng điểm hướng tới chất lượng đầu ra. Cơ chế phân phối kết quả khuyến khích hiệu suất. Nhà nước giữ vai trò kiến tạo và giám sát. Các giải pháp tạo nền tảng phát triển bền vững.

5.1. Hoàn thiện cơ chế tự chủ và chính sách học phí

Cơ chế tự chủ tài chính cần được hoàn thiện đồng bộ. Khung pháp lý phải rõ ràng và nhất quán. Chính sách học phí gắn với chất lượng và chi phí thực tế. Mức trần học phí cần điều chỉnh linh hoạt hơn. Tự chủ đi kèm trách nhiệm giải trình minh bạch. Cơ chế giám sát bảo đảm sử dụng nguồn lực đúng mục đích. Người học được bảo vệ qua chính sách hỗ trợ. Hoàn thiện thể chế tạo động lực đổi mới mạnh mẽ.

5.2. Đa dạng hóa nguồn thu và quỹ đổi mới giáo dục

Đa dạng hóa nguồn thu giảm rủi ro phụ thuộc học phí. Dịch vụ khoa học và chuyển giao công nghệ tạo nguồn thu mới. Hợp tác doanh nghiệp mở rộng nguồn tài chính. Quỹ đổi mới giáo dục đại học được đề xuất thành lập. Quỹ hỗ trợ trường tự chủ và dự án trọng điểm. Nguồn lực xã hội hóa được huy động hiệu quả. Cơ chế quỹ bảo đảm minh bạch và công bằng. Đa dạng nguồn thu củng cố tài chính bền vững.

5.3. Nâng cao minh bạch và quản trị tài chính hiện đại

Minh bạch tài chính là yêu cầu bắt buộc của tự chủ. Báo cáo tài chính cần công khai và đầy đủ. Trách nhiệm giải trình gắn với mọi quyết định chi tiêu. Quản trị tài chính ứng dụng công nghệ thông tin. Dữ liệu hỗ trợ ra quyết định chính xác và kịp thời. Kiểm toán nội bộ tăng cường giám sát rủi ro. Năng lực quản lý tài chính của cán bộ được nâng cao. Quản trị hiện đại tạo niềm tin cho xã hội.

VI. Kinh nghiệm quốc tế quản lý tài chính đại học công lập

Kinh nghiệm quốc tế cung cấp bài học quý cho Việt Nam. Nhiều nước trao quyền tự chủ tài chính mạnh cho đại học. Chi tiêu công cho giáo dục đại học khác nhau giữa các quốc gia. Tỷ lệ chi trên GDP phản ánh ưu tiên đầu tư của mỗi nước. Mô hình tài chính đa nguồn được áp dụng phổ biến. Nhà nước, học phí và tài trợ tư nhân cùng đóng góp. Cơ chế cạnh tranh phân bổ ngân sách theo hiệu quả. Quỹ tài trợ nghiên cứu thúc đẩy chất lượng học thuật. Trách nhiệm giải trình được thể chế hóa chặt chẽ. Các nước cân bằng giữa tự chủ và kiểm soát chất lượng. Bài học cho thấy tự chủ cần đi kèm hỗ trợ nhà nước. Việt Nam có thể vận dụng linh hoạt theo điều kiện riêng. Học hỏi quốc tế giúp rút ngắn quá trình đổi mới.

6.1. Mô hình tài chính đại học các nước phát triển

Các nước phát triển áp dụng mô hình tài chính đa nguồn. Ngân sách nhà nước vẫn giữ vai trò nền tảng. Học phí và tài trợ tư nhân bổ sung đáng kể. Quỹ hiến tặng đóng góp lớn cho nhiều đại học. Cơ chế cạnh tranh phân bổ nguồn lực hiệu quả. Trường tự chủ cao trong quyết định tài chính. Trách nhiệm giải trình được luật hóa rõ ràng. Mô hình này gắn tài chính với chất lượng đầu ra.

6.2. Vai trò nhà nước và tổ chức tài chính quốc tế

Nhà nước giữ vai trò kiến tạo và điều tiết. Ngân sách công vẫn hỗ trợ giáo dục đại học. Tổ chức tài chính quốc tế tham gia hỗ trợ phát triển. Ngân hàng Thế giới và Ngân hàng Phát triển Châu Á đóng góp vốn. Các khoản vay ưu đãi nâng cấp cơ sở vật chất. Tư vấn chính sách đi kèm hỗ trợ tài chính. Hợp tác quốc tế mở rộng nguồn lực cho các trường. Vai trò nhà nước bảo đảm định hướng công bằng.

6.3. Bài học áp dụng cho Việt Nam và lộ trình

Việt Nam cần vận dụng kinh nghiệm một cách chọn lọc. Tự chủ tài chính phải đi kèm hỗ trợ của nhà nước. Đa dạng hóa nguồn thu là hướng đi tất yếu. Minh bạch và trách nhiệm giải trình cần được củng cố. Lộ trình đổi mới nên thực hiện theo từng bước. Thí điểm tại trường trọng điểm trước khi nhân rộng. Chính sách bảo đảm công bằng tiếp cận giáo dục. Bài học quốc tế rút ngắn quá trình đổi mới tài chính.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đổi mới quản lý tài chính các trường đại học công lập trong điều kiện tự chủ và nâng cao chất lượng giáo dục đại học ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (234 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN HƯƠNG XUÂN ĐỔI MỚI QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ CHỦ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI - 2023 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN HƯƠNG XUÂN ĐỔI MỚI QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ CHỦ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 934 04 10 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN NGỌC TOÀN 2. ĐỖ ANH ĐỨC HÀ NỘI - 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.

Tác giả Trần Hương Xuân ii MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU .1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Những vấn đề được lựa chọn nghiên cứu và khung phân tích .31 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỔI MỚI QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ CHỦ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC.

Khái quát về giáo dục đại học công lập và quản lý tài chính các trường đại học công lập. Đổi mới quản lý tài chính các trường đại học công lập trong điều kiện tự chủ và nâng cao chất lượng giáo dục đại học. Kinh nghiệm đổi mới quản lý tài chính các trường đại học công lập trên thế giới .72 Chương 3: THỰC TRẠNG ĐỔI MỚI QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ CHỦ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM. Khái quát về các trường đại học công lập ở Việt Nam và vấn đề đổi mới giáo dục đại học theo hướng tự chủ và nâng cao chất lượng các trường đại học công lập.

Thực trạng đổi mới quản lý tài chính các trường đại học công lập trong điều kiện tự chủ và nâng cao chất lượng giáo dục đại học ở Việt Nam. Đánh giá chung về đổi mới quản lý tài chính các trường đại học công lập trong điều kiện tự chủ và nâng cao chất lượng giáo dục đại học ở Việt Nam.126 Chương 4: GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ CHỦ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM. Bối cảnh mới đối với quản lý tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam. Quan điểm về đổi mới quản lý tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam.

Những giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục đổi mới quản lý tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam trong điều kiện tự chủ và nâng cao chất lượng giáo dục đại học .156 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.158 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .170 iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. Danh mục các chữ viết tắt tiếng Việt Cụm từ viết tắt Nguyên nghĩa CĐT Chi đầu tư CQNN Cơ quan nhà nước CSVC Cơ sở vật chất CTĐT Chương trình đào tạo CTX Chi thường xuyên DVSNC Dịch vụ sự nghiệp công ĐHCL Đại học công lập ĐVSNCL Đơn vị sự nghiệp công lập ĐVSX-DV-CGCN Đơn vị sản xuất - dịch vụ - chuyển giao công nghệ GD&ĐT Giáo dục và đào tạo GDĐH Giáo dục đại học KH&CN Khoa học và công nghệ KH&ĐT Kế hoạch và đầu tư NLĐ Người lao động NN Nhà nước NSNN Ngân sách nhà nước NSTW Ngân sách trung ương QLTC Quản lý tài chính PVCĐ Phục vụ cộng đồng UBND Ủy ban nhân dân 2. Danh mục các chữ viết tắt tiếng Anh Chữ viết tắt Nguyên nghĩa tiếng Anh Nguyên nghĩa tiếng Việt ADB Asian Development Bank Ngân hàng phát triển Châu Á WB The World Bank Ngân hàng Thế giới iv DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3. Trung bình quy mô và tỷ trọng nguồn NSNN cấp cho các trường ĐHCL ở Việt Nam qua các giai đoạn.

Trung bình nguồn thu từ đào tạo và tỷ trọng thu từ đào tạo trên tổng nguồn thu các trường ĐHCL ở Việt Nam qua các giai đoạn. Đổi mới mô hình quản lý sử dụng nguồn tài chính các trường ĐHCL ở Việt Nam khi thực hiện cơ chế tự chủ tài chính. Đổi mới quản lý phân phối kết quả tài chính các trường ĐHCL ở Việt Nam qua các giai đoạn thực hiện cơ chế tự chủ tài chính. Cơ cấu chi bình quân của các trường ĐHCL ở 2 giai đoạn.

Cơ cấu chi bình quân của các trường ĐHCL phân loại theo vị trí địa lý 114 Bảng 3. Cơ cấu chi bình quân của các trường ĐHCL phân loại theo định hướng phát triển. Cơ cấu chi bình quân của các trường ĐHCL có hoặc không có ĐVSX-DV- CGCN thuộc và trực thuộc. Mức trần học phí đối với các cơ sở GDĐH công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên.

Mức trần học phí đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên .3: Mô hình Quỹ đổi mới đề xuất cho giáo dục đại học ở Việt Nam .144 v DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3. Sự phát triển số lượng các trường ĐHCL và ngoài công lập. Sự phát triển số lượng sinh viên các trường ĐHCL và ngoài công lập 80 Biểu đồ 3. Sự phát triển số lượng giảng viên trường ĐHCL và ngoài công lập.

Số lượng giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ trong hệ thống GDĐH. Sự phát triển của hệ thống GDĐH công lập giai đoạn 1996 - 2002. Tỷ lệ chi tiêu công cho GDĐH tính trên GDP ở một số nước trên thế giới năm 2016. Xu hướng tăng nguồn tài chính ngoài NSNN của các.

Cơ cấu chi bình quân của các trường ĐHCL ở 2 giai đoạn thực hiện cơ chế tự chủ. Cơ cấu chi bình quân của các trường ĐHCL phân loại theo vị trí địa lý. Cơ cấu chi bình quân của các trường ĐHCL theo. Cơ cấu chi bình quân của các trường ĐHCL có hoặc không có ĐVSX- DV-CGCN thuộc và trực thuộc khi thực hiện cơ chế tự chủ .119 vi DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1.

Khung phân tích luận án. Xu hướng đổi mới cơ chế phân bố NSNN cho các trường ĐHCL. Xu hướng đổi mới chính sách học phí giáo dục ĐHCL. Xu hướng đổi mới quản lý sử dụng nguồn tài chính do NSNN cấp.

Quy trình phân bổ NSNN cho các trường ĐHCL ở Việt Nam. Đổi mới mô hình phân bổ NSNN cho các trường ĐHCL ở Việt Nam. Mô hình huy động các nguồn lực của Công ty BK-Holdings. Mô hình hoạt động của các doanh nghiệp thuộc Trường Đại học Đông Á.

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Với vai trò cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho nền kinh tế, giáo dục đại học (GDĐH) được xem như là một bộ phận của cơ sở hạ tầng xã hội, là nền tảng quan trọng và là điều kiện không thể thiếu cho sự phát triển kinh tế nhanh và bền vững của mỗi quốc gia. Ở Việt Nam, vấn đề nâng cao chất lượng GDĐH được coi là quốc sách hàng đầu. Ngày 15/01/2019, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 69/QĐ-TTg phê duyệt đề án "Nâng cao chất lượng GDĐH giai đoạn 2019-2025" với mục tiêu tổng thể là "tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, thực chất về chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của hệ thống GDĐH đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực; góp phần nâng cao chất lượng và năng suất lao động, thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo, tăng cường năng lực cạnh tranh của quốc gia trong khu vực và trên thế giới". Trước đây, các trường đại học ở Việt Nam đều là trường công lập, thuộc sở hữu nhà nước và được Chính phủ tài trợ toàn bộ để thực hiện cung cấp dịch vụ đào tạo đại học - một loại hàng hóa công có ngoại ứng tích cực quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế.

Từ khi Nhà nước Việt Nam chấp nhận phát triển hệ thống trường đại học tư nhân (năm 1988) cho đến nay, số lượng và quy mô các trường đại học tư thục ngày càng phát triển [102]. Việt Nam hiện có 242 trường đại học bao gồm 176 trường công lập, 66 trường tư thục và dân lập, 05 trường có 100% vốn nước ngoài. Mặc dù vẫn đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống GDĐH cả về quy mô và chất lượng đào tạo, các trường đại học công lập (ĐHCL) ở Việt Nam đang phải cố gắng nhiều hơn trong cuộc cạnh tranh với nhau và với các trường đại học tư nhân xuất phát từ tính chất đặc biệt của dịch vụ GDĐH, vừa mang lại lợi ích công cộng vừa đem đến lợi ích cá nhân của người học, và do đó chịu sự điều tiết của thị trường. Trước xu thế đổi mới sáng tạo và hội nhập quốc tế, Việt Nam cũng đã có nhiều cải cách trong lĩnh vực GDĐH, đúng theo tinh thần của Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ về Đề án “Đổi mới cơ bản và toàn diện GDĐH ở Việt Nam giai đoạn 2006-2020”.

Trên tinh thần của Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (GĐ&ĐT) đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, cùng với việc ban hành và thực hiện Nghị quyết 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 của Chính phủ về việc thí điểm đổi mới cơ chế hoạt 2 động đối với các cơ sở giáo dục ĐHCL giai đoạn 2014-2017, Nhà nước đã xác định tự chủ đại học là xu hướng tất yếu và các trường ĐHCL buộc phải thích nghi với môi trường hoạt động mới: đào tạo gắn với nhu cầu của xã hội - nhu cầu của thị trường lao động. Như vậy, về cơ bản các trường ĐHCL được trao quyền tự chủ nhưng đồng thời, phải chịu nhiều áp lực cạnh tranh vốn có của kinh tế thị trường. Tự chủ đại học có 04 nội dung chủ yếu là: (1) Tự chủ về học thuật, (2) Tự chủ về tổ chức bộ máy, (3) Tự chủ về nhân sự, (4) Tự chủ về tài chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đổi mới quản lý tài chính ĐH công lập ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu giải pháp đổi mới quản lý tài chính cho đại học công lập Việt Nam nhằm thích ứng tự chủ và nâng cao chất lượng giáo dục, từ đề tài luận án tiến sĩ.

Luận án "Đổi mới quản lý tài chính ĐH công lập ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Đổi mới quản lý tài chính ĐH công lập ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đổi mới quản lý tài chính ĐH công lập ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Đại Học.

Luận án "Đổi mới quản lý tài chính ĐH công lập ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đổi mới quản lý tài chính ĐH công lập ở Việt Nam" có 234 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đổi mới quản lý tài chính ĐH công lập ở Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter