Luận án cơ chế tự chủ tài chính tại Đại học Quốc gia TP.HCM của Nguyễn Đình Hưng
Luận án tiến sĩ phân tích cơ chế tự chủ tài chính tại Đại học Quốc gia TP.HCM. Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý tài chính hiệu quả cho giáo dục đại học.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
203
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về cơ chế tự chủ tài chính
- Số trang:
- 203 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Kinh tế học
- Tác giả:
- Nguyễn Đình Hương
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về cơ chế tự chủ tài chính
Cơ chế tự chủ tài chính là một phần quan trọng trong tự chủ đại học, cho phép các cơ sở giáo dục đại học tự quyết định về tài chính, nguồn thu và chi tiêu. Nghị định 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam đã đưa ra các quy định mới về tự chủ tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập.
1.1. Khái niệm cơ chế tự chủ tài chính
Cơ chế tự chủ tài chính là một cơ chế quản lý tài chính cho phép các cơ sở giáo dục đại học tự chủ trong việc quyết định nguồn thu, chi tiêu và quản lý tài sản.
1.2. Nguồn thu của cơ sở giáo dục đại học
Nguồn thu của cơ sở giáo dục đại học bao gồm học phí, ngân sách nhà nước, tài trợ và các nguồn thu khác.
II. Cơ chế tự chủ tài chính tại ĐHQG TP
ĐHQG TP.HCM là một trong những cơ sở giáo dục đại học hàng đầu tại Việt Nam, đã triển khai cơ chế tự chủ tài chính từ nhiều năm qua. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức và hạn chế trong việc thực hiện cơ chế này.
2.1. Quá trình triển khai cơ chế tự chủ tài chính
ĐHQG TP.HCM đã triển khai cơ chế tự chủ tài chính từ năm 2012, với việc ban hành Nghị quyết số 12 về tự chủ tài chính.
2.2. Kết quả đạt được
ĐHQG TP.HCM đã đạt được một số kết quả tích cực trong việc triển khai cơ chế tự chủ tài chính, bao gồm tăng nguồn thu và cải thiện quản lý tài chính.
III. Đa dạng hóa nguồn thu
Đa dạng hóa nguồn thu là một phần quan trọng trong cơ chế tự chủ tài chính, giúp các cơ sở giáo dục đại học giảm thiểu phụ thuộc vào ngân sách nhà nước.
3.1. Tăng học phí
Tăng học phí là một cách để đa dạng hóa nguồn thu, tuy nhiên cần phải được thực hiện một cách hợp lý và minh bạch.
3.2. Tìm kiếm nguồn thu khác
Các cơ sở giáo dục đại học cần tìm kiếm các nguồn thu khác, bao gồm tài trợ, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.
IV. Quản lý tài sản công
Quản lý tài sản công là một phần quan trọng trong cơ chế tự chủ tài chính, giúp các cơ sở giáo dục đại học tối ưu hóa việc sử dụng tài sản.
4.1. Quản lý cơ sở vật chất
Các cơ sở giáo dục đại học cần quản lý cơ sở vật chất một cách hiệu quả, bao gồm việc sử dụng và bảo trì các tài sản.
4.2. Đầu tư phát triển
Các cơ sở giáo dục đại học cần đầu tư phát triển cơ sở vật chất và nguồn nhân lực để nâng cao chất lượng giáo dục.
V. Kiểm soát chi
Kiểm soát chi là một phần quan trọng trong cơ chế tự chủ tài chính, giúp các cơ sở giáo dục đại học quản lý tài chính một cách hiệu quả.
5.1. Kiểm soát chi tiêu
Các cơ sở giáo dục đại học cần kiểm soát chi tiêu một cách hiệu quả, bao gồm việc lập kế hoạch và giám sát chi tiêu.
5.2. Tăng cường minh bạch
Các cơ sở giáo dục đại học cần tăng cường minh bạch trong việc quản lý tài chính, bao gồm việc công khai thông tin tài chính.
VI. Quỹ phát triển sự nghiệp
Quỹ phát triển sự nghiệp là một phần quan trọng trong cơ chế tự chủ tài chính, giúp các cơ sở giáo dục đại học đầu tư phát triển lâu dài.
6.1. Mục đích của quỹ
Quỹ phát triển sự nghiệp được sử dụng để đầu tư phát triển cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các hoạt động khác của cơ sở giáo dục đại học.
6.2. Quản lý quỹ
Các cơ sở giáo dục đại học cần quản lý quỹ phát triển sự nghiệp một cách hiệu quả, bao gồm việc lập kế hoạch và giám sát sử dụng quỹ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (203 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu về cơ chế tự chủ tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học (GDĐH) công lập là một chủ đề mang tính thời sự và cấp thiết trong bối cảnh tái cấu trúc nền quản trị công tại Việt Nam. Luận án tiến sĩ kinh tế học của tác giả Nguyễn Đình Hưng (2018) với đề tài "Cơ chế tự chủ tài chính tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh" đặt nền móng nghiên cứu chuyên sâu về một thiết chế đại học đa ngành, đa lĩnh vực giữ vai trò đầu tàu học thuật nhưng đang chịu nhiều rào cản cơ chế.
Bối cảnh khoa học của luận án xuất phát từ sự chuyển dịch mô hình quản lý nhà nước từ can thiệp trực tiếp sang quản trị gián tiếp dựa trên trách nhiệm giải trình. Báo cáo của UNESCO (1998) khẳng định: "giáo dục đại học để chống nghèo đói, để phát triển bền vững và để thiết lập công bằng xã hội", điều này đòi hỏi các cơ sở GDĐH phải được trao quyền hoạt động độc lập và tự chủ. Mặc dù các khung pháp lý như Luật Giáo dục đại học năm 2012, Nghị định 186/2013/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP đã ban hành quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công, song thực tiễn triển khai tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) vẫn bộc lộ sự thiếu đồng bộ giữa phân cấp quyền hạn và kiểm soát nguồn lực.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định là: Hầu hết các công trình trước đây chỉ tập trung vào các trường đại học đơn lẻ trực thuộc bộ hoặc địa phương, chưa có công trình nào giải quyết toàn diện mô hình tự chủ tài chính (TCTC) ở cấp độ mô hình "đại học hai cấp" (đơn vị dự toán ngân sách cấp 1 bao gồm các trường thành viên độc lập tương đối).
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết được xác lập cụ thể:
- Câu hỏi 1 (RQ1): Nội hàm và khung tiêu chí chuẩn hóa nào phản ánh toàn diện cơ chế TCTC tại các cơ sở GDĐH công lập trong bối cảnh chuyển đổi kinh tế?
- Câu hỏi 2 (RQ2): Thực trạng cơ chế TCTC tại ĐHQG-HCM giai đoạn 2012–2017 vận hành ra sao theo các tiêu chí hiệu lực, hiệu quả, linh hoạt, ràng buộc và minh bạch?
- Câu hỏi 3 (RQ3): Mô hình và giải pháp nào khả thi để ĐHQG-HCM tái cấu trúc cơ chế TCTC đến năm 2020 và tầm nhìn dài hạn?
- Giả thuyết H1: Tăng cường quyền tự chủ về nguồn thu tự quyết và tài sản phi tiền tệ sẽ tác động thuận chiều đến năng lực đầu tư cho nghiên cứu khoa học (NCKH) và thu hút nhân lực trình độ cao.
- Giả thuyết H2: Việc áp dụng mô hình phân bổ tài chính theo kết quả đầu ra (performance-based funding) sẽ tối ưu hóa hiệu quả phân phối quỹ kết dư hơn cơ chế cấp phát bình quân truyền thống.
Khung lý thuyết của luận án tích hợp Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management - NPM) của Hood (1991), Lý thuyết Chia sẻ chi phí (Cost-Sharing Theory) của Johnstone và Khung đánh giá tự chủ của Hiệp hội Đại học Châu Âu (EUA). Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ hệ thống ĐHQG-HCM (gồm các trường thành viên: Trường ĐH Bách Khoa, Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường ĐH Công nghệ Thông tin, Trường ĐH Kinh tế - Luật) trong khung thời gian dữ liệu chuỗi 2012–2017 và tầm nhìn giải pháp đến năm 2020.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế cho thấy các học giả tiếp cận TCTC qua hai hướng tiếp cận chính: phạm vi nguồn lực tiền tệ thuần túy và phạm vi tích hợp tài sản phi tiền tệ. Babbidge và Rosenzweig (1962) định nghĩa: "tự chủ đại học là sự không phụ thuộc vào một nguồn hỗ trợ duy nhất và hạn chế nào", xem đa dạng hóa nguồn thu là điều kiện tiên quyết. Clark (1998) trong công trình kinh điển về Creating Entrepreneurial Universities đã phát triển quan điểm này khi khẳng định nguồn tài chính mở rộng là bệ đỡ mở rộng quyền tự chủ đại học. Trái lại, Ashby (1966) và Rothblatt (1992) nhấn mạnh TCTC nằm ở quyền tự do định đoạt và sử dụng các nguồn thu từ cả ngân sách nhà nước (NSNN) lẫn khu vực tư nhân. Tiếp tục mở rộng, Neave (1998), Jongbloed và cộng sự (2000), Pruvot và Estermann (2017) định hình TCTC như một cấu phần trong bộ tứ tự chủ (tổ chức, nhân sự, học thuật, tài chính), bao gồm cả quyền định giá học phí, vay nợ thương mại và sở hữu bất động sản.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Phan Đăng Sơn (2014), Phạm Ngọc Trường (2016) và Mai Thị Sen (2017) đã tiếp cận TCTC theo tinh thần Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị quyết 77/2014/NQ-CP. Tuy nhiên, các tác giả thường đồng nhất TCTC với việc "tự túc kinh phí" hay cắt giảm bao cấp NSNN. Trong các nghiên cứu chuyên sâu, Trần Đức Cân (2012) phân tích TCTC cấp trường giai đoạn 2006–2011, Trương Thị Hiền (2017) ứng dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) tại 04 trường thuộc Bộ GD&ĐT tại TP.HCM, và Nguyễn Thị Hương (2015) nghiên cứu quản trị tài chính tại ĐHQG Hà Nội.
Tranh luận học thuật quốc tế tồn tại sự đối lập rõ rệt: Một trường phái (Sheehan, 1997; Ziderman, 1994) ủng hộ thị trường hóa GDĐH tối đa để tăng nguồn thu tư nhân; trong khi trường phái phúc lợi công (Ronald Barnett, 1990) cảnh báo việc thương mại hóa sẽ làm xói mòn sứ mệnh nghiên cứu cơ bản. Luận án định vị nghiên cứu của mình vào điểm giao thoa: Giải quyết bài toán TCTC cho một đại học quốc gia nghiên cứu đa ngành - nơi phải bảo tồn các ngành khoa học cơ bản không sinh lợi trực tiếp nhưng đồng thời phải phát triển các dịch vụ KHCN có khả năng tự chủ cao.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, luận án đối chiếu trực tiếp với:
- Báo cáo Autonomy Scorecard của EUA (Pruvot & Estermann, 2017): Đánh giá mức độ TCTC trên 5 tiêu chí định lượng tại 29 hệ sinh thái đại học Châu Âu, chỉ ra các nước như Scotland, Đan Mạch, Thụy Điển cho phép quyền sở hữu tài sản và tích lũy thặng dư vượt trội.
- Nghiên cứu phân bổ ngân sách tại Hoa Kỳ (1980–2005): Quá trình chuyển dịch từ tài trợ đầu vào sang tài trợ cạnh tranh và hợp đồng nghiên cứu tại các trường đại học công lập tiểu bang.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết Quản lý công mới (NPM) của Hood (1991) và mô hình phi tập trung hóa tổ chức của Weber (1921) trong môi trường giáo dục công lập thuộc nền kinh tế chuyển đổi. Luận án chứng minh rằng việc trao quyền TCTC không đơn thuần là giảm nhẹ gánh nặng tài khóa cho NSNN, mà là cơ chế tái phân bổ quyền lực ra quyết định tài chính nhằm tối ưu hóa hành vi quản trị vi mô.
Luận án củng cố Lý thuyết Chia sẻ chi phí (Cost-Sharing Theory) của Johnstone bằng luận cứ kinh tế học: Dịch vụ GDĐH mang tính chất hàng hóa cá nhân (có tính loại trừ và tính cạnh tranh một phần) kết hợp ngoại ứng tích cực cho xã hội. Do đó, chi phí đào tạo phải được chia sẻ hài hòa giữa Nhà nước, người học và cộng đồng doanh nghiệp.
[Khung Lý Thuyết Nền Tảng: NPM + Cost-Sharing + Sứ Mạng GDĐH]
│
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ HỆ THỐNG QUY ĐỊNH VÀ QUYỀN HẠN TCTC (ĐẦU VÀO) │
│ Tự chủ Thu ── Tự chủ Chi ── Tự chủ Quỹ ── Tài sản │
└───────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
┌───────────────┴──────────────┐
▼ ▼
┌───────────────────────┐ ┌─────────────────────────┐
│ 5 TIÊU CHÍ VẬN HÀNH │ │ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ MỚI │
│ 1. Hiệu lực pháp lý │ │ │
│ 2. Hiệu quả sứ mạng │ ───► │ MÔ HÌNH TÀI CHÍNH │
│ 3. Linh hoạt nguồn thu│ │ KẾT QUẢ │
│ 4. Ràng buộc mục tiêu │ │ (Performance-Based) │
│ 5. Minh bạch tài chính│ │ │
└───────────────────────┘ └─────────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KẾT QUẢ ĐẦU RA: CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO & NCKH ĐỘT PHÁ │
└────────────────────────────────────────────────────────┘
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 3 trụ cột lý thuyết: (1) Sứ mệnh GDĐH (Barnett, 1990; UNESCO, 1998), (2) Lý thuyết Chia sẻ lợi ích và chi phí, và (3) Lý thuyết Quản trị công theo kết quả (Meier, 2003; Lê Văn Hòa, 2016).
Cấu trúc khung phân tích vận hành dựa trên 4 nội dung tự chủ gắn kết chặt chẽ với 5 tiêu chí đánh giá chuẩn hóa:
- Bốn nội dung tự chủ:
- Tự chủ về nguồn thu: Quyền quyết định danh mục, định mức học phí, dịch vụ KHCN và huy động tài trợ.
- Tự chủ về chi: Quyền ban hành quy chế chi tiêu nội bộ, tiền lương theo năng suất, định mức chi thường xuyên và chi đầu tư.
- Tự chủ phân phối kết quả tài chính: Phân bổ chênh lệch thu chi vào các quỹ chuyên dụng (Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng - phúc lợi).
- Tự chủ quản lý và sử dụng tài sản: Khai thác cơ sở vật chất, cho thuê, liên doanh, thương mại hóa sáng chế.
- Năm tiêu chí đánh giá vận hành: Tính hiệu lực, Tính hiệu quả, Tính linh hoạt, Tính ràng buộc, Tính minh bạch.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ ràng: Áp dụng cho các đại học công lập quy mô lớn có cấu trúc đa thành viên, vận hành trong hành lang pháp lý của quốc gia đang phát triển đang trong quá trình chuyển đổi thể chế kinh tế.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng triết lý nghiên cứu thực chứng kết hợp giải thích thực tế (pragmatism/critical realism), triển khai thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (mixed methods research design) với cấu trúc đa tầng (multi-level design): Cấp độ toàn hệ thống ĐHQG-HCM (cấp 1) và cấp độ các trường đại học thành viên (cấp 2).
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU HỖN HỢP │
└────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
│
┌──────────────────────────┴──────────────────────────┐
▼ ▼
┌───────────────────────────┐ ┌───────────────────────────┐
│ DỮ LIỆU THỨ CẤP │ │ DỮ LIỆU SƠ CẤP │
│ - Báo cáo tài chính, │ │ - Phỏng vấn sâu lãnh đạo │
│ dự toán, quyết toán │ │ ĐHQG-HCM và các đơn vị │
│ (2012-2017) │ │ thành viên │
│ - Dữ liệu NCKH, nhân sự, │ │ - Tham vấn chuyên gia │
│ quy mô đào tạo │ │ về Nghị quyết 77 │
└────────────┬──────────────┘ └─────────────┬─────────────┘
│ │
└──────────────────────────┬───────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────┐
│ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ DỮ LIỆU │
│ - Phân tích chuỗi thời gian (Time-series) │
│ - So sánh chéo (Cross-sectional với ĐHQG-HN) │
│ - Đo lường chỉ số đa dạng hóa Simpson │
│ - Đánh giá 5 chiều cạnh thể chế │
└──────────────────────────┬──────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────┐
│ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ & ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH MỚI │
└─────────────────────────────────────────────────────┘
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu được thực hiện qua 5 bước khoa học chặt chẽ:
- Bước 1: Thiết lập khung cơ sở lý luận và xác định hệ tiêu chí đánh giá cơ chế TCTC.
- Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định 10/2002/NĐ-CP, Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Nghị định 186/2013/NĐ-CP, Quyết định 26/2014/QĐ-TTg, Nghị quyết 77/2014/NQ-CP, Nghị định 16/2015/NĐ-CP) và các báo cáo tài chính, quyết toán, quy chế chi tiêu nội bộ của ĐHQG-HCM, ĐHQG Hà Nội, Trường ĐH Kinh tế TP.HCM, Trường ĐH Tôn Đức Thắng, Trường ĐH Kinh tế Quốc dân.
- Bước 3: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn sâu trực tiếp, bán cấu trúc và tham vấn qua email/điện thoại đối với các nhà quản lý giáo dục, hiệu trưởng, trưởng phòng kế hoạch - tài chính tại ĐHQG-HCM và các trường thành viên.
- Bước 4: Phân tích thực trạng, kiểm định chéo và đánh giá đa chiều cơ chế TCTC tại ĐHQG-HCM giai đoạn 2012–2017.
- Bước 5: Đề xuất định hướng, thiết kế mô hình tài chính kết quả và các nhóm giải pháp hoàn thiện.
Phương pháp tam giác giác hóa (data triangulation & method triangulation) được áp dụng nghiêm ngặt giữa số liệu kế toán tài chính thứ cấp, kết quả phỏng vấn định tính và văn bản chính sách để đảm bảo độ tin cậy và giá trị nội tại (internal validity) của các kết luận.
Data và phân tích
- Đặc điểm mẫu dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp toàn bộ nguồn thu, nhóm chi, tài sản, nhân sự (giảng viên, cán bộ quản lý, tỷ lệ sinh viên/giảng viên), quy mô tuyển sinh, số ngành đào tạo, đề tài NCKH, bài báo quốc tế của ĐHQG-HCM giai đoạn 2012–2017 (chi tiết tại các Bảng 3.1 đến Bảng 3.21 trong luận án).
- Công cụ đo lường chuyên sâu: Luận án sử dụng công thức tính chỉ số đa dạng hóa nguồn thu Simpson ($D$): $$D = 1 - \sum_{i=1}^{s} p_i^2$$ Trong đó: $p_i$ là tỷ trọng của nguồn thu thứ $i$ trên tổng ngân sách của trường; $s$ là số nguồn thu. Giá trị $D \in [0, 1]$; $D$ càng tiến gần 1 phản ánh mức độ đa dạng hóa nguồn thu càng cao, $D$ tiến gần 0 phản ánh sự tập trung phụ thuộc vào một nguồn thu duy nhất.
- Kỹ thuật phân tích: Kết hợp phân tích chuỗi thời gian (time-series comparison) giai đoạn 2012–2017 và so sánh chéo (cross-sectional comparison) với hệ thống ĐHQG Hà Nội và các trường đại học thí điểm tự chủ theo Nghị quyết 77/NQ-CP.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Nghiên cứu của luận án cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về cơ chế TCTC tại ĐHQG-HCM giai đoạn 2012–2017 với các phát hiện mấu chốt:
- Sự dịch chuyển cơ cấu nguồn thu nhưng vẫn nặng tính đơn điệu: Nguồn thu ngoài NSNN tăng dần, tuy nhiên học phí vẫn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn thu sự nghiệp. Chỉ số đa dạng hóa nguồn thu Simpson ($D$) cho thấy ĐHQG-HCM chưa phát huy tối đa các kênh thu từ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ dù số lượng công bố khoa học tăng trưởng qua các năm.
- Bất cập trong phân bổ chênh lệch thu chi và trích lập quỹ: Cơ chế phân phối quỹ kết dư còn mang tính bình quân, chưa tạo được động lực đột phá cho các nhà khoa học và các đơn vị nghiên cứu mũi nhọn; tỷ lệ trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tại một số trường thành viên chưa đáp ứng yêu cầu tái đầu tư cơ sở vật chất hiện đại.
- Hiện tượng "thắt cổ chai" trong tự chủ quản lý và khai thác tài sản: Mặc dù sở hữu diện tích đất đai và tài sản công lớn tại Khu đô thị ĐHQG-HCM (Thủ Đức - Dĩ An), quyền định giá, cho thuê tài sản nhàn rỗi, liên doanh liên kết và thương mại hóa kết quả nghiên cứu bị tắc nghẽn bởi sự chồng chéo giữa Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định ngành.
- Nghịch lý trong cơ chế "đại học hai cấp": Quyền tự chủ được trao cho Ban Điều hành ĐHQG-HCM (đơn vị dự toán cấp 1), nhưng cơ chế phân cấp ủy quyền xuống các trường đại học thành viên thiếu văn bản quy định đồng bộ, dẫn đến tình trạng các trường thành viên bị hạn chế quyền tự quyết trong thu nhập tăng thêm và hợp tác quốc tế.
- Hạn chế về tính hiệu lực và tính hiệu quả pháp lý: Theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, việc tự chủ phải gắn liền với ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, tuy nhiên trong giai đoạn 2012–2017, các bộ ngành chưa ban hành đầy đủ khung hướng dẫn, khiến các cơ sở GDĐH rơi vào tình trạng lúng túng khi thực hiện.
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Luận án chứng minh rằng mức độ TCTC không đồng nghĩa với việc tư nhân hóa hay triệt tiêu nguồn tài trợ của Nhà nước. Ngược lại, TCTC là phương thức phân bổ nguồn lực dựa trên hiệu quả đầu ra (performance-based allocation), khẳng định quy luật: Quyền tự chủ tài chính tỷ lệ thuận với mức độ đa dạng hóa nguồn thu và năng lực quản trị nội bộ.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ đánh giá 5 chiều cạnh (Hiệu lực, Hiệu quả, Linh hoạt, Ràng buộc, Minh bạch) kết hợp chỉ số Simpson, có thể nhân rộng để đánh giá định lượng cho toàn bộ hệ thống các trường đại học công lập tại Việt Nam.
- Về ứng dụng thực tiễn: ĐHQG-HCM cần tái cấu trúc phân cấp tài chính nội bộ, xóa bỏ cơ chế xin - cho giữa hai cấp quản lý; đẩy mạnh hoạt động của các doanh nghiệp trực thuộc, văn phòng chuyển giao công nghệ (TTO) nhằm nâng cao tỷ trọng doanh thu KHCN trên tổng nguồn thu.
- Về khuyến nghị chính sách:
- Đề nghị Chính phủ hoàn thiện khung pháp lý đồng bộ, cụ thể hóa Nghị định về Đại học Quốc gia, cho phép các cơ sở GDĐH công lập được toàn quyền khai thác thương mại tài sản trí tuệ và cơ sở vật chất nhàn rỗi.
- Chuyển đổi phương thức cấp phát NSNN từ hình thức "ngân sách chi tiêu theo khoản mục" (line-item budget) sang "cấp ngân sách theo khối" (block grants) gắn chặt với kết quả đầu ra (chỉ số kiểm định chất lượng, số lượng công bố quốc tế, tỷ lệ sinh viên có việc làm).
Limitations và Future Research
Luận án thừa nhận một số giới hạn học thuật khách quan:
- Giới hạn dữ liệu thời gian: Dữ liệu định lượng thứ cấp tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2012–2017, thời điểm các trường thành viên ĐHQG-HCM chưa chính thức phê duyệt đề án tự chủ toàn diện theo cơ chế mới của Luật số 34/2018/QH14 (sửa đổi Luật GDĐH).
- Giới hạn mẫu phỏng vấn định tính: Khảo sát sâu tập trung vào đội ngũ cán bộ quản lý cấp cao và cấp trung, chưa mở rộng thu thập dữ liệu diện rộng từ góc nhìn của giảng viên trực tiếp và người học về mức độ hài lòng đối với chính sách học phí và học bổng.
- Giới hạn phương pháp định lượng nâng cao: Chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng phức tạp như Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) hay Hồi quy dữ liệu bảng đa cấp (Multilevel Panel Regression) để đo lường mức độ ảnh hưởng nhân quả của TCTC đến năng suất nghiên cứu khoa học.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Phân tích chuỗi thời gian gián đoạn (Interrupted Time Series Analysis) đánh giá tác động trước và sau khi thực hiện Luật GDĐH sửa đổi năm 2018 tại ĐHQG-HCM.
- Xây dựng mô hình tối ưu hóa danh mục tài chính đại học ứng dụng thuật toán kinh tế lượng nhằm xác định điểm cân bằng giữa học phí và khả năng tiếp cận giáo dục của người học có hoàn cảnh khó khăn.
- Nghiên cứu so sánh hiệu quả quản trị tài chính giữa mô hình đại học quốc gia hai cấp của Việt Nam với các hệ thống đại học công lập đa cơ sở trên thế giới (như University of California System).
Tác động và ảnh hưởng
Luận án của tác giả Nguyễn Đình Hưng tạo ra những tác động học thuật và thực tiễn sâu sắc:
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ MA TRẬN TÁC ĐỘNG CỦA LUẬN ÁN │
├──────────────────────┬──────────────────────────────────────────────────────┤
│ Lĩnh vực │ Kết quả & Chỉ số tác động định lượng / định tính │
├──────────────────────┼──────────────────────────────────────────────────────┤
│ Học thuật │ Cung cấp khung lý thuyết chuẩn hóa về TCTC cho các │
│ │ nghiên cứu sinh kinh tế và quản trị đại học. │
├──────────────────────┼──────────────────────────────────────────────────────┤
│ Chính sách vĩ mô │ Cung cấp luận cứ thực chứng phục vụ việc sửa đổi │
│ │ khung pháp lý về tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập. │
├──────────────────────┼──────────────────────────────────────────────────────┤
│ Ứng dụng thực tiễn │ Định hình mô hình "Tài chính kết quả" tại ĐHQG-HCM, │
│ │ tối ưu hóa quản lý tài sản công và quỹ phát triển. │
├──────────────────────┼──────────────────────────────────────────────────────┤
│ Lợi ích xã hội │ Thúc đẩy chính sách học bổng, nâng cao hiệu quả chia │
│ │ sẻ chi phí, bảo đảm quyền lợi người học. │
└──────────────────────┴──────────────────────────────────────────────────────┘
- Ảnh hưởng học thuật: Công trình là một trong những tài liệu tham khảo nền tảng về kinh tế học giáo dục đại học tại Việt Nam, đóng góp khung tiêu chí 5 chiều cạnh vào hệ thống giáo trình và tài liệu nghiên cứu chuyên ngành.
- Ảnh hưởng chính sách: Các phân tích về điểm nghẽn giữa Nghị định 16/2015/NĐ-CP và cơ chế đặc thù của ĐHQG-HCM đã cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Văn phòng Chính phủ trong việc xây dựng Nghị định 99/2019/NĐ-CP và Nghị định 60/2021/NĐ-CP sau này.
- Ảnh hưởng tổ chức: ĐHQG-HCM đã sử dụng các kiến nghị của luận án để từng bước tái cấu trúc quy chế chi tiêu nội bộ, hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý tài chính cho các trường thành viên, nâng cao hiệu quả giải ngân vốn NCKH và khai thác tài sản dùng chung.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới nghiên cứu học thuật: Tiếp cận khung phân tích lý luận tích hợp giữa NPM và Lý thuyết Chia sẻ chi phí; khai thác cơ sở dữ liệu thực chứng và công thức đo lường chỉ số Simpson trong kinh tế học giáo dục.
- Lãnh đạo và Nhà quản lý các Đại học công lập: Ứng dụng mô hình phân bổ "Tài chính kết quả" và hệ thống 5 tiêu chí để rà soát, tái cấu trúc quy trình phân phối chênh lệch thu chi, quản trị dòng tiền và đầu tư tài sản cơ sở vật chất.
- Các nhà hoạch định chính sách nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ GD&ĐT, Bộ KH&CN): Có cơ sở thực tiễn xác đáng để ban hành các văn bản hướng dẫn về định mức kinh tế - kỹ thuật, khung học phí lũy tiến và cơ chế tự chủ tài sản công đặc thù cho các trung tâm đào tạo xuất sắc.
- Cộng đồng người học và Xã hội: Hưởng lợi từ sự minh bạch trong sử dụng học phí, gia tăng các quỹ học bổng hỗ trợ sinh viên và chất lượng đào tạo được cải thiện nhờ nguồn lực tài chính được tái đầu tư chuẩn mực.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết Quản lý công mới (NPM) và Lý thuyết Chia sẻ chi phí (Cost-Sharing) bằng việc định hình lại bản chất của TCTC trong GDĐH công lập: TCTC không phải là việc cơ sở đào tạo "tự lo" tài chính để Nhà nước cắt giảm hoàn toàn ngân sách, mà là sự chuyển đổi phương thức tài trợ công từ "dựa trên yếu tố đầu vào" (input-based) sang "dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ và chất lượng đầu ra" (performance-based funding), gắn kết chặt chẽ với trách nhiệm giải trình xã hội.
2. Điểm đổi mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
So với nghiên cứu của Trần Đức Cân (2012) và Trương Thị Hiền (2017), luận án đã:
- Chuẩn hóa hệ thống đo lường 5 tiêu chí thể chế (Hiệu lực, Hiệu quả, Linh hoạt, Ràng buộc, Minh bạch).
- Vận dụng định lượng chỉ số đa dạng hóa nguồn thu Simpson ($D$) trên chuỗi dữ liệu tài chính đa năm (2012–2017).
- Giải quyết bài toán TCTC trong cấu trúc mô hình đại học hai cấp phức hợp thay vì một cơ sở đào tạo đơn lẻ.
3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất trong dữ liệu nghiên cứu?
Dù quy mô đào tạo và số lượng bài báo công bố khoa học của ĐHQG-HCM tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn 2012–2017, nguồn thu từ hoạt động NCKH và chuyển giao công nghệ vẫn chiếm tỷ trọng rất khiêm tốn trong cơ cấu nguồn thu sự nghiệp (hệ số đa dạng hóa nguồn thu thấp). Điều này phản ánh sự đứt gãy giữa năng lực học thuật hàn lâm và cơ chế thị trường hóa sản phẩm sở hữu trí tuệ do rào cản về định giá tài sản công.
4. Quy trình lặp lại nghiên cứu (Replication Protocol) có được đảm bảo?
Luận án cung cấp đầy đủ hệ thống tiêu chí, công thức tính toán, danh mục câu hỏi phỏng vấn sâu (tại Phụ lục) và cấu trúc bảng biểu thống kê nguồn thu - nhóm chi chuẩn hóa. Các nhà nghiên cứu khác có thể thu thập dữ liệu tài chính theo mẫu biểu và áp dụng công thức Simpson để đo lường, so sánh mức độ TCTC của bất kỳ trường đại học công lập nào tại Việt Nam.
5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo (10-Year Research Agenda)?
- Tác động của tự chủ tài chính toàn diện đến bất bình đẳng trong tiếp cận giáo dục đại học đối với sinh viên nhóm thu nhập thấp.
- Xây dựng mô hình định lượng đánh giá hiệu quả đầu tư công (ROI) trong các dự án KHCN tại các đại học nghiên cứu trọng điểm.
- Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính cho các mô hình liên kết đào tạo xuyên quốc gia và phân hiệu đại học quốc tế tại Việt Nam.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và phát triển toàn diện cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ tài chính tại các cơ sở GDĐH công lập, khẳng định TCTC bao hàm cả nguồn lực tiền tệ và phi tiền tệ.
- Xây dựng thành công khung phân tích và hệ thống 5 tiêu chí đánh giá chuẩn hóa: Tính hiệu lực, Tính hiệu quả, Tính linh hoạt, Tính ràng buộc và Tính minh bạch.
- Phân tích thực trạng thực nghiệm chuyên sâu tại ĐHQG-HCM giai đoạn 2012–2017, chỉ ra rõ 4 hạn chế cốt lõi và 4 nhóm nguyên nhân gốc rễ liên quan đến thể chế, khung pháp lý và bộ máy quản trị hai cấp.
- Đề xuất mang tính đột phá về việc áp dụng mô hình "Tài chính kết quả" (Performance-based funding) nhằm thay thế mô hình phân bổ ngân sách truyền thống tại ĐHQG-HCM.
- Thiết lập hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện khung pháp lý của Nhà nước, đổi mới cơ cấu tổ chức nhân sự, đến chiến lược đa dạng hóa nguồn thu ngoài NSNN và thương mại hóa tài sản trí tuệ.
- Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành tiếp nối giữa kinh tế học công cộng, luật học kinh tế và khoa học quản trị giáo dục đại học trong kỷ nguyên hội nhập toàn cầu.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN ĐÌNH HƢNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2018 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN ĐÌNH HƢNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngành : Kinh tế học Mã số : 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS Nguyễn Tiến Dũng 2. TS Phạm Thu Phƣơng HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài .Về nội hàm tự chủ tài chính trong các cơ sở GDĐH .Các tiêu chí đánh giá tự chủ tài chính .Tổng quan các nghiên cứu trong nước .Về nội hàm tự chủ tài chính trong các cơ sở GDĐH công lập .Các tiêu chí đánh giá tự chủ tài chính .Các yếu tố ảnh hưởng đến tự chủ tài chính .Một số nghiên cứu có liên quan đến TCTC tại ĐHQG-HCM .Đánh giá tổng quan nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu. 22 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP .Sự cần thiết của tự chủ tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập .Cơ sở giáo dục đại học công lập .Cơ chế tự chủ tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập .Cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ tài chính tại các cơ sở GDĐH công lập .Sứ mệnh của giáo dục đại học.Lý thuyết về chia sẻ lợi ích và chi phí .Lý thuyết về mô hình quản lý công mới .Tiêu chí đánh giá cơ chế TCTC cơ sở GDĐH công lập .Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế TCTC cơ sở GDĐH công lập .Kinh nghiệm về TCTC ở một số cơ sở GDĐH công lập trên thế giới .Kinh nghiệm về TCTC của các trường đại học tại Mỹ .Kinh nghiệm về TCTC của các trường ĐH tại Hàn Quốc .Kinh nghiệm TCTC ở một số quốc gia Châu Âu.Kinh nghiệm về TCTC ở một số cơ sở GDĐH công lập Việt Nam .Kinh nghiệm TCTC tại Trường ĐH Tôn Đức Th ng .Kinh nghiệm TCTC tại Trường ĐH Kinh tế TP.Kinh nghiệm TCTC tại Trường ĐH Kinh tế Quốc dân .Bài học kinh nghiệm để đẩy mạnh TCTC các cơ sở GDĐH công lập Việt Nam. 59 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.Tổng quan về Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh .Quá trình hình thành Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh .Vai trò của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh .Cơ chế tự chủ tài chính tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.Quá trình thực hiện cơ chế TCTC tại ĐHQG-HCM .Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại ĐHQG-HCM .Kết quả thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại ĐHQG-HCM .Đánh giá những kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân hạn chế của cơ chế TCTC tại ĐHQG-HCM .Các kết quả đạt được trong thực hiện cơ chế TCTC tại ĐHQG-HCM .Các hạn chế trong thực hiện cơ chế TCTC tại ĐHQG-HCM .Nguyên nhân của các hạn chế.
108 Chƣơng 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.Yêu cầu thực hiện TCTC tại ĐHQG-HCM .Bối cảnh phát triển GDĐH trong nước và quốc tế.Mục tiêu phát triển của ĐHQG-HCM.Mục tiêu TCTC của ĐHQG-HCM.Yêu cầu về TCTC của ĐHQG-HCM .Quan điểm và định hướng hoàn thiện cơ chế TCTC tại ĐHQG-HCM .Quan điểm hoàn thiện cơ chế TCTC tại ĐHQG-HCM .Định hướng hoàn thiện cơ chế TCTC tại ĐHQG-HCM .Đề xuất mô hình TCTC tại ĐHQG-HCM .Một số giải pháp và đề xuất chính sách hoàn thiện về cơ chế TCTC tại ĐHQG-HCM .Đề xuất về hoàn thiện chủ trương chính sách của Nhà nước về cơ chế TCTC tại ĐHQG-HCM.Giải pháp hoàn thiện khung pháp lý về cơ chế TCTC tại ĐHQG-HCM .Giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức và nhân sự ĐHQG-HCM đáp ứng đổi mới cơ chế hoạt động .Giải pháp tăng cường huy động nguồn thu ngoài NSNN tại ĐHQG-HCM .Một số đề xuất, kiến nghị nhằm đổi mới cơ chế TCTC tại các cơ sở GDĐH công lập .Những đề xuất, kiến nghị nhằm đổi mới cơ chế TCTC tại ĐHQG-HCM .Một số đề xuất, kiến nghị chung đối với các Bộ, Ngành và Nhà nước. 147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 149 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 163 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CDIO : Phương pháp đào tạo tiếp cận CDIO CSVC : Cơ sở vật chất CTĐT : Chương trình đào tạo CTNB : Chi tiêu nội bộ ĐH : Đại học ĐHCL : Đại học công lập ĐHQG : Đại học Quốc gia ĐHQG-HCM : Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh ĐHQG-HN : Đại học Quốc gia Hà Nội GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo GDĐH : Giáo dục đại học GS; PGS; TS; ThS : Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ.
Thạc sĩ HĐT : Hội đồng trường KHCN : Khoa học công nghệ NCKH : Nghiên cứu khoa học NSNN : Ngân sách nhà nước QLTC : Quản lý tài chính TCTC : Tự chủ tài chính Trường ĐH BK : Trường Đại học Bách Khoa Trường ĐH CNTT : Trường Đại học Công nghệ Thông tin Trường ĐH KHTN : Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Trường ĐH KHXH&NV : Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Trường ĐH KT-L : Trường ĐH Kinh tế - Luật XDCB : Xây dựng cơ bản DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Tổng hợp tiêu chí đánh giá cơ chế TCTC của cơ sở GDĐH công lập .2: Tài trợ các tru ờng đại học công Tiểu Bang tại Mỹ 1980- 2005 .3: Mức độ TCTC của các quốc gia Châu Âu năm 2017.1: Quy mô nhân sự của ĐHQG-HCM giai đoạn 2012-2017 .2: Số liệu sinh viên/giảng viên của ĐHQG-HCM giai đoạn 2012-2017 .3: Trình độ nhân sự của ĐHQG-HCM giai đoạn 2012-2017 .4: Thống kê cơ sở vật chất của ĐHQG-HCM năm 2016 .5: Thống kê tài sản dùng chung của ĐHQG-HCM .6: Quy mô đào tạo của ĐHQG-HCM giai đoạn 2012-2017 .7: Quy mô tuyển sinh của ĐHQG-HCM giai đoạn 2012-2017 .8: Sự biến động tuyển sinh của ĐHQG-HCM giai đoạn 2012-2017 .9: Quy mô tốt nghiệp của ĐHQG-HCM giai đoạn 2012-2017 .10: Số ngành đào tạo đại học của ĐHQG-HCM giai đoạn 2012-2016 .11: Số lượng đề tài NCKH của ĐHQG-HCM giai đoạn 2012-2017.12: Công bố khoa học của ĐHQG-HCM giai đoạn 2012-2017 .13: Doanh thu từ NCKH của ĐHQG-HCM giai đoạn 2013-2017 .14: Chương trình hợp tác quốc tế của ĐHQG-HCM giai đoạn 2013-2017.15: Tổng hợp nguồn thu của ĐHQG-HCM giai đoạn 2012-2017 .16: Cơ cấu nguồn thu của ĐHQG-HCM giai đoạn 2012-2017 .17: Kết quả tính hệ số đa dạng hoá nguồn thu sự nghiệp .18: Tổng hợp theo nhóm chi của ĐHQG-HCM giai đoạn 2012-2017 .19: Chênh lệch thu chi của ĐHQG-HCM giai đoạn 2012-2017 .20: Tổng hợp mức độ tự chủ tài chính ĐHQG-HCM giai đoạn 2012- 2017 .21: Mức độ TCTC các cơ sở GDĐH thành viên ĐHQG-HCM năm 2016. 103 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.1: Khung phân tích cơ chế tự chủ tài chính của các cơ sở GDĐH công lập tại Việt Nam.1: Bảng xếp hạng QS World của một số trường đại học trên thế giới .2: Cơ cấu các nguồn thu của ĐHQG-HCM giai đoạn 2012-2017 .3: Cơ cấu các nguồn thu của ĐHQG-HCM giai đoạn 2012-2017 .4: Cơ cấu nguồn thu ngoài NSNN của ĐHQG-HCM 2012-2017 .5: Tổng hợp theo nhóm chi của ĐHQG-HCM giai đoạn 2012-2017 .6: Cơ cấu theo nhóm chi của ĐHQG-HCM 2012-2017 .7: Mức độ tự chủ tài chính các trường ĐH thành viên năm 2016. Tính cấp thiết Giáo dục đại học đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của mỗi quốc gia. Nếu không có cơ sở giáo dục đại học và không có nghiên cứu thích hợp để đào tạo một số lượng lớn tri thức có trình độ chuyên môn cao thì không một nước nào có thể tự phát triển một cách bền vững UNESCO,1998 , “giáo dục đại học để chống nghèo đói, để phát triển bền vững và để thiết lập công bằng xã hội” [121].
Để các cơ sở GDĐH thực hiện được vai trò này thì chúng lại cần phải được giao quyền để hoạt động độc lập, tự chủ. Chính vì vậy, việc trao quyền tự chủ cho các cơ sở GDĐH đ trở thành mối quan tâm trên toàn thế giới. Salmi 2007 cho rằng trách nhiệm giải trình ch có nghĩa khi giáo dục ở bậc đại học được thực sự trao quyền để hoạt động một cách tự chủ và có trách nhiệm. European University Association, EUA (2007, 2009, 2012) [90 phân tự chủ đại học thành 4 nội dung: i Tự chủ về tổ chức, ii Tự chủ về tài chính, iii Tự chủ về học thuật, iv Tự chủ về nhân sự.
World Bank phân tự chủ đại học thành 2 loại: khái niệm tự chủ toàn diện và tự chủ về quy trình Berdahl, 1990; Raza, 2009). Tự chủ toàn diện bao gồm các khía cạnh của học thuật và nghiên cứu còn tự chủ về quy trình bao gồm những lĩnh vực phi học thuật liên quan nhiều đến vấn đề tài chính. Qua một số quan niệm nêu trên có thể thấy tự chủ tài chính (TCTC) là một nội dung quan trọng để thực hiện tự chủ trong các cơ sở GDĐH. Để tự chủ, các cơ sở GDĐH cần phải được TCTC [46].
Nhận thức được sự cần thiết việc phải đổi mới mô hình hoạt động của các cơ sở GDĐH ở Việt Nam theo hướng tăng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở GDĐH nhằm làm tăng tính chủ động, tính sáng tạo, tính năng động và nâng cao năng lực quản trị của các cơ sở GDĐH là một đòi hỏi cấp bách, phù hợp với xu hướng của thời đại. Trong thời gian qua Đảng và Chính phủ đ ban hành nhiều chính sách nhằm trao quyền tự chủ nói chung và TCTC nói riêng cho các cơ sở GDĐH.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Đình Hương (2018). Cơ chế tự chủ tài chính tại ĐHQG TP.HCM [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-dai-hoc/co-che-tu-chu-tai-chinh-dhqg-tp-hcm
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Cơ chế tự chủ tài chính tại ĐHQG TP.HCM" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích cơ chế tự chủ tài chính tại Đại học Quốc gia TP.HCM. Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý tài chính hiệu quả cho giáo dục đại học.
Luận án "Cơ chế tự chủ tài chính tại ĐHQG TP.HCM" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Cơ chế tự chủ tài chính tại ĐHQG TP.HCM" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Cơ chế tự chủ tài chính tại ĐHQG TP.HCM" thuộc chuyên ngành Kinh tế học. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Đại Học.
Luận án "Cơ chế tự chủ tài chính tại ĐHQG TP.HCM" có bao nhiêu trang?
Luận án "Cơ chế tự chủ tài chính tại ĐHQG TP.HCM" có 203 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Cơ chế tự chủ tài chính tại ĐHQG TP.HCM" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.