Luận án tiến sĩ kỹ thuật: Chế độ tưới nước hợp lý cho cây hồ tiêu vùng Tây Nguyên

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu chế độ tưới nước hợp lý cho cây hồ tiêu vùng Tây Nguyên nhằm tối ưu sản xuất, tiết kiệm nước.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kỹ thuật

Năm xuất bản

Số trang

202

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở khoa học xác định chế độ tưới hồ tiêu Tây Nguyên
Số trang:
202 trang
Trường:
Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Chuyên ngành:
Kỹ thuật Tài nguyên nước
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở khoa học xác định chế độ tưới hồ tiêu Tây Nguyên

Tây Nguyên là thủ phủ hồ tiêu của Việt Nam. Khí hậu nơi đây chia hai mùa mưa nắng rõ rệt. Mùa khô kéo dài gây thiếu hụt nguồn nước mặt và nước ngầm. Cây hồ tiêu giai đoạn kinh doanh đòi hỏi nguồn nước tưới ổn định. Việc tưới thừa hay thiếu đều ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và sức khỏe vườn tiêu. Luận án tiến sĩ kỹ thuật cung cấp nền tảng khoa học nhằm giải quyết bài toán tưới tiêu thực địa. Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm thổ nhưỡng bazan, khí tượng thủy văn và quy luật tiêu thụ nước sinh học. Mục tiêu chính là duy trì độ ẩm tối ưu trong tầng rễ hoạt động, giảm thiểu thất thoát nước và phân bón. Ứng dụng quy trình tưới chính xác giúp nhà nông chủ động đối phó với biến đổi khí hậu và tối ưu hóa chi phí sản xuất.

1.1. Nhu cầu nước sinh thái và điều kiện đất bazan Tây Nguyên

Nhu cầu nước sinh thái cây hồ tiêu thay đổi theo từng giai đoạn phát triển. Cây tiêu ưa ẩm nhưng rễ rất nhạy cảm với ngập úng. Đất bazan Tây Nguyên có tầng canh tác dày, độ xốp cao và khả năng thấm nước nhanh. Tuy nhiên, khả năng giữ ẩm của đất bazan giảm mạnh trong điều kiện nắng nóng kéo dài. Đất khô nứt nẻ khiến rễ tơ bị tổn thương. Nghiên cứu thực địa xác định mối quan hệ mật thiết giữa ẩm độ đất và khả năng hấp thu dinh dưỡng. Khi tầng rễ chính bị thiếu nước, quá trình phân hóa mầm hoa và nuôi quả bị gián đoạn. Việc xác định chính xác nhu cầu nước sinh thái cây hồ tiêu giúp duy trì cấu trúc đất, bảo vệ hệ vi sinh vật có lợi và hạn chế nấm bệnh hại rễ.

1.2. Bốc thoát hơi nước tiềm năng ETo và cân bằng nước vùng rễ

Bốc thoát hơi nước tiềm năng ETo Tây Nguyên là thông số khí tượng cốt lõi để tính toán lượng nước tiêu thụ. Phương pháp Penman-Monteith theo chuẩn FAO được áp dụng để tính toán giá trị ETo theo chuỗi số liệu thực tế tại trạm Pleiku. Lượng bốc thoát hơi tăng cao trong các tháng mùa khô từ tháng 1 đến tháng 4 hàng năm. Nghiên cứu xây dựng phương trình cân bằng nước vùng rễ cây tiêu dựa trên lượng mưa hữu hiệu, độ ẩm ban đầu và khả năng giữ nước của đất bazan. Phương trình này cho phép xác định chính xác thời điểm đất bắt đầu thiếu nước. Kiểm soát cân bằng nước giúp chủ động cấp nước đúng thời điểm, ngăn ngừa hiện tượng sốc ẩm và chống rửa trôi phân bón vào các tầng đất sâu.

II. Hệ số cây trồng Kc và độ ẩm đất bazan trồng hồ tiêu

Xác định hệ số cây trồng và độ ẩm giới hạn là mắt xích quan trọng trong việc thiết lập lịch tưới khoa học. Đất bazan tại Gia Lai có các chỉ tiêu lý hóa đặc trưng về dung trọng và sức chứa ẩm đồng ruộng. Luận án thực hiện quan trắc diễn biến ẩm độ đất ở các độ sâu khác nhau trong tầng rễ hoạt động từ 0 đến 60 cm. Kết quả quan sát phản ánh trực tiếp cường độ hút nước của cây tiêu trong từng giai đoạn sinh trưởng. Dữ liệu thực nghiệm giúp xây dựng bảng tra cứu hệ số sinh học cây trồng chuẩn xác. Đây là cơ sở khoa học tin cậy để chuyển đổi từ giá trị bốc thoát hơi nước chuẩn sang lượng nước cây tiêu thực sự cần.

2.1. Xác định hệ số cây trồng Kc hồ tiêu qua các giai đoạn

Hệ số cây trồng Kc hồ tiêu biến thiên theo từng pha sinh trưởng cụ thể trong năm canh tác. Ở giai đoạn siết nước phân hóa mầm hoa, hệ số Kc giảm xuống mức thấp để cây phân hóa chồi hoa đồng loạt. Giai đoạn ra hoa rộ và thụ phấn, giá trị Kc tăng nhanh nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi chất mạnh mẽ. Giai đoạn nuôi quả non và tích lũy chất khô ghi nhận giá trị Kc đạt mức cao nhất trong chu kỳ sinh trưởng. Khi quả bước vào giai đoạn chín và thu hoạch, hệ số cây trồng giảm dần. Luận án tiến hành kiểm định độ tin cậy của hệ số Kc qua ba vụ thí nghiệm liên tiếp. Kết quả cho thấy hệ số cây trồng thực nghiệm phản ánh trung thực mức tiêu hao nước sinh lý của cây tiêu trên đất đỏ bazan.

2.2. Ngưỡng độ ẩm đất thích hợp cho hồ tiêu đất bazan

Độ ẩm đất thích hợp cho hồ tiêu đất bazan được giới hạn trong khoảng từ độ ẩm giới hạn dưới đến độ ẩm sức chứa ẩm đồng ruộng. Nghiên cứu xác định ngưỡng ẩm giới hạn dưới an toàn chiếm khoảng 70% đến 75% độ ẩm tối đa đồng ruộng. Khi độ ẩm đất tụt xuống dưới ngưỡng này, cây bắt đầu chịu hạn cục bộ và giảm hiệu suất quang hợp. Nếu duy trì ẩm độ đất quá cao trên 90% kéo dài, rễ tiêu sẽ bị thiếu oxy dẫn đến thối rễ và vàng lá. Duy trì độ ẩm đất trong dải tối ưu giúp rễ hô hấp tốt và rễ hút khoáng chất thuận lợi. Đây là nguyên tắc cốt lõi để giữ vườn tiêu xanh tốt và bền vững qua nhiều vụ mùa.

III. Kỹ thuật tưới tiết kiệm nước cho hồ tiêu Tây Nguyên

Phương pháp tưới truyền thống như tưới tràn hoặc tưới dí vào bồn thường gây lãng phí nước và làm xói mòn gốc tiêu. Áp dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm nước cho hồ tiêu là xu hướng tất yếu trong nông nghiệp hiện đại. Công nghệ tưới hiện đại đưa nước và phân bón trực tiếp đến vùng rễ tích cực của cây tiêu. Nước tưới phân bố đồng đều, giảm thất thoát do bốc hơi mặt đất và hạn chế nấm bệnh lây lan qua dòng nước mặt. Kết quả thực nghiệm khẳng định kỹ thuật tưới tiết kiệm giúp giảm đáng kể công lao động và chi phí nhiên liệu. Hệ thống vận hành linh hoạt, thích ứng với địa hình đồi dốc đặc trưng của vùng Tây Nguyên.

3.1. Công nghệ tưới nhỏ giọt hồ tiêu Tây Nguyên hiệu quả

Mô hình tưới nhỏ giọt hồ tiêu Tây Nguyên cung cấp nước chậm và liên tục qua các đầu nhỏ giọt bù áp. Ống nhỏ giọt được rải quanh gốc tiêu theo vòng tròn tương ứng với tán cây. Nước thấm sâu tạo thành vùng ẩm hình củ hành ngay tại vùng tập trung nhiều rễ tơ nhất. Kỹ thuật này giúp tiết kiệm từ 30% đến 40% lượng nước so với phương pháp tưới gốc truyền thống. Phân bón hòa tan được châm trực tiếp qua đường ống tưới, giúp tăng hiệu suất sử dụng dinh dưỡng của cây. Đất xung quanh gốc luôn tơi xốp, không bị dí chặt hay rửa trôi lớp đất mặt màu mỡ.

3.2. Giải pháp tưới phun mưa cục bộ quanh gốc tiêu tối ưu

Phương pháp tưới phun mưa cục bộ quanh gốc tiêu sử dụng các béc phun bán kính nhỏ đặt sát gốc tiêu. Tia nước phun mịn làm ướt đều toàn bộ diện tích bề mặt đất dưới tán cây. Kỹ thuật này tạo ra tiểu khí hậu mát mẻ quanh tán tiêu trong những ngày nắng nóng gay gắt. Lớp thảm thực vật hoặc tàn dư hữu cơ quanh gốc được giữ ẩm, thúc đẩy quá trình phân giải chất mùn tự nhiên. Chi phí đầu tư béc phun mưa cục bộ vừa phải, dễ bảo dưỡng và ít bị tắc nghẽn hơn so với đầu nhỏ giọt. Đây là giải pháp phù hợp với điều kiện kinh tế của đa số nông hộ canh tác hồ tiêu quy mô vừa và nhỏ.

IV. Định mức tưới và chu kỳ tưới hồ tiêu chuẩn khoa học

Xây dựng định mức tưới và chu kỳ tưới hồ tiêu khoa học giúp loại bỏ thói quen tưới theo cảm tính của người dân. Luận án đã tiến hành thử nghiệm nhiều công thức tưới với các mức nước và khoảng cách ngày tưới khác nhau. Mỗi công thức được theo dõi nghiêm ngặt về lượng nước tiêu hao và độ ẩm đất. Việc xác định chế độ tưới hợp lý vừa đáp ứng đúng nhu cầu sinh lý vừa bảo vệ nguồn tài nguyên nước quý giá. Quy trình tưới chuẩn được phân tách chi tiết theo từng mốc thời gian trong mùa khô. Việc tuân thủ lịch tưới và lượng nước định mức giúp duy trì vườn tiêu sinh trưởng khỏe mạnh và đạt năng suất cao.

4.1. Chế độ tưới giai đoạn phân hóa mầm hoa và ra hoa

Giai đoạn sau thu hoạch cần siết nước tạo hạn sinh lý từ 30 đến 45 ngày để cây phân hóa mầm hoa. Khi mầm hoa đã xuất hiện rõ, tiến hành tưới lần đầu với lượng nước vừa đủ để kích thích hoa bung đồng loạt. Không nên tưới quá sớm hoặc lượng nước quá lớn vì sẽ khiến cây phát triển đọt non thay vì nở hoa. Khi hoa nở rộ, chu kỳ tưới được rút ngắn xuống từ 7 đến 10 ngày một lần với định mức tưới duy trì ẩm độ đất ổn định. Cung cấp đủ nước trong giai đoạn này giúp tăng tỷ lệ thụ phấn, hạn chế tình trạng rụng chuỗi hoa và nâng cao số lượng quả non trên mỗi gié tiêu.

4.2. Định mức tưới giai đoạn nuôi quả non đến chín thu hoạch

Giai đoạn quả non phát triển đến khi quả đạt kích thước tối đa là thời kỳ tiêu thụ nước mạnh nhất. Định mức tưới mỗi lần cần được tính toán đủ để làm ẩm toàn bộ tầng đất sâu từ 0 đến 50 cm. Chu kỳ tưới trung bình dao động từ 10 đến 14 ngày tùy thuộc vào thời tiết thực tế. Việc duy trì đủ ẩm giúp quả lớn đều, hạn chế hiện tượng rụng quả non và tạo hạt chắc mẩy. Đến giai đoạn quả già và chuẩn bị chín, lượng nước tưới được giảm dần và kéo dài khoảng cách giữa các lần tưới. Giảm lượng nước tưới trước thu hoạch giúp quả tích lũy tinh dầu, tăng dung trọng hạt và thuận lợi cho việc thu hái đồng loạt.

V. Năng suất và hiệu quả sử dụng nước WUE của hồ tiêu

Đánh giá năng suất và hiệu quả kinh tế là thước đo cuối cùng để khẳng định tính thực tiễn của đề tài. Thí nghiệm qua 3 vụ liên tiếp tại Gia Lai chứng minh chế độ tưới hợp lý mang lại năng suất hạt vượt trội. Không chỉ tăng sản lượng, chất lượng hạt tiêu như độ chắc và hàm lượng piperine cũng được cải thiện rõ rệt. So với tập quán tưới ngập truyền thống, các công thức tưới cải tiến tiết kiệm đáng kể chi phí điện, xăng dầu và nhân công tưới. Hiệu quả kinh tế ròng của mô hình tăng cao, tạo động lực mạnh mẽ cho việc chuyển đổi công nghệ tưới tiêu tại khu vực Tây Nguyên.

5.1. Năng suất hạt và hiệu quả kinh tế mô hình tưới chuẩn

Năng suất hồ tiêu đạt mức cao nhất ở công thức tưới cung cấp đủ ẩm theo đúng bốc thoát hơi nước sinh thái. Sản lượng hạt tiêu khô tăng từ 15% đến 25% so với phương pháp tưới truyền thống không kiểm soát ẩm độ. Về mặt kinh tế, chi phí tiền điện và công lao động tưới giảm từ 30% đến 45% mỗi héc-ta trong một mùa khô. Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí đầu tư tăng rõ rệt nhờ tiết kiệm vật tư nông nghiệp và năng suất thu hoạch cao. Vườn tiêu áp dụng chế độ tưới chuẩn duy trì sức sinh trưởng bền vững, hạn chế suy kiệt cây sau mỗi vụ thu hoạch và kéo dài chu kỳ khai thác kinh doanh.

5.2. Chỉ số hiệu quả sử dụng nước WUE hồ tiêu Tây Nguyên

Chỉ số hiệu quả sử dụng nước WUE hồ tiêu (Water Use Efficiency) phản ánh lượng hạt tiêu khô thu được trên một mét khối nước tưới. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các công thức tưới tiết kiệm đạt chỉ số WUE cao hơn đáng kể so với tưới dí truyền thống. Mỗi mét khối nước tưới được cây hấp thụ và chuyển hóa tối đa thành sinh khối hạt. Việc tối ưu hóa chỉ số WUE có ý nghĩa chiến lược trong bối cảnh nguồn nước ngầm Tây Nguyên đang suy giảm nghiêm trọng. Đây là cơ sở khoa học quan trọng giúp các cơ quan quản lý nông nghiệp quy hoạch vùng tưới tiêu bền vững và ban hành hướng dẫn kỹ thuật canh tác hồ tiêu thông minh thích ứng biến đổi khí hậu.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
BẢN XÁC NHẬN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Mục tiêu của luận án
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Ý nghĩa khoa học
Ý nghĩa thực tiễn
Những đóng góp mới của Luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ TƯỚI
1.1. Các phương pháp xác định chế độ tưới
1.1.1. Phương pháp thực nghiệm
1.1.2. Phương pháp tính toán lý thuyết
1.2. Các loại nước trong đất và trạng thái nước trong đất
1.2.1. Các loại nước trong đất
1.2.2. Nước có thể sử dụng được cho cây trồng
1.3. Tổng quan các kết quả nghiên cứu chế độ tưới
1.3.1. Ảnh hưởng của tưới nước đến năng suất cây trồng
1.3.2. Lượng nước cần (ETc) và hệ số cây trồng Kc
1.3.3. Độ ẩm thích hợp trong đất cho cây trồng
1.3.4. Chế độ tưới hợp lý cho cây ăn quả, cây công nghiệp
1.3.5. Ảnh hưởng của thiếu hụt nước đến sinh trưởng cây trồng
1.4. Tổng quan các kết quả nghiên cứu chế độ tưới cho cây hồ tiêu
1.5. Đặc điểm tự nhiên vùng nghiên cứu
1.5.1. Đặc điểm địa lý tỉnh Gia Lai
1.5.2. Đặc điểm khí hậu thủy văn
1.5.2.1. Độ ẩm không khí
1.5.2.2. Số giờ nắng
1.5.2.3. Các yếu tố khí hậu thời tiết năm 2016-2019 trạm Pleiku
1.5.3. Đặc điểm thổ nhưỡng
1.6. Kết luận chương 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ TƯỚI HỢP LÝ CHO CÂY HỒ TIÊU VÙNG TÂY NGUYÊN
2.1. Chọn vùng nghiên cứu
2.1.1. Yêu cầu chọn địa điểm nghiên cứu thí nghiệm
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu thí nghiệm
2.2. Cơ sở khoa học xác định chế độ tưới hợp lý cho cây hồ tiêu
2.2.1. Dựa vào nhu cầu nước của cây hồ tiêu giai đoạn kinh doanh
2.2.2. Dựa vào điều kiện bảo vệ thực vật
2.2.3. Dựa vào đặc điểm thổ nhưỡng và tính chất của nước trong đất
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Xác định các chỉ tiêu cơ bản trong nghiên cứu tưới nước cho cây trồng
2.3.2. Xác định công thức tưới và bố trí thí nghiệm hiện trường
2.3.2.1. Sơ đồ bố trí ô ruộng thí nghiệm xác định chế độ tưới
2.3.2.2. Phương pháp đánh giá năng suất nước tưới
2.3.2.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế
2.3.3. Xác định chế độ tưới hợp lý
2.3.4. Xác định hệ số cây trồng Kc của cây hồ tiêu giai đoạn kinh doanh
2.3.5. Các điều kiện hỗ trợ thí nghiệm
2.3.5.1. Hệ thống cấp nước tưới thí nghiệm
2.3.5.2. Bố trí thoát nước
2.3.5.3. Giống và nền phân bón
2.3.6. Theo dõi và đo đạc hiện trường
2.3.6.1. Thời gian theo dõi và đo đạc hiện trường
2.3.6.2. Đo đạc số liệu hiện trường
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ TƯỚI HỢP LÝ CHO CÂY HỒ TIÊU VÙNG TÂY NGUYÊN VÀ THẢO LUẬN
3.1. Kết quả nghiên cứu thí nghiệm xác định chế độ tưới hợp lý cho cây hồ tiêu
3.1.1. Diễn biến độ ẩm đất
3.1.2. Chế độ tưới cho cây hồ tiêu theo thực nghiệm
3.1.3. Kết quả xác định chiều cao, bề rộng tán lá, năng suất hồ tiêu
3.1.3.1. Chiều cao cây (trụ) hồ tiêu
3.1.3.2. Bề rộng tán cây (trụ) hồ tiêu
3.1.3.3. Năng suất cây (trụ) hồ tiêu
3.1.4. Quan hệ giữa lượng nước tưới và năng suất hồ tiêu
3.1.5. Năng suất nước tưới
3.1.6. Hiệu quả kinh tế sản xuất hồ tiêu trong 3 vụ thí nghiệm
3.2. Xác định lượng nước cần và hệ số cây trồng Kc
3.2.1. Mưa thực đo, mưa hiệu quả, ETo trong 3 vụ thí nghiệm
3.2.2. Bốc thoát hơi nước tiềm năng
3.2.3. Hệ số cây trồng Kc
3.2.4. Đánh giá độ tin cậy hệ số cây trồng Kc
3.3. Đề xuất chế độ tưới hợp lý cho cây hồ tiêu vùng Tây Nguyên
3.3.1. Giai đoạn hồ tiêu phân hóa mầm hoa
3.3.2. Giai đoạn hồ tiêu ra hoa
3.3.3. Giai đoạn hồ tiêu ra quả non và phát triển quả non
3.3.4. Giai đoạn quả hồ tiêu phát triển
3.3.5. Giai đoạn phát triển quả hồ tiêu đến hoàn chỉnh
3.3.6. Giai đoạn quả già và bắt đầu chín
3.3.7. Giai đoạn quả chín và thu hoạch
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: TỔNG HỢP BIỂU ĐỒ DIỄN BIẾN ĐỘ ẨM ĐẤT CÁC CÔNG THỨC TƯỚI CHO CÂY HỒ TIÊU TRONG 3 VỤ THÍ NGHIỆM
PHỤ LỤC 2: BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CÁC YẾU TỐ KHẢO NGHIỆM ỨNG VỚI CÁC CÔNG THỨC TƯỚI TRONG 3 VỤ THÍ NGHIỆM
PHỤ LỤC 3: BỐC THOÁT HƠI NƯỚC ETc CÁC VỤ THÍ NGHIỆM
PHỤ LỤC 4: BỐC THOÁT HƠI NƯỚC ETo CÁC NĂM THÍ NGHIỆM
PHỤ LỤC 5: NĂNG SUÁT HỒ TIÊU VÀ KẾT QUẢ BÌNH SAI
PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ BÌNH SAI SỐ LIỆU ĐO ĐỘ ẨM CỦA CÁC CÔNG THỨC TƯỚI TRONG 3 VỤ THÍ NGHIỆM
PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN HỆ SỐ Kc THEO THỜI ĐOẠN
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu chế độ tưới nước hợp lý cho cây hồ tiêu vùng tây nguyên

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (202 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM PHẠM VĂN BAN NGHIÊN CỨU CHẺ ĐỘ TƯỚI HOP LY CHO CAY HO TIEU VUNG TAY NGUYEN LUAN AN TIEN SI HA NOI - 2022 ii BO GIAO DUC VA DAO TAO BO NONG NGHIEP VA PTNT VIEN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM PHẠM VĂN BAN NGHIÊN CỨU CHÉ ĐỘ TƯỚI HỢP LÝ CHO CÂY HÒ TIÊU VÙNG TÂY NGUYÊN CHUYÊN NGÀNH: Kỹ thuật Tài nguyên nước MA SO: 9 58 02 12 LUẬN ÁN TIỀN SĨ CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1- PGS.TS Đoàn Doãn Tuấn 2- PGS.TS Nguyễn Thế Quảng HÀ NỘI - 2022 iii LOI CAM DOAN Ban luận án này được hoàn thành tại Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam. Tac giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực, và chưa được ai công bố trong bat ky cong trinh nao. Viéc tham khao cac nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.

Hà nội, ngày 19 tháng 11 nam 2021 Tác giả Phạm Văn Ban 1V LỜI CẢM ƠN Tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đoàn Doãn Tuấn, PGS.TS Nguyễn Thế Quảng đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn Ths Bùi Công Kiên, cùng nhóm tác giả đề tài Nghiên cứu thiết kế hệ thông thoát nước bê mặt và kỹ thuật tưới nước tiết kiệm góp phân không chế bệnh chết nhanh, chết chậm cây hồ tiêu vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ đã cho tác giả tham gia thưc hiện đề tài và sử dụng tài liệu để phục vụ cho luận án, cũng như đóng góp những ý kiến cho. tác giả trong quá trình thực hiện luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Trung tâm Tư vẫn Quản lý Thủy nông có sự tham gia của người dân, Ban Tổ chức Hành chính, Ban Kế hoạch Tổng hợp, Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác gia trong suốt quá trình hoàn thành luận án.

Xin chân thành cảm ơn gia đình ông Nguyễn Phước Cường - chủ trang trại hồ tiêu — xã IaBlang, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai đã giúp đỡ và tạo điều kiện đề tác giả hoàn thành nội dung nghiên cứu ngoải hiện trường. Thành công của tác giả không thé tách rời được sự động viên khích lệ và sự giúp đỡ về kiến thức, học thuật của các nhà khoa học, bạn bè và đồng nghiệp cũng như sự động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi của gia đình, tác giả rất trân trọng những sự giúp đỡ đó và xin chân thành cảm ơn. Hà nội, ngày 09 tháng 9 năm 2021 Tác giả Phạm Văn Ban CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập — Ty do — Hanh phúc BAN XAC NHAN Tôi tên là : Ths Bùi Công Kiên Là Chủ nhiệm đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Nghiên cứu thiết kế hệ thống thoát nước bê mặt và kỹ thuật tưới nước tiết kiệm góp phân khống chế bệnh chết nhanh, chết chậm cây hồ tiêu vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ”, được thực hiện trong 3 năm (2016-2019) và nghiệm thu năm 2019, xác nhận NCS Phạm Văn Ban thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam là cán bộ tham gia thực hiện đề tài trên và đồng ý cho phép NCS Phạm Văn Ban được phép sử dụng số liệu, kết quả nghiên cứu của đề tài vào việc làm luận án để bảo vệ lấy bằng tiến sĩ. Hà nội, ngày 8 tháng 10 năm 2020 Chủ nhiệm đề tài Ths Bùi Công Kiên vi MUC LUC MUC LUC vi DANH MUC CAC TU VIET TAT x DANH MUC HiNH xi DANH MUC BANG BIEU xiii MO DAU 1 1.Tính cấp thiết của đề tài.

Muc ti6u Cla TaN AN. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.-----++cc+2:tt+2222EEEEEtE. Thời g1an nghiÊn CỨU.

Phương pháp nghiên CỨU. Y nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Ý nghĩa khoa học.11111221222121,rrr, 4 Van Sin ái 0 ẺẼẺẼẺ88. Những đóng góp mới của Luận án.

--- -- 5+ 56+ se xe xevEverrserksrxesrrerr 4 Re ii 001. 5 CHUONG I 6 TONG QUAN NGHIEN CUU CHE DO TUOI 6 1. Các phương pháp xác định chế độ tưới. Phương pháp thực nghiỆm.

Phương pháp tính toán lý thuyÉt.----2'+++22222EEtttrr2cr2EErrrree 7 1. Các loại nước trong đắt và trạng thái nước trong đất. Các loại nước trong đất. Nước có thề sử dụng được cho cây trồng secseeseeseeseeuteseestenteseeseseessesseaneanesnes 10 1.

Téng quan các kết quả nghiên cứu chế độ tưới. Ảnh hưởng của tưới nước đến năng suất cây trồng. Lượng nước cần (ETc) và hệ số cây trồng CẢ. Độ âm thích hợp trong đất cho cây trồng.

Chế độ tưới hợp lý cho cây ăn quả, cây công nghiệp. Ảnh hưởng của thiếu hụt nước đến sinh trưởng cây trồng 1. Tổng quan các kết quả nghiên cứu chế độ tưới cho cây hồ tiêu. Đặc điểm tự nhiên vùng nghiên cứu.

Đặc điểm địa lý tỉnh Gia Lai. Đặc điểm khí hậu thuỷ văn. Độ âm không khi. SỐ giờ nắng.

Các yếu tô khí hậu thời tiết năm 2016-2019 trạm Pleiku. Đặc điểm thổ nhưỡng. Kết luận chương ].ieg 40 CHƯƠNG II 42 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHÉ ĐỘ TƯỚI HỢP LÝ CHO CÂY HÒ TIÊU VÙNG TÂY NGUYÊN.Chọn vùng nghiên CỨU. Yêu cầu chọn địa điểm nghiên cứu thí nghiệm:.

Địa điểm nghiên cứu thí nghiệm. Cơ sở khoa học xác định chế độ tưới hợp lý cho cây hồ tiêu. Dựa vào nhu cầu nước của cây hồ tiêu giai đoạn kinh. Dựa vào điều kiện bảo vệ thực vật.

Dựa vào đặc điểm thổ nhưỡng và tính chất của nước trong đắt. Phương pháp nghién CU. Xác định các chỉ tiêu cơ bản trong nghiên cứu tưới nước cho cây trồng 58 2. Xác định công thức tưới và bố trí thí nghiệm hiện trường.

Sơ đồ bố trí ô ruộng thí nghiệm xác định chế độ tưới. Phương pháp đánh giá năng suat nUGC tO i. Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế.:+:Zcz2222ttt 82 viii 2. Xác định chế độ tưới hợp lý.

Xác định hệ số cây trồng Kc của cây hồ tiêu giai đoạn kinh doanh. Các điều kiện hỗ trợ thí nghiệm.-------:-2-2c22+SEEEEEEEEEEEEiEiirrerrererkei 88 "ho na. Hệ thống cấp nước tưới thí nghiệm. BO trí thoát nước.

Giống và nền phân bón 2. Theo dõi và đo đạc hiện trường.Thời gian theo dõi và đo đạc hiện trường. Do đạc số liệu hiện trường .---+°:£ccc2tt++22222EEEtrrrzczvxerrre 90 CHƯƠNG II 91 KET QUA NGHIEN CUU CHE DO TUOI HOP LY CHO CAY HO TIEU VUNG TAY NGUYEN VA THẢO LUẬN 91 3. Kết quả nghiên cứu thí nghiệm xác định chế độ tưới hợp lý cho cây hồ tiêu.

Diễn biến độ âm đất. Chế độ tưới cho cây hồ tiêu theo thực nghiệm. Két qua xac dinh chiều cao, bề rộng tán lá, năng suất hồ tiêu. Chiều cao cây (trụ) hồ tiêu.---++2cc22ctttcc2222EEErrrrrzrerrrre 107 3.

Bề rộng tán cây (trụ) hồ tiêu.--++2cc22ttt2c22222EErtrrrzrerkrre 108 kg áo 0a. Quan hệ giữa lượng nước tưới và năng suất hồ tiêu. Năng suất nước tưới. Hiệu quả kinh tế sản xuất hồ tiêu trong 3 vụ thí nghiệm.

116 E6oi li 0và18i 0 2176. Xác định lượng nước cần và hệ số cây trồng Kc. Mưa thực đo, mưa hiệu quả, ETo trong 3 vụ thí nghiệm. Bốc thoát hơi nước tiềm năng.----22tt+t22222EEEEttrrrczevrrre 124 ki 0 ca.

Đánh giá độ tin cậy hệ số cây trồng Kc. Đề xuất chế độ tưới hop lý cho cây hồ tiêu vùng Tây Nguyên. Giai đoạn hồ tiêu phân hóa mầm hoa. Giai đoạn hồ tiêu ra hoa.

Giai đoạn hồ tiêu ra quả non và phát triển quả non. Giai đoạn quả hồ tiêu phát triển. Giai đoạn phát triên quả hồ tiêu đến hoàn chỉnh. Giai đoạn quả già và bắt đầu chín 3.

Giai đoạn quả chín và thu hoạch .----- 5+ 5+ 5s vs xxrxrxerxerrerx KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ In 4. 135 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIÊN QUAN DEN LUAN AN DA CONG BO 136 TAI LIEU THAM KHAO 137 PHAN PHU LUC 145 PHU LUC 1: TONG HOP BIEU DO DIEN BIEN DO AM DAT CAC CONG THỨC TƯỚI CHO CÂY HÒ TIÊU TRONG 3 VỤ THÍ NGHIỆM. 147 PHU LUC 2: BANG TONG HOP KET QUA CAC YEU TO KHAO NGHIỆM ỨNG VỚI CÁC CÔNG THỨC TƯỚI TRONG 3 VỤ THÍ NGHIỆM. 163 PHỤ LỤC 3: BÓC THOÁT HƠI NƯỚC ETc CÁC VỤ THÍ NGHIỆM eo (cu: .,ÔỎ 166 PHỤ LỤC 4: BÓC THOÁT HƠI NƯỚC ETo CÁC NĂM THÍ NGHIỆM.

173 PHỤ LỤC 5 :NĂNG SUÁT HÒ TIÊU VÀ KÉT QUÁ BÌNH SAI. 176 PHỤ LỤC SỐ 6: KÉT QUÁ BÌNH SAI SỐ LIỆU ĐO ĐỘ ÂM CỦA CÁC CÔNG THỨC TƯỚI TRONG 3 VỤ THÍ NGHIỆM.----- 182 PHU LUC 7: KET QUA TINH TOAN HE SO Kc THEO THỜI ĐOẠN. 184 Từ viết tắt Bin: Bar: Bmax: Brin: B: Ben Bua: CTI: CT2: CT3: C14: CTS: CT6: CTDC: DTTN: ETo: ETc: FAO: GD: Ke: Ke ini: Ke mia: Ke ena? PHMH: QCVN: TCVN: TLDK: USD: DANH MUC CAC TU VIET TAT Nghĩa tiếng Việt Độ âm đất tự nhiên Độ ẩm tối đa đồng ruộng Độ âm giới hạn trên Độ âm giới hạn đưới Độ âm đất Độ âm cây héo D6 am dat theo trọng lượng đất khô Công thức tưới I Công thức tưới 2 Công thức tưới 3 Công thức tưới 4 Công thức tưới 5 Công thức tưới 6 Công thức tưới đối chứng Diện tích tự nhiên Bốc thoát hơi nước tiềm năng tiêu chuân Bốc thoát hơi nước mặt ruộng Tổ chức lương thực và nông nghiệp liên hợp quốc (Food and Agriculture Organization of the United Nations) Giai doan Hệ số cây trồng Hệ số cây trồng giai đoạn đầu Hệ số cây trồng giai đoạn giữa Hệ số cây trồng giai đoạn cuối Phân hóa mầm hoa Quy chuẩn Việt Nam Tiêu chuẩn Việt Nam Trọng lượng đất khô Đôla Mỹ Hình 1- 1. xi DANH MUC HiNH Sơ đồ biểu thị nước trong đất và các đại lượng đặc trưng âm.

11 Tương quan bốc thoát hơi nước trong thời gian sinh trưởng cây. 16 Hệ số cây trồng theo các giai đoạn sinh trưởng của cây.20 Độ ẩm không khí trung bình tháng trong năm trạm Pleiku [24]. 33 Lượng mưa, bốc hơi trung bình tháng trạm Pleiku .34 Số giờ nắng trung bình ngày trong tháng trạm Pleiku [24]. 35 Tốc độ gió trung bình tháng [24].35 VỊ trí khu thí nghiỆm.44 Hình ảnh cành hồ tiêu chứa một số mầm hoa và gié qua.46 Giai đoan hồ tiêu bung hoa.48 Cây hồ tiêu giai đoạn quả xanh và quả đang chín.40 Ảnh hưởng của lượng mưa đến tỷ lệ bệnh chết nhanh trong năm.

33 Diễn biến âm độ, lượng mưa, tỷ lệ bệnh vàng lá tại Đăk Nông. 54 Lượng nước trong vùng ré va hé s6 dat KS.cccccccccsesssseesssecssecsseecsseeesses 55 Hinh anh phau di@n Gat .ccccccccccccccsssesssesssesssesssesssessssssessesstsssessseeesess 59 Phân loại đất khu vực nghiên cứu theo tam giác cấu trúc đắt. 63 Thiết bị A quaterr IM300.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Văn Năng (2022). Chế độ tưới hợp lý cho hồ tiêu Tây Nguyên - Luận án tiến sĩ kỹ thuật [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/khoa-hoc-dat/luan-an-tien-si-ky-thuat-che-do-tuoi-nuoc-hop-ly-cho-cay-ho-tieu-tay-nguyen

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chế độ tưới hợp lý cho hồ tiêu Tây Nguyên - Luận án tiến sĩ kỹ thuật" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu chế độ tưới nước hợp lý cho cây hồ tiêu vùng Tây Nguyên nhằm tối ưu sản xuất, tiết kiệm nước.

Luận án "Chế độ tưới hợp lý cho hồ tiêu Tây Nguyên - Luận án tiến sĩ kỹ thuật" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Chế độ tưới hợp lý cho hồ tiêu Tây Nguyên - Luận án tiến sĩ kỹ thuật" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chế độ tưới hợp lý cho hồ tiêu Tây Nguyên - Luận án tiến sĩ kỹ thuật" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật tài nguyên nước. Danh mục: Khoa Học Đất.

Luận án "Chế độ tưới hợp lý cho hồ tiêu Tây Nguyên - Luận án tiến sĩ kỹ thuật" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chế độ tưới hợp lý cho hồ tiêu Tây Nguyên - Luận án tiến sĩ kỹ thuật" có 202 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chế độ tưới hợp lý cho hồ tiêu Tây Nguyên - Luận án tiến sĩ kỹ thuật" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter