Luận án tiến sĩ: Tuyển chọn giống và biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất lúa thuần chất lượng tại Thanh Hóa - Trường Đại học Hồng Đức
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tuyển chọn giống lúa thuần chất lượng cao tại Thanh Hóa. Đề xuất biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất lúa.
Luan An
luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
241
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng sinh thái nông nghiệp và lúa thuần Thanh Hóa
- Số trang:
- 241 trang
- Trường:
- trường đại học hồng đức
- Chuyên ngành:
- Khoa học Cây trồng
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Vân
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng sinh thái nông nghiệp và lúa thuần Thanh Hóa
Vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa có truyền thống canh tác lúa nước lâu đời. Điều kiện tự nhiên tại đây tạo thuận lợi cho nhiều vụ lúa trong năm. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp địa phương đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Biến đổi khí hậu gây ra thời tiết cực đoan. Nhu cầu tiêu dùng dịch chuyển mạnh từ số lượng sang chất lượng cao. Các giống lúa cũ dần bộc lộ nhiều hạn chế về phẩm chất và khả năng thích ứng. Việc đánh giá toàn diện vùng sinh thái là bước đi then chốt. Quá trình này giúp định hình chiến lược phát triển lúa thuần chất lượng bền vững. Mục tiêu trọng tâm là nâng cao giá trị hạt gạo và thu nhập cho nông dân.
1.1. Điều kiện khí hậu và sinh thái nông nghiệp Thanh Hóa
Vùng đồng bằng Thanh Hóa mang đặc trưng nhiệt đới gió mùa. Thời tiết vụ xuân thường xuất hiện các đợt rét đậm kéo dài đầu vụ. Giai đoạn sau thường chịu ảnh hưởng của nắng nóng và gió khô hạn. Đất đai vùng đồng bằng khá đa dạng nhưng có sự phân hóa rõ rệt theo từng tiểu vùng. Địa bàn nghiên cứu tập trung tại các huyện trọng điểm sản xuất lúa. Các yếu tố sinh thái nông nghiệp Thanh Hóa đòi hỏi bộ giống lúa phải có tính thích nghi cao. Cây lúa cần phát triển tốt trong biên độ nhiệt độ và độ ẩm dao động lớn. Khảo sát thực địa cung cấp nguồn dữ liệu chuẩn xác về thổ nhưỡng và khí tượng. Đây là cơ sở khoa học để lựa chọn giống lúa phù hợp nhất cho vụ xuân.
1.2. Hiện trạng sản xuất và cơ cấu lúa thuần chất lượng
Cơ cấu giống lúa tại Thanh Hóa đang có sự chuyển biến rõ rệt. Nông dân từng bước giảm diện tích lúa lai có chất lượng gạo trung bình. Diện tích lúa thuần chất lượng cao liên tục tăng nhanh qua các năm. Tuy vậy, kỹ thuật thâm canh của người dân vẫn chưa đồng bộ. Tình trạng bón thừa đạm và cấy mật độ dày còn diễn ra phổ biến. Thói quen này làm tăng chi phí đầu vào và phát sinh nhiều loại dịch hại. Năng suất giữa các vùng canh tác còn chênh lệch khá lớn. Thị trường đòi hỏi hạt gạo phải có mùi thơm tự nhiên và vị đậm đà. Việc nghiên cứu tuyển chọn giống lúa mới đáp ứng trọn vẹn cả năng suất lẫn thị hiếu thương mại là yêu cầu cấp thiết.
II. Khảo nghiệm tuyển chọn giống lúa thuần chất lượng cao
Tuyển chọn giống là giải pháp cốt lõi để nâng cao hiệu quả sản xuất lúa. Quá trình khảo nghiệm tập trung đánh giá nhiều dòng giống triển vọng trong vụ xuân. Các giống thí nghiệm được đối chứng với những giống lúa thuần phổ biến tại địa phương. Tiêu chí lựa chọn dựa trên sự cân bằng giữa năng suất, chất lượng và thời gian sinh trưởng. Thí nghiệm đồng ruộng được thiết kế chặt chẽ theo quy chuẩn quốc gia. Các dữ liệu thu thập qua nhiều vụ giúp sàng lọc chính xác những cá thể ưu tú nhất. Kết quả mở ra triển vọng thay thế các giống lúa cũ đã bị thoái hóa.
2.1. Phương pháp khảo nghiệm giống lúa thuần vụ xuân
Công tác khảo nghiệm giống lúa thuần được thực hiện theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh. Mỗi công thức thí nghiệm bố trí ba lần lặp lại để đảm bảo độ tin cậy. Các chỉ tiêu theo dõi bám sát quy chuẩn khảo nghiệm giống cây trồng hiện hành. Nghiên cứu đánh giá thời gian từ gieo cấy đến trỗ bông và chín hoàn toàn. Bộ giống tham gia khảo nghiệm gồm các giống lúa thuần chất lượng mới như VAAS16, Hương Bình, TBR225 cùng các giống đối chứng. Kết quả khảo nghiệm giống lúa thuần vụ xuân cho thấy giống VAAS16 có thời gian sinh trưởng phù hợp với khung thời vụ địa phương. Cây sinh trưởng khỏe, trỗ đều và chín tập trung.
2.2. Đánh giá năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
Năng suất thực thu là thước đo quyết định giá trị của giống lúa mới. Nghiên cứu đo đạc kỹ lưỡng năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất trên từng ô thí nghiệm. Số bông hữu hiệu trên một mét vuông đạt mức cao và đồng đều. Chiều dài bông lúa trung bình đạt trên 23 centimet. Tổng số hạt trên bông nhiều và tỷ lệ hạt chắc đạt trên 85 phần trăm. Khối lượng một nghìn hạt đạt mức tiêu chuẩn của dòng lúa thuần chất lượng. Giống VAAS16 thể hiện ưu thế vượt trội với năng suất đạt từ 65 đến trên 70 tạ trên một hécta trong vụ xuân. Mức năng suất này cao hơn có ý nghĩa so với các giống đối chứng đại trà.
III. Đặc điểm nông sinh học giống lúa và chỉ tiêu chất lượng
Giá trị thương phẩm của hạt gạo phụ thuộc vào hình thái nông sinh học và đặc tính hóa sinh. Đánh giá chất lượng toàn diện bao gồm cả cơ lý tính và cảm quan khi nấu chín. Cây lúa cần có thân cứng cáp, góc lá gọn để tối ưu hóa khả năng quang hợp. Hạt gạo thành phẩm phải đạt tỷ lệ xay xát cao và ít bị nứt gãy. Cơm khi nấu cần giữ được độ dẻo dai, bóng mịn và mùi thơm nhẹ tự nhiên. Việc phân tích chuyên sâu các chỉ tiêu giúp xác định rõ giá trị cạnh tranh của giống lúa trên thị trường tiêu dùng hiện đại.
3.1. Các đặc điểm nông sinh học giống lúa triển vọng
Phân tích đặc điểm nông sinh học giống lúa cho thấy cấu trúc tán cây giữ vai trò quan trọng. Cây lúa có chiều cao vừa phải từ 100 đến 105 centimet. Thân cây cứng cáp, khả năng chống đổ ngã rất tốt trong điều kiện mưa gió cuối vụ. Bộ lá đòng xanh bền, thế lá đứng giúp hấp thu tối đa ánh sáng mặt trời. Khả năng đẻ nhánh gọn và tập trung, tỷ lệ nhánh hữu hiệu đạt mức cao. Những đặc điểm này tạo điều kiện thuận lợi cho việc tăng mật độ quần thể hợp lý. Cây lúa tích lũy chất khô hiệu quả và chuyển hóa tối đa dinh dưỡng vào hạt.
3.2. Tỷ lệ gạo nguyên và tỷ lệ xay xát của hạt thóc
Chỉ tiêu chế biến cơ học quyết định trực tiếp đến giá trị kinh tế khi xay xát. Nghiên cứu tiến hành đánh giá chi tiết tỷ lệ gạo lật, tỷ lệ gạo xát và tỷ lệ gạo nguyên. Thóc sau khi phơi sấy đúng quy trình cho hạt gạo trong, phôi hạt đồng đều. Hạt thóc có vỏ trấu mỏng, thuận lợi cho quy trình bóc vỏ. Kết quả thí nghiệm ghi nhận tỷ lệ gạo nguyên và tỷ lệ xay xát của giống tuyển chọn đạt mức rất cao. Tỷ lệ gạo nguyên đạt trên 68 phần trăm, tỷ lệ gạo xát vượt trên 70 phần trăm. Lượng tấm vụn phát sinh trong quá trình chà bóng ở mức rất thấp, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu.
3.3. Đánh giá chất lượng hạt gạo và phẩm chất cơm
Thương hiệu gạo chất lượng cao đòi hỏi sự hoàn hảo về ngoại quan và vị ngon của cơm. Nghiên cứu tập trung phân tích chất lượng hạt gạo và phẩm chất cơm qua các chỉ tiêu hóa sinh chuẩn xác. Hạt gạo thon dài, phôi gạo sáng và không có mùi lạ. Hàm lượng amylose và độ bạc bụng là hai tiêu chí quyết định độ mềm của cơm. Kết quả kiểm nghiệm cho thấy hàm lượng amylose đạt mức trung bình thấp khoảng 14 đến 16 phần trăm. Tỷ lệ hạt bạc bụng rất thấp, đạt dưới 5 phần trăm. Độ bền thể gel mềm và nhiệt hóa hồ trung bình. Cơm khi nấu chín có mùi thơm đặc trưng, hạt cơm mềm, dẻo dai, bóng đẹp và giữ nguyên độ mềm sau khi để nguội.
IV. Khả năng chống chịu sâu bệnh hại lúa thuần vụ xuân
Khí hậu vụ xuân tại Bắc Trung Bộ luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro sinh học và thời tiết bất lợi. Sâu bệnh hại và các đợt rét kéo dài có thể làm giảm mạnh sản lượng lúa. Khả năng chống chịu là yêu cầu bắt buộc đối với mọi giống lúa thuần thương phẩm. Giống lúa tốt phải duy trì sức sống ổn định mà không cần lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật. Việc kiểm tra sức đề kháng được thực hiện qua cả lây nhiễm nhân tạo và theo dõi đồng ruộng tự nhiên. Điều này đảm bảo tính an toàn cho sản xuất nông nghiệp sinh thái.
4.1. Khả năng chống chịu sâu bệnh hại lúa ở đồng bằng
Khả năng chống chịu sâu bệnh hại lúa là ưu điểm nổi bật của giống thuần mới. Nghiên cứu theo dõi chặt chẽ diễn biến của các đối tượng dịch hại nguy hiểm trong suốt chu kỳ sinh trưởng. Đặc biệt, bệnh đạo ôn và bệnh bạc lá vi khuẩn thường gây thiệt hại nặng trong vụ xuân. Giống lúa tuyển chọn thể hiện mức kháng từ nhẹ đến trung bình với bệnh đạo ôn lá và đạo ôn cổ bông. Cây chống chịu tốt với vi khuẩn bạc lá trong điều kiện mưa dông ẩm ướt. Mật độ rầy nâu và sâu cuốn lá nhỏ trên ruộng thí nghiệm luôn ở dưới ngưỡng gây hại kinh tế. Nhờ đó, người trồng giảm thiểu đáng kể số lần phun thuốc hóa học.
4.2. Khả năng chịu rét và chịu hạn vụ xuân tại Thanh Hóa
Điều kiện thời tiết đầu vụ xuân thường xuyên rét đậm, rét hại và sương muối. Giai đoạn làm đòng và trỗ bông lại dễ gặp hạn cục bộ hoặc gió phơn sớm. Nghiên cứu đã đánh giá nghiêm ngặt khả năng chịu rét và chịu hạn vụ xuân của bộ giống. Ở giai đoạn mạ, cây con duy trì tỷ lệ sống cao, lá không bị cháy đầu và rễ phục hồi nhanh sau rét. Khi gặp hạn nhẹ ở giai đoạn đẻ nhánh, cây vẫn giữ được màu xanh của tán lá và không bị rụng bông. Khả năng chống chịu phi sinh học tốt giúp giống lúa duy trì sinh trưởng ổn định qua các mùa vụ có thời tiết biến động phức tạp.
V. Biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả lúa thuần chất lượng
Quy trình canh tác hoàn chỉnh là chìa khóa hiện thực hóa tiềm năng di truyền của giống. Kỹ thuật thâm canh cần tối ưu hóa mật độ khoảng cách và chế độ dinh dưỡng khoáng. Bón phân cân đối giúp cây lúa khỏe mạnh, hạn chế sâu bệnh và giảm chi phí sản xuất. Mô hình canh tác trình diễn được xây dựng trực tiếp trên các vùng đất đại diện. Việc tính toán hiệu quả kinh tế đem lại cái nhìn thực tế cho người sản xuất. Đây là tiền đề quan trọng để chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất đại trà.
5.1. Mật độ cấy và liều lượng bón phân đạm tối ưu
Nghiên cứu tiến hành thí nghiệm hai nhân tố gồm mật độ cấy và các mức phân bón đạm khác nhau. Mật độ cấy được khảo sát ở các mức từ 35 đến 50 khóm trên một mét vuông. Liều lượng đạm nguyên chất được thử nghiệm từ 90 đến 150 kilôgam đạm trên một hécta trên nền lân và kali đồng đều. Kết quả xác định mật độ cấy thích hợp cho giống VAAS16 là 40 đến 45 khóm trên một mét vuông, cấy 2 đến 3 dảnh mỗi khóm. Mức phân bón tối ưu là 110 đến 120 kilôgam đạm kết hợp 90 kilôgam lân và 100 kilôgam kali trên một hécta. Chế độ phân bón này giúp cây lúa đạt năng suất cao nhất, bông to hạt mẩy và không bị đổ ngã.
5.2. Hiệu quả kinh tế mô hình sản xuất lúa thuần mới
Mô hình sản xuất thử nghiệm trên diện rộng được triển khai tại các huyện đồng bằng Thanh Hóa. Áp dụng đồng bộ gói kỹ thuật từ chọn giống, mật độ đến bón phân cân đối. Kết quả mô hình ghi nhận năng suất lúa thuần chất lượng cao hơn từ 10 đến 15 phần trăm so với canh tác truyền thống. Giá bán thóc thương phẩm cao hơn các giống lúa thường từ 2.000 đến 3.000 đồng trên một kilôgam. Chi phí thuốc bảo vệ thực vật giảm đáng kể nhờ cây kháng sâu bệnh tốt. Hiệu quả kinh tế tăng từ 20 đến 30 phần trăm lợi nhuận ròng trên một đơn vị diện tích. Mô hình tạo động lực mạnh mẽ để nhân rộng sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (241 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộUBND TỈNH THANH HÓA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC NGUYỄN THỊ VÂN NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG VÀ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA THUẦN CHẤT LƯỢNG TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG TỈNH THANH HÓA LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP THANH HÓA - 2021 UBND TỈNH THANH HÓA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC luan an NGUYỄN THỊ VÂN NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG VÀ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA THUẦN CHẤT LƯỢNG TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG TỈNH THANH HÓA Chuyên ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 9 62 01 10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS NGUYỄN BÁ THÔNG 2.TS HOÀNG TUYẾT MINH THANH HÓA - 2021 luan an LỜI CAM ĐOAN Nghiên cứu sinh xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các thông tin trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc. Thanh Hóa, ngày 20 tháng 6 năm 2021 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Vân i luan an LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu sinh chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới: Tập thể lãnh đạo trường Đại học Hồng Đức, Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, khoa Nông Lâm Ngư nghiệp đã luôn động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Nghiên cứu sinh trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.TS Nguyễn Bá Thông và GS.TS Hoàng Tuyết Minh đã hướng dẫn, góp ý trao đổi về phương pháp luận, nội dung nghiên cứu và các hướng dẫn khoa học khác, đảm bảo cho luận án hoàn thành có chất lượng.
Tập thể cán bộ giảng viên và sinh viên của các lớp ĐH K15, K16, K17, K18 ngành Khoa học Cây trồng, khoa Nông Lâm Ngư nghiệp, trường Đại học Hồng Đức đã tạo điều kiện và giúp đỡ Nghiên cứu sinh trong quá trình bố trí và theo dõi các thí nghiệm trong khuôn khổ đề tài. Cuối cùng, Nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bố, mẹ, anh, em, chồng, con và các bạn bè đồng nghiệp đã luôn động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho Nghiên cứu sinh trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Thanh Hóa, ngày 20 tháng 6 năm 2021 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Vân ii luan an MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT.viii DANH MỤC BẢNG.ix DANH MỤC HÌNH VẼ.xiii MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Phạm vi giới hạn của đề tài.
Những đóng góp mới của luận án. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI. Nguồn gốc phân loại của cây lúa. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và Việt Nam.
Tình hình sản xuất lúa trên thế giới. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam. Những nghiên cứu về đặc điểm nông sinh học của cây lúa. Nghiên cứu về thời gian sinh trưởng.
Nghiên cứu về chiều cao cây. Nghiên cứu về chiều dài bông. Nghiên cứu về khả năng đẻ nhánh. Nghiên cứu về số lá.
Nghiên cứu về số bông trên đơn vị diện tích. Nghiên cứu về tổng số hạt trên bông. Nghiên cứu về tỷ lệ hạt lép. Nghiên cứu về khối lượng 1.
Nghiên cứu một số chỉ tiêu chất lượng gạo.16 iii luan an 1. Nghiên cứu về mùi thơm. Nghiên cứu về hàm lượng amyloza. Nghiên cứu về hàm lượng protein.
Nghiên cứu về nhiệt hóa hồ. Nghiên cứu về độ bền thể gel. Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng gạo. Nghiên cứu chọn tạo giống lúa chất lượng trên thế giới, Việt Nam và Thanh Hóa.
Nghiên cứu chọn tạo và tuyển chọn giống lúa chất lượng trên thế giới. Nghiên cứu chọn tạo và tuyển chọn giống lúa chất lượng ở Việt Nam. Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa chất lượng ở tỉnh Thanh Hóa. Nghiên cứu về một số biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất và hiệu quả sản xuất lúa.
Nghiên cứu về mật độ cấy cho lúa. Nghiên cứu về phân bón cho cây lúa. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và liều lượng đạm cho cây lúa. Nhận xét rút ra từ tổng quan tài liệu nghiên cứu.
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Vật liệu nghiên cứu. Giống lúa thí nghiệm. Đất, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.
Nội dung nghiên cứu. Điều tra, đánh giá điều kiện khí hậu, đất đai, tình hình sản xuất và kỹ thuật thâm canh lúa thuần chất lượng tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa thuần chất lượng có năng suất cao phù hợp với điều kiện trong vụ xuân của vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp cho giống lúa thuần chất lượng được tuyển chọn trong vụ xuân tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa.43 iv luan an 2.
Xây dựng mô hình sản xuất giống lúa thuần chất lượng được tuyển chọn trên cơ sở áp dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật trong vụ xuân tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Thời gian, địa điểm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Điều tra, đánh giá điều kiện khí hậu, đất đai, tình hình sản xuất và kỹ thuật thâm canh lúa chất lượng tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa.
Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa chất lượng có năng suất cao phù hợp với điều kiện trong vụ xuân của vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp cho giống lúa thuần chất lượng VAAS16 trong vụ xuân tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Xây dựng mô hình sản xuất giống lúa chất lượng VAAS16 trên cơ sở áp dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật trong vụ xuân tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Phương pháp theo dõi và phân tích số liệu.
Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu về cây trồng. Phương pháp và chỉ tiêu đánh giá bệnh hại trên đồng ruộng. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu về mẫu đất. Phương pháp hạch toán hiệu quả kinh tế.
Xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Điều kiện cơ bản của vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa trong mối quan hệ với sản suất lúa. Điều kiện khí hậu thời tiết và đất đai vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa 58 3.
Phân tích và đánh giá cơ cấu giống lúa tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Các biện pháp kỹ thuật thâm canh cho cây lúa hiện đang áp dụng. Kết quả tuyển chọn giống lúa thuần chất lượng trong vụ xuân tại Thanh Hóa69 3. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển giai đoạn mạ của các giống lúa thuần v luan an chất lượng trong vụ xuân tại Thanh Hóa.
Đặc điểm sinh trưởng, phát triển qua các giai đoạn của các giống lúa thuần chất lượng trong vụ xuân tại Thanh Hóa. Một số đặc điểm nông sinh học của các giống lúa thuần chất lượng trong vụ xuân tại Thanh Hóa. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của các giống lúa thuần chất lượng trong vụ xuân tại Thanh Hóa. Yếu tố cấu cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa thuần chất lượng trong vụ xuân tại Thanh Hóa.
Kết quả đánh giá khả năng thích ứng và độ ổn định năng suất của các giống lúa thuần chất lượng trong vụ xuân tại tỉnh Thanh Hóa. Một số chỉ tiêu chất lượng của các giống lúa thuần chất lượng tại Thanh Hóa. Tuyển chọn giống lúa thuần chất lượng cao trong vụ xuân tại Thanh Hóa theo chỉ số chọn lọc. Kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh giống lúa VAAS16 tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa.
Ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng đạm đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa VAAS16 trong vụ xuân tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ vi sinh đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa VAAS16 trong vụ xuân tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Kết quả xây dựng mô hình kỹ thuật tổng hợp tăng năng suất và hiệu quả cho giống lúa thuần chất lượng tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Biện pháp kỹ thuật áp dụng cho MHĐC và MHTN tại các điểm thực nghiệm.
Một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa ở các mô vi luan an hình trong vụ xuân 2019 tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của các giống trong các mô hình trong vụ xuân 2019 tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Hiệu quả kinh tế của giống lúa VAAS16 ở các mô hình vụ xuân 2019 tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa.134 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.138 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.140 TÀI LIỆU THAM KHẢO. P1 vii luan an DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa của từ BVTV Bảo vệ thực vật CT Công thức ĐC Đối chứng FAO Tổ chức nông lương Thế giới HCVS Hữu cơ vi sinh IRRI Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế KL Khối lượng MHĐC Mô hình đối chứng MHTN Mô hình thực nghiệm NN& PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NSLT Năng suất lý thuyết NSTT Năng suất thực thu NXB Nhà xuất bản OM Hàm lượng chất hữu cơ trong đất PC Phân chuồng QCVN Quy chuẩn Việt Nam TB Trung bình VSV Vi sinh vật viii luan an DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Diện tích, năng suất và sản lượng lúa trên thế giới từ năm 1990 - 2019 6 Bảng 1. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa Việt Nam từ 1990 - 2019. Danh sách và đặc điểm chính của các giống lúa thuần chất lượng. Một số đặc tính nông hoá chủ yếu của đất thí nghiệm.
Diễn biến một số yếu tố khí hậu thời tiết vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa (2015 - 2020). Cơ cấu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của tỉnh Thanh Hóa. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa các năm 2015 và 2019. Tình hình sử dụng giống lúa của nông dân vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa trong năm 2015.
Phương thức gieo/cấy lúa, lượng hạt giống gieo thẳng, và mật độ cấy của nông dân Thanh Hóa trong năm 2015. Tình hình sử dụng phân bón cho lúa của các nông hộ tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Tình hình sử dụng thuốc BVTV của các nông hộ trồng lúa vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của cây mạ các giống thuần chất lượng trong vụ xuân tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa.
Thời gian sinh trưởng của các giống lúa thuần chất lượng trong vụ xuân tại vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hóa.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Vân (2021). Luận án tuyển chọn giống lúa thuần chất lượng tại Thanh Hóa [Luận án tiến sĩ, trường đại học hồng đức]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/giong-cay-trong/luan-an-tuyen-chon-giong-lua-thuan-chat-luong-tai-thanh-hoa
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tuyển chọn giống lúa thuần chất lượng tại Thanh Hóa" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tuyển chọn giống lúa thuần chất lượng cao tại Thanh Hóa. Đề xuất biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất lúa.
Luận án "Luận án tuyển chọn giống lúa thuần chất lượng tại Thanh Hóa" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học hồng đức. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tuyển chọn giống lúa thuần chất lượng tại Thanh Hóa" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tuyển chọn giống lúa thuần chất lượng tại Thanh Hóa" thuộc chuyên ngành Khoa học cây trồng. Danh mục: Giống Cây Trồng.
Luận án "Luận án tuyển chọn giống lúa thuần chất lượng tại Thanh Hóa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tuyển chọn giống lúa thuần chất lượng tại Thanh Hóa" có 241 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tuyển chọn giống lúa thuần chất lượng tại Thanh Hóa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.