Luận án tiến sĩ: Tản văn Việt Nam từ 1986 đến nay - Nghiên cứu tại Đại học Hồng Đức

Luận án tiến sĩ nghiên cứu sự phát triển tản văn Việt Nam 1986–nay, phân tích xu hướng, phong cách và đóng góp văn học đương đại.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

178

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan về thể loại tản văn hiện đại ở Việt Nam
Số trang:
178 trang
Trường:
trường đại học hồng đức
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan về thể loại tản văn hiện đại ở Việt Nam

Tản văn là thể văn xuôi giàu cảm xúc và tính linh hoạt. Thể loại tản văn hiện đại định hình từ đầu thế kỷ XX. Các tác phẩm của Tản Đà và Nguyễn Bá Trác mở đường cho tiến trình này. Sau năm 1986, thể loại phát triển bùng nổ mạnh mẽ. Bối cảnh đổi mới tạo đòn bẩy cho văn học phát triển. Tản văn phản ánh chân thực các biến động xã hội. Nhiều công trình nghiên cứu tập trung giải mã thể loại này. Giới học thuật phân tích hệ thống khái niệm và tiến trình vận động. Thể loại khẳng định vị trí độc lập trên văn đàn. Sự phát triển của tản văn thể hiện tính dân chủ trong sáng tác. Tản văn thu hút đông đảo độc giả nhờ tính chân thực và gần gũi. Thể loại này làm phong phú diện mạo văn học dân tộc.

1.1. Khái niệm và đặc trưng thể loại tùy bút tạp văn

Tản văn có mối liên hệ mật thiết với tùy bút và tạp văn. Đặc trưng thể loại tùy bút tạp văn nằm ở tính tự do và sự phóng khoáng. Thể loại ghi lại cảm xúc và suy ngẫm trước đời sống. Kết cấu tác phẩm không bị gò bó bởi cốt truyện. Tản văn mang dung lượng ngắn gọn và súc tích. Bút pháp chấm phá tạo nên sức gợi sâu sắc. Tác phẩm kết hợp nhuần nhuyễn giữa yếu tố tự sự và trữ tình. Cảm xúc cá nhân hòa quyện với những quan sát thế sự. Tản văn hiện đại tiếp thu tinh hoa từ văn học truyền thống. Thể loại liên tục đổi mới để đáp ứng thị hiếu người đọc. Tản văn giải quyết nhu cầu tiếp nhận nhanh trong xã hội hiện đại.

1.2. Lý thuyết nghiên cứu thể loại tản văn hiện đại

Các nghiên cứu lý thuyết tản văn tại Việt Nam ngày càng hoàn thiện. Giới nghiên cứu tập trung xác định ranh giới thể loại. Thể loại tản văn hiện đại phân biệt rõ với truyện ngắn và ký báo chí. Lý thuyết văn học chỉ ra tính đa dạng của tản văn. Thể loại dung nạp nhiều yếu tố thẩm mỹ mới. Các nhà khoa học phân tích tản văn qua thi pháp học và ký hiệu học. Nhiều công trình làm sáng tỏ giá trị tư tưởng và nghệ thuật. Thể loại trở thành đối tượng nghiên cứu trọng điểm của văn xuôi đương đại. Những công trình này tạo nền tảng vững chắc cho việc tiếp nhận tác phẩm. Giá trị văn hóa và xã hội của văn bản được khẳng định rõ nét.

II. Tiến trình phát triển tản văn Việt Nam từ năm 1986

Từ năm 1986, công cuộc đổi mới tạo bước ngoặt cho văn hóa nghệ thuật. Văn học Việt Nam thời kỳ đổi mới chuyển mình mạnh mẽ. Tản văn nắm bắt nhanh nhạy những chuyển biến của đời sống. Các cây bút tìm tòi lối biểu đạt mới lạ. Giai đoạn 1986 đến hết thế kỷ XX là thời kỳ khởi sắc. Bước sang thế kỷ XXI, tản văn bước vào giai đoạn bùng nổ. Sách tản văn xuất hiện dày đặc trên thị trường xuất bản. Tác phẩm xuất hiện trên báo chí, diễn đàn và không gian số. Văn xuôi nghệ thuật Việt Nam sau 1986 ghi nhận sự thăng hoa của thể loại này. Tản văn định hình diện mạo đa dạng và hấp dẫn.

2.1. Các chặng đường của văn xuôi nghệ thuật sau 1986

Tiến trình vận động của tản văn chia thành hai chặng rõ rệt. Chặng đầu từ năm 1986 đến hết thế kỷ XX. Đây là giai đoạn tìm tòi và hồi sinh thể loại. Tác phẩm thời kỳ này mang đậm tính thế sự và trăn trở thời cuộc. Chặng thứ hai bắt đầu từ đầu thế kỷ XXI đến nay. Đây là thời kỳ bùng nổ với số lượng tác phẩm phong phú. Nhiều cây bút trẻ xuất hiện với cá tính sáng tạo độc đáo. Đề tài mở rộng từ ký ức cá nhân đến các vấn đề đô thị. Văn xuôi nghệ thuật Việt Nam sau 1986 có sự giao lưu văn hóa sâu rộng. Thể loại tản văn phản ánh sinh động tâm thức con người trong thời kỳ hội nhập.

2.2. Xu hướng tự sự và trữ tình trong tản văn đổi mới

Tản văn trong văn học Việt Nam thời kỳ đổi mới vận động theo ba xu hướng chính. Xu hướng trữ tình bộc lộ cảm xúc sâu kín và hoài niệm. Xu hướng tự sự kể lại những lát cắt đời sống thường nhật. Xu hướng chính luận bày tỏ quan điểm xã hội trực diện. Các xu hướng đan xen và bổ trợ lẫn nhau linh hoạt. Tản văn trữ tình gợi lên vẻ đẹp thiên nhiên và tình người. Tản văn tự sự mang đến góc nhìn chân thực về thân phận con người. Tản văn chính luận thể hiện trách nhiệm công dân trước các vấn đề cấp thiết. Sự đa dạng xu hướng giúp tản văn tiếp cận nhiều đối tượng độc giả khác nhau.

III. Cái tôi trần thuật và cảm quan thế sự trong tản văn

Tản văn là thể loại bộc lộ trực tiếp cái tôi của người cầm bút. Cái tôi trần thuật trong tản văn mang tính chân thực cao độ. Tác phẩm không ẩn giấu cảm xúc sau hệ thống nhân vật hư cấu. Người viết đối thoại trực tiếp với độc giả bằng trải nghiệm thực tế. Tản văn phản ánh sinh động cảm quan thế sự và đời tư. Bức tranh đời sống hiện lên qua lăng kính cá nhân sâu sắc. Tác phẩm ghi lại những trăn trở về đạo đức và nhân sinh. Mối quan hệ giữa con người và xã hội được mổ xẻ thấu đáo. Thể loại này mang lại chiều sâu nhân bản cho nền văn xuôi hiện đại.

3.1. Cái tôi trần thuật trong tản văn qua sự tự biểu hiện

Cái tôi trong tản văn thể hiện qua hai bình diện cơ bản. Bình diện thứ nhất là cái tôi tự biểu hiện cảm xúc và ký ức riêng tư. Tác phẩm bộc bạch nỗi buồn, niềm vui và sự cô đơn. Ký ức tuổi thơ và quê hương trở thành nguồn cảm hứng lớn. Bình diện thứ hai là cái tôi tham dự trực tiếp vào đời sống xã hội. Người viết hòa mình vào dòng chảy thế sự đương thời. Cái tôi trần thuật trong tản văn giữ vai trò dẫn dắt mạch cảm xúc. Giọng điệu chân thành tạo nên sợi dây kết nối bền chặt với người đọc. Sự bộc lộ cái tôi khẳng định quyền tự do sáng tạo trong văn học hiện đại.

3.2. Bức tranh sinh thái và cảm quan thế sự và đời tư

Bức tranh đời sống trong tản văn vô cùng phong phú và đa chiều. Tác phẩm khắc họa bức tranh sinh thái với nỗi lo về môi trường tự nhiên. Sự tàn phá thiên nhiên và đô thị hóa được cảnh báo mạnh mẽ. Bên cạnh đó, bức tranh xã hội hiện lên với nhiều góc khuất đời thường. Cảm quan thế sự và đời tư đan cài nhịp nhàng trong từng trang viết. Những mảnh đời bình dị nơi góc phố được ghi nhận trân trọng. Tản văn thể hiện sự nhạy cảm trước những đổi thay của lối sống hiện đại. Tác phẩm góp phần thức tỉnh ý thức bảo vệ môi trường và giữ gìn các giá trị nhân văn.

IV. Thi pháp tản văn đương đại qua kết cấu và ngôn ngữ

Thi pháp tản văn đương đại thể hiện sự cách tân nghệ thuật mạnh mẽ. Tản văn phá vỡ các quy phạm kết cấu truyền thống. Tính tự do và ngẫu hứng trở thành nguyên tắc tổ chức tác phẩm. Ngôn ngữ tản văn mang hơi thở nóng hổi của đời sống thực tế. Tác phẩm kết hợp linh hoạt nhiều lớp ngôn từ khác nhau. Từ ngữ đời thường hòa quyện với phong cách triết luận uyên bác. Phong cách nghệ thuật tản văn tạo nên dấu ấn riêng biệt cho từng cây bút. Sự đổi mới thi pháp giúp tản văn khẳng định vị thế vững chắc trong nền văn học đương đại.

4.1. Kết cấu linh hoạt trong thi pháp tản văn đương đại

Kết cấu tản văn đương đại mang tính mở và phi tuyến tính. Tác phẩm tổ chức các chi tiết theo dòng cảm xúc hoặc liên tưởng tự do. Các hình ảnh đời thường được ghép nối tự nhiên và giàu sức gợi. Tản văn không cần cốt truyện phức tạp hay xung đột gay gắt. Một chi tiết nhỏ cũng có thể mở ra những suy ngẫm triết lý sâu xa. Thi pháp tản văn đương đại chú trọng khoảng trống nghệ thuật để người đọc tự chiêm nghiệm. Kết cấu linh hoạt tạo nên nhịp điệu nhẹ nhàng và lôi cuốn. Cách tổ chức cấu trúc phản ánh tư duy nghệ thuật hiện đại và phóng khoáng.

4.2. Ngôn ngữ báo chí và mạng xã hội trong văn xuôi mới

Ngôn ngữ tản văn hiện đại đa dạng và phong phú về chất liệu biểu đạt. Tác phẩm sử dụng nhiều khẩu ngữ và phương ngữ sống động. Tính chất thông tấn và báo chí đem lại độ xác thực cao cho văn bản. Ngôn ngữ chính luận làm tăng tính sắc bén trong các luận điểm. Đặc biệt, sự xuất hiện của ngôn ngữ mạng mang lại nét trẻ trung và hiện đại. Cách diễn đạt ngắn gọn, giàu hình ảnh tạo ấn tượng thị giác mạnh. Phong cách nghệ thuật tản văn làm mới khả năng biểu đạt của tiếng Việt. Tác phẩm tản văn dễ dàng lan tỏa trên các nền tảng truyền thông số.

V. Diễn ngôn nghệ thuật và phong cách tản văn hiện đại

Diễn ngôn nghệ thuật trong tản văn phản ánh sự phát triển thẩm mỹ của thời đại. Tác phẩm tạo dựng không gian đối thoại cởi mở giữa người viết và độc giả. Phong cách nghệ thuật tản văn định hình qua sự hòa sắc của các giọng điệu. Tản văn vừa có chất trữ tình sâu lắng, vừa có nét suy tư thế sự. Thể loại này gắn bó mật thiết với văn học phi hư cấu Việt Nam. Các giá trị hiện thực và tư tưởng được truyền tải một cách trực tiếp. Nghiên cứu tản văn sau 1986 làm sáng tỏ sự phát triển toàn diện của văn xuôi nghệ thuật nước nhà.

5.1. Diễn ngôn nghệ thuật trong tản văn và giọng điệu

Giọng điệu tản văn sau năm 1986 có sự chuyển hóa linh hoạt và phong phú. Giọng điệu trữ tình lắng đọng khơi gợi cảm xúc êm đềm. Giọng điệu suy tư triết luận đào sâu vào các quy luật nhân sinh. Giọng điệu hài hước và giễu nhại tạo tiếng cười phê phán nhẹ nhàng nhưng sâu cay. Các tác phẩm kết hợp nhiều sắc thái giọng điệu trong cùng một chỉnh thể. Diễn ngôn nghệ thuật trong tản văn thể hiện bản lĩnh sáng tạo độc lập. Lối viết linh hoạt giúp tác phẩm thoát khỏi sự đơn điệu. Độc giả tiếp nhận thông điệp qua nhiều cung bậc cảm xúc thẩm mỹ đa dạng.

5.2. Sự giao thoa với văn học phi hư cấu Việt Nam

Tản văn đóng vai trò cầu nối trong dòng chảy văn học phi hư cấu Việt Nam. Yếu tố phi hư cấu thể hiện ở sự tôn trọng sự thật đời sống. Tác phẩm ghi chép chân thực con người, địa danh và sự kiện có thật. Tính thẩm mỹ được nâng cao nhờ kỹ thuật trần thuật điêu luyện. Tản văn kết hợp hài hòa giữa tài liệu thực tế và cảm xúc văn chương. Phong cách nghệ thuật tản văn tạo sức hút nhờ tính chân thực và tinh tế. Thể loại này làm phong phú hệ thống thể loại văn xuôi dân tộc. Đây là minh chứng rõ nét cho sự chuyển mình của văn học hiện đại.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Đóng góp mới của luận án
Bố cục của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Toát yếu thể loại tản văn
1.1.1. Khái niệm “tản văn”
1.1.2. Đặc điểm của tản văn
1.2. Các nghiên cứu về tản văn và tản văn Việt Nam từ 1986 đến nay
1.2.1. Nghiên cứu lý thuyết thể loại tản văn ở Việt Nam
1.2.2. Nghiên cứu về tản văn Việt Nam từ 1986 đến nay
2. CHƯƠNG 2: SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TẢN VĂN VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN NAY
2.1. Điều kiện chi phối sự vận động và phát triển của tản văn Việt Nam từ 1986 đến nay
2.1.1. Điều kiện khách quan
2.1.2. Điều kiện nội tại
2.2. Các chặng vận động của tản văn Việt Nam từ 1986 đến nay
2.2.1. Tản văn từ 1986 đến hết thế kỉ XX
2.2.2. Tản văn từ đầu thế kỉ XXI đến nay
2.3. Các xu hướng tản văn Việt Nam từ 1986 đến nay
2.3.1. Xu hướng trữ tình
2.3.2. Xu hướng tự sự
2.3.3. Xu hướng chính luận
3. CHƯƠNG 3: CÁI TÔI TÁC GIẢ VÀ BỨC TRANH ĐỜI SỐNG TRONG TẢN VĂN VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN NAY
3.1. Cái tôi tự biểu hiện
3.2. Cái tôi tham dự đời sống xã hội
3.3. Bức tranh thế giới
3.3.1. Bức tranh sinh thái
3.3.2. Bức tranh xã hội
4. CHƯƠNG 4: KẾT CẤU, NGÔN NGỮ, GIỌNG ĐIỆU TRONG TẢN VĂN VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN NAY
4.1. Kết cấu của tản văn Việt Nam từ 1986 đến nay
4.1.1. Cách tổ chức, sắp xếp các chi tiết, hình ảnh trong tản văn
4.1.2. Kết cấu tự do, linh hoạt
4.2. Ngôn ngữ trong tản văn Việt Nam từ 1986 đến nay
4.2.1. Ngôn ngữ đậm chất khẩu ngữ, phương ngữ
4.2.2. Ngôn ngữ mang tính thông tấn, báo chí
4.2.3. Ngôn ngữ mang tính chính luận
4.2.4. Ngôn ngữ mạng
4.3. Giọng điệu trong tản văn Việt Nam từ 1986 đến nay
4.3.1. Giọng điệu trữ tình
4.3.2. Giọng điệu suy tư, triết luận
4.3.3. Giọng điệu hài hước, giễu nhại
4.3.4. Kết hợp và chuyển đổi giọng điệu linh hoạt
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ văn học tản văn việt nam từ 1986 đến nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (178 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong luận án rõ ràng, trung thực, chưa công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước nội dung cam đoan trên. Thanh Hóa, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án Nguyễn Thị Hà i LỜI CẢM ƠN Qua gần 6 năm học tập và nghiên cứu nghiêm túc tại trường Đại học Hồng Đức – Thanh Hóa, đến nay, NCS đã hoàn thành luận án với tên đề tài “Tản văn Việt Nam từ 1986 đến nay”.

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể lãnh đạo, Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Khoa học Xã hội trường Đại học Hồng Đức. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ đó. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Ngô Văn Giá và PGS.

Lê Tú Anh – những thầy cô giáo trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi kỹ năng, phương pháp nghiên cứu, cung cấp nhiều tài liệu chuyên môn quý giá, giúp tôi hoàn thành luận án và dần hoàn thiện kiến thức chuyên ngành tôi đang theo đuổi. Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp của tôi đang công tác tại trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa luôn quan tâm và tạo điều kiện thời gian giúp tôi hoàn thành chương trình học một cách tốt nhất. Tôi vô cùng biết ơn gia đình hai bên nội, ngoại đã luôn ở bên khích lệ, động viên và tin tưởng con đường học tập, nghiên cứu mà tôi lựa chọn. Do một số hạn chế nhất định, Luận án chắc chắn vẫn còn những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng hướng nghiên cứu.

Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luận án Nguyễn Thị Hà ii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 1 Nhà xuất bản Nxb 2 Thành phố TP iii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT. iii MỤC LỤC. iv MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài.

Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án.

Bố cục của luận án. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Toát yếu thể loại tản văn. Khái niệm “tản văn”.

Đặc điểm của tản văn. Các nghiên cứu về tản văn và tản văn Việt Nam từ 1986 đến nay. Nghiên cứu lý thuyết thể loại tản văn ở Việt Nam. Nghiên cứu về tản văn Việt Nam từ 1986 đến nay.

SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TẢN VĂN VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN NAY. Điều kiện chi phối sự vận động và phát triển của tản văn Việt Nam từ 1986 đến nay. Điều kiện khách quan. Điều kiện nội tại.

Các chặng vận động của tản văn Việt Nam từ 1986 đến nay. Tản văn từ 1986 đến hết thế kỉ XX. Tản văn từ đầu thế kỉ XXI đến nay. Các xu hướng tản văn Việt Nam từ 1986 đến nay.

Xu hướng trữ tình. Xu hướng tự sự. Xu hướng chính luận. CÁI TÔI TÁC GIẢ VÀ BỨC TRANH ĐỜI SỐNG TRONG TẢN VĂN VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN NAY.

Cái tôi tự biểu hiện. Cái tôi tham dự đời sống xã hội. Bức tranh thế giới. Bức tranh sinh thái.

Bức tranh xã hội. KẾT CẤU, NGÔN NGỮ, GIỌNG ĐIỆU TRONG TẢN VĂN VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN NAY. Kết cấu của tản văn Việt Nam từ 1986 đến nay. Cách tổ chức, sắp xếp các chi tiết, hình ảnh trong tản văn.

Kết cấu tự do, linh hoạt. Ngôn ngữ trong tản văn Việt Nam từ 1986 đến nay. Ngôn ngữ đậm chất khẩu ngữ, phương ngữ. Ngôn ngữ mang tính thông tấn, báo chí.

Ngôn ngữ mang tính chính luận. Ngôn ngữ mạng. Giọng điệu trong tản văn Việt Nam từ 1986 đến nay. Giọng điệu trữ tình.

Giọng điệu suy tư, triết luận. Giọng điệu hài hước, giễu nhại. Kết hợp và chuyển đổi giọng điệu linh hoạt. 146 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

150 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 160 vi MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1. Tản văn là thể loại có mặt ngay từ những chặng đầu của văn học hiện đại Việt Nam.

Từ thập kỉ thứ hai của thế kỷ XX, các tác phẩm tản văn của Tản Đà, Nguyễn Văn Vĩnh, Nguyễn Bá Trác, Đạm Phương. đã được độc giả yêu thích và đón nhận như nhiều thể loại văn xuôi hiện đại đang được định hình. So với các thể loại văn học khác, tản văn xuất hiện sớm và đã có những bước phát triển ghi dấu ấn trong đời sống văn học, góp phần quan trọng trong việc tạo nên diện mạo và thành tựu phong phú của nền văn học Việt Nam. Từ những thập niên cuối thế kỷ XX, đặc biệt là từ năm 1986, với những chuyển biến mạnh mẽ về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và văn học nói chung, thể tản văn đã có nhiều chuyển động đáng kể.

Bối cảnh xã hội mới đã tạo điều kiện cho sự xuất hiện nhiều phong cách tản văn mới mẻ, độc đáo và hấp dẫn. Tản văn từ năm 1986 đến hết thế kỷ XX được coi là thời kỳ khởi sắc; từ đầu thế kỷ XXI đến nay được coi là thời kỳ bùng nổ, là “thời của tản văn”. Với tư cách là một thể văn xuôi quan trọng trong nền văn học hiện đại, tản văn từ năm 1986 đến nay đã góp phần đáng kể vào việc dân chủ hóa nền văn học Việt Nam. Nói cách khác, tản văn có vai trò không nhỏ trong việc kiến tạo diện mạo của văn học Việt Nam thời kì từ sau Đổi mới.

Vì vậy, việc nghiên cứu tản văn Việt Nam từ năm 1986 đến nay không chỉ giúp người nghiên cứu nhìn nhận đầy đủ hơn về diện mạo của chính nó, mà còn góp phần xác định được đặc điểm, xu hướng vận động và những thành tựu của văn học trong bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa. Đã có một thời, tản văn được cho là những chuyện lan man, chỉ dành cho các cây bút nghiệp dư và những nhà văn không chuyên nên dễ dàng bị rơi vào quên lãng. Thực tế, tản văn là những sáng tác văn học có nội dung đời sống phong phú, cách thể hiện đa dạng, hiện đang được nhiều người viết, người đọc ưa thích và lựa chọn. Sự nở rộ của tản văn từ sau năm 1986 đến nay tạo nên nhiều đổi thay trong nhận thức về thể loại và vị thế của nó trong nền văn học.

Nghiên cứu tản văn Việt Nam thời kỳ này, người viết có điều kiện nhận thức sâu sắc hơn về bản chất 1 thể loại và hy vọng đóng góp ít nhiều vào việc làm sáng tỏ những đặc trưng thể loại của thể tản văn nói chung. Quan sát cả trên bình diện lý thuyết và thực tiễn nghiên cứu văn học đều thấy, cho tới nay, giới nghiên cứu vẫn chưa thực sự quan tâm một cách thích đáng đến thể loại này. Thậm chí, theo Trần Đình Sử, tản văn là thể loại hầu như bị quên lãng suốt cả một thế kỉ - thế kỉ XX. Tuy nhiên, tản văn vẫn sống, âm thầm mà mãnh liệt và ngày càng khẳng định được vai trò, vị thế riêng của mình.

Do đó, tản văn cần thiết phải được quan tâm, nghiên cứu với tư cách là một thể loại văn học độc lập trong dòng chảy văn học Việt Nam. Từ năm 1986 đến nay, tản văn đã có rất nhiều tác phẩm có giá trị gắn liền với các tác giả tên tuổi. Tiếp cận tản văn trở thành một trong những phương thức để người đọc tri nhận về bản thân, về cuộc đời, về những giá trị cốt lõi của đời sống. Do đó, nó cũng đòi hỏi nhiều hơn những đánh giá, nhận định khách quan, đúng bản chất về những đóng góp của nó đối với nền văn học Việt Nam.

Với những cơ sở lý luận và thực tiễn đó, chúng tôi chọn Tản văn Việt Nam từ 1986 đến nay làm đề tài nghiên cứu của luận án. Luận án hướng tới khảo sát, phân tích các tác phẩm thuộc thể tản văn của một số tác giả tiêu biểu giai đoạn sau đổi mới. Sự lựa chọn này nhằm chỉ ra diện mạo, đặc điểm và những đóng góp của tản văn đối với nền văn học Việt Nam hiện đại, đồng thời cũng là cách kiểm chứng, suy tư thêm về lý thuyết thể loại. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2.

Mục đích nghiên cứu - Luận án nhằm nhận diện, phân tích, luận giải diện mạo, đặc điểm, thành tựu và đóng góp của tản văn Việt Nam từ 1986 đến nay; từ đó làm rõ vai trò, vị thế của tản văn trong đời sống văn học cũng như đời sống văn hóa tinh thần của xã hội. - Trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm, diện mạo, thành tựu của tản văn từ năm 1986 đến nay, thông qua những trường hợp tiêu biểu, luận án nhằm góp phần làm rõ hơn những đặc trưng của thể tản văn trong hệ thống thể loại văn học Việt Nam hiện đại. Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện mục đích nghiên cứu, chúng tôi xác định những nhiệm vụ cơ bản sau: - Nghiên cứu quan niệm về thể tản văn và lịch sử nghiên cứu tản văn Việt Nam từ năm 1986 đến nay làm cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. - Nghiên cứu bối cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa như là điều kiện cho sự vận động và phát triển của tản văn Việt Nam từ năm 1986 đến nay, từ đó định hình được diện mạo của thể loại này trong nền văn học Việt Nam hiện đại.

- Nghiên cứu hình tượng nghệ thuật trong tản văn Việt Nam từ năm 1986 đến nay qua cái tôi tác giả và bức tranh đời sống nhằm làm rõ cái nhìn sâu sắc và toàn diện của người viết tản văn về thế giới và con người. - Nghiên cứu tản văn Việt Nam từ 1986 đến nay trên các phương thức, phương tiện biểu hiện về kết cấu, chi tiết, ngôn ngữ và giọng điệu nghệ thuật. từ đó khẳng định đóng góp về thủ pháp nghệ thuật của các tản văn tiêu biểu trong giai đoạn này. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu chính của luận án là diện mạo, đặc điểm, thành tựu của tản văn từ sau năm 1986 cho đến nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Hà (2021). Luận án tiến sĩ nghiên cứu tản văn Việt Nam 1986 đến nay [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Hồng Đức]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/van-hoc-viet-nam/luan-an-tien-si-tan-van-viet-nam-tu-1986-den-nay

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tản văn Việt Nam 1986 đến nay" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu sự phát triển tản văn Việt Nam 1986–nay, phân tích xu hướng, phong cách và đóng góp văn học đương đại.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tản văn Việt Nam 1986 đến nay" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Hồng Đức. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tản văn Việt Nam 1986 đến nay" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tản văn Việt Nam 1986 đến nay" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tản văn Việt Nam 1986 đến nay" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter