Nghệ thuật diễn tấu đàn tranh Việt Nam (1956-2020) - Luận án TS. Phạm Thị Trà My
Tài liệu: Luận án tiến sĩ nghệ thuật diễn tấu đàn tranh việt nam trong giai đoạn từ năm 1956 đến năm 2020. Tải miễn phí tại TaiLieu.VN
Nghệ thuật biểu diễn, chuyên ngành âm nhạc truyền thống Việt Nam
Ẩn danh
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
169
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
LỜI CAM ĐOAN
BẢNG KÝ HIỆU KỸ THUẬT DIỄN TẤU CỦA ĐÀN TRANH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG KÊ CHỮ VIẾT TẮT
THUẬT NGỮ VÀ KÝ HIỆU ÂM NHẠC
MỞ ĐẦU
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐÀN TRANH GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1956 ĐẾN NĂM 2020
1.1. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan đến luận án
1.2. Sơ lược về vị trí và vai trò diễn tấu của đàn tranh Việt Nam
1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.3.1. Hệ thống các tài liệu nghiên cứu và những vấn đề đã được đề cập
1.3.2. Đánh giá tình hình nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận án
1.4. Tiểu kết chương 1
2. NGHỆ THUẬT DIỄN TẤU ĐÀN TRANH GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1956 ĐẾN NĂM 2000
2.1. Giới thiệu một số tác giả và tác phẩm tiêu biểu được sáng tác bởi các tác giả trong nước
2.1.1. Nhạc sĩ Xuân Khải
2.1.2. Nhạc sĩ Xuân Ba
2.1.3. Nghệ sĩ Vinh Ngọc
2.1.4. Nhà giáo Bích Vượng
2.1.5. Nghệ sĩ Phương Bảo
2.2. Nghệ thuật diễn tấu đàn tranh qua các tác phẩm tiêu biểu được sáng tác bởi các tác giả trong nước
2.2.1. Giai đoạn từ năm 1956 đến năm 1975
2.2.2. Giai đoạn từ năm 1975 đến năm 2000
2.3. Nghệ thuật diễn tấu đàn tranh qua các tác phẩm nước ngoài chuyển soạn
2.3.1. Nhóm tác phẩm âm nhạc Nhật Bản
2.3.2. Nhóm tác phẩm âm nhạc Trung Quốc
2.4. Tiểu kết chương 2
3. NGHỆ THUẬT DIỄN TẤU ĐÀN TRANH GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2020
3.1. Giới thiệu một số tác giả và tác phẩm tiêu biểu
3.1.1. Nhạc sĩ Nguyễn Thiên Đạo
3.1.2. Nhạc sĩ Nguyễn Huỳnh Tú (Huỳnh Tú)
3.1.3. Nhạc sĩ Võ Vân Ánh
3.1.4. Nhạc sĩ Lương Huệ Trinh
3.1.5. Nghệ sĩ Vũ Đỗ Quang Minh (Quang Minh)
3.2. Những đặc điểm trong ngôn ngữ sáng tác
3.2.1. Cấu trúc giai điệu
3.2.2. Khai thác yếu tố âm nhạc truyền thống
3.2.3. Cường độ âm thanh
3.2.4. Kỹ thuật đàn hòa ca
3.3. Kỹ thuật diễn tấu đàn tranh
3.3.1. Xử lý luật nhịp
3.3.2. Xử lý cường độ âm thanh
3.3.3. Kỹ thuật diễn tấu kết hợp hai tay
3.3.4. Kỹ thuật mới
3.4. Một số đặc điểm về nghệ thuật diễn tấu
3.4.1. Sự ảnh hưởng của tư duy người nghệ sĩ đối với việc trình diễn
3.4.2. Quan điểm về phong cách trình diễn
3.5. Tiểu kết chương 3
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan phát triển đàn tranh Việt Nam 1956 2020
Luận án cung cấp cái nhìn toàn diện về sự phát triển của đàn tranh Việt Nam. Nghiên cứu tập trung giai đoạn từ năm 1956 đến năm 2020. Giai đoạn này đánh dấu nhiều biến động lịch sử, văn hóa xã hội. Đàn tranh đã chứng kiến sự đổi mới mạnh mẽ. Nó giữ vai trò quan trọng trong âm nhạc truyền thống Việt Nam. Luận án tổng hợp các lý thuyết cơ bản. Đàn tranh không chỉ là nhạc cụ độc tấu. Nó còn hòa tấu trong nhiều thể loại. Sự tiến hóa của nhạc cụ này phản ánh tinh thần sáng tạo của người Việt. Các kỹ thuật diễn tấu đàn tranh cũng được phân tích sâu. Luận án là tài liệu tham khảo giá trị cho người nghiên cứu. Nó giúp hiểu rõ hơn về lịch sử diễn tấu đàn tranh. Đồng thời, nó đề xuất hướng phát triển cho tương lai. Sự đóng góp của các nghệ sĩ, nhà sư phạm được nhấn mạnh.
1.1. Vị trí vai trò của đàn tranh và cơ sở lý luận
Đàn tranh Việt Nam giữ vị trí trung tâm trong âm nhạc truyền thống Việt Nam. Nó là nhạc cụ dân tộc Việt Nam tiêu biểu. Đàn tranh có vai trò quan trọng trong các dàn nhạc cung đình, dân gian. Nó cũng xuất hiện trong nhiều thể loại âm nhạc đa dạng. Luận án trình bày các khái niệm, thuật ngữ liên quan đến diễn tấu. Đây là nền tảng lý luận cho nghiên cứu. Đàn tranh thể hiện rõ nét bản sắc văn hóa Việt. Tiếng đàn gắn liền với tâm hồn người Việt. Âm thanh của đàn tranh truyền tải nhiều cung bậc cảm xúc. Nó giúp bảo tồn và phát huy giá trị âm nhạc truyền thống. Cơ sở lý luận bao gồm các học thuyết về âm nhạc, nhạc cụ học. Nó cũng đề cập đến các phương pháp phân tích diễn tấu. Sự hiểu biết sâu sắc về nhạc cụ giúp đánh giá đúng sự phát triển.
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đàn tranh
Luận án đánh giá kỹ lưỡng các công trình nghiên cứu trước đây. Nhiều tài liệu đã đề cập đến đàn tranh. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu chuyên sâu về giai đoạn 1956-2020. Luận án khắc phục khoảng trống này. Nó hệ thống hóa các tư liệu quý giá. Nó cũng chỉ ra những vấn đề đã được giải quyết. Đồng thời, nó xác định các khía cạnh cần tiếp tục nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu cho thấy sự quan tâm ngày càng tăng. Phát triển âm nhạc đàn tranh được nhiều học giả quan tâm. Luận án cung cấp một cái nhìn tổng thể. Nó đưa ra hướng nghiên cứu mới. Nghiên cứu này đặt nền móng cho các công trình tiếp theo. Nó góp phần làm giàu kho tàng tri thức về đàn tranh.
II. Nghệ thuật diễn tấu đàn tranh Giai đoạn 1956 2000
Giai đoạn 1956-2000 là thời kỳ quan trọng trong lịch sử diễn tấu đàn tranh. Âm nhạc Việt Nam chịu ảnh hưởng của chiến tranh và hòa bình. Nhiều tác phẩm mới ra đời. Các kỹ thuật diễn tấu đàn tranh cũng được phát triển. Nghệ sĩ đàn tranh tiêu biểu đã đóng góp lớn. Họ sáng tạo nhiều bài bản đàn tranh. Những tác phẩm này làm phong phú thêm kho tàng âm nhạc. Luận án phân tích chi tiết các phong cách biểu diễn. Sự tiếp thu và chuyển soạn tác phẩm nước ngoài cũng đáng chú ý. Nó thể hiện sự mở rộng tư duy âm nhạc. Đồng thời, nó giữ vững bản sắc riêng. Đây là nền tảng cho sự phát triển sau này.
2.1. Tác giả tác phẩm tiêu biểu và kỹ thuật diễn tấu
Nhiều nghệ sĩ đã định hình nghệ thuật diễn tấu đàn tranh giai đoạn này. Các nhạc sĩ Xuân Khải, Xuân Ba có nhiều tác phẩm nổi bật. Nghệ sĩ Vinh Ngọc, Bích Vượng, Phương Bảo cũng đóng góp lớn. Họ sáng tác nhiều bài bản đàn tranh giá trị. Các tác phẩm tiêu biểu như "Nắng xuân", "Tình quân dân", "Quê hương". Kỹ thuật diễn tấu đàn tranh được nâng cao. Ví dụ, kỹ thuật vê một dây, chạy kép xuất hiện. Kỹ thuật chặn dây, ngón nẩy quãng hai cũng được sử dụng. Sự sáng tạo trong kỹ thuật làm phong phú âm sắc. Nó mở rộng khả năng biểu đạt của đàn tranh. Các tác phẩm phản ánh cuộc sống, cảnh sắc Việt Nam. Chúng truyền tải tinh thần yêu nước, tình yêu quê hương.
2.2. Ảnh hưởng của âm nhạc nước ngoài và chuyển soạn
Giai đoạn này chứng kiến sự chuyển soạn nhiều tác phẩm nước ngoài. Âm nhạc Nhật Bản và Trung Quốc có ảnh hưởng. Nhiều bản nhạc được điều chỉnh cho đàn tranh. Điều này mở rộng phạm vi biểu diễn của đàn tranh. Nó cũng giúp các nghệ sĩ học hỏi kỹ thuật mới. Sự giao thoa văn hóa âm nhạc diễn ra mạnh mẽ. Tuy nhiên, nghệ sĩ vẫn giữ được tinh thần Âm nhạc truyền thống Việt Nam. Họ khéo léo kết hợp yếu tố ngoại lai. Việc chuyển soạn không làm mất đi bản sắc. Thay vào đó, nó làm giàu thêm màu sắc âm nhạc. Quá trình này giúp nâng cao kỹ năng diễn tấu. Đồng thời, nó tạo ra những trải nghiệm âm nhạc mới lạ. Đây là bước đệm quan trọng cho sự phát triển sau này của Trường phái đàn tranh Việt Nam.
III. Kỹ thuật diễn tấu đàn tranh Giai đoạn 2000 2020
Giai đoạn 2000-2020 chứng kiến sự bùng nổ trong kỹ thuật diễn tấu đàn tranh. Các nghệ sĩ, nhạc sĩ trẻ không ngừng sáng tạo. Họ đưa đàn tranh tiếp cận với âm nhạc hiện đại. Nhiều kỹ thuật mới được phát triển. Điều này làm tăng tính biểu cảm của nhạc cụ. Âm nhạc truyền thống Việt Nam được kết hợp yếu tố đương đại. Luận án phân tích các đặc điểm ngôn ngữ sáng tác. Nó cũng đi sâu vào cấu trúc giai điệu. Việc khai thác yếu tố truyền thống vẫn được chú trọng. Tuy nhiên, cách thể hiện có sự đổi mới. Đàn tranh khẳng định vị thế trong dàn nhạc. Nó cũng tham gia vào các thể loại đa dạng.
3.1. Các kỹ thuật diễn tấu mới và đặc điểm sáng tác
Kỹ thuật diễn tấu đàn tranh có nhiều cải tiến vượt bậc. Các nghệ sĩ khám phá kỹ thuật kết hợp hai tay. Họ cũng phát triển kỹ thuật mới. Xử lý luật nhịp, cường độ âm thanh trở nên tinh tế hơn. Các kỹ thuật như vê, láy, bớt âm được biến tấu. Ngón rung, ngón nhún, ngón miết, ngón vỗ được sử dụng linh hoạt. Ngón nẩy, pizzicato tạo hiệu ứng âm thanh đặc biệt. Những kỹ thuật này giúp đàn tranh thể hiện nhiều sắc thái hơn. Ngôn ngữ sáng tác cũng đa dạng. Cấu trúc giai điệu phong phú. Nhạc sĩ Nguyễn Thiên Đạo, Nguyễn Huỳnh Tú (Huỳnh Tú), Võ Vân Ánh tiêu biểu. Họ sáng tạo nhiều bài bản đàn tranh hiện đại. Lương Huệ Trinh, Vũ Đỗ Quang Minh (Quang Minh) cũng có đóng góp lớn.
3.2. Ảnh hưởng của tư duy nghệ sĩ đến trình diễn
Tư duy nghệ sĩ có ảnh hưởng lớn đến phong cách trình diễn. Mỗi nghệ sĩ mang một quan điểm riêng. Điều này tạo nên sự đa dạng cho Trường phái đàn tranh. Họ không chỉ trình diễn kỹ thuật điêu luyện. Họ còn truyền tải cảm xúc, thông điệp cá nhân. Sự ảnh hưởng của tư duy thể hiện qua cách xử lý tác phẩm. Cách thể hiện cường độ, sắc thái âm thanh cũng khác biệt. Nghệ sĩ không ngừng tìm tòi, thể nghiệm. Họ đưa đàn tranh tiếp cận khán giả rộng hơn. Quan điểm về phong cách trình diễn được mở rộng. Các nghệ sĩ đàn tranh tiêu biểu định hình xu hướng. Họ làm mới Âm nhạc truyền thống Việt Nam. Đồng thời, họ bảo tồn giá trị cốt lõi.
IV. Sư phạm đàn tranh và nghệ sĩ tiêu biểu Việt Nam
Sư phạm đàn tranh đóng vai trò then chốt trong việc đào tạo thế hệ mới. Luận án phân tích sự phát triển của công tác giáo dục. Nó cũng khắc họa chân dung các nghệ sĩ đàn tranh tiêu biểu. Họ là những người tiên phong, đặt nền móng. Họ truyền dạy kỹ thuật, tinh hoa âm nhạc. Phát triển âm nhạc đàn tranh không thể thiếu vai trò của sư phạm. Các trường phái đàn tranh được hình thành. Điều này tạo nên sự đa dạng trong phong cách biểu diễn. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc truyền bá kiến thức. Nó cũng cổ vũ sự sáng tạo trong giảng dạy.
4.1. Chân dung nghệ sĩ đóng góp và các trường phái
Nhiều nghệ sĩ đàn tranh tiêu biểu đã cống hiến trọn đời. Họ không chỉ là người biểu diễn xuất sắc. Họ còn là những người sáng tác, nhà giáo dục tận tâm. Đóng góp của họ tạo nên di sản phong phú. Các bài bản đàn tranh mới được ra đời. Các trường phái đàn tranh cũng dần hình thành. Mỗi trường phái có kỹ thuật diễn tấu đàn tranh và phong cách riêng. Sự đa dạng này làm cho đàn tranh Việt Nam thêm phong phú. Luận án cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nó về sự nghiệp của các nghệ sĩ gạo cội. Đồng thời, nó giới thiệu những gương mặt trẻ. Họ tiếp nối và phát triển nghệ thuật đàn tranh.
4.2. Vai trò của sư phạm trong phát triển đàn tranh
Sư phạm đàn tranh là yếu tố sống còn cho sự tồn tại và phát triển. Các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp đã ra đời. Họ đào tạo nhiều thế hệ nghệ sĩ tài năng. Giáo trình, phương pháp giảng dạy được cải tiến liên tục. Điều này đảm bảo chất lượng và tính kế thừa. Sư phạm không chỉ truyền thụ kỹ năng. Nó còn giáo dục tình yêu đối với Nhạc cụ dân tộc Việt Nam. Các nhà sư phạm đóng góp lớn vào Phát triển âm nhạc đàn tranh. Họ khuyến khích sự sáng tạo, tìm tòi. Họ giúp học viên phát triển phong cách riêng. Đồng thời, họ bảo tồn những giá trị cốt lõi của Âm nhạc truyền thống Việt Nam. Vai trò của họ không thể phủ nhận.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (169 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLàI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết qu¿ nghiên cứu đ°ợc trình bày trong luận án là trung thực. Thông tin, số liệu trích dẫn trong luận án này đều đ°ợc chỉ rõ nguồn gốc. Kết qu¿ nghiên cứu của luận án là khách quan và ch°a từng đ°ợc dùng để b¿o vệ á bÁt cứ học vị, đề tài nào. Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giÁ lu¿n án Ph¿m Thß Trà My MĀC LĀC BÀNG KÝ HIÆU Kþ THU¾T DIÄN TÂU CĂA ĐÀN TRANH . ii DANH MĀC BÀNG BIÂU .v BÀNG KÊ CHĀ VI¾T TÀT. vi THU¾T NGĀ VÀ KÝ HIÆU ÂM NH¾C . C¡ Sâ LÝ LU¾N VÀ TàNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CĄU VÀ SĂ PHÁT TRIÂN CĂA ĐÀN TRANH GIAI ĐO¾N TĆ NM 1956 Đ¾N NM 2020 . Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan đến luận án . S¡ l°ợc về vị trí và vai trò diễn tÁu của đàn tranh Việt Nam . Tổng quan tình hình nghiên cứu .1 Hệ thống các tài liệu nghiên cứu và những vÁn đề đã đ°ợc đề cập.2 Đánh giá tình hình nghiên cứu và h°ớng nghiên cứu của luận án .40 TiÃu k¿t chư¢ng 1 . NGHÆ THU¾T DIÄN TÂU ĐÀN TRANH GIAI ĐO¾N TĆ NM 1956 Đ¾N NM 2000 .1 Giới thiệu một số tác gi¿ và tác phẩm tiêu biểu đ°ợc sáng tác bái các tác gi¿ trong n°ớc .1 Nhạc sĩ Xuân Kh¿i .3 Nhạc sĩ Xuân Ba .4 Nghệ sĩ Vinh Ngọc .5 Nhà giáo Bích V°ợng .6 Nghệ sĩ Ph°¡ng B¿o .2 Nghệ thuật diễn tÁu đàn tranh qua các tác phẩm tiêu biểu đ°ợc sáng tác bái các tác gi¿ trong n°ớc .1 Giai đoạn từ năm 1956 đến năm 1975 .2 Giai đoạn từ năm 1975 đến năm 2000 .3 Nghệ thuật diễn tÁu đàn tranh qua các tác phẩm n°ớc ngoài chuyển soạn.1 Nhóm tác phẩm âm nhạc Nhật B¿n .2 Nhóm tác phẩm âm nhạc Trung Quốc .88 TiÃu k¿t chư¢ng 2 . NGHÆ THU¾T DIÄN TÂU ĐÀN TRANH GIAI ĐO¾N TĆ NM 2000 Đ¾N NM 2020 . Giới thiệu một số tác gi¿ và tác phẩm tiêu biểu .1 Nhạc sĩ Nguyễn Thiên Đạo.2 Nhạc sĩ Nguyễn Huỳnh Tú (Huỳnh Tú) .3 Nhạc sĩ Võ Vân Ánh .4 Nhạc sĩ L°¡ng Huệ Trinh .5 Nghệ sĩ Vũ Đỗ Quang Minh (Quang Minh) . Những đặc điểm trong ngôn ngữ sáng tác .2 CÁu trúc giai điệu .5 Khai thác yếu tố âm nhạc truyền thống .6 C°ßng độ âm thanh .7 Kỹ thuật đàn hòa ca .3 Kỹ thuật diễn tÁu đàn tranh .2 Xử lý luật nhịp .3 Xử lý c°ßng độ âm thanh .4 Kỹ thuật diễn tÁu kết hợp hai tay .5 Kỹ thuật mới .4 Một số đặc điểm về nghệ thuật diễn tÁu.1 Sự ¿nh h°áng của t° duy ng°ßi nghệ sĩ đối với việc trình diễn.2 Quan điểm về phong cách trình diễn .139 TiÃu k¿t chư¢ng 3 .147 TÀI LIÆU THAM KHÀO.151 i BÀNG KÝ HIÆU Kþ THU¾T DIÄN TÂU CĂA ĐÀN TRANH Ngón đàn Ký hiÇu Ghi chú Số ngón tay phÁi 1, 2, 3 Ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa Ngón Á аợc ghi chữ Á hoặc ký hiệu bên (ngón vuốt) trái nốt nhạc G¿y nhanh trên 2 dây cách nhau q8, Ngón song long g¿y ngón 3 tr°ớc, ngón 1 sau. Dùng 2 gạch chéo viết trên hoặc Ngón vê d°ới nốt nhạc Tay trái Án nhanh nhiều lần và nh¿ Ngón láy về dây buông. G¿y bằng ngón áp út tay ph¿i, tay Ngón gÁy bßi âm trái chặn trên cùng một dây để tạo ra độ cao cần thiết. Dùng móng đàn tay ph¿i ngón 2, Vỗ trên dây đàn ngón 3 đập nhẹ lên dây đàn. Tay ph¿i g¿y, tay trái chặn dây. Có 2 Ngón bßt âm cách: chặn dây đồng thßi và chặn dây sau (tùy theo tác phẩm) - Làn sóng ngắn cho rung chậm Ngón rung - Làn sóng dài cho rung nhanh Tần số nhún dây chậm (th°ßng dùng Ngón nhún trong nhạc Huế) Ngón nhÃn - G¿y nốt rồi tay trái nhÁn lên độ cao luy¿n lên cần thiết. Ngón nhÃn - G¿y nốt rồi tay trái nhÁn xuống độ luy¿n xuống cao cần thiết Ngón mi¿t Ký hiệu chữ M trên nốt nhạc Ngón vỗ Ký hiệu chữ V trên nốt nhạc Àn dây thật nhanh và h¡i ghìm đầu Ngón nÁy ngón tay Các nốt nhạc đều viết đuôi quay Ngón pizz xuống, dùng tay trái g¿y dây. ii DANH MĀC CÁC VÍ DĀ NH¾C Ví dụ 2.1: Xuân Kh¿i - Nắng xuân - [nhịp 1 - 6] .2: Xuân Kh¿i Nắng xuân - [nhịp 28 - 35].3: Xuân Ba - Tình quân dân - [nhịp 1 - 6] .4: Xuân Ba - Tình quân dân - [nhịp 80 - 85] .5: Vinh Ngọc - Quê hương - [nhịp 52 - 63] - Kỹ thuật Vê một dây .6: Vinh Ngọc - Quê hương - [nhịp 1 - 5] .7: Vinh Ngọc - Quê hương [nhịp 21 - 25] - Chủ đề chính .8: Vinh Ngọc - Quê hương - [nhịp 47 - 50] - Kỹ thuật Ch¿y kép .9: Xuân Kh¿i - Khúc hát ru - [nhịp 92 - 97].10: Xuân Kh¿i - Khúc hát ru - [nhịp 17 - 23] - Chủ đề chính .11: Xuân Kh¿i - Xuân quê hương - [nhịp 24 - 30] - Kỹ thuật Chặn dây .12: Xuân Kh¿i - Xuân quê hương - [nhịp 70 - 72] .13: Xuân Kh¿i - Xuân quê hương - [nhịp 85 - 88] - Ngón nÁy quãng 2 .14: Xuân Kh¿i - Xuân quê hương - [nhịp 139 - 143] - Ch¿y kép chùm 6 .15: Ph°¡ng B¿o - Bình minh trên rẻo cao - [nhịp 78 - 83] .16: Ph°¡ng B¿o - Bình minh trên rẻo cao - [nhịp 72 - 77] .17: Ph°¡ng B¿o - Bình minh trên rẻo cao - [nhịp 37 - 47] .18: Ph°¡ng B¿o - Bình minh trên rẻo cao - [nhịp 1 -10] - Chủ đề chính .19: Bích V°ợng - CÁm xúc Tây Nguyên - [nhịp 39 - 46] .20: Bích V°ợng - CÁm xúc Tây Nguyên - [nhịp 14 - 19] - Chủ đề chính .21: Bích V°ợng - CÁm xúc Tây Nguyên - [nhịp 58 - 63] .22: Ph°¡ng B¿o - Biển - [nhịp 168 - 172] .23: Ph°¡ng B¿o - Biển - [nhịp 142 - 148] . 24: Ph°¡ng B¿o - Biển - [nhịp 57 - 62] - Kỹ thuật gÁy quãng xa: .25: Xuân Kh¿i - Hương sen Đồng Tháp - [nhịp 9 - 17].26: Xuân Kh¿i - Hương sen Đồng Tháp - [nhịp 152 - 156] .27: Xuân Kh¿i - Hương sen Đồng Tháp - [nhịp 113 - 118] .28: Xuân Kh¿i - Hương sen Đồng Tháp - [nhịp 18 - 22] .29: Xuân Kh¿i - Hương sen Đồng Tháp - [nhịp 31 - 36] - Chủ đề chính .30: Phạm Thúy Hoan - Tình ca miền Nam - [nhịp 17 - 21].31: Phạm Thúy Hoan - Tình ca miền Nam - [nhịp 61 - 65].32: Phạm Thúy Hoan - Tình ca miền Nam - [nhịp 1 - 6] - Chủ đề chính .33: Phạm Thúy Hoan - Tình ca miền Nam - [nhịp 99 - 102].34 : Quang H¿i - Quê tôi giÁi phóng - [nhịp 14 - 22].35: Quang H¿i - Quê tôi giÁi phóng - [nhịp 62 - 67].36: Quang H¿i - Quê tôi giÁi phóng - [nhịp 201- 208].37: Trích… Hoa Anh Đào - [nhịp 1 - 4] - Chủ đề chính .38: Trích…Tiếng suối reo [nhịp 1 - 4] - Chủ đề chính .39: Trích…Hoa Anh Đào - [nhịp 5 - 8] - Ngón gÁy quãng 8 .40: Trích…Tiếng suối reo - [nhịp 10 - 13] - Ngón gÁy quãng 8 .41: Trích…Hoa Anh Đào - [nhịp 17 - 20] - Ch¿y ngón trên cùng 1 dây .42: Trích… Hoa Anh Đào - [nhịp 31 - 35].43: Trích… Tiếng suối reo - [nhịp 16 - 19] - Vê một dây .Tiếng suối reo - [nhịp 72 - 73] - Ch¿y kép liền bậc, cách bậc .45: Trích… Hoa Anh Đào - [nhịp 9 - 12].46: Trích… Tiếng suối reo - [nhịp 35 - 37] .47: Trích… Hoa Anh Đào - [nhịp 51 - 54] - Ngón rung nhanh .48: Trích… Tiếng suối reo - [nhịp 23 - 25] - Ngón rung nhanh .49: Trích… Hoa Anh Đào - [nhịp 61 - 66].50: Trích… Nam Nệ Loan - [nhịp 1 - 5] - Chủ đề chính .51: Trích…Lương Sơn Bá - Chúc Anh Đài - [nhịp 1 - 9] - Chủ đề chính .52: Trích… Nam Nệ Loan - [Phần dạo má bài].53: Trích… L°¡ng S¡n Bá - Chúc Anh Đài - [Phần dạo má bài] .54: Trích… Nam Nệ Loan - [nhịp 79 - 92] .55: Trích… Lương Sơn Bá - Chúc Anh Đài - [nhịp 145 - 159] .56: Trích… Lương Sơn Bá - Chúc Anh Đài - [nhịp 33 - 37] .57: Trích… Lương Sơn Bá - Chúc Anh Đài - [nhịp 112 - 114] .58: Trích…Nam Nệ Loan - [nhịp 7 - 11] .59: Trích…Lương Sơn Bá - Chúc Anh Đài - [nhịp 14 - 15] .60: Trích… Lương Sơn Bá- Chúc Anh Đài - [nhịp 9 - 13] .61: Trích… Nam Nệ Loan - [nhịp 49 - 54] - Ngón nÁy .62: Trích… Lương Sơn Bá - Chúc Anh Đài - [nhịp 54 - 64] .1: Nguyễn Thiên Đạo - Suối tranh [đoạn 2] - Quãng nhỏ hơn nửa cung .2: L°¡ng Huệ Trinh - JiJi [nhịp 20 - 23] - Dấu thăng giáng bất thưßng .3: Võ Vân Ánh - Câu chuyện của tôi [phần má đầu] - Thang âm .4: Quang Minh - Mầm sống [phần má đầu] - Thang âm.5: Nguyễn Thiên Đạo - Suối tranh [đoạn 7] - Cấu trúc giai điệu .6: L°¡ng Huệ Trinh - JiJi [nhịp 29 - 32] - Cấu trúc giai điệu .7: Huỳnh Tú - Bến đợi [nhịp 4 - 8] - Cấu trúc giai điệu .8: Quang Minh - Mầm sống [nhịp 34 - 40] - Cấu trúc giai điệu .9: Nguyễn Thiên Đạo - Tơ đồng Trio [đoạn 1] - Luật nhịp .10: Nguyễn Thiên Đạo - Khói sóng [phần IV] - Luật nhịp .11: Nguyễn Thiên Đạo - Tơ đồng Trio [đoạn 3] - Hòa âm .12: Nguyễn Thiên Đạo - Suối tranh [đoạn 7] - Hòa âm.13: Võ Vân Ánh - Câu chuyện của tôi [nhịp 83] - Hòa âm .14: Nguyễn Thiên Đạo - Tơ đồng Trio [đoạn 8] .15: Võ Vân Ánh - Huyền tho¿i Mẹ [nhịp 107 - 113] .16: Nguyễn Thiên Đạo - Suối tranh [đoạn 5] - Cưßng độ âm thanh .17: L°¡ng Huệ Trinh - JiJi [nhịp 16 - 19] - Cưßng độ âm thanh .18: Võ Vân Ánh - Huyền tho¿i Mẹ [nhịp 83 - 86] .19: Võ Vân Ánh - Câu chuyện của tôi [nhịp 111 - 125] .20: L°¡ng Huệ Trinh - JiJi [nhịp 42 - 45] .21: Nguyễn Thiên Đạo - Khói sóng [phần 1] .22: Nguyễn Thiên Đạo - Suối tranh [đoạn 12] .23: Nguyễn Thiên Đạo - Tơ đồng Trio [đoạn 15] .24: Nguyễn Thiên Đạo - Khói sóng [phần II] .25: L°¡ng Huệ Trinh - JiJi [nhịp 46 - 48] .26: Nguyễn Thiên Đạo - Suối tranh [đoạn 1] .27: Nguyễn Thiên Đạo - Tơ đồng Trio [đoạn 17] .28: Nguyễn Thiên Đạo - Suối tranh [đoạn 7] .29: L°¡ng Huệ Trinh - JiJi [nhịp 3 - 4] .30: Nguyễn Thiên Đạo - Khói sóng [phần 1] .31: Nguyễn Thiên Đạo - Suối tranh [đoạn 5] .32: Võ Vân Ánh - Câu chuyện của tôi [nhịp 27 - 29] .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Tài liệu: Luận án tiến sĩ nghệ thuật diễn tấu đàn tranh việt nam trong giai đoạn từ năm 1956 đến năm 2020. Tải miễn phí tại TaiLieu.VN
Luận án "Luận án tiến sĩ về diễn tấu đàn tranh Việt Nam (1956-2020)" thuộc chuyên ngành Nghệ thuật biểu diễn, chuyên ngành âm nhạc truyền thống Việt Nam. Danh mục: Nghệ Thuật.
Luận án "Luận án tiến sĩ về diễn tấu đàn tranh Việt Nam (1956-2020)" có 169 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.