Nghiên cứu chính sách khuyến khích FDI vào năng lượng tái tạo - Trường Đại học Thương mại
"Nghiên cứu chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài vào năng lượng tái tạo tại Việt Nam, phân tích hiệu quả và đề xuất cải thiện."
Đầu tư trực tiếp nước ngoài / Năng lượng tái tạo
Luan An
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản
Số trang
96
Thời gian đọc
15 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi
- Số trang:
- 96 trang
- Trường:
- Trường Đại học Thương mại
- Chuyên ngành:
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài / Năng lượng tái tạo
- Tác giả:
- Hà Mai Giang
- Năm:
- 2024
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi
Nhu cầu năng lượng tại Việt Nam tăng trưởng nhanh chóng qua từng năm. Lĩnh vực năng lượng tái tạo thu hút sự quan tâm đặc biệt từ dòng vốn quốc tế. Đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi đóng vai trò hạt nhân trong việc gia tăng nguồn vốn, đổi mới công nghệ và thúc đẩy chuyển giao kinh nghiệm quản lý hạ tầng năng lượng sạch. Các tập đoàn đa quốc gia tích cực khảo sát thị trường năng lượng xanh tại nhiều vùng kinh tế trọng điểm của đất nước. Nguồn vốn FDI tập trung nhiều nhất vào khu vực miền Trung và miền Nam, nơi sở hữu bức xạ mặt trời dồi dào và vận tốc gió lớn quanh năm. Dòng vốn quốc tế không chỉ giảm bớt áp lực tài chính cho ngân sách nhà nước mà còn tạo tiền đề vững chắc cho quá trình chuyển dịch năng lượng công bằng. Giai đoạn 2010 - 2023 ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ của hàng loạt dự án điện gió và điện mặt trời công suất lớn. Dù vậy, tỷ trọng giải ngân thực tế cần tiếp tục cải thiện thông qua việc tinh gọn quy trình cấp phép, minh bạch hóa chính sách và hoàn thiện các quy chuẩn kỹ thuật đấu nối đồng bộ.
1.1. Quy mô và cơ cấu dòng vốn đầu tư quốc tế
Tổng vốn đăng ký FDI vào điện gió và điện mặt trời gia tăng mạnh mẽ qua từng giai đoạn phát triển. Nhà đầu tư nước ngoài tham gia dưới nhiều hình thức linh hoạt như liên doanh, góp vốn mua cổ phần hoặc thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Hoạt động mua bán và sáp nhập dự án (M&A) diễn ra sôi động tại các trang trại năng lượng đã vận hành thương mại thành công. Hình thức này giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý ban đầu cho các quỹ tài chính và tổ chức quốc tế. Các nhà đầu tư chiến lược đến từ Thái Lan, Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc và các quốc gia châu Âu đang dẫn đầu về quy mô nguồn vốn đăng ký. Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi giúp mở rộng đáng kể công suất phát điện trên toàn hệ thống lưới điện quốc gia. Đồng thời, sự hiện diện của các đối tác toàn cầu thúc đẩy chuỗi cung ứng vật tư, xây lắp, vận hành và bảo trì thiết bị trong nước phát triển vững chắc theo tiêu chuẩn quốc tế.
1.2. Động lực thúc đẩy chuyển dịch năng lượng công bằng
Chuyển dịch sang các nguồn năng lượng sạch là định hướng chiến lược then chốt của Việt Nam nhằm thực hiện cam kết tại Hội nghị COP26. Quá trình chuyển dịch năng lượng công bằng đòi hỏi nguồn lực tài chính khổng lồ cùng công nghệ kỹ thuật tiên tiến từ khối ngoại. Thu hút nguồn vốn quốc tế giúp hiện đại hóa hạ tầng truyền tải và tối ưu hóa hệ thống lưu trữ năng lượng pin BESS quy mô lớn. Nhờ đó, hệ thống điện quốc gia vận hành ổn định và giảm thiểu đáng kể nguy cơ quá tải cục bộ. Sự đồng hành của các định chế tài chính quốc tế tạo ra nhiều cơ hội việc làm chất lượng cao cho đội ngũ lao động kỹ thuật trong nước. Quá trình chuyển đổi năng lượng cũng hỗ trợ các ngành sản xuất xuất khẩu chủ lực đạt chứng chỉ xanh theo yêu cầu toàn cầu. Phát triển năng lượng tái tạo trở thành động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
II. Khung pháp lý năng lượng sạch và cơ chế giá biểu fit
Hệ thống cơ chế chính sách đóng vai trò quyết định mức độ hấp dẫn của thị trường năng lượng tái tạo đối với cộng đồng quốc tế. Khung pháp lý năng lượng sạch tại Việt Nam đang từng bước hoàn thiện để thích ứng linh hoạt với bối cảnh thị trường mới. Trong giai đoạn vừa qua, chính sách giá biểu fit năng lượng tái tạo đóng vai trò đòn bẩy kích hoạt làn sóng đầu tư bùng nổ vào điện gió và điện mặt trời. Mức giá bán điện cố định thanh toán bằng đồng USD trong thời hạn 20 năm tạo sự an tâm vững chắc cho các tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, khi cơ chế giá FIT hết hiệu lực, thị trường đối mặt với giai đoạn chuyển tiếp nhiều thách thức. Việc chuyển đổi sang cơ chế đàm phán giá phát điện và đấu thầu cạnh tranh đòi hỏi sự rõ ràng, nhất quán và minh bạch nhằm duy trì niềm tin dài hạn của các nhà đầu tư nước ngoài.
2.1. Tác động của cơ chế giá biểu FIT và giai đoạn chuyển tiếp
Cơ chế giá biểu fit năng lượng tái tạo từng tạo nên cú hích lịch sử cho công suất phát điện xanh tại Việt Nam trong giai đoạn 2017 - 2021. Mức giá FIT ưu đãi cao đã kích thích hàng chục gigawatt điện gió và điện mặt trời hòa lưới thần tốc. Dù vậy, sự bùng nổ quá nhanh của các dự án nguồn điện dẫn đến tình trạng nghẽn mạch truyền tải nghiêm trọng tại một số địa phương trọng điểm như Ninh Thuận và Bình Thuận. Khi thời hạn hưởng giá FIT kết thúc, hàng loạt dự án chuyển tiếp phải đối mặt với khung giá trần thấp hơn đáng kể. Nhiều nhà đầu tư nước ngoài gặp khó khăn trong việc cân đối phương án tài chính và hoàn vốn dài hạn. Sự điều chỉnh chính sách giá điện hiện nay cần đảm bảo tính hài hòa lợi ích kinh tế giữa Nhà nước, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị phát triển dự án năng lượng.
2.2. Chính sách ưu đãi thuế nhà đầu tư nước ngoài hấp dẫn
Nhà nước ban hành nhiều gói giải pháp tài chính đồng bộ nhằm khuyến khích dòng vốn chất lượng cao vào hạ tầng điện sạch. Chính sách ưu đãi thuế nhà đầu tư nước ngoài áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi 10% trong vòng 15 năm đầu hoạt động. Doanh nghiệp thực hiện dự án được miễn thuế thu nhập 4 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Thiết bị máy móc, phương tiện chuyên dụng nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho dự án năng lượng tái tạo được miễn thuế nhập khẩu toàn bộ. Ngoài ra, các dự án còn được hưởng chính sách miễn giảm tiền sử dụng đất và tiền thuê đất theo quy định hiện hành. Những giải pháp hỗ trợ tài khóa này giúp hạ thấp chi phí đầu tư ban đầu, rút ngắn thời gian thu hồi vốn và tạo lợi thế cạnh tranh hấp dẫn cho thị trường Việt Nam.
III. Phát triển điện mặt trời mái nhà theo quy hoạch điện viii
Bản quy hoạch điện viii định hình chiến lược phát triển nguồn điện và lưới điện quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Mục tiêu trọng tâm là ưu tiên tối đa phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, giảm dần tỷ trọng nhiệt điện than và hướng tới phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050. Mô hình điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu được khuyến khích mạnh mẽ tại các khu công nghiệp, tòa nhà văn phòng và hộ gia đình. Giải pháp này giúp giảm tải trực tiếp cho hệ thống lưới điện cao áp và tiết kiệm chi phí sử dụng điện cho các cơ sở sản xuất kinh doanh. Việc cụ thể hóa các mục tiêu và kế hoạch hành động trong Quy hoạch điện VIII tạo hành lang pháp lý vững chắc cho các nhà đầu tư nước ngoài xây dựng kế hoạch phân bổ dòng vốn trung và dài hạn.
3.1. Tiềm năng khai thác điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu
Hệ thống điện mặt trời mái nhà lắp đặt tại các nhà xưởng trong khu chế xuất và khu công nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế kép cho doanh nghiệp. Cơ sở sản xuất có nguồn điện sạch tại chỗ để phục vụ hoạt động sản xuất, giảm đáng kể hóa đơn tiền điện vào khung giờ cao điểm. Việc sử dụng điện mặt trời mái nhà còn hỗ trợ các nhà máy đạt được các chứng nhận xanh quốc tế như LEED hay chứng chỉ năng lượng tái tạo I-REC. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu hàng hóa sang các thị trường khó tính như Liên minh Châu Âu và Hoa Kỳ. Các nhà đầu tư FDI có thể cung cấp mô hình dịch vụ trọn gói từ tài chính, lắp đặt đến vận hành hệ thống. Mô hình hợp tác này đang mở ra cơ hội kinh doanh vô cùng tiềm năng và bền vững cho các doanh nghiệp năng lượng quốc tế tại Việt Nam.
3.2. Lộ trình triển khai các mục tiêu trong Quy hoạch điện VIII
Bản quy hoạch điện viii phân bổ cụ thể hạn ngạch công suất phát triển nguồn điện tái tạo cho từng vùng kinh tế trên cả nước. Mục tiêu quốc gia đặt ra là nâng tỷ trọng năng lượng tái tạo đạt khoảng 30% đến 39% tổng công suất phát điện vào năm 2030. Quy hoạch chú trọng phát triển đồng bộ mạng lưới truyền tải liên vùng nhằm giải tỏa hiệu quả công suất phát điện từ các trung tâm năng lượng sạch. Đơn vị điều độ hệ thống điện đẩy mạnh ứng dụng công nghệ lưới điện thông minh để điều phối linh hoạt các nguồn điện gió và mặt trời có tính bất định cao. Quy trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án nguồn điện được chuẩn hóa công khai, minh bạch. Lộ trình triển khai rõ ràng giúp giảm thiểu rủi ro chính sách và tối ưu hóa chi phí chuẩn bị dự án cho các định chế tài chính quốc tế.
IV. Tiềm năng phát triển điện gió ngoài khơi việt nam mới
Việt Nam sở hữu hơn 3.260 km bờ biển với nguồn tài nguyên gió biển dồi dào hàng đầu khu vực Đông Nam Á. Phân khúc điện gió ngoài khơi việt nam được đánh giá là trụ cột năng lượng sạch tương lai với tiềm năng kỹ thuật ước tính hàng trăm gigawatt. Tốc độ gió ngoài khơi ổn định cung cấp hệ số công suất phát điện cao hơn nhiều so với điện gió trên bờ và điện mặt trời. Các tập đoàn năng lượng hàng đầu thế giới từ Đan Mạch, Na Uy, CHLB Đức và Nhật Bản đang tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tư quy mô lớn. Tuy nhiên, lĩnh vực này đòi hỏi nguồn vốn đầu tư khổng lồ, công nghệ thi công phức tạp và khung pháp lý năng lượng sạch chuyên biệt về giao vùng biển, khảo sát địa chất và an ninh quốc gia.
4.1. Lợi thế tự nhiên và quy mô nguồn điện gió ngoài khơi
Khu vực biển Nam Trung Bộ và Nam Bộ có tốc độ gió trung bình đạt từ 8 đến 10 m/s ở độ cao 100m so với mực nước biển. Đây là điều kiện tự nhiên lý tưởng để vận hành các tuabin gió ngoài khơi công suất lớn từ 10MW đến 15MW. Phát triển điện gió ngoài khơi việt nam quy mô công nghiệp giúp tạo ra nguồn cung năng lượng xanh khổng lồ và ổn định cho các trung tâm kinh tế trọng điểm. Dự án điện gió biển sâu còn mở ra triển vọng kết hợp sản xuất hydro xanh và amoniac xanh phục vụ nhu cầu công nghiệp và xuất khẩu. Quy mô thị trường hấp dẫn tạo điều kiện hình thành các trung tâm logistics cảng biển, chuỗi dịch vụ hàng hải phụ trợ và cơ sở sản xuất linh kiện tuabin hiện đại dọc các tỉnh duyên hải.
4.2. Tháo gỡ nút thắt cấp phép và khảo sát khu vực biển
Quy trình cấp phép khảo sát tài nguyên biển hiện là nút thắt lớn nhất đối với các nhà phát triển dự án nước ngoài. Vấn đề cấp thẩm quyền giao khu vực biển và chồng lấn quy hoạch không gian biển quốc gia cần sớm được tháo gỡ dứt điểm. Cơ quan quản lý nhà nước đang khẩn trương xây dựng quy chế hướng dẫn chi tiết về hồ sơ cấp phép đo đạc gió, khảo sát địa vật lý đáy biển và đánh giá tác động môi trường. Sự minh bạch về thẩm quyền phê duyệt sẽ rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị dự án từ vài năm xuống mức hợp lý. Khi hành lang pháp lý được hoàn thiện đồng bộ, dòng vốn FDI hàng chục tỷ USD từ các tập đoàn toàn cầu sẽ nhanh chóng giải ngân vào các trang trại điện gió ngoài khơi quy mô lớn.
V. Giải pháp cơ chế dppa mua bán điện trực tiếp hiệu quả
Nhu cầu tiêu thụ năng lượng tái tạo của các tập đoàn sản xuất toàn cầu có cơ sở tại Việt Nam đang gia tăng nhanh chóng. Thúc đẩy cơ chế dppa mua bán điện trực tiếp là giải pháp đột phá thu hút nguồn vốn tư nhân và quốc tế vào thị trường phát điện. Cơ chế này cho phép bên mua điện lớn ký hợp đồng mua bán điện không thông qua biểu giá bán lẻ độc quyền, đáp ứng cam kết giảm phát thải carbon theo chuỗi cung ứng toàn cầu. Đi kèm với đó, việc hoàn thiện hợp đồng mua bán điện ppa quốc tế theo chuẩn mực tài chính quốc tế là chìa khóa để khai thông nguồn vốn tín dụng xuyên biên giới. Giải quyết tốt hai yếu tố chính sách này sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển dài hạn của thị trường năng lượng sạch.
5.1. Triển khai cơ chế DPPA kết nối nhà phát điện và doanh nghiệp
Việc vận hành cơ chế dppa mua bán điện trực tiếp gồm hai hình thức: qua đường dây truyền tải riêng hoặc qua hạ tầng lưới điện quốc gia. Phương thức giao dịch qua lưới điện quốc gia kết hợp hợp đồng sai khác tài chính (CfD) giúp phân bổ hiệu quả rủi ro biến động giá trên thị trường điện bán buôn. Các doanh nghiệp FDI lớn trong lĩnh vực điện tử, công nghệ cao và dệt may rất mong muốn tiếp cận nguồn năng lượng sạch này để duy trì cam kết phát triển bền vững với khách hàng toàn cầu. Cơ chế DPPA loại bỏ rào cản phân phối độc quyền, tăng tính thanh khoản của thị trường điện cạnh tranh và tạo nguồn thu dài hạn ổn định, giúp các chủ đầu tư điện gió và điện mặt trời mới nhanh chóng tiếp cận nguồn vốn xây dựng.
5.2. Chuẩn hóa hợp đồng mua bán điện PPA chuẩn quốc tế
Các tổ chức tài chính quốc tế như IFC hay ADB luôn yêu cầu mẫu hợp đồng mua bán điện ppa quốc tế phải đáp ứng đầy đủ tiêu chí thẩm định tín dụng ngân hàng. Các điều khoản cốt lõi bao gồm cam kết bao tiêu sản lượng điện phát (Take-or-Pay), chia sẻ rủi ro cắt giảm công suất do quá tải đường truyền và cơ chế trọng tài quốc tế xử lý tranh chấp hợp đồng. Hợp đồng mua bán điện tiêu chuẩn hiện hành cần được điều chỉnh phù hợp với thông lệ quốc tế nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhà đầu tư. Khi rủi ro pháp lý và thương mại được kiểm soát minh bạch, lãi suất huy động vốn cho các dự án năng lượng tái tạo sẽ giảm xuống, qua đó kích thích mạnh mẽ làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi dài hạn vào Việt Nam.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (96 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO TẠI VIỆT NAM Sinh viên thực hiện: Hà Mai Giang K57EK1 Trần Thị Thùy Dương K57EK1 Phạm Thị Thùy Dương K57EK1 Giáo viên hướng dẫn: Tiến sĩ Nguyễn Thị Thanh Hà Nội, ngày 28 tháng 2 năm 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO TẠI VIỆT NAM Sinh viên thực hiện: Hà Mai Giang K57EK1 Trần Thị Thùy Dương K57EK1 Phạm Thị Thùy Dương K57EK1 Giáo viên hướng dẫn: Tiến sĩ Nguyễn Thị Thanh Hà Nội, ngày 28 tháng 2 năm 2024 i LỜI CAM ĐOAN Nhóm nghiên cứu xin cam đoan bài nghiên cứu do nhóm thực hiện độc lập, không sao chép từ bất cứ tài liệu đã có nào. Các số liệu, thông tin được sử dụng trong bài nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng, được công bố theo đúng quy định. Các kết quả thu được từ bài nghiên cứu do nhóm thực hiện phân tích số liệu và các tình huống thực tế một cách khách quan và trung thực. Kết quả thu được chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.
Nhóm nghiên cứu ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC BẢNG. v DANH MỤC HÌNH. vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.vii LỜI CẢM ƠN. x CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan tới chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực năng lượng tái tạo. Một số công trình nghiên cứu trong nước. Một số công trình nghiên cứu nước ngoài.
Những khoảng trống nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Nguồn thông tin và số liệu. Phương pháp nghiên cứu thu thập thông tin. Phương pháp điều tra thực tế. Phương pháp phân tích định tính và định lượng.
Kết cấu bài nghiên cứu. 6 iii CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ. 8 TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Khái niệm FDI. Phân loại FDI. Vai trò của FDI. Lĩnh vực năng lượng tái tạo.
Các dạng năng lượng tái tạo chủ yếu. Ưu điểm và nhược điểm của năng lượng tái tạo. Chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực năng lượng tái tạo. Nội dung chính sách.
Kinh nghiệm quốc tế về các chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực năng lượng tái tạo. Một số bài học kinh nghiệm chung rút ra cho Việt Nam. 30 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO TẠI VIỆT NAM. FDI vào lĩnh vực năng lượng tái tạo của Việt Nam.
Lượng vốn và số dự án. Hình thức đầu tư. Địa phương đầu tư. Lĩnh vực năng lượng tái tạo tại Việt Nam.
Tổng quan về năng lượng tái tạo tại Việt Nam. Năng lượng mặt trời. Năng lượng gió. Chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp vào lĩnh vực năng lượng tái tạo tại Việt Nam.
Chính sách ưu đãi tài chính. Chính sách ưu đãi thuế. Chính sách giá (FIT). Chính sách ưu đãi khác.
Đánh giá của các bên liên quan về chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực năng lượng tái tạo. Đánh giá chung các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển năng lượng tái tạo. 69 CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀO LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO TẠI VIỆT NAM. Định hướng chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực năng lượng tái tạo tại Việt Nam.
Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực năng lượng tái tạo tại Việt Nam. Đề xuất kiến nghị hoàn thiện chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực năng lượng tái tạo tại Việt Nam. 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 84 v DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Tác động đến môi trường của các nguồn năng lượng. Sự khác nhau giữa chính sách giá FIT và biểu giá chi phí tránh được ACT. Hình thức vốn FDI vào lĩnh vực điện gió, điện mặt trời tại Việt Nam 2010 - 2023. Tổng vốn đăng ký vào lĩnh vực điện mặt trời tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2023.
Tổng vốn đầu tư vào lĩnh vực điện gió tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2023. Khảo sát cường độ bức xạ mặt trời ở Việt Nam. Tiềm năng gió tại Việt Nam ở độ cao 65m. Quy hoạch điện gió các vùng dự kiến tới năm 2030.
Chính sách tài trợ dự án ĐMT tại HDBank. Chính sách cho vay đối với dự án ĐMT áp mái tại HDBank. Chính sách ưu đãi thuế khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực năng lượng tái tạo. Khung giá phát điện áp dụng cho các nhà máy điện mặt trời, điện gió chuyển tiếp.
Biểu giá chi phí tránh được năm 2022. Tổng hợp cơ chế khuyến khích phát triển điện tái tạo. Cơ chế khuyến khích khác cho dự án điện tái tạo nối lưới. 76 vi DANH MỤC HÌNH Hình 3.
Tổng vốn đăng ký FDI vào lĩnh vực điện gió, điện mặt trời theo khu vực tại Việt Nam giai đoạn 2010-2023 (triệu USD). Thu hút FDI vào NLTT tại Việt Nam theo khu vực. Cơ cấu phát điện năm 2022. Cơ cấu phát điện hệ thống điện Việt Nam giai đoạn 2010 - 2022.
Cơ cấu công suất nguồn điện toàn hệ thống đến cuối năm 2023. Bản đồ bức xạ mặt trời Việt Nam. Phân bố nhà máy điện mặt trời tại Việt Nam. Tiềm năng kỹ thuật điện gió trên bờ.
Tiềm năng kỹ thuật điện gió trên biển. Sản lượng điện gió lắp đặt mới (GW). Dư nợ tín dụng xanh từ năm 2017 đến nay. Qúa trình chuyển dịch năng lượng tại Việt Nam theo Quy hoạch điện VIII.
75 vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết Tiếng Anh Tiếng Việt tắt BĐKH Climate change Biến đổi khí hậu CTCP Incorporated company Công ty cổ phần DNTD Credit balance Dư nợ tín dụng ĐMT Solar power Điện mặt trời EVN Électricité du Vietnam Tập đoàn điện lực Việt Nam FDI Foreign Direct Investment Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài FIT Feed in Tariff Biểu giá hỗ trợ cho năng lượng tái tạo GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội GW Giga Watt Giga Oát IEA International Energy Agency Cơ quan Năng lượng quốc tế IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ Quốc tế IPA Investment Promotion Agency Cơ quan Xúc tiến đầu tư IRENA International Renewable Energy Agency Cơ quan Năng lượng Tái tạo Quốc tế KWh Kilo Watt hour Ki lô oát giờ MW Mega Watt Mega oát NH Bank Ngân hàng NHTM Commercial Bank Ngân hàng thương mại viii NLTT Recycled energy Năng lượng tái tạo NREL National Renewable Energy Laboratory Phòng thí nghiệm NLTT quốc gia Hoa Kỳ OECD Organization for Economic Cooperation Tổ chức Hợp tác và Phát triển and Development Kinh tế PTKTBV Sustainable Economic Development Phát triển kinh tế bền vững PV Photovoltaic Quang điện mặt trời REC Renewable Energy Certificate Chứng chỉ năng lượng tái tạo RFS Renewable Fuel Standard Tiêu chuẩn năng lượng tái tạo RPS Renewable Portfolio Standard Tiêu chuẩn danh mục đầu tư năng lượng tái tạo Thuế Corporate tax Thuế thu nhập doanh nghiệp TNDN TNHH Limited liability one member Trách nhiệm hữu hạn một MTV thành viên VEPG Vietnam Energy Partnership Group Nhóm Đối tác Năng lượng Việt Nam WB World Bank Ngân hàng thế giới WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới x LỜI CẢM ƠN Để thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học: “Nghiên cứu chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực năng lượng tái tạo tại Việt Nam”, chúng em đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ cũng như là quan tâm, động viên từ các thầy cô giáo và bạn bè. Nghiên cứu khoa học cũng được hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết quả nghiên cứu liên quan, các sách, báo chuyên ngành của nhiều tác giả ở các trường Đại học, các tổ chức nghiên cứu, … Bên cạnh những nỗ lực của cả nhóm, bằng sự kính trọng và biết ơn chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô giáo trong Khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế, Trường đại học Thương Mại. Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô Nguyễn Thị Thanh - người trực tiếp hướng dẫn nghiên cứu khoa học của nhóm đã luôn dành nhiều thời gian, công sức để hướng dẫn, động viên và định hướng cho chúng em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học. Trong quá trình làm nghiên cứu khoa học, chúng em cảm thấy rằng mình đã học tập và trải nghiệm được nhiều điều vô cùng hữu ích.
Và chúng em tin rằng, với những gì đã học hỏi được, chúng em sẽ có thể dần tự tin hơn với bản thân và áp dụng kiến thức vào với thực tế. Tuy nhiên điều kiện về năng lực bản thân còn hạn chế, bài nghiên cứu khoa học chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để bài nghiên cứu của chúng em được hoàn thiện hơn. Chúng em xin trân trọng cảm ơn! 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, nhu cầu sử dụng năng lượng tại Việt Nam đã tăng đáng kể để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và xã hội đặc biệt là trong bối cảnh đô thị hóa, hiện đại hóa, và hội nhập quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng. Theo báo cáo của Bộ Công Thương Việt Nam, tốc độ tăng trưởng sản lượng điện thương phẩm bình quân là 9,71%/năm trong giai đoạn 2010 - 2021. Lũy kế 10 tháng năm 2023, sản lượng toàn hệ thống đạt 234,13 tỷ kWh, tăng 3,9% so với cùng kỳ năm trước với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nguồn điện chủ yếu được sản xuất từ than đá và khí đốt chiếm 46%, và các nhà máy điện thủy điện chiếm 28,5%.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hà Mai Giang, Trần Thị Thùy Dương, Phạm Thị Thùy Dương (2024). Nghiên cứu chính sách FDI vào năng lượng tái tạo Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thương mại]. LuanAn.net. https://luanan.net/nang-luong-moi-truong/nang-luong-tai-tao/nghien-cuu-chinh-sach-khuyen-khich-fdi-vao-nang-luong-tai-tao-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu chính sách FDI vào năng lượng tái tạo Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Nghiên cứu chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài vào năng lượng tái tạo tại Việt Nam, phân tích hiệu quả và đề xuất cải thiện."
Luận án "Nghiên cứu chính sách FDI vào năng lượng tái tạo Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Nghiên cứu chính sách FDI vào năng lượng tái tạo Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu chính sách FDI vào năng lượng tái tạo Việt Nam" thuộc chuyên ngành Đầu tư trực tiếp nước ngoài / Năng lượng tái tạo. Danh mục: Năng Lượng Tái Tạo.
Luận án "Nghiên cứu chính sách FDI vào năng lượng tái tạo Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu chính sách FDI vào năng lượng tái tạo Việt Nam" có 96 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu chính sách FDI vào năng lượng tái tạo Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.