Nghiên cứu ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong hỗ trợ điều trị bệnh lao
Nghiên cứu ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong hỗ trợ điều trị. Phân tích ưu điểm, nhược điểm và tiềm năng ứng dụng.
Năm xuất bản
Số trang
217
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Nghiên cứu ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp
- Số trang:
- 217 trang
- Trường:
- trường đại học bách khoa - đại học quốc gia tp. hồ chí minh
- Chuyên ngành:
- Vật lý kỹ thuật
- Tác giả:
- Mai Hữu Xuân
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I.Nghiên cứu ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp
Bệnh lao phổi và COPD là các thách thức lớn trong y tế cộng đồng. Lao phổi cần điều trị dài ngày. COPD ảnh hưởng hàng triệu người toàn cầu. Các phương pháp điều trị hiện tại còn hạn chế. Nhu cầu cấp thiết về giải pháp mới là rõ ràng. Nghiên cứu này tập trung vào ứng dụng y học của laser. Đặc biệt là laser bán dẫn công suất thấp (LLLT). LLLT đã cho thấy tiềm năng hỗ trợ điều trị nhiều bệnh. Công trình đặt mục tiêu phát triển phương thức hỗ trợ điều trị lao phổi và COPD. Mô hình kết hợp các liệu pháp quang châm, quang trị liệu, laser nội tĩnh mạch được xây dựng. Mục tiêu là cải thiện hiệu quả điều trị. Giảm gánh nặng cho bệnh nhân. Đề tài khẳng định tầm quan trọng của việc tìm kiếm các phương pháp điều trị tiên tiến. Luận án mang lại hy vọng mới cho việc quản lý các bệnh hô hấp mãn tính.
1.1. Mục tiêu và bối cảnh nghiên cứu
Bệnh lao phổi và COPD gây ra nhiều thách thức y tế. Lao phổi cần hóa trị liệu kéo dài. COPD là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong liên quan hô hấp. Nhu cầu về phương pháp điều trị mới, rút ngắn thời gian là cấp thiết. Nghiên cứu này hướng đến việc cải thiện chất lượng điều trị. Tăng cường hiệu quả các phác đồ hiện có.
1.2. Giải pháp laser cường độ thấp
Laser cường độ thấp (LLLT) mang lại nhiều lợi ích. LLLT kích thích chuyển hóa tế bào. Tăng cường chức năng sinh hóa của mô bị tổn thương. Phương pháp này giảm sự phụ thuộc vào thuốc. Hạn chế các tác dụng phụ. Đem lại hiệu quả điều trị tích cực. Đây là một hướng tiếp cận đầy hứa hẹn.
1.3. Mô hình điều trị mới
Mô hình điều trị kết hợp được đề xuất. Gồm quang châm, quang trị liệu và laser nội tĩnh mạch. Sự kết hợp này tối ưu hóa tác động của laser. Giúp cải thiện tuần hoàn. Tăng cường vận chuyển thuốc đến đích. Đây là một cách tiếp cận toàn diện, hứa hẹn cho điều trị hô hấp.
II.Cơ chế tác động của LLLT và quang sinh học PBM
Các liệu pháp điều trị bằng laser công suất thấp đều dựa trên nguyên lý kích thích sinh học. Nguyên lý này còn gọi là quang sinh học (PBM). Laser kích thích các tế bào. Tăng cường quá trình chuyển hóa. Cải thiện chức năng sinh hóa tại vùng mô bệnh. Tia sáng laser tác động trực tiếp lên các thụ thể trong tế bào. Thúc đẩy sản xuất ATP. Tăng hoạt động enzyme. Điều này giúp đẩy nhanh quá trình phục hồi. Giảm viêm nhiễm. Giảm đau. LLLT có ưu điểm vượt trội. Đó là xâm lấn tối thiểu. Giảm việc sử dụng thuốc. Không gây tác dụng phụ. Không gây đau đớn cho bệnh nhân. Liệu pháp quang châm sử dụng ánh sáng thay kim châm. Kích thích các huyệt đạo theo y học cổ truyền. Liệu pháp laser nội tĩnh mạch đưa ánh sáng trực tiếp vào máu. Cải thiện tuần hoàn. Nâng cao hiệu quả thuốc. Cơ chế này đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.
2.1. Cơ chế sinh học kích thích
LLLT tác động lên mô tế bào. Kích thích các phản ứng sinh hóa. Điều này thúc đẩy quá trình tái tạo. Giảm viêm và đau. Laser cung cấp năng lượng cho tế bào. Tăng cường hoạt động ty thể. Cơ chế này là nền tảng cho hiệu quả lâm sàng.
2.2. Lợi ích vượt trội của LLLT
Laser cường độ thấp mang lại nhiều ưu điểm. Xâm lấn tối thiểu. Giảm liều lượng thuốc. Không ghi nhận tác dụng phụ đáng kể. Bệnh nhân không cảm thấy đau đớn trong quá trình điều trị. Các lợi ích này giúp nâng cao sự hài lòng của bệnh nhân.
2.3. Vai trò của quang sinh học PBM
Quang sinh học (PBM) là nguyên lý cốt lõi. PBM ứng dụng ánh sáng để kích thích các quá trình sinh học tự nhiên. Giúp cơ thể tự chữa lành. Tối ưu hóa chức năng tế bào. Đây là nền tảng cho ứng dụng y học của laser. Đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị.
III.Điều trị bằng laser công suất thấp bệnh Lao Phổi
Nghiên cứu đã xây dựng một phương thức mới. Nó hỗ trợ điều trị bằng laser công suất thấp cho bệnh lao phổi. Phương pháp này áp dụng trong cả giai đoạn tấn công và duy trì. Để đảm bảo hiệu quả, việc mô phỏng được thực hiện. Phương pháp Monte Carlo được sử dụng. Mô phỏng sự lan truyền của laser bước sóng 780nm và 940nm. Từ thành ngực đến phổi. Từ lưng đến phổi. Kết quả mô phỏng khẳng định cấu hình phác đồ điều trị của thiết bị laser y tế là hoàn toàn đáp ứng. Các thử nghiệm điều trị được tiến hành tại cơ sở y tế. Kết quả cho thấy sự phục hồi khả quan ở bệnh nhân. Phương pháp này giúp rút ngắn thời gian điều trị. Giảm tác dụng phụ của hóa trị liệu kéo dài. Đây là một bước tiến quan trọng trong kiểm soát lao phổi.
3.1. Phương pháp Monte Carlo xác nhận cấu hình
Mô phỏng lan truyền ánh sáng laser. Sử dụng bước sóng 780nm và 940nm. Đảm bảo laser đến được vị trí phổi. Xác nhận thiết kế của thiết bị laser y tế phù hợp với mục tiêu điều trị. Mô phỏng đóng vai trò quan trọng trong thiết kế an toàn.
3.2. Hiệu quả điều trị giai đoạn tấn công và duy trì
Phương pháp laser bán dẫn công suất thấp hỗ trợ điều trị lao phổi. Áp dụng cho cả hai giai đoạn chính. Mang lại kết quả phục hồi tích cực. Giúp bệnh nhân cải thiện nhanh chóng. Đây là một điểm nổi bật của nghiên cứu.
3.3. Tối ưu hóa phác đồ điều trị Lao
Việc tích hợp LLLT vào phác đồ điều trị hiện có. Giúp tối ưu hóa hiệu quả. Có thể rút ngắn thời gian điều trị. Đồng thời giảm gánh nặng thuốc men cho bệnh nhân lao. Mang lại lợi ích lâu dài cho người bệnh.
IV.Ứng dụng laser đi ốt trị liệu trong COPD hiệu quả
Nghiên cứu mở rộng ứng dụng y học của laser vào bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính (COPD). Một phương thức hỗ trợ điều trị mới được phát triển. Sử dụng laser đi-ốt trị liệu công suất thấp. Thử nghiệm lâm sàng được thực hiện tại Bệnh viện 7A TP.HCM. 80 bệnh nhân COPD đã tham gia điều trị. Kết quả đạt được rất tốt. Phương pháp này đã cải thiện đáng kể tình trạng hô hấp của bệnh nhân. Giảm các triệu chứng khó thở. Tăng cường chất lượng cuộc sống. Hiệu quả của mô hình kết hợp (quang châm, quang trị liệu, laser nội tĩnh mạch) được chứng minh. Phương pháp này dễ thực hiện. Chi phí điều trị thấp. Xâm lấn tối thiểu. Không có tác dụng phụ. Đây là một giải pháp tiềm năng. Giúp hàng triệu bệnh nhân COPD trên thế giới cải thiện sức khỏe.
4.1. Thực nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân COPD
80 bệnh nhân COPD được điều trị tại Bệnh viện 7A TP.HCM. Phương pháp laser bán dẫn công suất thấp được áp dụng. Đây là một nghiên cứu thực tiễn. Cung cấp dữ liệu lâm sàng giá trị.
4.2. Kết quả điều trị tích cực
Các bệnh nhân COPD cho thấy kết quả tốt. Tình trạng sức khỏe cải thiện. Giảm triệu chứng bệnh. Điều này khẳng định hiệu quả của laser đi-ốt trị liệu. Mang lại hy vọng cho bệnh nhân COPD mãn tính.
4.3. Ưu điểm của laser đi ốt trị liệu
Phương pháp này dễ triển khai. Chi phí điều trị thấp. Tính phổ biến cao. Xâm lấn tối thiểu. Không gây tác dụng phụ. Rất phù hợp cho phục hồi chức năng bằng laser. Hứa hẹn khả năng ứng dụng rộng rãi.
V.Thiết bị laser y tế Tiềm năng phục hồi chức năng
Các kết quả nghiên cứu chứng minh mô hình kết hợp mới rất hiệu quả. Mô hình này bao gồm quang châm, quang trị liệu và laser nội tĩnh mạch. Nó dễ thực hiện. Có tiềm năng phổ biến rộng rãi. Chi phí điều trị thấp. Xâm lấn tối thiểu. Đặc biệt, không gây tác dụng phụ. Điều này mở ra hướng đi mới cho phục hồi chức năng bằng laser. Không chỉ cho lao phổi và COPD. Mà còn cho các bệnh lý hô hấp khác. Công nghệ laser bán dẫn công suất thấp đang trở thành một công cụ quan trọng. Nó hỗ trợ y học hiện đại. Giúp cải thiện chất lượng sống. Giảm gánh nặng bệnh tật cho cộng đồng. Nghiên cứu này khẳng định tiềm năng lớn của thiết bị laser y tế. Đây là bước tiến quan trọng trong lĩnh vực điều trị không dùng thuốc.
5.1. Mô hình kết hợp đa phương thức
Sự kết hợp của quang châm, quang trị liệu, laser nội tĩnh mạch. Tạo ra hiệu quả hiệp đồng. Tối ưu hóa lợi ích của laser cường độ thấp (LLLT). Nâng cao khả năng điều trị các bệnh phức tạp.
5.2. Đánh giá tính khả thi và an toàn
Các kết quả thực nghiệm cho thấy tính khả thi cao. Đồng thời khẳng định sự an toàn của phương pháp. Không ghi nhận tác dụng phụ. Điều này là yếu tố then chốt để áp dụng lâm sàng.
5.3. Mở rộng ứng dụng và phát triển
Tiềm năng mở rộng ứng dụng y học của laser là rất lớn. Có thể áp dụng cho nhiều bệnh lý khác. Đặc biệt trong lĩnh vực chữa lành vết thương bằng laser và phục hồi chức năng. Mở ra nhiều hướng nghiên cứu và phát triển.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (217 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộIăH CăQU CăGIAăTP.ăH ăCHệăMINH TR NG I H C BÁCH KHOA MAIăH UăXUÂN NGHIÊN C U NG D NG LASER BÁN D N CỌNG SU T TH P TRONG H TR I U TR B NH LAO PH I TRONG C NG NG VÀ B NH T C NGH N PH I MÃN TÍNH (COPD) LU NăÁNăTI NăS TP.ăN M 2022 i IăH CăQU CăGIAăTP. HCM TR NG I H C BÁCH KHOA NGHIÊN C U NG D NG LASER BÁN D N CỌNG SU T TH P TRONG H TR I U TR B NH LAO PH I TRONG C NG NG VÀ B NH T C NGH N PH I MÃN TÍNH (COPD) ChuyênăngƠnh:ăV tăLýăK ăThu t Mưăs ăchuyênăngƠnh:ă6β5β0401 Ph năbi năđ căl p:ăTS.ăTônăChiăNhơn Ph năbi năđ căl p:ăPGS.ăLêăV ăTu năHùngă - Ph năbi n:ăPGS.ăD ngăV n H i - Ph năbi n:ăPGS.ăLơmăQuangăVinh - Ph năbi n:ăTS.ăLêăThanhăChi n NG IăH NGăD N: 1.ăHu nhăQuangăLinh β.ăCKIIăTr năV năBé ii L I CAM OAN Tácăgi ăxinăcamăđoan: - ơyălƠăcôngătrìnhănghiênăc uăc aăb năthơnătácăgi .ăCácăk tăqu ănghiênăc uăvƠăcácăk tă lu nătrongălu năánănƠyălƠătrungăth c,ăvƠăkhôngăsaoăchépăt ăb tăk ăm t ngu nănƠoăvƠă d iăb tăk ăhìnhăth cănƠo.ă - Cácăk tăqu ăđi uătr ăthíănghi mălơmăsƠngătrongălu năánănƠyălƠătrungăth c,ăkháchăquan,ă ápăd ngăcácănguyênăt căđ oăđ căc aătuyênăb ăHelsinki,ătuơnăth ăcácăquyăt căđ oăđ că nghiênăc uăc aă iăh căQu căgiaăTp.ăH ăChíăMinh,ăc ngănh ătuơnăth ăcácăquyăđ nhă theoăH ngăd năqu căgiaăv ăđ oăđ cătrongănghiênăc uăyăsinhăh căc aăB ăYăt ăđ iăv iă nghiênăc uăđi uătr ătrênăng i. - Vi căthamăkh oăcácăngu nătƠiăli uăđưăđ căth căhi nătríchăd năvƠăghiăngu nătƠiăli uă thamăkh oăđúngăquy đ nh. Tácăgi ălu năán MAIăH UăXUÂN iii TịM T T LU N ÁN B nhălaoăv năm tăc năb nhătruy nănhi mănguyăhi măvƠăgơyănhi uătháchăth căđ iăv iă qu nălýăyăt ăc ngăđ ng.ăQuáătrìnhăhóaătr ăli uăk tăh păv iăđi uătr ăhútăd chămƠngăph iă hi nă nayă đ că xemă lƠă ph ngăphápă đi uă tr ă ph ă bi nă hi uă qu ă choă b nhă laoă cóă bi nă ch ngătrƠnăd ch.ăTuyănhiên,ăvi căđi uătr ăh iăph cătrongăth iăgianădƠiăv năluônălƠătr ă ng iăl nătrongăvi căki măsoátăb nhălao.ăVìăv y,ănhuăc uăphátătri năcácălo iăthu căm iă hayăph ngăphápăđi uătr ăm iăđ ărút ng năquáătrìnhăđi uătr ăv năluônăcóătínhăth iăs ă c păthi t.
B nhăph iăt căngh nămưnătínhă(COPD)ălƠăm tăb nhălýăt căngh năthôngăkhíăph iăđ că đ nhătínhălƠăs ăsuyăgi măthôngăkhíămưnătính.ăThu tăng ănƠyăc ngăđ cădùngăđ ămiêuă t ăv ăb nhăviêmăph ăth ng,ăviêmăph ăqu nămưnătínhăvƠăhenăph ăqu n.ăB nhăhenăph ă qu nă vƠă COPDă lƠă nh ngă b nhă ph iă t că ngh nă nhă h ngă đ nă hƠngă tri uă ng iă trênă kh păth ăgi i.ăHenăsuy nălƠăm tăv năđ ăs că kh eătoƠnăc uănghiêmă tr ngăv iăkho ngă γ00ătri uăng iăcóăd uăhi uăvƠăđangăđi uătr ătrên th ăgi i.ăCOPDălƠăm tătrongănh ngă nguyênănhơnăchínhăgơyăraăt ăvongăliênăquanăđ năb nhăhôăh p. Liênăquanăđ nă ngăd ngălaserăcôngăsu tăth pătrongăyăh c,ăcóăth ăk ăđ n:ăph ngăphápă quangă tr ă li uă v iătácă d ngă c aă tiaă sángă k tă h pălênă môă t iă v ă tríă t nă th ng đ ă kíchă thíchăchuy năhóaăt ăbƠoăvƠăt ngăc ngăch căn ngăsinhăhóa;ăli uăphápăquangăchơmăv iă tácă d ngă tiaă sángă k tă h pă thayă th ă tácă d ngă c aă kimă trongă chơmă c uă c ă truy nă kíchă thíchă cácă huy tă đ oă vƠă s ă d ngă nguyênă lýă đi uă tr ă yă h că đôngă ph ng;ăvƠă li uă phápă laserăn iăt nhăm chăv iăvi căd nătruy nătiaăsángăk tăh păthôngăquaăt nhăm chănh măc iă thi năho tăđ ngăh ătu năhoƠnăvƠăt ngăc ngăd năthu căđ nă m cătiêu.ăT tăc ăcácăli uă phápăđi uătr ătrênăđ uăd aătrênăm tănguyênălýăchungălƠăhi uă ngăkíchăthíchăsinhăh c,ă ngoƠiăraăcònăcóăcácă uăđi mănh ăxơmăl năt iăthi u,ăgi mădùngăthu c,ăkhôngătácăd ngă ph ăvƠăkhôngăgơyăđauăđ n. M cătiêuăchínhăc aălu năánălƠăxơyăd ngăm tăph ngăth căm iăh ătr ăđi uătr ălaoăph iă trongă c ngă đ ngă vƠă COPDă v iă môă hìnhă đi uă tr ă k tă h pă gi aă cácă li u pháp quang chơm,ăquangătr ăli uăvƠălaserăn iăt nhăm ch.ăTrongăn iăhƠmăm cătiêuăđ ăra,ăđ ătƠiăđưăđ tă đ cănh ngăk tăqu ăsau:ăth ănh t,ămôăph ngăb ngăph ngăphápăMonteăCarloăs ălană iv truy nă c aă laseră v iăβă b căsóngă 780nmă vƠă 940nmă t ă tr căng că t iăph iă vƠăt ă sauă l ngăt iăph i,ăkh ngăđ nhăc uăhìnhăphácăđ ăđi uătr ăc aăthi tăb ălaserăbánăd năcôngăsu tă th păđ căs ăd ngălƠăhoƠnătoƠnăđápă ng;ăth ăhai,ăxơyăd ngăph ngăth căm iătrongăh ă tr ăđi uătr ăb nhălaoătrongăgiaiăđo năt năcôngăvƠăduyătrìăb ngălaserăbánăd năcôngăsu tă th păvƠăđi uătr ăth ănghi măt iăc ăs ăđi uătr ăđ ăcóăk tăqu ăh iăph căđápă ngăkh ăquan;ă vƠă th ă ba,ă xơyă d ngă ph ngăth că m iătrongă h ă tr ă đi uă tr ă b ngă laseră bánă d năcôngă su tăth păb nhăph iăt căngh nămưnătínhăv iăđi uătr ăth ănghi măt iăb nhăvi nă7A Tp. H ăChíăMinh choă80ăb nhănhơnăđ tăk tăqu ăt t.ăCácăk tăqu ăchoăth yămôăhìnhăk tăh pă m iănƠyăcóăhi uăqu ăđángăk ăvƠăcóănhi uă uăđi mănh ăd ăth căhi năvƠăph ăbi năđ iătrƠ,ă chiăphíăđi uătr ăth p,ăxơmăl măt iăthi uăvƠăkhôngătácăd ngăph.
v ABSTRACT Tuberculosis (TB) remains a dangerous infectious disease and poses many challenges to public health management. The course of chemotherapy combined with pleural aspiration therapy is now considered an effective common treatment for tuberculosis complicated with effusion. However, long-term convalescent treatment remains a major obstacle in TB control. Therefore, the need to develop new drugs or new treatments to shorten the course of treatment is always urgent.
Chronic Obstructive Pulmonary Disease (COPD) is an obstructive pulmonary disease characterized by chronic respiratory failure. The mentioned term is also used to describe emphysema, chronic bronchitis, and bronchial asthma. Asthma and COPD are obstructive lung diseases that affect millions of people around the world. Asthma is a serious global health problem with an estimated 300 million people present and receiving treatment worldwide.
COPD is one of the major causes of respiratory disease-related deaths. Regarding the application of low power laser in medicine, there can be mentioned: phototherapy method with the effect of coherent light rays on tiss. at the injury site to stimulate cell metabolism and enhance biochemical function; optoacupuncture therapy with using coherent light rays to replace the stimulating effect of the needle on acupuncture points according to the treatment principles of oriental medicine; and intravenous laser therapy with the transmission of coherent light rays in human veins to improve circulatory system performance and enhance drug delivery to the target. All of the above therapies are based on a common principle, i., the biomodulation effect.
In addition, there are advantages such as minimally invasive, reduced drug use, no side effects, and no pain. The main objective of the thesis is to develop a new method to support the treatment of pulmonary tuberculosis in the community and COPD with a combined treatment procedure of optoacupuncture, phototherapy, and intravenous laser therapy. Within the proposed objective, the study has achieved the following results: firstly, simulating by Monte Carlo method the propagation of laser with 2 wavelengths 780 nm and 940 nm vi from the front chest to the lungs and from the back to the lungs to confirm the treatment protocol configuration appropriateness of laser devices used in practice; secondly, developing a new method of supporting tuberculosis treatment in the community with low-level semiconductor laser therapy, which remarkably demonstrated positive results in experimental treatment at selected clinical units; and thirdly, developing a new method in supporting COPD treatment with the experimental treatment at the hospital 7A HCM City for 80 patients with good results. Experimental treatment results showed that this new combination therapy is remarkably effective and has many advantages such as ease of implementation, mass availability, low treatment cost, minimal invasiveness, and no side effects.
vii L IăCÁMă N Tr cătiênătôiătrơnătr ngăg iăl iăcámă năchơnăthƠnhăsơuăs căt iăcácăgi ngăviênătr ngă iăh căBáchăKhoaăThƠnhăPh ăH ăChíăMinhănóiăchungăvƠăgi ngăviênăkhoaăKhoaăh că ngăd ng,ăb ămônăV tăLýăK ăThu tănóiăriêng,ăPhòngă Ơoăt oăsauăđ iăh c,ăPhòngăThíă nghi mă côngă ngh ă laser,ă Bană giámă đ că b nhă vi nă Quơnă Yă 7A,ă cácă bácă s ă khoaă A1ă b nhăvi nă7A,ăphòngăkhámăTơnăChơuăAnăGiang. că bi tă tôiă xină g iă l iă c mă nă đ nă quýă th yă PGS.ă Tr nă Minhă Thái,ă PGS.ă Hu nhăQuangăLinh,ăPGS,ăBSăCKIIăTr năV năBéăđưăt nătìnhăgiúp đ ,ătr căti păch ăb o,ă h ngăd nătôiătrongăsu tăquáătrìnhălƠmălu năánăti năs .ăTrongăth iăgianălƠmăvi căv iăcácă th y,ătôiăkhôngăch ăti păthuăthêmănhi uăki năth căb ăíchăt ăcácăth yă mƠăcònăh că t pă đ că tinhă th nă lƠmă vi c,ă tháiă đ ă nghiênă c uă khoaă h că nghiêm túc,ă hi uă qu .ă Tôiă tină ch cănh ngăđi uă yăs ăr tăc năthi tăchoămìnhătrongăsu tăquáătrìnhănghiênăc uăvƠăcôngă tác sau này.ă ngăV năKhanh,ăTS.ăLêăQuangăTríăđưăh ătr ăr tănhi uătrongă t ăch căth căhi năt iăb nhăvi nă7A,ăgiúpătôiăcóăni mătinăvƠoănghiênăc uăs ăcóăhi uăqu ,ă vƠăk tăqu ăs ădùngăđ ăph căv ăt tăchoăng iăb nh.ă Ngôă Th ă Thiênă Hoa,ă phòngă khámă Tơnă Chơu,ă Ană Giangă đưă giúpă đ ă trongăđi uătr ăh ătr ăb nhănhơnălaoăt iăTơnăChơu. Sauăcùngăxinăg iăl iăc mă năchơnăthƠnhăt iăgia đình,ăb năbèăđưăđ ngăviên,ăgiúpăđ ătôiă trongăquáătrìnhănghiênăc uăvƠăhoƠnăthƠnhălu năánănƠy. viii M CL C DANHăM CăHỊNHă NH.
xii DANHăM CăCÁCăT ăVI TăT T .1 CH NGă1 T NGăQUANăLASERăVĨăCÁCăB NHăPH I .4 C ăs ăph ngăphápăđi uătr ăb ngălaserăcôngăsu tăth pă(LowăLevelăLaseră Therapy - LLLT) .1 C ăs ăv tălýă ngăd ngălaserăcôngăsu tăth pătrongăyăh c .2 Cácănghiênăc uătrênăth ăgi i.11 T ngătácăLaserăv iămôăs ng.14 C ăs ăb nhălý,ăcáchăđi uătr ăvƠăcácănghiênăc uătrênăth ăgi iăs ăd ngălaseră côngăsu tăth pătrongăđi uătr ăb nhălao .1 Laoăph iăvƠăcáchăđi uătr .17 C ăs ăb nhălýăvƠăcáchăđi uătr ăb nhăph iăt căngh nămưnătínhă(COPD) .3 Cácăthôngăs ăđánhăgiáătrongăb nhălýăCOPD .4 Ch năđoán,ălơmăsƠng,ăc nălơmăsƠngăb nhăCOPD .5 Ph ngăphápăđi uătr ăCOPDătheoăyăh căhi năđ i.6 Ph ngăphápăđi uătr ăCOPDătheoăyăh căc ătruy n.37 CH NGăβ C ăS ăLụăLU NăVĨăPH NGăPHÁPăNGHIÊNăC U .42 Môăph ngăs ălanătruy năc aăphotonătrongămôiătr ngăch tăb ngăph ngă phápăMonteăCarloănh măđánhăgiáăkh ăn ngăchi uăc aătiaălaserăcôngăsu tăth păđ nă môăph i 42 2.1 C uăhìnhămôăph ngăkhiăchi uăchùmătiaăβăb căsóngă780ănmăvƠă940ănmă tr căng c.2 C uăhìnhămôăph ngăkhiăchi uăchùmătiaăβăb căsóngă780ănmăvƠă940ănmă sauăl ng.44 Cácăthi tăb ălaserăbánăd năcôngăsu tăth pădoăPhòngăthíănghi măCôngăngh ă laser,ătr ngă iăh căBáchăkhoaăTp.ăH ăChíăMinh nghiênăc uăch ăt oăđ căs ăd ngă trongănghiênăc u .1 Thi tăb ălaserăbánăd năcôngăsu tăth păn iăt nhăm ch.2 Thi tăb ăquangăchơm,ăquangătr ăli uăb ngălaserăbánăd năcôngăsu tăth pălo iă 12 kênh.47 Ph ngăphápăh ătr ăđi uătr ăb nhălaoăph iăgiaiăđo năduyătrìăb ngălaserăbánă d năcôngăsu tăth p .1 C ăs ălýălu năc aăph ngăphápăđi uătr .2 Quyătrìnhăđi uătr ,ăli uătrìnhăđi uătr .3 T ăch cănghiênăc uăđi uătr ălơmăsƠng.4 Ph ngăphápănghiênăc uăđi uătr ălơmăsƠng .54 Ph ngăphápăh ătr ăđi uătr ăb nhălaoăph iăgiaiăđo năt năcôngăb ng laser bánăd năcôngăsu tăth p.1 C ăs ălýălu năc aăph ngăphápăđi uătr .2 Quyătrìnhăđi uătr ,ăli uătrìnhăđi uătr .3 T ăch cănghiênăc uăđi uătr ălơmăsƠng.4 Ph ngăphápănghiênăc uăđi uătr ălơmăsƠng .59 Ph ngăphápăh ătr ăđi uătr ăb nhăph iăt căngh nămưnătínhă(COPD) .1 C ăs ălýălu năc aăph ngăphápăđi uătr .2 Quyătrìnhăđi uătr ăvƠăli uătrìnhăđi uătr .3 T ăch cănghiênăc uăđi uătr ălơmăsƠng.4 Ph ngăphápănghiênăc uăđi uătr ălơmăsƠng.65 CH NGăγ K TăQU ăVĨăBĨNăLU N .70 Môăph ngăs ălanătruy năc aăphotonănh măđánhăgiáăkh ăn ngăchi uăc aătiaă laserăcôngăsu tăth păđ nămôăph i.1 K tăqu ămôăph ngăkhiăchi uătiaăβ b căsóngă780ănmăvƠă940ănmătr că ng c.2 K tăqu ămôăph ngăkhiăchi uăchùmătiaăβăb căsóngă780ănmăvƠă940ănmăsauă l ng.103 K tăqu ănghiênăc uăph ngăphápăh ătr ăđi uătr ăb nhălaoăph iăb ngălaseră bánăd năcôngăsu tăth p .1 ánhăgiáăk tăqu ăchung .2 L ngăgiáăđ ătinăc yăcácăk tăqu ălơmăsƠng .109 x K tăqu ănghiênăc uăph ngăphápăh ătr ăđi uătr ăb nhălaoăph iăgiaiăđo nă t năcôngăb ngălaserăbánăd năcôngăsu t th p .1 K tăqu ăv ăch ăs ăhuy tăh c .2 K tăqu ăch căn ngăgan.3 K tăqu ăđi uătr ăt năth ngăph i .4 K tăqu ăxétănghi măviăkhu nălao,ăph nă ngăph .5 ánhăgiáăk tăqu ăchung.6 L ngăgiáăđ ătin c yăcácăk tăqu ălơmăsƠng.115 K tăqu ăph ngăphápăh ătr ăđi uătr ăb nhăph iăt căngh nămưnătínhă (COPD) 116 3.1 K tăqu ăđi uătr ănghiênăc u .2 L ngăgiáăđ tinăc yăk tăqu ănghiênăc uăđi uătr ălơmăsƠng.131 CH NGă4 K TăLU NăVĨăKI NăNGH .133 DANH M CăCỌNGăTRỊNHă ẩăCỌNGăB .138 TĨIăLI UăTHAMăKH O .148 xi DANH M C HÌNH NH Hìnhă1.1ăC ăch ăphátăx ăc ngăb c .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Mai Hữu Xuân (2022). Nghiên cứu ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong hỗ tr [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/ung-dung-laser-ban-dan-cong-suat-thap-trong-ho-tro-dieu-tri-benh-lao-phoi-trong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong hỗ tr" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong hỗ trợ điều trị. Phân tích ưu điểm, nhược điểm và tiềm năng ứng dụng.
Luận án "Nghiên cứu ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong hỗ tr" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Nghiên cứu ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong hỗ tr" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong hỗ tr" thuộc chuyên ngành Vật lý Kỹ thuật. Danh mục: Kỹ Thuật Điện - Điện Tử.
Luận án "Nghiên cứu ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong hỗ tr" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong hỗ tr" có 217 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong hỗ tr" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.