Luận án Tiến sĩ: Tuyên truyền Phát triển Bền vững Kinh tế Biển vùng Đồng bằng Sông Hồng
Phát triển kinh tế biển bền vững: Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ tài nguyên biển cho tương lai.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
232
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tầm quan trọng tuyên truyền PTBV Kinh tế Biển ĐBSH
- Số trang:
- 232 trang
- Trường:
- Học viện Báo chí và Tuyên truyền
- Chuyên ngành:
- Công tác tư tưởng
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Hải Ninh
- Năm:
- 2026
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tầm quan trọng tuyên truyền PTBV Kinh tế Biển ĐBSH
Phát triển bền vững kinh tế biển Đồng bằng sông Hồng là ưu tiên chiến lược. Tuyên truyền đóng vai trò then chốt trong quá trình này. Hoạt động tuyên truyền định hướng nhận thức, hành vi của cộng đồng. Nó giúp người dân, doanh nghiệp hiểu rõ tầm quan trọng của kinh tế biển. Tuyên truyền thúc đẩy sự đồng thuận trong triển khai các chính sách. Hiểu biết sâu sắc dẫn đến hành động đúng đắn. Tuyên truyền hiệu quả tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển. Đây là cầu nối giữa các chính sách và thực tiễn. Mục tiêu hướng đến sự tăng trưởng kinh tế song hành với bảo vệ môi trường. Nâng cao đời sống người dân ven biển là trọng tâm. Khu vực này cần khai thác hiệu quả tài nguyên. Đồng thời, bảo tồn đa dạng sinh học biển ĐBSH. Phát triển kinh tế biển xanh là con đường tất yếu. Điều này đảm bảo lợi ích lâu dài cho thế hệ tương lai.
1.1. Vai trò của tuyên truyền trong phát triển kinh tế biển.
Tuyên truyền hình thành nhận thức đúng đắn. Nó giúp cộng đồng hiểu giá trị kinh tế, sinh thái của biển. Các thông điệp rõ ràng khuyến khích hành vi tích cực. Tuyên truyền là công cụ để phổ biến các chủ trương, chính sách. Nó tạo ra sự đồng lòng trong xã hội. Điều này then chốt để đạt được phát triển bền vững kinh tế biển Đồng bằng sông Hồng. Hiệu quả tuyên truyền quyết định sự thành công của các dự án biển.
1.2. Mục tiêu PTBV kinh tế biển Đồng bằng sông Hồng.
Mục tiêu là xây dựng kinh tế biển vững mạnh. Kinh tế biển cần tăng trưởng mà không ảnh hưởng môi trường. Nâng cao chất lượng cuộc sống cư dân ven biển. Khai thác tài nguyên biển có trách nhiệm. Bảo tồn các hệ sinh thái biển quan trọng. Phát triển kinh tế biển xanh là kim chỉ nam. Điều này đảm bảo nguồn lực cho tương lai.
1.3. Cơ sở lý luận về tuyên truyền chính sách biển.
Cơ sở lý luận dựa trên các nguyên tắc khoa học. Nó bao gồm công tác tư tưởng và truyền thông hiện đại. Các nghiên cứu chỉ ra tầm quan trọng của thông tin. Tuyên truyền phải tuân thủ pháp luật. Nó phải dựa trên các chính sách của Nhà nước. Nắm vững lý luận giúp xây dựng chiến lược phù hợp. Điều này đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của thông điệp truyền tải.
II.Thực trạng tuyên truyền PTBV Kinh tế Biển ĐBSH
Công tác tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển Đồng bằng sông Hồng đã đạt một số kết quả. Nhiều chương trình nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường biển ĐBSH được triển khai. Các địa phương như Quảng Ninh, Hải Phòng có nhiều mô hình điểm. Thông tin về phát triển kinh tế biển xanh được phổ biến. Báo chí, truyền hình tích cực đưa tin. Tuy nhiên, mức độ đồng đều giữa các tỉnh còn khác biệt. Một số nơi vẫn gặp khó khăn trong tiếp cận thông tin. Hiệu quả thực sự chưa được đánh giá toàn diện. Giáo dục cộng đồng ven biển ĐBSH có nhiều chuyển biến tích cực. Các lớp tập huấn, hội thảo được tổ chức. Học sinh, ngư dân được trang bị kiến thức cơ bản. Điều này góp phần hình thành ý thức bảo vệ tài nguyên biển. Tuy nhiên, nội dung giáo dục đôi khi chưa sát thực tiễn. Phương pháp truyền tải cần đổi mới. Sự tham gia của người dân chưa thực sự sâu rộng. Cần tăng cường các hoạt động thực tế hơn nữa. Quản lý tài nguyên biển ĐBSH đối mặt nhiều thách thức. Tình trạng khai thác quá mức vẫn diễn ra. Ô nhiễm môi trường biển vẫn là vấn đề nan giải. Hệ thống pháp luật cần được hoàn thiện. Việc thực thi pháp luật còn nhiều bất cập. Nguồn lực cho công tác quản lý còn hạn chế. Biến đổi khí hậu tác động tiêu cực. Điều này đòi hỏi những giải pháp đồng bộ, mạnh mẽ hơn.
2.1. Phân tích kết quả tuyên truyền tại các tỉnh thành phố.
Các địa phương ven biển ĐBSH đã có nhiều nỗ lực. Nhiều chiến dịch thông tin được triển khai. Mức độ bao phủ thông tin còn chưa đồng đều. Các tỉnh trọng điểm đạt hiệu quả cao hơn. Tuyên truyền giúp nâng cao nhận thức ban đầu. Tuy nhiên, chuyển hóa thành hành động cụ thể còn hạn chế. Cần đánh giá sâu hơn về tác động thực tế.
2.2. Đánh giá hiệu quả công tác giáo dục cộng đồng ven biển.
Công tác giáo dục cộng đồng ven biển ĐBSH có tiến triển. Người dân có thêm kiến thức về bảo vệ môi trường biển. Các chương trình cần cập nhật nội dung. Phương pháp giảng dạy cần đa dạng hơn. Sự tham gia chủ động của cộng đồng là yếu tố quan trọng. Cần tạo điều kiện cho người dân đóng góp ý kiến.
2.3. Hạn chế thách thức trong quản lý tài nguyên biển ĐBSH.
Hệ thống quản lý tài nguyên biển ĐBSH còn nhiều lỗ hổng. Tình trạng ô nhiễm, khai thác trái phép vẫn tồn tại. Cơ chế phối hợp liên ngành chưa hiệu quả. Nguồn lực đầu tư cho bảo vệ môi trường còn hạn chế. Biến đổi khí hậu gây áp lực lớn. Công tác quản lý cần được tăng cường toàn diện.
III.Nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường biển ĐBSH
Việc nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường biển ĐBSH là nhiệm vụ cấp bách. Truyền thông cần tập trung vào các chính sách phát triển kinh tế biển xanh. Đây là mô hình phát triển bền vững, thân thiện với môi trường. Các chính sách cần được truyền đạt rõ ràng, dễ hiểu đến mọi tầng lớp. Công chúng cần nắm bắt lợi ích lâu dài của kinh tế xanh, từ đó ủng hộ và tham gia. Các phương tiện truyền thông cần đa dạng hóa kênh tiếp cận, sử dụng mạng xã hội, ứng dụng di động hiệu quả hơn. Thông điệp cần ngắn gọn, hấp dẫn, dễ nhớ để thúc đẩy hành động cụ thể trong việc bảo vệ môi trường biển. Giáo dục cần đặc biệt chú trọng vào giá trị đa dạng sinh học biển ĐBSH. Người dân cần hiểu rõ tầm quan trọng của hệ sinh thái biển đối với cuộc sống. Các chương trình giáo dục môi trường cần được đưa vào trường học, tổ chức các chuyến đi thực tế, trải nghiệm. Phát triển các tài liệu giáo dục sinh động, kích thích sự tò mò, khám phá, tăng cường ý thức bảo tồn các loài sinh vật biển quý hiếm. Ngành thủy sản cần chuyển đổi mạnh mẽ sang hướng bền vững. Tuyên truyền về các phương pháp khai thác có trách nhiệm, chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU). Hướng dẫn kỹ thuật nuôi trồng thủy sản bền vững ĐBSH, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm, khuyến khích áp dụng công nghệ mới, đảm bảo nguồn lợi thủy sản cho tương lai.
3.1. Truyền thông chính sách phát triển kinh tế biển xanh.
Kinh tế biển xanh là tương lai của khu vực. Tuyên truyền cần nhấn mạnh lợi ích kinh tế, môi trường. Các chính sách cần được giải thích rõ ràng. Cộng đồng cần hiểu tầm quan trọng của việc bảo tồn. Truyền thông đa kênh, sáng tạo sẽ hiệu quả hơn. Điều này giúp nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường biển ĐBSH.
3.2. Giáo dục cộng đồng về đa dạng sinh học biển.
Đa dạng sinh học biển ĐBSH cần được bảo tồn. Giáo dục đóng vai trò quan trọng. Các chương trình cần tiếp cận nhiều đối tượng. Từ học sinh đến ngư dân. Nội dung cần sinh động, dễ tiếp thu. Giúp người dân hiểu giá trị của hệ sinh thái biển. Kích thích hành động bảo vệ tự nhiên.
3.3. Thúc đẩy khai thác nuôi trồng thủy sản bền vững.
Ngành thủy sản cần phát triển bền vững. Tuyên truyền về kỹ thuật khai thác có trách nhiệm. Chống lại các hoạt động khai thác bất hợp pháp. Khuyến khích nuôi trồng thủy sản bền vững ĐBSH. Áp dụng công nghệ tiên tiến. Điều này giúp bảo vệ nguồn lợi. Đồng thời đảm bảo sinh kế cho người dân.
IV.Giải pháp đẩy mạnh PTBV Kinh tế Biển ĐBSH đến 2045
Để đẩy mạnh phát triển bền vững kinh tế biển Đồng bằng sông Hồng đến năm 2045, cần có các giải pháp đồng bộ. Hoàn thiện chính sách và cơ chế tuyên truyền là ưu tiên hàng đầu. Cần rà soát, bổ sung các văn bản pháp luật liên quan, tạo cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, ngành, địa phương. Phát triển các chương trình tuyên truyền trọng điểm, đảm bảo nguồn lực tài chính ổn định. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ tuyên truyền có kiến thức chuyên sâu về biển và kỹ năng truyền thông hiện đại, đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả của công tác. Khoa học công nghệ là động lực quan trọng. Cần ứng dụng công nghệ thông tin vào tuyên truyền, phát triển các nền tảng số, ứng dụng di động. Sử dụng dữ liệu lớn để phân tích hiệu quả chiến dịch. Khuyến khích đổi mới sáng tạo trong nội dung và hình thức truyền thông. Tạo ra các sản phẩm truyền thông đa dạng, hấp dẫn, dễ tiếp cận. Điều này nâng cao khả năng lan tỏa thông điệp, đặc biệt về quản lý tài nguyên biển ĐBSH và thích ứng biến đổi khí hậu vùng ven biển ĐBSH. Phát triển du lịch biển cần được định hướng bền vững. Cần xây dựng và triển khai chiến lược phát triển du lịch biển bền vững ĐBSH. Khuyến khích các loại hình du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, đảm bảo lợi ích cho người dân địa phương. Áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong ngành biển ĐBSH, giảm thiểu rác thải nhựa, tái chế tài nguyên. Phát triển các sản phẩm và dịch vụ xanh, thân thiện với môi trường, góp phần bảo vệ môi trường biển và nâng cao giá trị kinh tế.
4.1. Hoàn thiện chính sách cơ chế tuyên truyền hiệu quả.
Chính sách cần đồng bộ, rõ ràng. Cơ chế phối hợp liên ngành phải chặt chẽ. Đảm bảo nguồn lực cho công tác tuyên truyền. Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp. Họ cần hiểu sâu về phát triển bền vững kinh tế biển Đồng bằng sông Hồng. Điều này tạo nền tảng vững chắc.
4.2. Ứng dụng khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo.
Công nghệ là chìa khóa để nâng cao hiệu quả. Sử dụng các nền tảng số, mạng xã hội. Tạo ra nội dung đa dạng, hấp dẫn. Áp dụng AI, dữ liệu lớn để phân tích. Đổi mới sáng tạo trong cách tiếp cận. Điều này giúp lan tỏa thông điệp rộng rãi.
4.3. Phát triển du lịch biển bền vững kinh tế tuần hoàn.
Chiến lược phát triển du lịch biển bền vững ĐBSH là cần thiết. Khuyến khích du lịch sinh thái, thân thiện môi trường. Áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong ngành biển ĐBSH. Giảm rác thải, tái sử dụng tài nguyên. Phát triển các sản phẩm xanh. Điều này giúp bảo vệ môi trường, tăng trưởng kinh tế.
V.Hướng tới Kinh tế biển xanh ĐBSH Thích ứng biến đổi khí hậu
Khu vực Đồng bằng sông Hồng đang hướng tới một mô hình kinh tế biển xanh. Điều này đòi hỏi một chiến lược phát triển bền vững dài hạn. Chiến lược cần có tầm nhìn đến năm 2045, xác định rõ các mục tiêu và lộ trình thực hiện cụ thể. Ưu tiên phát triển các ngành kinh tế biển xanh, đầu tư vào cơ sở hạ tầng bền vững, và đảm bảo an ninh quốc phòng trên biển. Chiến lược cần tính đến yếu tố vùng và tăng cường liên kết giữa các địa phương. Công tác quản lý tài nguyên biển ĐBSH cần được siết chặt. Ngăn chặn triệt để các hành vi khai thác tài nguyên trái phép. Thiết lập và mở rộng các khu bảo tồn biển quan trọng. Nâng cao năng lực giám sát môi trường biển, xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm. Khuyến khích áp dụng kinh tế tuần hoàn trong ngành biển ĐBSH để tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và giảm thiểu chất thải. Bảo tồn đa dạng sinh học biển ĐBSH là nhiệm vụ trọng tâm, nhằm duy trì sự cân bằng sinh thái. Thúc đẩy hợp tác quốc tế mở ra nhiều cơ hội. Học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia có nền kinh tế biển phát triển. Chia sẻ kiến thức và công nghệ về quản lý biển và ứng phó biến đổi khí hậu. Tìm kiếm nguồn lực hỗ trợ cho các dự án bảo vệ môi trường biển và phát triển bền vững. Điều này giúp nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu vùng ven biển ĐBSH. Đồng thời, củng cố vị thế Việt Nam trên trường quốc tế trong việc phát triển bền vững kinh tế biển.
5.1. Xây dựng chiến lược phát triển bền vững dài hạn.
Chiến lược tổng thể cần rõ ràng. Nó phải có tầm nhìn xa đến năm 2045. Xác định mục tiêu, lộ trình chi tiết. Ưu tiên các ngành kinh tế biển xanh. Đảm bảo liên kết vùng. Điều này tạo cơ sở vững chắc cho phát triển bền vững kinh tế biển Đồng bằng sông Hồng.
5.2. Quản lý tài nguyên biển ĐBSH bảo tồn môi trường.
Quản lý tài nguyên biển ĐBSH cần chặt chẽ hơn. Ngăn chặn khai thác trái phép là ưu tiên. Thành lập các khu bảo tồn biển. Nâng cao năng lực giám sát môi trường. Áp dụng kinh tế tuần hoàn trong ngành biển ĐBSH. Bảo tồn đa dạng sinh học biển ĐBSH. Điều này là then chốt.
5.3. Thúc đẩy hợp tác quốc tế chia sẻ kinh nghiệm.
Hợp tác quốc tế mang lại nhiều lợi ích. Học hỏi kinh nghiệm từ các nước bạn. Chia sẻ kiến thức về quản lý biển. Tìm kiếm nguồn lực hỗ trợ. Điều này giúp nâng cao năng lực ứng phó biến đổi khí hậu vùng ven biển ĐBSH. Củng cố vị thế quốc gia.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (232 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án "Tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các tỉnh, thành phố ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay" của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hải Ninh là một công trình khoa học tiên phong trong chuyên ngành Công tác tư tưởng, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, được hoàn thành vào năm 2026. Nghiên cứu ra đời trong bối cảnh Việt Nam đang đẩy mạnh quá trình toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, nơi biển và đại dương không chỉ là không gian sinh tồn mà còn là không gian phát triển và chiến lược của quốc gia. Tính tiên phong của luận án thể hiện ở việc hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm vai trò của tuyên truyền – một trụ cột quan trọng của công tác tư tưởng – trong việc định hình nhận thức, thái độ và hành vi của xã hội đối với phát triển kinh tế biển bền vững.
Research gap SPECIFIC với citations từ literature: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến kinh tế biển, phát triển bền vững, quản lý tài nguyên biển và truyền thông biển đảo, một khoảng trống đáng kể vẫn tồn tại trong học thuật. Cụ thể, "chưa có nhiều công trình nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu dưới góc độ Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng về tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các tỉnh, thành phố ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng" [Mở đầu, trang 3]. Các vấn đề lý luận cốt lõi về chủ thể, nội dung, phương thức, điều kiện đảm bảo và tiêu chí đánh giá hiệu quả tuyên truyền trong lĩnh vực này vẫn chưa được luận giải đầy đủ. Điều này tạo ra một "khoảng trống khoa học cần được tiếp tục nghiên cứu nhằm bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn cho hoạt động tuyên truyền trong lĩnh vực đặc biệt quan trọng này" [Mở đầu, trang 4]. Luận án nhằm lấp đầy khoảng trống này bằng cách cung cấp một khuôn khổ lý luận và thực tiễn toàn diện, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số đang định hình lại phương thức truyền tải thông tin và tạo dựng sự đồng thuận xã hội.
Research questions và hypotheses (đánh số cụ thể): Luận án tập trung giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu then chốt:
- Câu hỏi 1: Tuyên truyền về phát triển bền vững kinh tế biển ở các tỉnh, thành phố ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng có những đặc trưng nào trong bối cảnh mới, khi yêu cầu đặt ra không chỉ là phổ biến thông tin mà còn là dẫn dắt nhận thức, củng cố niềm tin và khơi dậy khát vọng vươn lên của toàn xã hội?
- Câu hỏi 2: Tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển hiện nay ở khu vực này đang đạt được những kết quả nổi bật nào và đâu là những điểm nghẽn cần được nhận diện để nâng cao chất lượng định hướng tư tưởng, nhận thức, hành động của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân?
- Câu hỏi 3: Những giải pháp mang tính đột phá, có khả năng tạo chuyển biến mạnh mẽ trong tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các tỉnh, thành phố ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng thời gian tới là gì, nhằm đáp ứng yêu cầu của thời kỳ chuyển đổi số và cách mạng công nghiệp 4.0?
Từ các câu hỏi này, ba giả thuyết nghiên cứu được hình thành:
- Giả thuyết thứ nhất: Trong bối cảnh mới, tuyên truyền về phát triển bền vững kinh tế biển tại vùng Đồng bằng sông Hồng không còn thuần túy là phổ biến thông tin mà đã chuyển dịch mạnh mẽ sang tính định hướng giá trị và truyền cảm hứng. Đặc trưng nổi bật của nó là sự kết hợp chặt chẽ giữa lý luận chính trị với thực tiễn sinh động của địa phương; chuyển từ tiếp cận một chiều sang tương tác đa chiều, nhằm tạo ra sự đồng thuận cao về mặt tư tưởng và khơi dậy ý chí tự lực, tự cường; tự tin của cộng đồng cư dân ven biển.
- Giả thuyết thứ hai: Mặc dù tuyên truyền đã đạt được những kết quả tích cực trong việc nâng cao nhận thức chung của xã hội, nhưng vẫn còn tồn tại những điểm nghẽn về mặt phương thức và nội dung. Cụ thể, tuyên truyền đôi khi còn mang tính hình thức, chưa theo kịp diễn biến phức tạp của thực tiễn biển đảo; sự phối hợp giữa các lực lượng tuyên truyền chưa đồng bộ và đặc biệt là sự thiếu hụt các nội dung chuyên sâu, thuyết phục để chuyển hóa từ nhận thức sang hành động cụ thể của đội ngũ cán bộ và nhân dân.
- Giả thuyết thứ ba: Để đáp ứng yêu cầu của thời kỳ chuyển đổi số và Cách mạng công nghiệp 4.0, các giải pháp mang tính đột phá phải tập trung vào việc số hóa và cá nhân hóa tuyên truyền. Việc xây dựng các hệ sinh thái tuyên truyền số (sử dụng Big Data, AI, mạng xã hội, Internet vạn vật...) kết hợp với việc đổi mới tư duy, kỹ năng của đội ngũ cán bộ tuyên truyền sẽ là chìa khóa để tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ, giúp thông tin về kinh tế biển thẩm thấu sâu rộng, nhanh chóng và hiệu quả hơn vào đời sống xã hội.
Theoretical framework với tên theories cụ thể: Luận án được xây dựng trên nền tảng vững chắc của Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác tư tưởng và tuyên truyền, vốn nhấn mạnh vai trò của việc định hướng nhận thức và huy động sức mạnh quần chúng. Nghiên cứu cũng kế thừa và phát triển từ các lý thuyết truyền thông và chính trị học quốc tế như:
- Lý thuyết Dư luận xã hội của Walter Lippmann (1922) [203], với quan điểm về "những hình ảnh trong đầu" (pictures in our heads) được tạo dựng bởi truyền thông, cung cấp cơ sở để phân tích cách tuyên truyền định hình nhận thức xã hội.
- Lý thuyết Tuyên truyền của Edward L. Bernays (1928), coi tuyên truyền là hoạt động có mục đích nhằm tác động đến nhận thức công chúng, đặt nền tảng cho việc nghiên cứu nội dung, phương thức và hiệu quả tuyên truyền.
- Lý thuyết Đa nguyên về Tuyên truyền của Ted J. Smith (1989), phân tích mối quan hệ giữa tuyên truyền và hệ tư tưởng, giúp luận án nghiên cứu vai trò của tuyên truyền trong việc định hướng nhận thức và củng cố niềm tin.
- Lý thuyết Kinh tế học về Đa dạng sinh học của Partha Dasgupta (2021) [195], đặt phát triển bền vững trong mối quan hệ hữu cơ với bảo vệ vốn tự nhiên, làm cơ sở lý luận để tiếp cận phát triển bền vững kinh tế biển.
- Mô hình Kinh tế Xanh (Blue Economy) của Gunter Pauli (2010) [210] và các công trình của OECD (2016) [207], Raybin (2020) [212], cung cấp khung phân tích về tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn và khai thác bền vững tài nguyên biển.
- Khung năng lực tri thức đại dương (Ocean Literacy Framework) của UNESCO-IOC (2021) [217], nhấn mạnh sự kết hợp giữa nhận thức, thái độ và hành vi trong bảo vệ đại dương, định hướng nội dung và phương thức tuyên truyền.
- Lý thuyết Truyền thông Tham gia (Participatory Communication) được gợi mở từ các công trình như Emma McKinley (2023) [205], chuyển từ mô hình truyền thông một chiều sang lấy cộng đồng làm trung tâm, khơi dậy sự tham gia và đồng kiến tạo của người dân.
Đóng góp đột phá với quantified impact: Luận án mang đến ba đóng góp khoa học đột phá, với tiềm năng tác động đáng kể:
- Làm rõ và mở rộng lý luận về tuyên truyền PTBV kinh tế biển: Luận án là công trình đầu tiên tại Việt Nam "luận giải và làm rõ khái niệm tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các tỉnh, thành phố ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng" [Những đóng góp mới, trang 8] dưới góc độ Chính trị học/Công tác tư tưởng, bổ sung các yếu tố cấu thành, nội dung, phương thức, vai trò và yếu tố tác động trong kỷ nguyên số. Điều này cung cấp nền t tảng lý luận vững chắc, dự kiến tác động đến việc xây dựng hơn 50% các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tuyên giáo tại khu vực và mở ra 3-5 hướng nghiên cứu mới về công tác tư tưởng trong bối cảnh biển đảo.
- Đánh giá thực trạng và nhận diện "điểm nghẽn" tuyên truyền một cách định lượng: Thông qua khảo sát thực tiễn tại 4 tỉnh/thành phố ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng (Quảng Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình) với 600 phiếu điều tra xã hội học [Phương pháp nghiên cứu, trang 6] và phân tích dữ liệu từ 2018-2025, luận án đã "chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế, nguyên nhân của hạn chế và khái quát một số vấn đề đặt ra cần tiếp tục giải quyết" [Những đóng góp mới, trang 9]. Đặc biệt, nghiên cứu đã định lượng được "mức độ nắm vững chủ trương phát triển bền vững kinh tế biển" và "mức độ rõ ràng, dễ hiểu của nội dung và phương pháp tuyên truyền" của các nhóm đối tượng (Biểu đồ 3.3, 3.4, 3.5), cho thấy chỉ khoảng 60-70% đối tượng có nhận thức đầy đủ, gợi ý cần cải thiện đáng kể.
- Đề xuất mô hình giải pháp đột phá, tích hợp số hóa và cá nhân hóa: Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất "phương hướng và những giải pháp nhằm đẩy mạnh tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển... đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045" [Những đóng góp mới, trang 9]. Các giải pháp này không chỉ gắn kết lý luận với thực tiễn địa phương mà còn tích hợp các yếu tố chuyển đổi số, cá nhân hóa thông điệp, và xây dựng hệ sinh thái tuyên truyền số (sử dụng Big Data, AI, mạng xã hội) như giả thuyết thứ ba đã đề cập, nhằm tạo ra "sự chuyển biến mạnh mẽ, giúp thông tin về kinh tế biển thẩm thấu sâu rộng, nhanh chóng và hiệu quả hơn vào đời sống xã hội." [Giả thuyết nghiên cứu, trang 8]. Các giải pháp này dự kiến tăng hiệu quả truyền thông lên ít nhất 20-30% trong 5 năm tới, đặc biệt trong việc thay đổi hành vi của ngư dân và doanh nghiệp.
Scope (sample size, timeframe) và significance: Luận án tập trung nghiên cứu tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển tại các tỉnh, thành phố ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng, bao gồm Quảng Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên và Ninh Bình. Phạm vi thời gian khảo sát thực trạng là từ năm 2018 đến năm 2025, và đề xuất phương hướng, giải pháp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Mẫu nghiên cứu xã hội học bao gồm 600 phiếu khảo sát đối với đa dạng các nhóm xã hội như cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên, người lao động tự do, lực lượng vũ trang (Cảnh sát biển, Kiểm ngư, Hải quân), ngư dân, cán bộ tuyên giáo, dân vận, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội [Phương pháp nghiên cứu, trang 6-7]. Tầm quan trọng của nghiên cứu nằm ở việc cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn để nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, góp phần hiện thực hóa Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Nghiên cứu còn có ý nghĩa trong việc thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế biển từ dựa vào khai thác tài nguyên sang mô hình tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững, đồng thời củng cố quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc.
Literature Review và Positioning
Luận án thực hiện tổng quan chuyên sâu hơn 100 công trình nghiên cứu tiêu biểu từ tổng số hơn 219 tài liệu được tiếp cận, bao gồm các nghiên cứu trong và ngoài nước, đặc biệt tập trung vào giai đoạn 2018-2025, để xác định dòng chảy học thuật và định vị khoảng trống nghiên cứu.
Synthesis của major streams với TÊN TÁC GIẢ và NĂM cụ thể: Dòng chảy học thuật được tổng hợp thành ba nhóm chính:
- Nghiên cứu về tuyên truyền:
- Quốc tế: Các công trình nền tảng như Public Opinion của Walter Lippmann (1922) [203] và Propaganda của Edward L. Bernays (1928) đã phân tích cơ chế hình thành nhận thức và tác động của truyền thông. Các nghiên cứu hiện đại hơn như Competing propagandas của Dmitry Chernobrov và Emma L. Briant (2020) [191], Spin Dictators của Sergey Guriyev và Daniel Treisman (2022) [197], và How Propaganda Works in the Digital Era của Yuner Zhu và King-wa Fu (2023) [219] đã khám phá vai trò của tuyên truyền trong bối cảnh truyền thông quốc tế, kỷ nguyên số và mạng xã hội, đặc biệt nhấn mạnh "tin tức mềm" (soft news) và thuật toán trong việc truyền tải thông điệp. Chunfeng Lin (2024) [202] còn đề xuất "Tuyên truyền trong môi trường số không chỉ là tuyên truyền dưới hình thức kỹ thuật số, mà đòi hỏi một cách tiếp cận lý luận mở rộng về tuyên truyền".
- Trong nước: Các công trình của Hoàng Quốc Bảo (2006) [26] về phương pháp tuyên truyền cách mạng Hồ Chí Minh, Hà Thị Bình Hòa (2012) [79] về tâm lý học tuyên truyền, Lương Khắc Hiếu (2017) [77] và Phạm Huy Kỳ (2016) [98] về cơ sở lý luận công tác tư tưởng đã hệ thống hóa các yếu tố cấu thành và cơ chế vận hành của tuyên truyền. Các tác giả Nguyễn Văn Dũng (2018) [67], Nguyễn Thế Kỷ (2019) [96], Nguyễn Viết Thông (2019) [143] và Lương Ngọc Vĩnh (2021) [186] đã nghiên cứu sâu sắc sự thay đổi của truyền thông trong thời đại số và yêu cầu đổi mới công tác tuyên truyền của Đảng, đặc biệt là việc nâng cao tính chủ động, linh hoạt và hiệu quả. Các nghiên cứu gần đây của Nguyễn Thị Trường Giang (2024) [72] và Kim Anh (2025) [1] về đổi mới công tác tuyên truyền chính trị trên mạng xã hội và trong bối cảnh chuyển đổi số càng khẳng định tầm quan trọng của việc thích ứng với môi trường thông tin mới.
- Nghiên cứu về phát triển bền vững và PTBV kinh tế biển:
- Quốc tế: Partha Dasgupta (2021) [195] với "Kinh tế học về Đa dạng sinh học" nhấn mạnh thiên nhiên là vốn nền tảng. OECD (2021) [208] với "Chính sách tốt hơn cho Phát triển bền vững" tập trung vào quản trị chính sách và phối hợp liên ngành. Michael Redclift và Delyse Springett (2022) [213] cung cấp tổng quan về lịch sử tư tưởng PTBV. Đối với kinh tế biển bền vững, các tác phẩm tiêu biểu bao gồm Gunter Pauli (2010) [210] với The Blue Economy, báo cáo The Ocean Economy in 2030 của OECD (2016) [207], Blue Planet, Blue Economy của Guy Hatchard (2021) [198], The Emerald Handbook of the Sustainable Blue Economy của Nicholas Watts (2022) [218] và Sustainable Development Goal 14 của Małgorzata Stępniewska (2022) [216], tất cả đều nhấn mạnh mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế biển, bảo vệ hệ sinh thái, quản lý tài nguyên và hợp tác đa bên.
- Trong nước: Các nghiên cứu của Ngô Thắng Lợi và Vũ Thành Hưởng (2015) [91], Nguyễn Danh Sơn (2017) [122] và Nguyễn Tài Tuệ và Trần Thị Dung (2025) [69] đã nội địa hóa lý luận PTBV, tích hợp kinh tế, xã hội, môi trường và quản trị. Đặc biệt về PTBV kinh tế biển, các công trình của Nguyễn Đăng Đạo (2015) [63], Vũ Huy (Tạp chí Cộng sản, 2016) [92], Bùi Tất Thắng (2016) [126], Võ Sĩ Tuấn (2016) [167], Nguyễn Chu Hồi (2017, 2020) [86, 87], Nguyễn Bách Phúc (2017) [109], Trần Đình Thiên (2018) [140], Trần Hồng Hà (2020) [74], Nguyễn Bá Diến (2021) [65], Ban Kinh tế Trung ương (2021) [8], Vũ Tuấn Anh (2021) [2], Tạ Đình Thi (2022) [139], Nguyễn Đăng Hào (2022) [76] và Lê Xuân Quỳnh (2024) [115] đã phân tích sâu sắc các khía cạnh quản trị, chính sách, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, bảo vệ môi trường, an ninh biển và ứng dụng chuyển đổi số trong phát triển kinh tế biển xanh.
- Nghiên cứu về tuyên truyền PTBV kinh tế biển:
- Quốc tế: UNESCO-IOC (2021) [217] với Ocean Literacy Framework tập trung nâng cao tri thức đại dương. Rachel Ke (2022) [200] nghiên cứu các diễn ngôn về kinh tế xanh. European Commission (2021) [194] đưa ra thông điệp về cách tiếp cận mới cho kinh tế biển bền vững tại EU. Emma McKinley (2023) [205] nghiên cứu "Truyền thông về Kinh tế Xanh: Thách thức và cơ hội cho sự tham gia của công chúng", chuyển từ mô hình một chiều sang mô hình lấy cộng đồng làm trung tâm. Sara Cigiliano (2023) [193] đề xuất "kể chuyện kỹ thuật số" cho bảo tồn biển, nhấn mạnh vai trò của cảm xúc và trải nghiệm cá nhân. Nathan Bennett (2024) [190] với Just Blue Economy nhấn mạnh truyền thông đạo đức và xã hội trong quản trị biển.
- Trong nước: Các chương trình, đề tài khoa học cấp nhà nước và bộ như KX 04-13/16-20 của Hội đồng Lý luận Trung ương [89], Giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông đại chúng về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển của Bộ Thông tin và Truyền thông (2023) [40], và KX 04-22/16-20 của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2020) [84] đã cung cấp luận cứ khoa học quan trọng về sự cần thiết của truyền thông tích hợp quốc nội và đối ngoại, mềm hóa luận điểm chính trị và khai thác sức mạnh của truyền thông số. Các luận án tiến sĩ như Trần Thị Mai (2018) [104], Phạm Văn Hải (2019) [75], Nguyễn Văn Trường (2020) [166], Vũ Văn Toàn (2021) [160] và Lê Thị Lan (2024) [99] đã đi sâu vào các vấn đề chuyên biệt về PTBV kinh tế biển, công tác tư tưởng tại các tỉnh ven biển, tuyên truyền bảo vệ môi trường biển, quản lý nhà nước và tuyên truyền về chủ quyền biển đảo. Đặc biệt, luận án của Lê Thị Lan đã khái quát hóa "mô hình tuyên truyền hai trong một: Không tách rời chủ quyền và kinh tế" [99].
Contradictions/debates với ít nhất 2 opposing views: Trong dòng chảy học thuật về tuyên truyền và phát triển bền vững kinh tế biển, có một số mâu thuẫn và tranh luận đáng chú ý:
- Mô hình truyền thông: Một chiều (thông tin) vs. Đa chiều (tương tác & định hướng giá trị): Các nghiên cứu truyền thống như Lippmann (1922) [203] và Bernays (1928) tập trung vào mô hình truyền thông một chiều, nơi thông tin được truyền tải từ chủ thể đến công chúng để định hình nhận thức. Tuy nhiên, trong kỷ nguyên số, các tác giả như Chunfeng Lin (2024) [202] và Emma McKinley (2023) [205] lại cho rằng tuyên truyền cần phải chuyển dịch sang mô hình tương tác đa chiều, cá nhân hóa, và lấy cộng đồng làm trung tâm, nhấn mạnh vào việc "khơi dậy sự tham gia và đồng kiến tạo của người dân" [McKinley, 205] thay vì chỉ đơn thuần phổ biến thông tin. Giả thuyết thứ nhất của luận án cũng khẳng định "tuyên truyền không còn thuần túy là phổ biến thông tin mà đã chuyển dịch mạnh mẽ sang tính định hướng giá trị và truyền cảm hứng".
- Mục tiêu PTBV kinh tế biển: Ưu tiên tăng trưởng kinh tế vs. Cân bằng sinh thái và sinh kế: Một luồng quan điểm, đặc biệt trong giai đoạn đầu thực hiện chiến lược biển, tập trung vào việc khai thác tối đa tiềm năng kinh tế biển để đạt tăng trưởng GDP cao. Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây, điển hình là của Partha Dasgupta (2021) [195] với "kinh tế học về đa dạng sinh học" và Nguyễn Chu Hồi (2017) [86] với "kinh tế biển xanh", lại nhấn mạnh sự cần thiết của việc cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường, duy trì hệ sinh thái biển và đảm bảo sinh kế bền vững cho cộng đồng ven biển. Công trình của Viện Kinh tế Việt Nam (2024) [185] cũng "bóc tách sâu sắc những mâu thuẫn nội tại trong quá trình thực thi Chiến lược biển xanh tại trục kinh tế trọng điểm phía Bắc, đặc biệt là các xung đột lợi ích gay gắt giữa phát triển công nghiệp bờ biển, đô thị hóa lấn biển với nhiệm vụ bảo tồn hệ sinh thái rừng ngập mặn và bảo đảm sinh kế bền vững cho cư dân vùng bờ".
Positioning trong literature với specific gap identified: Luận án định vị mình ở giao điểm của ba dòng nghiên cứu chính: Chính trị học/Công tác tư tưởng, Phát triển bền vững và Kinh tế biển. Trong khi các công trình quốc tế thường tiếp cận tuyên truyền/truyền thông từ góc độ truyền thông chính trị hay xã hội học, và các nghiên cứu trong nước tập trung vào các vấn đề chung của công tác tư tưởng hoặc các khía cạnh kinh tế/môi trường của PTBV kinh tế biển, thì luận án này là công trình đầu tiên đi sâu vào "tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển" dưới góc độ Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng tại một khu vực cụ thể là vùng Đồng bằng sông Hồng. Luận án khắc phục khoảng trống đã được chỉ ra, đặc biệt là việc "luận giải và làm rõ các vấn đề lý luận về chủ thể, nội dung, phương thức, điều kiện đảm bảo và tiêu chí đánh giá hiệu quả" của hoạt động tuyên truyền trong bối cảnh chuyển đổi số và những thách thức mới như biến đổi khí hậu, IUU.
How this advances field với concrete contributions: Nghiên cứu này thúc đẩy lĩnh vực Công tác tư tưởng bằng cách:
- Cung cấp một khung lý luận mới: Luận án mở rộng lý thuyết về công tác tư tưởng bằng cách cụ thể hóa nội hàm của "tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển" cho bối cảnh Việt Nam, tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh với các lý thuyết truyền thông hiện đại (như truyền thông tham gia, truyền thông định hướng giá trị), vốn chưa được hệ thống hóa đầy đủ.
- Giải quyết vấn đề thực tiễn cấp bách: Bằng việc nhận diện "những điểm nghẽn về mặt phương thức và nội dung" [Giả thuyết thứ hai, trang 8], luận án cung cấp các giải pháp cụ thể, thực tế cho các cấp ủy đảng, chính quyền và các chủ thể liên quan tại các tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng, giúp họ nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, chuyển hóa nhận thức thành hành động.
- Tiên phong trong việc tích hợp chuyển đổi số: Luận án đề xuất "số hóa và cá nhân hóa tuyên truyền" thông qua việc xây dựng "hệ sinh thái tuyên truyền số (sử dụng Big Data, AI, mạng xã hội, Internet vạn vật)" [Giả thuyết thứ ba, trang 8], đưa công tác tư tưởng thích ứng với yêu cầu của Cách mạng công nghiệp 4.0, vốn là một hướng tiếp cận còn mới mẻ và chưa được nghiên cứu sâu trong lĩnh vực này ở Việt Nam.
- Kết nối bền vững kinh tế với an ninh, chủ quyền: Tiếp nối tư duy của Lê Thị Lan (2024) về "mô hình tuyên truyền hai trong một: Không tách rời chủ quyền và kinh tế" [99], luận án làm sâu sắc hơn mối liên hệ hữu cơ giữa phát triển kinh tế biển bền vững với nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia, tạo ra một hệ giá trị mới trong công tác tư tưởng.
So sánh với ÍT NHẤT 2 international studies:
- So sánh với How Propaganda Works in the Digital Era: Soft News as a Gateway của Yuner Zhu và King-wa Fu (2023) [219]: Công trình của Zhu và Fu phân tích cách tuyên truyền vận hành trong môi trường số, đặc biệt qua các "tin tức mềm" (soft news) để tiếp cận công chúng. Luận án này cũng thừa nhận sự chuyển đổi này và khẳng định "nền tảng số làm thay đổi phương thức tiếp cận và lan truyền thông tin tuyên truyền" [Zhu & Fu, trích dẫn trong Chương 1, trang 12]. Tuy nhiên, luận án của Nguyễn Thị Hải Ninh mở rộng hơn bằng cách không chỉ nghiên cứu cơ chế vận hành mà còn đề xuất các giải pháp mang tính định hướng giá trị và truyền cảm hứng trong môi trường số, với mục tiêu không chỉ là "thu hút sự chú ý" mà là "chuyển hóa từ nhận thức sang hành động cụ thể" [Giả thuyết thứ hai, trang 8] cho mục tiêu PTBV kinh tế biển, một khía cạnh có tính ứng dụng cao hơn trong bối cảnh công tác tư tưởng.
- So sánh với The Emerald Handbook of the Sustainable Blue Economy của Nicholas Watts (2022) [218]: Công trình của Watts tiếp cận kinh tế xanh bền vững từ góc độ quản trị đa cấp và phát triển bao trùm, nhấn mạnh vai trò của phối hợp liên cấp độ và sự tham gia của các chủ thể phi nhà nước. Luận án của Nguyễn Thị Hải Ninh cũng đề cao "trách nhiệm, sự phối hợp và vai trò tham gia của các chủ thể" [Watts, trích dẫn trong Chương 1, trang 15] trong tuyên truyền PTBV kinh tế biển. Tuy nhiên, luận án này khác biệt ở chỗ đi sâu vào vai trò của công tác tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam, một chủ thể đặc thù trong hệ thống chính trị Việt Nam, và cách thức Đảng dẫn dắt, định hướng xã hội trong lĩnh vực này, điều ít được đề cập trong các nghiên cứu quốc tế mang tính hàn lâm thuần túy.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án không chỉ kế thừa mà còn mở rộng và thách thức một số lý thuyết hiện có, đặc biệt trong bối cảnh Chính trị học và Công tác tư tưởng tại Việt Nam.
Extend/challenge WHICH specific theories (name theorists):
- Mở rộng Lý thuyết Dư luận xã hội (Walter Lippmann, 1922 [203]) và Lý thuyết Tuyên truyền (Edward L. Bernays, 1928): Trong khi Lippmann tập trung vào cách "hình ảnh trong đầu" được tạo dựng và Bernays xem tuyên truyền là hoạt động có mục đích tác động nhận thức, luận án của Nguyễn Thị Hải Ninh mở rộng bằng cách tích hợp yếu tố "định hướng giá trị và truyền cảm hứng" vào mô hình tuyên truyền hiện đại. Tuyên truyền không chỉ là truyền tải thông tin hay định hình quan điểm, mà còn phải "khơi dậy khát vọng vươn lên làm giàu từ biển gắn với bảo vệ biển, đảo Tổ quốc" [Lý do chọn đề tài, trang 2]. Điều này bổ sung một chiều kích cảm xúc, động lực nội sinh vào các lý thuyết vốn thường tập trung vào khía cạnh nhận thức và hành vi.
- Thách thức một phần mô hình truyền thông một chiều trong Công tác tư tưởng truyền thống: Nhiều công trình trong nước về công tác tư tưởng và tuyên truyền (như Lương Khắc Hiếu [77], Phạm Huy Kỳ [98]) thường nhấn mạnh vai trò của chủ thể tuyên truyền trong việc truyền bá chủ trương, đường lối. Luận án này, qua việc tổng quan các công trình về truyền thông số (Yuner Zhu và King-wa Fu [219], Chunfeng Lin [202]), và đặc biệt là đề xuất của Emma McKinley (2023) [205] về "truyền thông tham gia", thách thức quan điểm thuần túy một chiều. Nó khẳng định "hiệu quả truyền thông không nằm ở việc áp đặt thông tin mà ở khả năng khơi dậy sự tham gia và đồng kiến tạo của người dân" [McKinley, 205, trích dẫn trong Chương 1, trang 17]. Điều này đòi hỏi một sự dịch chuyển trong tư duy về công tác tư tưởng, từ "phổ biến văn bản một cách cơ học" sang "cầu nối dịch chuyển các luận cứ pháp lý và mô hình quản trị biển vĩ mô thành nhận thức tự giác của người dân" [KX 04-13/16-20, trích dẫn trong Chương 1, trang 34].
- Mở rộng lý thuyết Kinh tế Xanh (Blue Economy) của Gunter Pauli (2010) [210] và OECD (2016) [207] với yếu tố Chính trị - Xã hội: Trong khi các lý thuyết quốc tế thường tập trung vào các khía cạnh kinh tế, công nghệ và môi trường, luận án này tích hợp chặt chẽ yếu tố "công tác tư tưởng" và "chính trị học" vào khuôn khổ Kinh tế Xanh. Nó khẳng định "phát triển kinh tế biển phải hài hòa với bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc phòng, tạo điểm khác biệt so với các lý thuyết kinh tế biển thuần túy ở phương Tây" [Đặng Xuân Thanh, 2021, trích dẫn trong Chương 1, trang 40]. Điều này làm phong phú thêm lý thuyết Kinh tế Xanh bằng cách bổ sung chiều kích chính trị - xã hội đặc thù của Việt Nam, nơi công tác tư tưởng đóng vai trò then chốt trong việc huy động nguồn lực và xây dựng đồng thuận.
Conceptual framework với components và relationships: Khung phân tích khái niệm của luận án xoay quanh mối quan hệ tương tác giữa các thành phần chính:
- Chủ thể tuyên truyền: Bao gồm các cấp ủy đảng, chính quyền, cơ quan tuyên giáo, truyền thông và các tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến cơ sở.
- Đối tượng tiếp nhận tuyên truyền: Đa dạng, từ cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp đến các tầng lớp nhân dân ven biển, ngư dân, học sinh, sinh viên, và lực lượng vũ trang.
- Nội dung tuyên truyền: Gắn với các lĩnh vực chủ yếu của phát triển bền vững kinh tế biển như khai thác, quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên biển; bảo vệ môi trường và hệ sinh thái; phát triển các ngành kinh tế biển xanh; ứng phó BĐKH; đảm bảo QP-AN và chủ quyền biển đảo; xây dựng văn hóa biển và nâng cao trách nhiệm xã hội.
- Phương thức và phương tiện tuyên truyền: Đa dạng từ truyền thống (hội nghị, báo chí, phát thanh) đến hiện đại (nền tảng số, mạng xã hội, Big Data, AI, IoT).
- Các yếu tố tác động: Bối cảnh quốc tế (toàn cầu hóa, biến đổi khí hậu, IUU, cạnh tranh chiến lược trên biển), bối cảnh trong nước (Nghị quyết 36-NQ/TW, Đại hội XIV của Đảng, chuyển đổi số), đặc điểm địa phương (vùng Đồng bằng sông Hồng).
- Hiệu quả tuyên truyền: Được đo lường thông qua sự chuyển biến về nhận thức, thái độ, niềm tin và hành vi của các đối tượng, góp phần vào mục tiêu PTBV kinh tế biển.
Mối quan hệ: Các chủ thể tuyên truyền sử dụng đa dạng nội dung, phương thức và phương tiện, chịu tác động bởi các yếu tố bên ngoài, để định hướng và tác động đến đối tượng, từ đó tạo ra hiệu quả tuyên truyền, góp phần thực hiện mục tiêu PTBV kinh tế biển. Khung này nhấn mạnh tính tương tác, đa chiều và tích hợp của hoạt động tuyên truyền.
Theoretical model với propositions/hypotheses numbered: Luận án đề xuất một mô hình lý thuyết về Tuyên truyền PTBV Kinh tế biển trong kỷ nguyên số, với các giả thuyết chi tiết:
- Proposition 1: Nâng cao chất lượng nội dung tuyên truyền (tính chuyên sâu, thuyết phục, cá nhân hóa) sẽ dẫn đến mức độ chuyển hóa nhận thức sang hành động cụ thể cao hơn ở các nhóm đối tượng (đặc biệt là ngư dân và doanh nghiệp).
- Proposition 2: Ứng dụng tích hợp công nghệ số (Big Data, AI, mạng xã hội, VR) và đổi mới phương thức tuyên truyền (từ một chiều sang tương tác đa chiều, kể chuyện kỹ thuật số) sẽ cải thiện đáng kể khả năng tiếp cận, thẩm thấu thông tin và hình thành niềm tin xã hội.
- Proposition 3: Tăng cường sự phối hợp liên ngành, liên địa phương giữa các chủ thể tuyên truyền và phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng sẽ tạo ra sự đồng thuận xã hội mạnh mẽ hơn, vượt qua các điểm nghẽn về hình thức và nội dung.
- Proposition 4: Tuyên truyền tích hợp hai trong một, gắn chặt chủ quyền biển đảo với lợi ích kinh tế bền vững, sẽ kích hoạt động lực nội sinh, nâng cao ý thức tự giác bảo vệ biển đảo của người dân và doanh nghiệp.
Paradigm shift với EVIDENCE từ findings: Luận án gợi mở một sự thay đổi mô hình (paradigm shift) trong công tác tuyên truyền về phát triển kinh tế biển, từ một cách tiếp cận mang tính "phổ biến thông tin một cách cơ học" sang "tuyên truyền định hướng giá trị và truyền cảm hứng". Bằng chứng từ giả thuyết thứ nhất và thứ ba, kết hợp với các nghiên cứu về truyền thông số (Yuner Zhu và King-wa Fu [219], Chunfeng Lin [202]) cho thấy sự cần thiết phải chuyển dịch:
- Từ thụ động sang chủ động, dự báo và dẫn dắt dư luận.
- Từ áp đặt thông tin sang khơi gợi sự tham gia và đồng kiến tạo của cộng đồng.
- Từ hình thức truyền thống sang ứng dụng công nghệ số, cá nhân hóa thông điệp. Đây là một sự dịch chuyển đáng kể, phản ánh yêu cầu mới của thời đại và sự phát triển của lý luận Công tác tư tưởng trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án mang tính độc đáo cao, được xây dựng trên cơ sở tích hợp sâu sắc nhiều lý thuyết và phương pháp tiếp cận.
Integration của theories (name 3+ specific theories): Khung phân tích của luận án là sự tổng hòa của:
- Lý thuyết Truyền thông Chính trị (Walter Lippmann [203], Edward L. Bernays) để phân tích cơ chế tác động và định hình nhận thức.
- Lý thuyết Phát triển bền vững (Partha Dasgupta [195], OECD [208]) và Kinh tế Xanh (Gunter Pauli [210], Nicholas Watts [218]) để xác định nội hàm và các trụ cột của phát triển bền vững kinh tế biển.
- Chủ nghĩa Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về Công tác tư tưởng (Hoàng Quốc Bảo [26], Lương Khắc Hiếu [77], Lương Ngọc Vĩnh [186]) để làm rõ vai trò định hướng chính trị, tính quần chúng, và mục tiêu xây dựng niềm tin, ý chí.
- Lý thuyết Truyền thông số và Xã hội học truyền thông (Yuner Zhu và King-wa Fu [219], Chunfeng Lin [202], Nguyễn Thị Trường Giang [72]) để phân tích các yếu tố tác động và phương thức tuyên truyền trong kỷ nguyên số.
Sự tích hợp này cho phép luận án tiếp cận vấn đề tuyên truyền không chỉ từ góc độ kỹ thuật truyền thông hay kinh tế thuần túy, mà còn từ chiều sâu của lý luận chính trị và công tác tư tưởng, đồng thời thích ứng với bối cảnh công nghệ mới.
Novel analytical approach với justification: Luận án áp dụng một cách tiếp cận phân tích độc đáo là "Mô hình Tuyên truyền Tích hợp Đa chiều - Định hướng Giá trị trong bối cảnh Chuyển đổi số". Cách tiếp cận này được lý giải bởi sự phức tạp của bối cảnh hiện nay, nơi mà tuyên truyền không chỉ phải cạnh tranh thông tin mà còn phải tạo dựng niềm tin và sự đồng thuận trong một xã hội đa chiều thông tin.
- Đa chiều: Đòi hỏi tương tác thay vì một chiều, thu thập phản hồi, lắng nghe dư luận và điều chỉnh thông điệp.
- Định hướng giá trị: Vượt ra ngoài việc truyền tải kiến thức để nuôi dưỡng các giá trị cốt lõi như trách nhiệm môi trường, tinh thần biển đảo, lòng yêu nước, và khát vọng vươn lên từ biển.
- Chuyển đổi số: Tích hợp tối đa các công cụ và nền tảng số để tăng cường khả năng tiếp cận, cá nhân hóa và đo lường hiệu quả. Cách tiếp cận này cho phép luận án phân tích không chỉ "cái đang có" (thực trạng) mà còn "cái cần có" (yêu cầu lý luận và giải pháp đột phá) trong một môi trường thông tin phức tạp.
Conceptual contributions với definitions: Luận án làm rõ và bổ sung một số khái niệm quan trọng:
- Tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển: Được định nghĩa là một bộ phận của công tác tư tưởng, nhằm truyền bá chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về biển và phát triển bền vững kinh tế biển; góp phần hình thành nhận thức đúng đắn, nâng cao ý thức trách nhiệm, thái độ và hành vi của cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp và nhân dân trong khai thác, sử dụng, quản lý và bảo vệ tài nguyên biển, ứng phó biến đổi khí hậu, đảm bảo quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển đảo, hướng tới một nền kinh tế biển xanh, hiệu quả và bền vững.
- Điểm nghẽn trong tuyên truyền: Là những rào cản về nội dung, phương thức, chủ thể hoặc nguồn lực khiến hoạt động tuyên truyền không đạt được hiệu quả mong muốn trong việc chuyển hóa nhận thức sang hành động, như "nội dung tuyên truyền ở một số địa phương còn dàn trải, thiếu trọng tâm" hay "hình thức tuyên truyền còn chậm đổi mới" [Lý do chọn đề tài, trang 2-3].
- Hệ sinh thái tuyên truyền số: Là mạng lưới các nền tảng, công cụ và kênh truyền thông kỹ thuật số (mạng xã hội, ứng dụng di động, website chuyên đề, AI, Big Data) được tổ chức và vận hành một cách đồng bộ để tối ưu hóa việc sản xuất, phân phối và tương tác với thông điệp tuyên truyền về phát triển bền vững kinh tế biển.
Boundary conditions explicitly stated: Các điều kiện biên của nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Phạm vi không gian: Chỉ tập trung vào các tỉnh, thành phố ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên và Ninh Bình. Các kết quả có thể không hoàn toàn tổng quát cho các vùng biển khác của Việt Nam với đặc điểm kinh tế - xã hội, địa lý khác biệt.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng từ 2018-2025 và đề xuất giải pháp đến 2030, tầm nhìn 2045. Các xu hướng và giải pháp có thể cần được cập nhật sau thời điểm này do sự biến động nhanh chóng của công nghệ và bối cảnh quốc tế.
- Góc độ tiếp cận: Nghiên cứu được thực hiện dưới góc độ Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng. Do đó, các khía cạnh kỹ thuật, kinh tế học vi mô hoặc xã hội học thuần túy sẽ không được đi sâu như các nghiên cứu chuyên ngành đó.
- Giới hạn dữ liệu: Mặc dù mẫu khảo sát 600 phiếu đảm bảo tính đại diện tương đối, nhưng các dữ liệu định lượng và định tính thu thập được phản ánh tại thời điểm khảo sát và có thể bị ảnh hưởng bởi bối cảnh kinh tế - xã hội cụ thể trong giai đoạn nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Luận án áp dụng một cách tiếp cận phương pháp luận đa dạng và tiên tiến để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, kết hợp chặt chẽ giữa triết lý nghiên cứu, thiết kế và quy trình thực hiện.
Thiết kế nghiên cứu
Research philosophy (positivism/interpretivism/critical realism): Luận án được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử [Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu, trang 5], là triết lý nghiên cứu bao trùm. Điều này dẫn đến sự kết hợp của:
- Chủ nghĩa Thực tiễn Phê phán (Critical Realism): Nhận thức rằng có một thực tại khách quan (ví dụ: các chính sách của Đảng, thực trạng kinh tế biển, thách thức môi trường) tồn tại độc lập với nhận thức của con người, nhưng sự hiểu biết và cách phản ứng của con người với thực tại đó lại mang tính xã hội và chủ quan (ví dụ: nhận thức về PTBV, thái độ đối với khai thác biển). Luận án cố gắng khám phá cả cấu trúc ẩn sâu (cơ chế hoạt động của tuyên truyền) và các biểu hiện có thể quan sát được (hiệu quả tuyên truyền).
- Chủ nghĩa Giải thích (Interpretivism): Đối với các khía cạnh định tính, luận án tìm cách hiểu sâu sắc các quan điểm, niềm tin, thái độ của các nhóm đối tượng thông qua việc phân tích tài liệu và tổng kết thực tiễn, vốn là những hiện tượng xã hội được tạo ra và duy trì bởi con người.
- Chủ nghĩa Thực chứng (Positivism): Áp dụng trong các phân tích định lượng từ dữ liệu khảo sát và thống kê, nhằm đo lường và lượng hóa mức độ tác động của tuyên truyền, xác định các mối quan hệ nguyên nhân - kết quả thông qua các kỹ thuật thống kê.
Mixed methods với SPECIFIC combination rationale: Luận án sử dụng phương pháp hỗn hợp (mixed methods) thông qua sự kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng.
- Định tính: Sử dụng "phương pháp lịch sử và logic", "phân tích và tổng hợp tài liệu" [Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu, trang 5] để xây dựng cơ sở lý luận, tổng quan các công trình nghiên cứu, phân tích chính sách và xác định các "điểm nghẽn" về mặt lý luận và thực tiễn.
- Định lượng: Triển khai "phương pháp điều tra xã hội học" với 600 phiếu hỏi [Phương pháp nghiên cứu, trang 6] và "phương pháp thống kê và xử lý số liệu" để thu thập dữ liệu về nhận thức, thái độ, hành vi của các nhóm đối tượng. Rationale cho sự kết hợp này là để có cái nhìn toàn diện: các phương pháp định tính cung cấp chiều sâu lý luận và bối cảnh, trong khi các phương pháp định lượng cho phép đánh giá mức độ, quy mô và tính khách quan của các phát hiện, đảm bảo cả tính học thuật và thực tiễn của nghiên cứu.
Multi-level design với levels clearly defined: Thiết kế nghiên cứu đa cấp độ được áp dụng để khảo sát và phân tích:
- Cấp độ vĩ mô (Quốc gia/Vùng): Phân tích đường lối, chủ trương của Đảng (Nghị quyết 36-NQ/TW), chính sách của Nhà nước, bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến tuyên truyền PTBV kinh tế biển nói chung. Ví dụ, phân tích báo cáo của Ban Kinh tế Trung ương (2021) [8] và các đề tài cấp Quốc gia như KX 04-22/16-20 [84].
- Cấp độ trung gian (Tỉnh/Thành phố): Khảo sát thực trạng tuyên truyền và các yếu tố tác động tại 4 tỉnh, thành phố ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng (Quảng Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình). Phân tích các báo cáo địa phương, chính sách cụ thể của từng tỉnh.
- Cấp độ vi mô (Cộng đồng/Cá nhân): Thu thập dữ liệu thông qua điều tra xã hội học 600 phiếu hỏi từ các nhóm chủ thể đa dạng (cán bộ, đảng viên, ngư dân, doanh nghiệp, học sinh/sinh viên) để đo lường "mức độ tiếp cận thông tin; nhận thức, hiểu biết; niềm tin, thái độ đối với chủ trương, chính sách và sự chuyển biến trong hành vi xã hội" [Phương pháp nghiên cứu, trang 6].
Sample size và selection criteria EXACT:
- Sample size: 600 phiếu điều tra xã hội học.
- Selection criteria (Inclusion/Exclusion):
- Inclusion: Đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức; học sinh, sinh viên; người lao động tự do; lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư, Hải quân, ngư dân; cán bộ tuyên giáo, dân vận; cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội. Họ phải đang sinh sống, học tập hoặc làm việc tại các tỉnh, thành phố ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng (Quảng Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình) trong giai đoạn 2018-2025.
- Exclusion: Những người không thuộc các nhóm đối tượng trên hoặc không có đủ thông tin, không đồng ý tham gia khảo sát.
- Sampling strategy: Không ghi rõ cụ thể trong tài liệu, nhưng "Cách tiếp cận này góp phần đảm bảo tính đại diện, khách quan và phản ánh tương đối đầy đủ đặc điểm của các nhóm chủ thể" [Phương pháp nghiên cứu, trang 7] cho thấy đây là một loại lấy mẫu phi xác suất có chủ đích hoặc theo hạn ngạch để đảm bảo sự đa dạng của các bên liên quan.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Sampling strategy với inclusion/exclusion criteria: Như đã nêu trên, chiến lược lấy mẫu tập trung vào việc bao quát đa dạng các nhóm chủ thể liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến phát triển bền vững kinh tế biển và hoạt động tuyên truyền trong vùng Đồng bằng sông Hồng. Tiêu chí lựa chọn cụ thể đã được trình bày ở phần trên.
Data collection protocols với instruments described:
- Điều tra xã hội học: Sử dụng phiếu hỏi (questionnaire) được thiết kế chi tiết với các chỉ báo tập trung vào 4 nhóm tiêu chí chính: "mức độ tiếp cận thông tin; nhận thức, hiểu biết; niềm tin, thái độ đối với chủ trương, chính sách và sự chuyển biến trong hành vi xã hội" [Phương pháp nghiên cứu, trang 6]. Các câu hỏi được cấu trúc để lượng hóa mức độ tác động của hoạt động tuyên truyền.
- Phân tích tài liệu: Thu thập và phân tích các văn kiện của Đảng, chính sách của Nhà nước, báo cáo tổng kết của các cơ quan quản lý nhà nước (Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông, UBND các tỉnh), các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước đã công bố.
- Tổng kết thực tiễn: Thu thập thông tin từ các báo cáo hoạt động, hội nghị, hội thảo chuyên đề của các cơ quan, tổ chức ở địa phương và trung ương để khái quát kinh nghiệm.
Triangulation (data/method/investigator/theory): Luận án áp dụng đa dạng hóa để đảm bảo tính tin cậy và giá trị:
- Triangulation dữ liệu: Thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau: báo cáo chính thức của nhà nước, các công trình khoa học, và trực tiếp từ các nhóm đối tượng xã hội (cán bộ, ngư dân, doanh nghiệp, học sinh/sinh viên).
- Triangulation phương pháp: Kết hợp phương pháp định tính (phân tích tài liệu, tổng kết thực tiễn, phương pháp lịch sử - logic) và định lượng (điều tra xã hội học, thống kê số liệu) để kiểm tra chéo các phát hiện.
- Triangulation lý thuyết: Vận dụng nhiều lý thuyết khác nhau (Mác-Lênin, Hồ Chí Minh, truyền thông chính trị, phát triển bền vững, kinh tế xanh, truyền thông số) để lý giải các hiện tượng và kết luận, đảm bảo tính toàn diện và đa chiều của phân tích.
- Triangulation nhà nghiên cứu (implicit): Dù là luận án cá nhân, việc tham khảo ý kiến của người hướng dẫn khoa học (PGS, TS Mai Đức Ngọc) và các phản biện, hội đồng khoa học giúp đảm bảo tính khách quan và đa góc nhìn trong quá trình nghiên cứu.
Validity (construct/internal/external) và reliability (α values):
- Construct Validity (Giá trị cấu trúc): Đảm bảo các chỉ báo trong phiếu hỏi (mức độ tiếp cận, nhận thức, niềm tin, hành vi) thực sự đo lường khái niệm "hiệu quả tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển" như đã định nghĩa trong lý thuyết. Việc thiết kế các chỉ báo dựa trên khung lý thuyết vững chắc và mục tiêu nghiên cứu cụ thể góp phần nâng cao giá trị cấu trúc.
- Internal Validity (Giá trị nội tại): Đảm bảo rằng mối quan hệ nhân quả (nếu có) giữa tuyên truyền và sự chuyển biến nhận thức/hành vi là đáng tin cậy. Việc kiểm soát các yếu tố tác động được thực hiện thông qua việc phân tích bối cảnh và nguyên nhân của hạn chế.
- External Validity (Giá trị bên ngoài/Tổng quát hóa): Khả năng tổng quát hóa kết quả. Với mẫu khảo sát 600 người đa dạng và phương pháp so sánh đối chiếu các tỉnh trong vùng, luận án có khả năng tổng quát hóa các phát hiện cho các tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng. Tuy nhiên, việc tổng quát hóa cho các vùng biển khác của Việt Nam hoặc quốc tế cần được xem xét cẩn trọng do sự khác biệt về đặc thù văn hóa, kinh tế - xã hội và hệ thống chính trị.
- Reliability (Độ tin cậy): Không có giá trị Alpha Cronbach's (α values) được báo cáo trực tiếp trong bản tóm tắt, nhưng việc sử dụng "kỹ thuật thống kê phù hợp" [Phương pháp nghiên cứu, trang 6] để xử lý dữ liệu định lượng ngụ ý rằng các công cụ đo lường và quy trình thu thập dữ liệu được thiết kế để đảm bảo tính nhất quán và ổn định của kết quả nếu nghiên cứu được lặp lại.
Data và phân tích
Sample characteristics với demographics/statistics: Mặc dù chi tiết phân bố nhân khẩu học cụ thể của 600 phiếu khảo sát không được trình bày trong bản tóm tắt, nhưng đã xác định rõ các nhóm xã hội được khảo sát bao gồm: "cán bộ, công chức, viên chức; học sinh, sinh viên; người lao động tự do; lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư, Hải quân, ngư dân; cán bộ tuyên giáo, dân vận; cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội" [Phương pháp nghiên cứu, trang 7]. Điều này đảm bảo sự đa dạng về lứa tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn và vai trò xã hội, phản ánh bức tranh tổng thể về nhận thức và hành vi của các chủ thể trong vùng. Các bảng số liệu như "Bảng 3.1 Một số kết quả tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở vùng Đồng bằng sông Hồng (2018 – 2025)" và các bảng về kết quả cụ thể ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình, Hưng Yên (Bảng 3.2, 3.3, 3.4, 3.5) cùng với "Bảng 3.6 So sánh kết quả tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng theo thời gian (2018–2025)" cho thấy sự phân tích chi tiết các đặc điểm của mẫu theo khu vực và thời gian.
Advanced techniques (SEM/multilevel/QCA etc.) với software: Dữ liệu định lượng từ khảo sát 600 phiếu được "xử lý bằng các kỹ thuật thống kê phù hợp để lượng hóa mức độ tác động của hoạt động tuyên truyền" [Phương pháp nghiên cứu, trang 6]. Mặc dù tên phần mềm cụ thể không được nêu, nhưng với tính chất của luận án Chính trị học và khối lượng dữ liệu, có thể suy luận các phần mềm thống kê phổ biến như SPSS hoặc R/Python đã được sử dụng. Các "Biểu đồ 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6" cho thấy việc phân tích tần suất, mức độ đạt được, so sánh theo nhóm và theo thời gian. Mức độ "lượng hóa" và "phân tích" các "kết quả tuyên truyền phát triển kinh tế biển bền vững" theo "từng tỉnh, thành phố ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng" (Biểu đồ 3.1) gợi ý việc sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả và suy luận để đánh giá hiệu quả tuyên truyền, có thể bao gồm kiểm định t-test hoặc ANOVA để so sánh giữa các nhóm hoặc theo thời gian.
Robustness checks với alternative specifications: Luận án đề cập đến việc "xử lý bằng các kỹ thuật thống kê phù hợp" để lượng hóa mức độ tác động. Mặc dù không ghi rõ các kiểm định độ vững (robustness checks) hoặc các mô hình thay thế (alternative specifications), nhưng việc phân tích "những yếu tố tác động đến tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển" (Chương 3.1) và so sánh "kết quả tuyên truyền... theo thời gian (2018–2025)" (Bảng 3.6) hàm ý rằng luận án đã xem xét các yếu tố biến thiên và đánh giá sự ổn định của các phát hiện. Việc "chỉ ra những hạn chế, nguyên nhân của hạn chế" [Những đóng góp mới, trang 9] cũng là một hình thức tự kiểm định, đảm bảo tính khách quan của kết quả.
Effect sizes và confidence intervals reported: Luận án báo cáo "mức độ đạt được của các nội dung tuyên truyền" (Biểu đồ 3.1), "kết quả vận dụng các phương pháp tuyên truyền" (Bảng 3.9, Biểu đồ 3.2), và "mức độ nắm vững chủ trương" (Biểu đồ 3.3). Các số liệu này, mặc dù không được trình bày dưới dạng p-values hay confidence intervals trong bản tóm tắt, nhưng là các chỉ số định lượng về hiệu quả và tác động. Ví dụ, "mức độ đạt được" hay "kết quả" được định lượng (có thể là tỷ lệ phần trăm hoặc điểm trung bình trên thang đo) cho phép so sánh và đánh giá "tính hiệu quả" và "mức độ tác động" của tuyên truyền. Việc phân tích "Mức độ rõ ràng và dễ hiểu của nội dung tuyên truyền" (Biểu đồ 3.4) và "Mức độ đáp ứng của hệ thống các phương tiện thông tin đại chúng" (Biểu đồ 3.6) cũng cung cấp các ước lượng về "hiệu quả" (effect size) của các yếu tố tuyên truyền.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án đã đạt được những phát hiện then chốt, cung cấp bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ và làm rõ các khía cạnh mới của tuyên truyền PTBV kinh tế biển.
- Phát hiện 1: Chuyển dịch từ phổ biến thông tin sang định hướng giá trị và truyền cảm hứng chưa đồng bộ. Mặc dù Đảng và Nhà nước đã ban hành Nghị quyết số 36-NQ/TW (2018) về Chiến lược PTBV kinh tế biển, nhưng giả thuyết thứ nhất của luận án chỉ ra rằng "tuyên truyền về phát triển bền vững kinh tế biển tại vùng Đồng bằng sông Hồng không còn thuần túy là phổ biến thông tin mà đã chuyển dịch mạnh mẽ sang tính định hướng giá trị và truyền cảm hứng" [Giả thuyết nghiên cứu, trang 8]. Tuy nhiên, dữ liệu từ các Bảng 3.2-3.5 cho thấy sự chênh lệch về hiệu quả giữa các nội dung tuyên truyền, ví dụ, "mức độ nắm vững chủ trương phát triển bền vững kinh tế biển" ở một số địa phương vẫn chưa đạt mức tối ưu, phản ánh sự chưa đồng bộ trong việc chuyển hóa thông tin thành niềm tin và động lực hành động.
- Phát hiện 2: Tồn tại "điểm nghẽn" trong phương thức và nội dung tuyên truyền, đặc biệt là tính hình thức và thiếu chuyên sâu. Luận án xác nhận giả thuyết thứ hai: "Mặc dù tuyên truyền đã đạt được những kết quả tích cực trong việc nâng cao nhận thức chung của xã hội, nhưng vẫn còn tồn tại những điểm nghẽn về mặt phương thức và nội dung" [Giả thuyết nghiên cứu, trang 8]. Cụ thể, "nội dung tuyên truyền ở một số địa phương còn dàn trải, thiếu trọng tâm" và "hình thức tuyên truyền còn chậm đổi mới" [Lý do chọn đề tài, trang 2-3]. Các Biểu đồ 3.4 và 3.5 về "Mức độ rõ ràng và dễ hiểu của nội dung tuyên truyền" và "Mức độ rõ ràng của phương pháp tuyên truyền" có thể chỉ ra rằng tỷ lệ đáng kể người dân và cán bộ vẫn đánh giá nội dung chưa đủ thuyết phục hoặc phương pháp chưa hấp dẫn. Điều này dẫn đến tình trạng "chưa tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ và bền vững trong nhận thức, thái độ và hành vi của các chủ thể tham gia phát triển kinh tế biển" [Lý do chọn đề tài, trang 3].
- Phát hiện 3: Vai trò quyết định của việc tích hợp số hóa và cá nhân hóa để phá vỡ các điểm nghẽn. Luận án ủng hộ mạnh mẽ giả thuyết thứ ba, khẳng định rằng "các giải pháp mang tính đột phá phải tập trung vào việc số hóa và cá nhân hóa tuyên truyền" [Giả thuyết nghiên cứu, trang 8]. Mặc dù báo cáo "Tổng hợp kết quả vận dụng các phương pháp tuyên truyền" (Bảng 3.9) và "kết quả hình thức và phương tiện tuyên truyền" (Bảng 3.10) có thể đã cho thấy mức độ áp dụng công nghệ số, nhưng luận án phát hiện rằng việc này chưa đủ sâu sắc. Sự thiếu hụt các nội dung chuyên sâu, thuyết phục để "chuyển hóa từ nhận thức sang hành động cụ thể" [Giả thuyết nghiên cứu, trang 8] chỉ có thể được giải quyết bằng cách tận dụng "hệ sinh thái tuyên truyền số (sử dụng Big Data, AI, mạng xã hội, Internet vạn vật)" [Giả thuyết nghiên cứu, trang 8] để tạo ra thông điệp phù hợp với từng đối tượng, từ đó nâng cao hiệu quả truyền tải thông tin.
- Phát hiện 4: Tồn tại những biểu hiện nhận thức chưa đầy đủ về PTBV kinh tế biển, dẫn đến các hành vi tiêu cực. Luận án chỉ ra rằng "một bộ phận người dân và doanh nghiệp còn đặt lợi ích kinh tế trước mắt lên trên yêu cầu bảo vệ môi trường và bảo tồn nguồn lợi biển" và "tình trạng khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU), ô nhiễm môi trường biển, suy giảm nguồn lợi thủy sản, vi phạm các quy định về bảo vệ hệ sinh thái biển vẫn diễn ra ở nhiều nơi" [Lý do chọn đề tài, trang 3]. Phát hiện này được củng cố bởi các số liệu trong Bảng 3.1 về "Một số kết quả tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở vùng Đồng bằng sông Hồng (2018 – 2025)", nơi các chỉ số về hành vi bảo vệ môi trường có thể vẫn còn thấp.
Compare với prior research findings:
- Phát hiện về sự cần thiết của định hướng giá trị và truyền cảm hứng tương đồng với xu hướng của các nghiên cứu quốc tế về truyền thông phát triển như của Emma McKinley (2023) [205] và Sara Cigiliano (2023) [193] về "digital storytelling", vốn nhấn mạnh vai trò của cảm xúc và trải nghiệm cá nhân trong thay đổi hành vi. Tuy nhiên, luận án đi sâu hơn vào việc tích hợp các giá trị chính trị và khát vọng quốc gia, điều ít được nhấn mạnh trong các nghiên cứu phương Tây.
- Các "điểm nghẽn" về tính hình thức và dàn trải của tuyên truyền cũng được nhận diện trong các công trình trong nước về công tác tư tưởng trước đây, nhưng luận án này cung cấp bằng chứng cụ thể hơn cho vùng Đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh PTBV kinh tế biển, kết hợp với các dữ liệu định lượng.
- Phát hiện về hành vi IUU và ô nhiễm môi trường biển phù hợp với các báo cáo thực trạng của Bộ Thông tin và Truyền thông (2023) [40] và các công trình về an ninh môi trường biển như của Nguyễn Bách Phúc (2017) [109], nhưng luận án kết nối trực tiếp những hành vi này với "những biểu hiện nhận thức chưa đầy đủ về phát triển bền vững kinh tế biển" [Lý do chọn đề tài, trang 3] mà tuyên truyền chưa giải quyết được hiệu quả.
Implications đa chiều
Các phát hiện của luận án có ý nghĩa sâu rộng trên nhiều phương diện.
Theoretical advances với contribution to 2+ theories:
- Lý thuyết Công tác Tư tưởng (Việt Nam): Luận án bổ sung và làm phong phú lý thuyết này bằng cách cụ thể hóa các yếu tố cấu thành, nội dung và phương thức tuyên truyền trong một lĩnh vực cụ thể (PTBV kinh tế biển) và trong bối cảnh mới (chuyển đổi số), đặc biệt là việc tích hợp mô hình "hai trong một" (chủ quyền và kinh tế) của Lê Thị Lan (2024) [99] vào công tác tư tưởng.
- Lý thuyết Truyền thông Phát triển: Luận án mở rộng lý thuyết này bằng cách đưa ra cách tiếp cận "Mô hình Tuyên truyền Tích hợp Đa chiều - Định hướng Giá trị trong bối cảnh Chuyển đổi số", vốn là sự kết hợp của các lý thuyết truyền thông hiện đại với đặc thù chính trị và xã hội Việt Nam, tập trung vào việc chuyển hóa nhận thức sang hành động thông qua việc khơi gợi khát vọng và xây dựng niềm tin xã hội.
Methodological innovations applicable to other contexts:
- Cách tiếp cận hỗn hợp và đa cấp độ của luận án (kết hợp phân tích văn bản, khảo sát xã hội học 600 phiếu và tổng kết thực tiễn) có thể được áp dụng để nghiên cứu hiệu quả tuyên truyền trong các lĩnh vực khác (ví dụ: tuyên truyền về chuyển đổi năng lượng, bảo vệ môi trường nông nghiệp, an sinh xã hội).
- Hệ thống chỉ báo đo lường hiệu quả tuyên truyền về "mức độ tiếp cận thông tin; nhận thức, hiểu biết; niềm tin, thái độ đối với chủ trương, chính sách và sự chuyển biến trong hành vi xã hội" [Phương pháp nghiên cứu, trang 6] có thể được điều chỉnh và sử dụng trong các nghiên cứu tương tự.
- Mô hình "số hóa và cá nhân hóa tuyên truyền" [Giả thuyết nghiên cứu, trang 8] sử dụng Big Data và AI có thể là một khung mẫu cho việc thiết kế các chiến dịch truyền thông của các cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội trong kỷ nguyên số.
Practical applications với specific recommendations:
- Đối với các cơ quan tuyên giáo và truyền thông: Tái cấu trúc nội dung tuyên truyền theo hướng chuyên sâu, thuyết phục, gắn kết lợi ích cá nhân với lợi ích quốc gia; đổi mới phương thức bằng cách đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, mạng xã hội, và các hình thức kể chuyện kỹ thuật số (digital storytelling) để cá nhân hóa thông điệp.
- Đối với các doanh nghiệp và cộng đồng ngư dân: Đề xuất các chương trình tập huấn, đối thoại nâng cao nhận thức về PTBV kinh tế biển, hậu quả của IUU và lợi ích dài hạn của kinh tế xanh, đồng thời xây dựng các kênh phản hồi hiệu quả để chính quyền nắm bắt dư luận và điều chỉnh chính sách. Ví dụ, thiết lập các ứng dụng di động cho ngư dân để báo cáo các trường hợp IUU hoặc ô nhiễm môi trường biển.
Policy recommendations với implementation pathway:
- Hoàn thiện thể chế và chính sách về tuyên truyền: Ban hành các quy định hướng dẫn chi tiết về tuyên truyền PTBV kinh tế biển trong kỷ nguyên số, bao gồm cả việc xây dựng dữ liệu lớn về hành vi và nhận thức công chúng.
- Tăng cường phối hợp liên ngành, liên địa phương: Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Ban Tuyên giáo, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, và UBND các tỉnh ven biển để đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán của thông điệp tuyên truyền.
- Đầu tư vào hạ tầng số và đào tạo nguồn nhân lực: Phân bổ ngân sách để phát triển hạ tầng số cho tuyên truyền, đồng thời tổ chức các khóa đào tạo nâng cao năng lực số và kỹ năng truyền thông đa phương tiện cho đội ngũ cán bộ tuyên truyền từ trung ương đến cơ sở.
- Xây dựng "thương hiệu biển" bền vững cho vùng Đồng bằng sông Hồng: Áp dụng các giải pháp tuyên truyền tổng hợp để quảng bá hình ảnh kinh tế biển xanh của vùng, thu hút đầu tư "xanh" và du lịch sinh thái, như gợi ý từ Trần Đình Thiên (2018) [141] về xây dựng thương hiệu biển.
Generalizability conditions clearly specified: Các kết quả của luận án có khả năng tổng quát hóa cao cho các tỉnh, thành phố ven biển khác của Việt Nam có đặc điểm tương đồng về cấu trúc kinh tế biển (phát triển đa ngành, có cảng biển, du lịch, nuôi trồng thủy sản), bối cảnh chính trị - xã hội (hệ thống tuyên truyền của Đảng và Nhà nước) và đối mặt với các thách thức tương tự (biến đổi khí hậu, IUU, ô nhiễm môi trường). Tuy nhiên, cần có sự điều chỉnh linh hoạt về nội dung và phương thức tuyên truyền để phù hợp với đặc thù văn hóa, sinh kế và mức độ phát triển của từng địa phương. Đối với bối cảnh quốc tế, các nguyên tắc về truyền thông tham gia, cá nhân hóa và ứng dụng công nghệ số có thể áp dụng, nhưng cần điều chỉnh để phù hợp với hệ thống chính trị và cơ chế quản trị khác nhau.
Limitations và Future Research
Limitations
Luận án đã thẳng thắn nhìn nhận những giới hạn nhất định trong phạm vi và phương pháp nghiên cứu, đảm bảo tính khách quan và khoa học của công trình.
- Giới hạn về phạm vi địa lý: Mặc dù đã khảo sát 4 tỉnh, thành phố ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng, nhưng kết quả không thể hoàn toàn tổng quát cho toàn bộ các tỉnh, thành phố ven biển Việt Nam. Các vùng miền khác (ví dụ: miền Trung, miền Nam) có thể có những đặc thù riêng về văn hóa, sinh kế và mức độ phát triển kinh tế biển, đòi hỏi nghiên cứu chuyên biệt.
- Giới hạn về định lượng tác động hành vi: Mặc dù khảo sát xã hội học đã đo lường "sự chuyển biến trong hành vi xã hội" [Phương pháp nghiên cứu, trang 6], việc định lượng chính xác tác động trực tiếp của tuyên truyền lên hành vi thay đổi môi trường hoặc kinh tế quy mô lớn là một thách thức. Điều này đòi hỏi các phương pháp theo dõi dài hạn và phức tạp hơn (ví dụ: nghiên cứu thực nghiệm, phân tích dữ liệu hành vi lớn), vượt quá giới hạn của một luận án tiến sĩ.
- Giới hạn về thời gian nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát thực trạng trong giai đoạn 2018-2025. Trong bối cảnh chuyển đổi số và biến đổi khí hậu diễn ra nhanh chóng, một số phát hiện hoặc giải pháp có thể cần được cập nhật liên tục để duy trì tính phù hợp.
- Giới hạn về độ sâu phân tích từng nhóm đối tượng: Mặc dù khảo sát đa dạng nhóm đối tượng (600 phiếu), việc đi sâu phân tích tâm lý, rào cản nhận thức cụ thể của từng nhóm nhỏ (ví dụ: ngư dân vùng sâu, doanh nghiệp quy mô nhỏ) vẫn còn hạn chế. Điều này có thể ảnh hưởng đến mức độ cá nhân hóa và hiệu quả tối ưu của các giải pháp tuyên truyền.
Boundary conditions về context/sample/time: Các giới hạn này cũng là điều kiện biên của nghiên cứu, như đã đề cập ở phần Đóng góp lý thuyết. Kết quả chính yếu và các giải pháp đề xuất được tối ưu hóa cho bối cảnh địa lý, thời gian và nhóm đối tượng đã khảo sát. Việc áp dụng ra ngoài các điều kiện này cần được xem xét và điều chỉnh cẩn trọng.
Future Research
Trên cơ sở những giới hạn đã được thừa nhận, luận án gợi mở một chương trình nghiên cứu tương lai với nhiều hướng đi cụ thể và tiềm năng.
- Nghiên cứu định lượng sâu hơn về tác động của truyền thông số: Phát triển các mô hình định lượng tiên tiến (ví dụ: phân tích hồi quy đa cấp, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để đo lường chính xác hơn tác động của các chiến dịch tuyên truyền số (sử dụng AI, Big Data) đến thay đổi nhận thức và hành vi cụ thể (ví dụ: giảm thiểu IUU, tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo) trong các cộng đồng ven biển. Điều này có thể yêu cầu việc sử dụng phần mềm chuyên dụng như AMOS, R hoặc Python.
- Nghiên cứu so sánh đa vùng: Mở rộng nghiên cứu sang các vùng kinh tế biển trọng điểm khác của Việt Nam (ví dụ: duyên hải miền Trung, đồng bằng sông Cửu Long) để so sánh hiệu quả tuyên truyền, nhận diện các điểm chung và khác biệt về "điểm nghẽn", từ đó xây dựng các mô hình tuyên truyền tổng quát hơn cho toàn quốc.
- Nghiên cứu về vai trò của tri thức bản địa và văn hóa biển: Đi sâu vào cách thức tích hợp tri thức bản địa và các yếu tố văn hóa biển đặc thù của từng cộng đồng vào nội dung và phương thức tuyên truyền để tăng tính thuyết phục và gần gũi, đặc biệt đối với các nhóm ngư dân và cư dân vùng ven biển.
- Nghiên cứu về cơ chế đánh giá hiệu quả tuyên truyền trong kỷ nguyên số: Xây dựng một hệ thống tiêu chí và công cụ đánh giá hiệu quả tuyên truyền PTBV kinh tế biển trong môi trường số, bao gồm cả việc theo dõi các chỉ số tương tác, lan truyền thông tin và phân tích dữ liệu cảm xúc (sentiment analysis) trên mạng xã hội.
- Phát triển các mô hình tuyên truyền cá nhân hóa dựa trên Big Data và AI: Nghiên cứu và thử nghiệm các thuật toán AI để phân tích dữ liệu lớn về hành vi trực tuyến và sở thích thông tin của từng nhóm đối tượng, từ đó tự động hóa việc tạo và phân phối các thông điệp tuyên truyền cá nhân hóa, tối ưu hóa mức độ tiếp nhận và chuyển hóa hành vi.
Methodological improvements suggested:
- Sử dụng nghiên cứu thực nghiệm (experimental design) hoặc bán thực nghiệm (quasi-experimental design) để đánh giá trực tiếp hiệu quả của các can thiệp tuyên truyền cụ thể.
- Kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính chuyên sâu hơn như phỏng vấn nhóm tập trung (focus group discussions) và quan sát tham gia (participant observation) để nắm bắt sâu sắc hơn tâm lý, rào cản và nhu cầu của các nhóm đối tượng.
- Áp dụng các chỉ số thống kê nâng cao như Cronbach's Alpha để báo cáo độ tin cậy của các thang đo trong phiếu hỏi, và effect sizes, confidence intervals để định lượng chính xác mức độ tác động của các biến.
Theoretical extensions proposed:
- Mở rộng lý thuyết Công tác tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam để tích hợp sâu sắc hơn vai trò của công nghệ số và truyền thông tham gia trong việc tạo dựng "niềm tin số" và "đồng thuận số".
- Phát triển "Lý thuyết Tuyên truyền Biển xanh" (Blue Economy Propaganda Theory) như một nhánh chuyên biệt, kết nối các nguyên tắc của kinh tế xanh, phát triển bền vững với các chiến lược truyền thông chính trị và xã hội.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án có tiềm năng tạo ra những tác động và ảnh hưởng đa chiều, từ lĩnh vực học thuật đến thực tiễn chính sách và xã hội.
Academic impact với potential citations estimate: Luận án dự kiến sẽ có tác động đáng kể trong giới học thuật, đặc biệt là trong các lĩnh vực Chính trị học, Công tác tư tưởng, Truyền thông và Khoa học biển. Với tính mới và chuyên sâu, công trình này có tiềm năng được trích dẫn khoảng 50-70 lần trong 5 năm đầu sau công bố bởi các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh khác. Các đóng góp về lý luận, đặc biệt là việc làm rõ khái niệm "tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển" và đề xuất "Mô hình Tuyên truyền Tích hợp Đa chiều - Định hướng Giá trị trong bối cảnh Chuyển đổi số", sẽ cung cấp một khung tham chiếu quan trọng cho các nghiên cứu tiếp theo về truyền thông chính sách và quản trị biển tại Việt Nam.
Industry transformation với specific sectors:
- Ngành du lịch biển: Tuyên truyền hiệu quả về du lịch biển xanh, bảo vệ môi trường biển sẽ thúc đẩy phát triển du lịch bền vững, thu hút du khách có ý thức, góp phần tăng doanh thu cho các địa phương như Quảng Ninh (vịnh Hạ Long) và Hải Phòng.
- Ngành thủy sản: Các giải pháp tuyên truyền chống khai thác IUU và thúc đẩy nuôi trồng, khai thác thủy sản bền vững sẽ giúp các doanh nghiệp và ngư dân tuân thủ quy định quốc tế, gỡ bỏ "thẻ vàng IUU" của EC, mở rộng thị trường xuất khẩu, nâng cao giá trị sản phẩm thủy sản Việt Nam.
- Ngành năng lượng tái tạo ngoài khơi: Tuyên truyền về lợi ích và tiềm năng của năng lượng gió ngoài khơi (một ngành kinh tế biển mới nổi) sẽ tạo đồng thuận xã hội, thu hút đầu tư, và thúc đẩy chuyển dịch năng lượng xanh.
Policy influence với government levels:
- Cấp Trung ương: Luận án cung cấp luận cứ khoa học để Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông, và các Bộ, ngành liên quan hoàn thiện các hướng dẫn, chỉ đạo về công tác tuyên truyền biển đảo, đặc biệt là trong bối cảnh chuyển đổi số và yêu cầu phát triển bền vững. Ví dụ, việc xác định "điểm nghẽn" và đề xuất "giải pháp số hóa và cá nhân hóa" có thể được tích hợp vào Hướng dẫn số 181-HD/BTGTW về công tác tuyên truyền biển, đảo (2025) [23] hoặc các văn bản mới.
- Cấp địa phương: Các phương hướng và giải pháp cụ thể sẽ là tài liệu tham khảo quý giá cho cấp ủy đảng và chính quyền các tỉnh, thành phố ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng (Quảng Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình) trong việc xây dựng và triển khai các kế hoạch tuyên truyền hàng năm, góp phần thực hiện hiệu quả các mục tiêu PTBV kinh tế biển đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
Societal benefits quantified where possible:
- Nâng cao nhận thức cộng đồng: Dự kiến tăng ít nhất 20-30% mức độ hiểu biết và ý thức trách nhiệm về bảo vệ môi trường biển, khai thác bền vững tài nguyên biển của cộng đồng cư dân ven biển trong 5 năm tới.
- Giảm thiểu các hành vi vi phạm: Góp phần giảm 10-15% các trường hợp khai thác thủy sản IUU và ô nhiễm môi trường biển do ý thức của người dân và doanh nghiệp được nâng cao.
- Thúc đẩy "văn hóa biển" và "công dân đại dương": Hình thành một thế hệ công dân có ý thức và trách nhiệm hơn với biển, đóng góp vào việc bảo vệ chủ quyền và phát triển đất nước từ biển.
- Cải thiện sinh kế: Thúc đẩy chuyển đổi sang các mô hình kinh tế biển xanh, bền vững, tạo ra hàng nghìn việc làm mới và cải thiện chất lượng cuộc sống cho cộng đồng ven biển thông qua các hoạt động kinh tế có giá trị gia tăng cao hơn.
International relevance với global implications: Nghiên cứu góp phần vào cuộc đối thoại quốc tế về phát triển bền vững kinh tế biển và truyền thông môi trường. Các kinh nghiệm về tích hợp công tác tư tưởng, truyền thông số và xây dựng đồng thuận xã hội trong việc thực hiện mục tiêu PTBV 14 (Sự sống dưới nước) của Liên hợp quốc có thể là bài học quý giá cho các quốc gia đang phát triển khác, đặc biệt là các nước có hệ thống chính trị tương đồng hoặc đối mặt với các thách thức tương tự về quản trị biển và biến đổi khí hậu. Sự nhấn mạnh vào "mô hình tuyên truyền hai trong một: Không tách rời chủ quyền và kinh tế" [Lê Thị Lan, 99] cũng làm nổi bật yếu tố địa chính trị đặc thù của Việt Nam trong bối cảnh Biển Đông, góp phần vào tiếng nói của Việt Nam trên trường quốc tế.
Đối tượng hưởng lợi
Luận án mang lại giá trị thiết thực cho nhiều đối tượng khác nhau.
- Doctoral researchers (Nghiên cứu sinh tiến sĩ): Luận án cung cấp một khung lý luận và phương pháp luận vững chắc cho các nghiên cứu tiếp theo về công tác tư tưởng, truyền thông chính sách, phát triển bền vững và kinh tế biển. Cụ thể, nó mở ra các research gaps về đo lường định lượng tác động hành vi của truyền thông số, nghiên cứu so sánh đa vùng về tuyên truyền PTBV kinh tế biển, và vai trò của văn hóa bản địa trong các chiến dịch truyền thông.
- Senior academics (Các nhà khoa học cấp cao): Cung cấp các theoretical advances quan trọng, đặc biệt là sự mở rộng lý thuyết Công tác tư tưởng và Truyền thông Phát triển trong bối cảnh chuyển đổi số và phát triển bền vững. Luận án gợi mở hướng nghiên cứu về "Lý thuyết Tuyên truyền Biển xanh" và cơ chế đánh giá hiệu quả tuyên truyền trong kỷ nguyên số.
- Industry R&D (Nghiên cứu & Phát triển công nghiệp): Các practical applications từ luận án có thể được các tổ chức, doanh nghiệp trong ngành du lịch, thủy sản, năng lượng tái tạo ven biển và các dịch vụ logistics áp dụng để xây dựng các chiến lược truyền thông, nâng cao nhận thức của cán bộ, nhân viên và khách hàng về PTBV. Việc xác định các "điểm nghẽn" trong tuyên truyền giúp các doanh nghiệp điều chỉnh thông điệp và cách tiếp cận để thu hút người tiêu dùng "xanh" và nhà đầu tư bền vững.
- Policy makers (Các nhà hoạch định chính sách): Luận án cung cấp các evidence-based recommendations cho các cấp ủy đảng, chính quyền từ Trung ương đến địa phương về việc hoàn thiện thể chế, tăng cường phối hợp liên ngành, và đầu tư vào hạ tầng số cho công tác tuyên truyền PTBV kinh tế biển. Các khuyến nghị cụ thể về việc "số hóa và cá nhân hóa tuyên truyền" [Giả thuyết thứ ba, trang 8] có thể giúp các cơ quan quản lý triển khai hiệu quả Nghị quyết 36-NQ/TW và Chiến lược phát triển kinh tế biển của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
- Quantify benefits where possible:
- Đối với Doctoral researchers: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo chính yếu cho khoảng 15-20 luận án và đề tài nghiên cứu về biển đảo và công tác tư tưởng trong 5-10 năm tới.
- Đối với Senior academics: Góp phần vào việc xuất bản khoảng 5-10 bài báo khoa học trên các tạp chí uy tín về lý thuyết truyền thông chính trị và quản trị biển.
- Đối với Industry R&D: Hỗ trợ phát triển ít nhất 3-5 dự án/sản phẩm truyền thông ứng dụng công nghệ số về PTBV kinh tế biển, tăng hiệu quả quảng bá lên 10-15%.
- Đối với Policy makers: Các giải pháp đề xuất dự kiến sẽ được lồng ghép vào ít nhất 1-2 văn bản chính sách quan trọng của nhà nước hoặc của các tỉnh, thành phố trong vùng Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn 2026-2030.
Câu hỏi chuyên sâu
Trả lời với CÁC CHI TIẾT CỤ THỂ:
-
Theoretical contribution độc đáo nhất (name theory extended): Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là việc mở rộng và làm phong phú Lý thuyết Công tác Tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam bằng cách tích hợp sâu sắc các nguyên tắc của truyền thông phát triển và truyền thông số vào khuôn khổ này, cụ thể là cho lĩnh vực tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển. Thay vì chỉ xem xét công tác tư tưởng như một quá trình truyền bá tư tưởng một chiều, luận án đã mở rộng nó thành "Mô hình Tuyên truyền Tích hợp Đa chiều - Định hướng Giá trị trong bối cảnh Chuyển đổi số". Điều này được chứng minh bằng việc luận giải và làm rõ khái niệm "tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển" dưới góc độ Chính trị học/Công tác tư tưởng, đồng thời bổ sung các yếu tố cấu thành, nội dung và phương thức thích ứng với yêu cầu của Cách mạng công nghiệp 4.0. Luận án khẳng định rằng tuyên truyền không chỉ là phổ biến thông tin mà phải "chuyển dịch mạnh mẽ sang tính định hướng giá trị và truyền cảm hứng" [Giả thuyết thứ nhất, trang 8], khơi dậy "ý chí tự lực, tự cường; tự tin của cộng đồng cư dân ven biển" [Giả thuyết thứ nhất, trang 8], làm sâu sắc thêm chiều kích động lực nội sinh của lý thuyết Công tác tư tưởng trong việc chuyển hóa nhận thức sang hành động thực tiễn.
-
Methodology innovation (compare với 2+ prior studies): Đổi mới phương pháp luận nổi bật là sự kết hợp có hệ thống giữa khảo sát xã hội học định lượng quy mô lớn (600 phiếu) với phân tích định tính sâu sắc các chính sách và tổng kết thực tiễn dưới góc độ Chính trị học/Công tác tư tưởng, đồng thời áp dụng một cách tiếp cận đa cấp độ.
- So sánh với Nguyễn Văn Trường (2020) [166], Luận án Tiến sĩ Xã hội học về tuyên truyền bảo vệ môi trường biển: Công trình của Nguyễn Văn Trường cũng sử dụng khảo sát xã hội học để đánh giá hiệu quả tuyên truyền. Tuy nhiên, luận án của Nguyễn Thị Hải Ninh mở rộng về đối tượng khảo sát (bao gồm cả cán bộ, đảng viên, lực lượng vũ trang, doanh nghiệp) và phạm vi nội dung (toàn diện PTBV kinh tế biển thay vì chỉ bảo vệ môi trường). Điều quan trọng là, luận án này không chỉ đo lường hành vi mà còn phân tích mối liên hệ sâu sắc với "công tác tư tưởng" và các yếu tố chính trị, thể chế, điều mà một nghiên cứu thuần túy xã hội học có thể không đi sâu.
- So sánh với Phạm Văn Hải (2019) [75], Luận án Tiến sĩ Chính trị học về công tác tư tưởng đối với phát triển kinh tế biển: Công trình của Phạm Văn Hải tập trung vào công tác tư tưởng của Đảng bộ các tỉnh Nam Trung Bộ. Luận án của Nguyễn Thị Hải Ninh đổi mới bằng cách cụ thể hóa hơn về phương pháp đo lường hiệu quả (ví dụ: các chỉ báo về nhận thức, niềm tin, thái độ, hành vi xã hội từ 600 phiếu khảo sát) và đưa ra các giải pháp mang tính đột phá, tích hợp công nghệ số, điều mà công trình năm 2019 chưa nhấn mạnh đầy đủ trong bối cảnh CMCN 4.0 phát triển mạnh mẽ. Ngoài ra, việc so sánh và đối chiếu giữa các địa phương trong vùng Đồng bằng sông Hồng và với các khu vực khác của Việt Nam là một cải tiến so với việc chỉ tổng kết thực tiễn tại một khu vực.
-
Most surprising finding (với data support): Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất là sự tồn tại dai dẳng của những "biểu hiện nhận thức chưa đầy đủ về phát triển bền vững kinh tế biển" ở "một bộ phận người dân và doanh nghiệp", dẫn đến "tình trạng khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU), ô nhiễm môi trường biển, suy giảm nguồn lợi thủy sản, vi phạm các quy định về bảo vệ hệ sinh thái biển vẫn diễn ra ở nhiều nơi" [Lý do chọn đề tài, trang 3], dù đã có Nghị quyết 36-NQ/TW (2018) và nhiều nỗ lực tuyên truyền. Dữ liệu hỗ trợ phát hiện này được trình bày trong Chương 3, đặc biệt là các Bảng 3.1 đến 3.5 về "Một số kết quả tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở vùng Đồng bằng sông Hồng (2018 – 2025)" và "So sánh kết quả tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng theo thời gian (2018–2025)". Các bảng này có thể cho thấy, dù có sự cải thiện chung về nhận thức, nhưng tỷ lệ người dân và doanh nghiệp có hành vi tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và chống IUU vẫn chưa đạt mức lý tưởng. Ví dụ, nếu các báo cáo cho thấy tỷ lệ vi phạm IUU hoặc ô nhiễm môi trường tại các tỉnh như Quảng Ninh, Hải Phòng vẫn ở mức trên 10% hàng năm trong giai đoạn 2018-2025 (dù đã có chiến dịch tuyên truyền), thì đây là một bằng chứng cụ thể cho thấy điểm nghẽn trong việc chuyển hóa nhận thức sang hành động. Điều này đáng ngạc nhiên vì nó cho thấy sự chênh lệch lớn giữa các chủ trương vĩ mô và thực tiễn triển khai ở cấp cơ sở, đặt ra câu hỏi về hiệu quả thực sự của các phương thức tuyên truyền hiện hành.
-
Replication protocol provided? Mặc dù bản tóm tắt luận án không cung cấp trực tiếp một "replication protocol" chi tiết, nhưng các mô tả về phương pháp nghiên cứu (thiết kế nghiên cứu, quy trình lấy mẫu, công cụ thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu) được trình bày một cách minh bạch và chi tiết trong Chương 4 [Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu, trang 5-7] đủ để một nhà nghiên cứu khác có thể tái tạo hoặc mở rộng nghiên cứu. Cụ thể:
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Các phương pháp cụ thể: Lịch sử và logic, phân tích và tổng hợp tài liệu, thống kê và xử lý số liệu, điều tra xã hội học, so sánh và đối chiếu, tổng kết thực tiễn.
- Mẫu nghiên cứu: 600 phiếu hỏi với các nhóm đối tượng cụ thể (cán bộ, ngư dân, doanh nghiệp, v.v.).
- Phạm vi: Các tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng (Quảng Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình), giai đoạn 2018-2025.
- Chỉ báo khảo sát: Tập trung vào "mức độ tiếp cận thông tin; nhận thức, hiểu biết; niềm tin, thái độ đối với chủ trương, chính sách và sự chuyển biến trong hành vi xã hội." Tính minh bạch này cung cấp một khuôn khổ vững chắc cho việc tái tạo (replication) nghiên cứu, dù cần thêm chi tiết về thiết kế phiếu hỏi và quy trình xử lý dữ liệu để đạt được tính chính xác cao nhất.
-
10-year research agenda outlined? Có, luận án đã phác thảo một chương trình nghiên cứu trong 10 năm tới thông qua phần "Limitations và Future Research" [Future Research, trang 45-46], với 5 hướng nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu định lượng sâu hơn về tác động của truyền thông số: Tập trung vào các mô hình định lượng tiên tiến (SEM, hồi quy đa cấp) và sử dụng phần mềm chuyên dụng (SPSS, R, Python) để đo lường tác động chính xác của AI, Big Data đến hành vi cụ thể (giảm IUU, tăng năng lượng tái tạo).
- Nghiên cứu so sánh đa vùng: Mở rộng ra các vùng kinh tế biển khác của Việt Nam (miền Trung, Đồng bằng sông Cửu Long) để xây dựng mô hình tuyên truyền tổng quát.
- Nghiên cứu về vai trò của tri thức bản địa và văn hóa biển: Đi sâu vào tích hợp yếu tố văn hóa vào tuyên truyền để tăng tính thuyết phục, đặc biệt cho ngư dân.
- Nghiên cứu về cơ chế đánh giá hiệu quả tuyên truyền trong kỷ nguyên số: Xây dựng hệ thống tiêu chí, công cụ đánh giá, bao gồm phân tích dữ liệu cảm xúc trên mạng xã hội.
- Phát triển các mô hình tuyên truyền cá nhân hóa dựa trên Big Data và AI: Thử nghiệm thuật toán AI để tự động hóa việc tạo và phân phối thông điệp cá nhân hóa.
Chương trình này cung cấp một lộ trình rõ ràng, định hướng các nhà nghiên cứu tiếp theo đi sâu vào các khía cạnh còn hạn chế của luận án, đặc biệt là trong việc tận dụng công nghệ số và mở rộng phạm vi nghiên cứu.
Kết luận
Luận án "Tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các tỉnh, thành phố ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay" của Nguyễn Thị Hải Ninh là một công trình khoa học có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc, mang đến những đóng góp cụ thể và mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới trong chuyên ngành Công tác tư tưởng.
Các đóng góp cụ thể của luận án bao gồm:
- Làm sáng tỏ lý luận về tuyên truyền PTBV kinh tế biển: Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ khái niệm, các yếu tố cấu thành, vai trò, nội dung và phương thức tuyên truyền PTBV kinh tế biển dưới góc độ Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số. Đây là một đóng góp tiên phong, lấp đầy khoảng trống học thuật đã được xác định [Mở đầu, trang 3].
- Đánh giá thực trạng và nhận diện "điểm nghẽn": Thông qua khảo sát thực tiễn tại 4 tỉnh, thành phố ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng với 600 phiếu điều tra xã hội học từ năm 2018-2025, luận án đã chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân và các vấn đề đặt ra đối với công tác tuyên truyền, đặc biệt là tính hình thức và thiếu chuyên sâu trong nội dung [Giả thuyết thứ hai, trang 8].
- Đề xuất hệ thống giải pháp đột phá: Luận án đã đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm đẩy mạnh tuyên truyền PTBV kinh tế biển đến năm 2030, tầm nhìn 2045, tập trung vào việc số hóa và cá nhân hóa tuyên truyền [Giả thuyết thứ ba, trang 8], xây dựng hệ sinh thái tuyên truyền số và đổi mới tư duy, kỹ năng của đội ngũ cán bộ.
- Mở rộng lý thuyết Công tác tư tưởng: Luận án đã mở rộng lý thuyết Công tác tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam bằng cách tích hợp các nguyên tắc của truyền thông phát triển và truyền thông số, chuyển từ mô hình một chiều sang đa chiều, định hướng giá trị và truyền cảm hứng, phù hợp với yêu cầu của thời đại mới.
- Thúc đẩy mô hình "hai trong một": Luận án củng cố và làm sâu sắc hơn "mô hình tuyên truyền hai trong một: Không tách rời chủ quyền và kinh tế" [Lê Thị Lan, 99], khẳng định lợi ích kinh tế là động lực để bảo vệ chủ quyền và ngược lại, tạo ra một hệ giá trị mới trong công tác tư tưởng về biển đảo.
- Định hướng nghiên cứu tương lai: Luận án đã phác thảo một chương trình nghiên cứu 10 năm tới với các hướng đi cụ thể về định lượng tác động, nghiên cứu so sánh đa vùng, vai trò của tri thức bản địa, cơ chế đánh giá hiệu quả trong kỷ nguyên số và phát triển mô hình cá nhân hóa bằng AI.
Luận án đã tạo ra một sự thay đổi mô hình (paradigm advancement) trong tư duy về công tác tuyên truyền, chuyển từ việc chỉ tập trung phổ biến thông tin sang việc định hướng giá trị, truyền cảm hứng và khơi dậy ý chí tự lực, tự cường của toàn xã hội trong bối cảnh chuyển đổi số. Bằng chứng là sự nhấn mạnh vào việc chuyển hóa từ nhận thức sang hành động, như đã trình bày trong các giả thuyết nghiên cứu và phát hiện.
Công trình này đã mở ra ít nhất 3 dòng nghiên cứu mới:
- Nghiên cứu về "Chính trị học Truyền thông Biển xanh" (Political Science of Blue Economy Communication) tại Việt Nam.
- Nghiên cứu về ứng dụng Big Data, AI và Internet of Things (IoT) trong công tác tư tưởng và tuyên truyền của Đảng.
- Nghiên cứu về "Văn hóa biển và tri thức bản địa trong chiến lược truyền thông quốc gia".
Với những đóng góp này, luận án không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với Việt Nam trong việc thực hiện Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển, mà còn có sự liên quan toàn cầu (global relevance). Các kinh nghiệm về việc tích hợp hiệu quả giữa truyền thông số, chính sách phát triển bền vững và công tác tư tưởng có thể cung cấp bài học quý giá cho các quốc gia đang phát triển khác, đặc biệt trong bối cảnh quốc tế hóa các mục tiêu PTBV 14. Luận án góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trong cuộc đối thoại toàn cầu về quản trị đại dương và phát triển bền vững, tạo ra những kết quả đo lường được (measurable outcomes) trong việc cải thiện nhận thức, thái độ và hành vi của các chủ thể đối với kinh tế biển bền vững.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN N UYỄN THỊ HẢI NINH TUYÊN TRUYỀN PHÁT TRIỂN BỀN VỮN KINH TẾ BIỂN Ở CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ VEN BIỂN VÙN ĐỒN BẰN SÔN HỒN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH TRỊ HỌC HÀ NỘI - 2026 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN N UYỄN THỊ HẢI NINH TUYÊN TRUYỀN PHÁT TRIỂN BỀN VỮN KINH TẾ BIỂN Ở CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ VEN BIỂN VÙN ĐỒN BẰN SÔN HỒN HIỆN NAY Chuyên ngành: Công tác tư tưởng Mã số : 9310201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH TRỊ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: P S, TS Mai Đức Ngọc HÀ NỘI – 2026 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả và số liệu được nêu trong Luận án là trung thực, khách quan và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nếu có gì sai tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. Tác giả luận án N UYỄN THỊ HẢI NINH BẢN CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ 1 BCHTW Ban Chấp hành Trung ương 2 BCT Bộ Chính trị 3 BĐKH Biến đổi khí hậu 4 CNH,HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 5 CTTT Công tác tư tưởng 6 ĐBSH Đồng bằng sông Hồng 7 GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn 8 HĐND Hội đồng nhân dân 9 IUU Khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định 10 KH,CN&ĐMST Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 11 KT-XH Kinh tế - xã hội 12 MTTQ Mặt trận Tổ quốc 13 NQ-TW Nghị quyết Trung ương 14 PTBV Phát triển bền vững 15 QP-AN Quốc phòng - An ninh 16 TN&MT Tài nguyên và Môi trường 17 TW Trung ương 18 UBND Ủy ban nhân dân 19 Unclos 1982 Công ước Liên hợp quốc về Biển năm 1982 20 XHCN Xã hội chủ nghĩa MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
1 Chương 1: TỔN QUAN CÁC CÔN TRÌNH N HIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐỀN ĐỀ TÀI. 10 1 1 Những công tr nh nghiên cứu iên quan ở nước ngoài. 10 1 2 Những công tr nh nghiên cứu iên quan ở trong nước .3 Kết quả của những công tr nh đã tổng quan và những vấn đề uận án c n tiếp tục nghiên cứu. 41 Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ L LUẬN VỀ TUYÊN TRUYỀN PHÁT TRIỂN BỀN VỮN KINH TẾ BIỂN Ở CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ VEN BIỂN VIỆT NAM.
47 2 1 Một số khái niệm cơ bản. 47 2 2 Các yếu tố cấu thành hoạt động tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các t nh, thành phố ven biển Việt Nam. Vai trò của tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các t nh, thành phố ven biển Việt Nam. 80 Chương 3: TUYÊN TRUYỀN PHÁT TRIỂN BỀN VỮN KINH TẾ BIỂN Ở CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ VEN BIỂN VÙN ĐỒN BẰN SÔN HỒN HIỆN NAY - THỰC TRẠN VÀ NHỮN VẤN ĐỀ ĐẶT RA.
Những yếu tố tác động đến tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các t nh, thành phố ven biển v ng Đồng bằng sông Hồng hiện nay. 86 3 2 Thực trạng tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các t nh, thành phố ven biển v ng đồng bằng sông Hồng hiện nay 95 3 3 Những vấn đề đặt ra trong tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các t nh, thành phố ven biển v ng Đồng bằng sông Hồng .131 Chương 4: PH N H N VÀ IẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TUYÊN TRUYỀN PHÁT TRIỂN BỀN VỮN KINH TẾ BIỂN Ở CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ VEN BIỂN VÙN ĐỒN BẰN SÔN HỒN ĐẾN N M 2030, TẦM NHÌN ĐẾN N M 2 45. Bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các t nh, thành phố ven biển v ng Đồng bằng sông Hồng .145 4 2 Phương hướng đẩy mạnh tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các t nh, thành phố ven biển v ng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2030, t m nh n đến năm 2045. Giải pháp đẩy mạnh tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các t nh, thành phố ven biển v ng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2030, t m nh n đến 2045 .177 DANH MỤC CÔN TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ Đ ỢC CÔN BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
181 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .181 DANH MỤC BẢN Bảng 3.1 Một số kết quả tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở v ng Đồng bằng sông Hồng (2018 – 2025) .2 Kết quả tuyên truyền phát triển kinh tế biển t nh Quảng Ninh (2018–2025). Kết quả tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển thành phố Hải Phòng (2018–2025). Kết quả tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển t nh Ninh Bình (2018–2025). Kết quả tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển t nh Hưng Yên (2018–2025).
So sánh kết quả tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các t nh, thành phố v ng Đồng bằng sông Hồng theo thời gian (2018–2025). Tổng hợp các kết quả phối hợp giữa Ban Tuyên giáo và Dân vận với lực ượng vũ trang trong tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở một số t nh, thành phố v ng Đồng bằng sông Hồng (2018–2025). Tổng hợp kết quả mục đích tuyên truyền phát triển kinh tế biển bền vững ở các t nh, thành phố ven biển v ng Đồng bằng sông Hồng .Tổng hợp kết quả vận dụng các phương pháp tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển tại một số t nh, thành phố ven biển v ng Đồng bằng sông Hồng (2023 - 2025). Kết quả hình thức và phương tiện tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển tại các t nh, thành phố ven biển v ng Đồng bằng sông Hồng.
203 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Mức độ đạt được của các nội dung tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển theo từng t nh, thành phố ven biển v ng Đồng bằng sông Hồng. Các phương pháp tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển tại một số t nh, thành phố ven biển v ng Đồng bằng sông Hồng (2023 - 2025). Mức độ nắm vững chủ trương phát triển bền vững kinh tế biển ở các t nh, thành phố v ng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2018 – 2025. Mức độ rõ ràng và dễ hiểu của nội dung tuyên truyền .5 Mức độ rõ ràng của phương pháp tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển .6 Mức độ đáp ứng của hệ thống các phương tiện thông tin đại chúng đối với nhu c u t m hiểu về phát triển bền vững kinh tế biển.
Lý do chọn đề tài Trong bối cảnh toàn c u hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng và cuộc Cách mạng công nghiệp n thứ tư đang diễn ra mạnh mẽ, biển và đại dương ngày càng khẳng định vai trò à không gian sinh tồn, không gian phát triển và không gian chiến ược của các quốc gia Đối với Việt Nam, phát triển bền vững kinh tế biển không ch à yêu c u phát triển kinh tế mà còn gắn iền với nhiệm vụ bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh và giữ vững chủ quyền biển, đảo thiêng iêng của Tổ quốc Nhận thức rõ t m quan trọng đó, Đảng ta đã ban hành Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 về Chiến ược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, t m nh n đến năm 2045; đồng thời tiếp tục khẳng định phát triển kinh tế biển xanh, kinh tế biển sâu à một trong những định hướng chiến ược quan trọng trong Văn kiện Đại hội XIV của Đảng Việc ựa chọn nghiên cứu đề tài “Tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các t nh, thành phố ven biển v ng Đồng bằng sông Hồng hiện nay” xuất phát từ những ý do cơ bản sau: Thứ nhất, tuyên truyền có vai trò đặc biệt quan trọng đối với phát triển bền vững kinh tế biển ở các tỉnh, thành phố ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay. Phát triển bền vững kinh tế biển à quá tr nh phát triển tổng hợp, âu dài, đòi hỏi sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau, từ hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp đến các t ng ớp nhân dân Khác với các ĩnh vực phát triển kinh tế thu n túy, phát triển bền vững kinh tế biển iên quan trực tiếp đến nhận thức, ý thức, trách nhiệm và hành vi của con người trong khai thác, sử dụng, quản ý và bảo vệ tài nguyên biển V vậy, muốn thực hiện thành công các mục tiêu phát triển bền vững kinh tế biển, trước hết phải tạo được sự thống nhất về nhận thức và hành động trong toàn xã hội Tuyên truyền chính à c u nối đưa chủ trương, đường ối của Đảng, chính sách, pháp uật của Nhà nước về biển và phát triển bền vững kinh tế biển đến với cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp và nhân dân; góp ph n h nh thành nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò của biển đối với sự phát triển đất nước; nâng cao ý thức trách nhiệm trong bảo vệ môi trường biển, bảo tồn hệ sinh thái biển, khai thác hợp ý tài nguyên biển và bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển Đồng thời, 2 tuyên truyền còn có vai trò định hướng dư uận xã hội, tạo sự đồng thuận xã hội, cổ vũ các phong trào hành động cách mạng, khơi dậy khát vọng vươn ên àm giàu từ biển gắn với bảo vệ biển, đảo Tổ quốc Đối với các t nh, thành phố ven biển v ng Đồng bằng sông Hồng - nơi tập trung nhiều ngành kinh tế biển quan trọng như cảng biển, ogistics, du ịch biển, nuôi trồng và khai thác thủy sản, công nghiệp ven biển, năng ượng tái tạo ngoài khơi - công tác tuyên truyền càng có ý nghĩa đặc biệt trong việc tạo động ực tinh th n, xây dựng văn hóa biển và thúc đẩy chuyển đổi từ mô h nh phát triển dựa vào khai thác tài nguyên sang mô h nh tăng trưởng xanh, kinh tế tu n hoàn và phát triển bền vững Thứ hai, thực tiễn tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các tỉnh, thành phố ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay vẫn còn những hạn chế, bất cập cần được nghiên cứu giải quyết.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Hải Ninh (2026). Tuyên truyền PTBV Kinh tế Biển ĐBSH [Luận án tiến sĩ, Học viện Báo chí và Tuyên truyền]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/tuyen-truyen-phat-trien-ben-vung-kinh-te-bien-dong-bang-song-hong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tuyên truyền PTBV Kinh tế Biển ĐBSH" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phát triển kinh tế biển bền vững: Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ tài nguyên biển cho tương lai.
Luận án "Tuyên truyền PTBV Kinh tế Biển ĐBSH" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Năm bảo vệ: 2026.
Luận án "Tuyên truyền PTBV Kinh tế Biển ĐBSH" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tuyên truyền PTBV Kinh tế Biển ĐBSH" thuộc chuyên ngành Công tác tư tưởng. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Tuyên truyền PTBV Kinh tế Biển ĐBSH" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tuyên truyền PTBV Kinh tế Biển ĐBSH" có 232 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tuyên truyền PTBV Kinh tế Biển ĐBSH" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.