Luận án Tiến sĩ: Tuyên truyền Phát triển Bền vững Kinh tế Biển vùng Đồng bằng Sông Hồng

Phát triển kinh tế biển bền vững: Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ tài nguyên biển cho tương lai.

Tác giả

Luan An

Số trang

232

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tầm quan trọng tuyên truyền PTBV Kinh tế Biển ĐBSH

Phát triển bền vững kinh tế biển Đồng bằng sông Hồng là ưu tiên chiến lược. Tuyên truyền đóng vai trò then chốt trong quá trình này. Hoạt động tuyên truyền định hướng nhận thức, hành vi của cộng đồng. Nó giúp người dân, doanh nghiệp hiểu rõ tầm quan trọng của kinh tế biển. Tuyên truyền thúc đẩy sự đồng thuận trong triển khai các chính sách. Hiểu biết sâu sắc dẫn đến hành động đúng đắn. Tuyên truyền hiệu quả tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển. Đây là cầu nối giữa các chính sách và thực tiễn. Mục tiêu hướng đến sự tăng trưởng kinh tế song hành với bảo vệ môi trường. Nâng cao đời sống người dân ven biển là trọng tâm. Khu vực này cần khai thác hiệu quả tài nguyên. Đồng thời, bảo tồn đa dạng sinh học biển ĐBSH. Phát triển kinh tế biển xanh là con đường tất yếu. Điều này đảm bảo lợi ích lâu dài cho thế hệ tương lai.

1.1. Vai trò của tuyên truyền trong phát triển kinh tế biển.

Tuyên truyền hình thành nhận thức đúng đắn. Nó giúp cộng đồng hiểu giá trị kinh tế, sinh thái của biển. Các thông điệp rõ ràng khuyến khích hành vi tích cực. Tuyên truyền là công cụ để phổ biến các chủ trương, chính sách. Nó tạo ra sự đồng lòng trong xã hội. Điều này then chốt để đạt được phát triển bền vững kinh tế biển Đồng bằng sông Hồng. Hiệu quả tuyên truyền quyết định sự thành công của các dự án biển.

1.2. Mục tiêu PTBV kinh tế biển Đồng bằng sông Hồng.

Mục tiêu là xây dựng kinh tế biển vững mạnh. Kinh tế biển cần tăng trưởng mà không ảnh hưởng môi trường. Nâng cao chất lượng cuộc sống cư dân ven biển. Khai thác tài nguyên biển có trách nhiệm. Bảo tồn các hệ sinh thái biển quan trọng. Phát triển kinh tế biển xanh là kim chỉ nam. Điều này đảm bảo nguồn lực cho tương lai.

1.3. Cơ sở lý luận về tuyên truyền chính sách biển.

Cơ sở lý luận dựa trên các nguyên tắc khoa học. Nó bao gồm công tác tư tưởng và truyền thông hiện đại. Các nghiên cứu chỉ ra tầm quan trọng của thông tin. Tuyên truyền phải tuân thủ pháp luật. Nó phải dựa trên các chính sách của Nhà nước. Nắm vững lý luận giúp xây dựng chiến lược phù hợp. Điều này đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của thông điệp truyền tải.

II.Thực trạng tuyên truyền PTBV Kinh tế Biển ĐBSH

Công tác tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển Đồng bằng sông Hồng đã đạt một số kết quả. Nhiều chương trình nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường biển ĐBSH được triển khai. Các địa phương như Quảng Ninh, Hải Phòng có nhiều mô hình điểm. Thông tin về phát triển kinh tế biển xanh được phổ biến. Báo chí, truyền hình tích cực đưa tin. Tuy nhiên, mức độ đồng đều giữa các tỉnh còn khác biệt. Một số nơi vẫn gặp khó khăn trong tiếp cận thông tin. Hiệu quả thực sự chưa được đánh giá toàn diện. Giáo dục cộng đồng ven biển ĐBSH có nhiều chuyển biến tích cực. Các lớp tập huấn, hội thảo được tổ chức. Học sinh, ngư dân được trang bị kiến thức cơ bản. Điều này góp phần hình thành ý thức bảo vệ tài nguyên biển. Tuy nhiên, nội dung giáo dục đôi khi chưa sát thực tiễn. Phương pháp truyền tải cần đổi mới. Sự tham gia của người dân chưa thực sự sâu rộng. Cần tăng cường các hoạt động thực tế hơn nữa. Quản lý tài nguyên biển ĐBSH đối mặt nhiều thách thức. Tình trạng khai thác quá mức vẫn diễn ra. Ô nhiễm môi trường biển vẫn là vấn đề nan giải. Hệ thống pháp luật cần được hoàn thiện. Việc thực thi pháp luật còn nhiều bất cập. Nguồn lực cho công tác quản lý còn hạn chế. Biến đổi khí hậu tác động tiêu cực. Điều này đòi hỏi những giải pháp đồng bộ, mạnh mẽ hơn.

2.1. Phân tích kết quả tuyên truyền tại các tỉnh thành phố.

Các địa phương ven biển ĐBSH đã có nhiều nỗ lực. Nhiều chiến dịch thông tin được triển khai. Mức độ bao phủ thông tin còn chưa đồng đều. Các tỉnh trọng điểm đạt hiệu quả cao hơn. Tuyên truyền giúp nâng cao nhận thức ban đầu. Tuy nhiên, chuyển hóa thành hành động cụ thể còn hạn chế. Cần đánh giá sâu hơn về tác động thực tế.

2.2. Đánh giá hiệu quả công tác giáo dục cộng đồng ven biển.

Công tác giáo dục cộng đồng ven biển ĐBSH có tiến triển. Người dân có thêm kiến thức về bảo vệ môi trường biển. Các chương trình cần cập nhật nội dung. Phương pháp giảng dạy cần đa dạng hơn. Sự tham gia chủ động của cộng đồng là yếu tố quan trọng. Cần tạo điều kiện cho người dân đóng góp ý kiến.

2.3. Hạn chế thách thức trong quản lý tài nguyên biển ĐBSH.

Hệ thống quản lý tài nguyên biển ĐBSH còn nhiều lỗ hổng. Tình trạng ô nhiễm, khai thác trái phép vẫn tồn tại. Cơ chế phối hợp liên ngành chưa hiệu quả. Nguồn lực đầu tư cho bảo vệ môi trường còn hạn chế. Biến đổi khí hậu gây áp lực lớn. Công tác quản lý cần được tăng cường toàn diện.

III.Nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường biển ĐBSH

Việc nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường biển ĐBSH là nhiệm vụ cấp bách. Truyền thông cần tập trung vào các chính sách phát triển kinh tế biển xanh. Đây là mô hình phát triển bền vững, thân thiện với môi trường. Các chính sách cần được truyền đạt rõ ràng, dễ hiểu đến mọi tầng lớp. Công chúng cần nắm bắt lợi ích lâu dài của kinh tế xanh, từ đó ủng hộ và tham gia. Các phương tiện truyền thông cần đa dạng hóa kênh tiếp cận, sử dụng mạng xã hội, ứng dụng di động hiệu quả hơn. Thông điệp cần ngắn gọn, hấp dẫn, dễ nhớ để thúc đẩy hành động cụ thể trong việc bảo vệ môi trường biển. Giáo dục cần đặc biệt chú trọng vào giá trị đa dạng sinh học biển ĐBSH. Người dân cần hiểu rõ tầm quan trọng của hệ sinh thái biển đối với cuộc sống. Các chương trình giáo dục môi trường cần được đưa vào trường học, tổ chức các chuyến đi thực tế, trải nghiệm. Phát triển các tài liệu giáo dục sinh động, kích thích sự tò mò, khám phá, tăng cường ý thức bảo tồn các loài sinh vật biển quý hiếm. Ngành thủy sản cần chuyển đổi mạnh mẽ sang hướng bền vững. Tuyên truyền về các phương pháp khai thác có trách nhiệm, chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU). Hướng dẫn kỹ thuật nuôi trồng thủy sản bền vững ĐBSH, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm, khuyến khích áp dụng công nghệ mới, đảm bảo nguồn lợi thủy sản cho tương lai.

3.1. Truyền thông chính sách phát triển kinh tế biển xanh.

Kinh tế biển xanh là tương lai của khu vực. Tuyên truyền cần nhấn mạnh lợi ích kinh tế, môi trường. Các chính sách cần được giải thích rõ ràng. Cộng đồng cần hiểu tầm quan trọng của việc bảo tồn. Truyền thông đa kênh, sáng tạo sẽ hiệu quả hơn. Điều này giúp nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường biển ĐBSH.

3.2. Giáo dục cộng đồng về đa dạng sinh học biển.

Đa dạng sinh học biển ĐBSH cần được bảo tồn. Giáo dục đóng vai trò quan trọng. Các chương trình cần tiếp cận nhiều đối tượng. Từ học sinh đến ngư dân. Nội dung cần sinh động, dễ tiếp thu. Giúp người dân hiểu giá trị của hệ sinh thái biển. Kích thích hành động bảo vệ tự nhiên.

3.3. Thúc đẩy khai thác nuôi trồng thủy sản bền vững.

Ngành thủy sản cần phát triển bền vững. Tuyên truyền về kỹ thuật khai thác có trách nhiệm. Chống lại các hoạt động khai thác bất hợp pháp. Khuyến khích nuôi trồng thủy sản bền vững ĐBSH. Áp dụng công nghệ tiên tiến. Điều này giúp bảo vệ nguồn lợi. Đồng thời đảm bảo sinh kế cho người dân.

IV.Giải pháp đẩy mạnh PTBV Kinh tế Biển ĐBSH đến 2045

Để đẩy mạnh phát triển bền vững kinh tế biển Đồng bằng sông Hồng đến năm 2045, cần có các giải pháp đồng bộ. Hoàn thiện chính sách và cơ chế tuyên truyền là ưu tiên hàng đầu. Cần rà soát, bổ sung các văn bản pháp luật liên quan, tạo cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, ngành, địa phương. Phát triển các chương trình tuyên truyền trọng điểm, đảm bảo nguồn lực tài chính ổn định. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ tuyên truyền có kiến thức chuyên sâu về biển và kỹ năng truyền thông hiện đại, đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả của công tác. Khoa học công nghệ là động lực quan trọng. Cần ứng dụng công nghệ thông tin vào tuyên truyền, phát triển các nền tảng số, ứng dụng di động. Sử dụng dữ liệu lớn để phân tích hiệu quả chiến dịch. Khuyến khích đổi mới sáng tạo trong nội dung và hình thức truyền thông. Tạo ra các sản phẩm truyền thông đa dạng, hấp dẫn, dễ tiếp cận. Điều này nâng cao khả năng lan tỏa thông điệp, đặc biệt về quản lý tài nguyên biển ĐBSH và thích ứng biến đổi khí hậu vùng ven biển ĐBSH. Phát triển du lịch biển cần được định hướng bền vững. Cần xây dựng và triển khai chiến lược phát triển du lịch biển bền vững ĐBSH. Khuyến khích các loại hình du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, đảm bảo lợi ích cho người dân địa phương. Áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong ngành biển ĐBSH, giảm thiểu rác thải nhựa, tái chế tài nguyên. Phát triển các sản phẩm và dịch vụ xanh, thân thiện với môi trường, góp phần bảo vệ môi trường biển và nâng cao giá trị kinh tế.

4.1. Hoàn thiện chính sách cơ chế tuyên truyền hiệu quả.

Chính sách cần đồng bộ, rõ ràng. Cơ chế phối hợp liên ngành phải chặt chẽ. Đảm bảo nguồn lực cho công tác tuyên truyền. Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp. Họ cần hiểu sâu về phát triển bền vững kinh tế biển Đồng bằng sông Hồng. Điều này tạo nền tảng vững chắc.

4.2. Ứng dụng khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo.

Công nghệ là chìa khóa để nâng cao hiệu quả. Sử dụng các nền tảng số, mạng xã hội. Tạo ra nội dung đa dạng, hấp dẫn. Áp dụng AI, dữ liệu lớn để phân tích. Đổi mới sáng tạo trong cách tiếp cận. Điều này giúp lan tỏa thông điệp rộng rãi.

4.3. Phát triển du lịch biển bền vững kinh tế tuần hoàn.

Chiến lược phát triển du lịch biển bền vững ĐBSH là cần thiết. Khuyến khích du lịch sinh thái, thân thiện môi trường. Áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong ngành biển ĐBSH. Giảm rác thải, tái sử dụng tài nguyên. Phát triển các sản phẩm xanh. Điều này giúp bảo vệ môi trường, tăng trưởng kinh tế.

V.Hướng tới Kinh tế biển xanh ĐBSH Thích ứng biến đổi khí hậu

Khu vực Đồng bằng sông Hồng đang hướng tới một mô hình kinh tế biển xanh. Điều này đòi hỏi một chiến lược phát triển bền vững dài hạn. Chiến lược cần có tầm nhìn đến năm 2045, xác định rõ các mục tiêu và lộ trình thực hiện cụ thể. Ưu tiên phát triển các ngành kinh tế biển xanh, đầu tư vào cơ sở hạ tầng bền vững, và đảm bảo an ninh quốc phòng trên biển. Chiến lược cần tính đến yếu tố vùng và tăng cường liên kết giữa các địa phương. Công tác quản lý tài nguyên biển ĐBSH cần được siết chặt. Ngăn chặn triệt để các hành vi khai thác tài nguyên trái phép. Thiết lập và mở rộng các khu bảo tồn biển quan trọng. Nâng cao năng lực giám sát môi trường biển, xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm. Khuyến khích áp dụng kinh tế tuần hoàn trong ngành biển ĐBSH để tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và giảm thiểu chất thải. Bảo tồn đa dạng sinh học biển ĐBSH là nhiệm vụ trọng tâm, nhằm duy trì sự cân bằng sinh thái. Thúc đẩy hợp tác quốc tế mở ra nhiều cơ hội. Học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia có nền kinh tế biển phát triển. Chia sẻ kiến thức và công nghệ về quản lý biển và ứng phó biến đổi khí hậu. Tìm kiếm nguồn lực hỗ trợ cho các dự án bảo vệ môi trường biển và phát triển bền vững. Điều này giúp nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu vùng ven biển ĐBSH. Đồng thời, củng cố vị thế Việt Nam trên trường quốc tế trong việc phát triển bền vững kinh tế biển.

5.1. Xây dựng chiến lược phát triển bền vững dài hạn.

Chiến lược tổng thể cần rõ ràng. Nó phải có tầm nhìn xa đến năm 2045. Xác định mục tiêu, lộ trình chi tiết. Ưu tiên các ngành kinh tế biển xanh. Đảm bảo liên kết vùng. Điều này tạo cơ sở vững chắc cho phát triển bền vững kinh tế biển Đồng bằng sông Hồng.

5.2. Quản lý tài nguyên biển ĐBSH bảo tồn môi trường.

Quản lý tài nguyên biển ĐBSH cần chặt chẽ hơn. Ngăn chặn khai thác trái phép là ưu tiên. Thành lập các khu bảo tồn biển. Nâng cao năng lực giám sát môi trường. Áp dụng kinh tế tuần hoàn trong ngành biển ĐBSH. Bảo tồn đa dạng sinh học biển ĐBSH. Điều này là then chốt.

5.3. Thúc đẩy hợp tác quốc tế chia sẻ kinh nghiệm.

Hợp tác quốc tế mang lại nhiều lợi ích. Học hỏi kinh nghiệm từ các nước bạn. Chia sẻ kiến thức về quản lý biển. Tìm kiếm nguồn lực hỗ trợ. Điều này giúp nâng cao năng lực ứng phó biến đổi khí hậu vùng ven biển ĐBSH. Củng cố vị thế quốc gia.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tuyên truyền phát triển bền vữn kinh tế biển

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (232 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN N UYỄN THỊ HẢI NINH TUYÊN TRUYỀN PHÁT TRIỂN BỀN VỮN KINH TẾ BIỂN Ở CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ VEN BIỂN VÙN ĐỒN BẰN SÔN HỒN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH TRỊ HỌC HÀ NỘI - 2026 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN N UYỄN THỊ HẢI NINH TUYÊN TRUYỀN PHÁT TRIỂN BỀN VỮN KINH TẾ BIỂN Ở CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ VEN BIỂN VÙN ĐỒN BẰN SÔN HỒN HIỆN NAY Chuyên ngành: Công tác tư tưởng Mã số : 9310201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH TRỊ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: P S, TS Mai Đức Ngọc HÀ NỘI – 2026 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả và số liệu được nêu trong Luận án là trung thực, khách quan và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nếu có gì sai tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. Tác giả luận án N UYỄN THỊ HẢI NINH BẢN CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ 1 BCHTW Ban Chấp hành Trung ương 2 BCT Bộ Chính trị 3 BĐKH Biến đổi khí hậu 4 CNH,HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 5 CTTT Công tác tư tưởng 6 ĐBSH Đồng bằng sông Hồng 7 GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn 8 HĐND Hội đồng nhân dân 9 IUU Khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định 10 KH,CN&ĐMST Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 11 KT-XH Kinh tế - xã hội 12 MTTQ Mặt trận Tổ quốc 13 NQ-TW Nghị quyết Trung ương 14 PTBV Phát triển bền vững 15 QP-AN Quốc phòng - An ninh 16 TN&MT Tài nguyên và Môi trường 17 TW Trung ương 18 UBND Ủy ban nhân dân 19 Unclos 1982 Công ước Liên hợp quốc về Biển năm 1982 20 XHCN Xã hội chủ nghĩa MỤC LỤC MỞ ĐẦU.

1 Chương 1: TỔN QUAN CÁC CÔN TRÌNH N HIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐỀN ĐỀ TÀI. 10 1 1 Những công tr nh nghiên cứu iên quan ở nước ngoài. 10 1 2 Những công tr nh nghiên cứu iên quan ở trong nước .3 Kết quả của những công tr nh đã tổng quan và những vấn đề uận án c n tiếp tục nghiên cứu. 41 Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ L LUẬN VỀ TUYÊN TRUYỀN PHÁT TRIỂN BỀN VỮN KINH TẾ BIỂN Ở CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ VEN BIỂN VIỆT NAM.

47 2 1 Một số khái niệm cơ bản. 47 2 2 Các yếu tố cấu thành hoạt động tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các t nh, thành phố ven biển Việt Nam. Vai trò của tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các t nh, thành phố ven biển Việt Nam. 80 Chương 3: TUYÊN TRUYỀN PHÁT TRIỂN BỀN VỮN KINH TẾ BIỂN Ở CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ VEN BIỂN VÙN ĐỒN BẰN SÔN HỒN HIỆN NAY - THỰC TRẠN VÀ NHỮN VẤN ĐỀ ĐẶT RA.

Những yếu tố tác động đến tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các t nh, thành phố ven biển v ng Đồng bằng sông Hồng hiện nay. 86 3 2 Thực trạng tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các t nh, thành phố ven biển v ng đồng bằng sông Hồng hiện nay 95 3 3 Những vấn đề đặt ra trong tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các t nh, thành phố ven biển v ng Đồng bằng sông Hồng .131 Chương 4: PH N H N VÀ IẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TUYÊN TRUYỀN PHÁT TRIỂN BỀN VỮN KINH TẾ BIỂN Ở CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ VEN BIỂN VÙN ĐỒN BẰN SÔN HỒN ĐẾN N M 2030, TẦM NHÌN ĐẾN N M 2 45. Bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các t nh, thành phố ven biển v ng Đồng bằng sông Hồng .145 4 2 Phương hướng đẩy mạnh tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các t nh, thành phố ven biển v ng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2030, t m nh n đến năm 2045. Giải pháp đẩy mạnh tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các t nh, thành phố ven biển v ng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2030, t m nh n đến 2045 .177 DANH MỤC CÔN TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ Đ ỢC CÔN BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

181 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .181 DANH MỤC BẢN Bảng 3.1 Một số kết quả tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở v ng Đồng bằng sông Hồng (2018 – 2025) .2 Kết quả tuyên truyền phát triển kinh tế biển t nh Quảng Ninh (2018–2025). Kết quả tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển thành phố Hải Phòng (2018–2025). Kết quả tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển t nh Ninh Bình (2018–2025). Kết quả tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển t nh Hưng Yên (2018–2025).

So sánh kết quả tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các t nh, thành phố v ng Đồng bằng sông Hồng theo thời gian (2018–2025). Tổng hợp các kết quả phối hợp giữa Ban Tuyên giáo và Dân vận với lực ượng vũ trang trong tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở một số t nh, thành phố v ng Đồng bằng sông Hồng (2018–2025). Tổng hợp kết quả mục đích tuyên truyền phát triển kinh tế biển bền vững ở các t nh, thành phố ven biển v ng Đồng bằng sông Hồng .Tổng hợp kết quả vận dụng các phương pháp tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển tại một số t nh, thành phố ven biển v ng Đồng bằng sông Hồng (2023 - 2025). Kết quả hình thức và phương tiện tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển tại các t nh, thành phố ven biển v ng Đồng bằng sông Hồng.

203 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Mức độ đạt được của các nội dung tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển theo từng t nh, thành phố ven biển v ng Đồng bằng sông Hồng. Các phương pháp tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển tại một số t nh, thành phố ven biển v ng Đồng bằng sông Hồng (2023 - 2025). Mức độ nắm vững chủ trương phát triển bền vững kinh tế biển ở các t nh, thành phố v ng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2018 – 2025. Mức độ rõ ràng và dễ hiểu của nội dung tuyên truyền .5 Mức độ rõ ràng của phương pháp tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển .6 Mức độ đáp ứng của hệ thống các phương tiện thông tin đại chúng đối với nhu c u t m hiểu về phát triển bền vững kinh tế biển.

Lý do chọn đề tài Trong bối cảnh toàn c u hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng và cuộc Cách mạng công nghiệp n thứ tư đang diễn ra mạnh mẽ, biển và đại dương ngày càng khẳng định vai trò à không gian sinh tồn, không gian phát triển và không gian chiến ược của các quốc gia Đối với Việt Nam, phát triển bền vững kinh tế biển không ch à yêu c u phát triển kinh tế mà còn gắn iền với nhiệm vụ bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh và giữ vững chủ quyền biển, đảo thiêng iêng của Tổ quốc Nhận thức rõ t m quan trọng đó, Đảng ta đã ban hành Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 về Chiến ược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, t m nh n đến năm 2045; đồng thời tiếp tục khẳng định phát triển kinh tế biển xanh, kinh tế biển sâu à một trong những định hướng chiến ược quan trọng trong Văn kiện Đại hội XIV của Đảng Việc ựa chọn nghiên cứu đề tài “Tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các t nh, thành phố ven biển v ng Đồng bằng sông Hồng hiện nay” xuất phát từ những ý do cơ bản sau: Thứ nhất, tuyên truyền có vai trò đặc biệt quan trọng đối với phát triển bền vững kinh tế biển ở các tỉnh, thành phố ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay. Phát triển bền vững kinh tế biển à quá tr nh phát triển tổng hợp, âu dài, đòi hỏi sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau, từ hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp đến các t ng ớp nhân dân Khác với các ĩnh vực phát triển kinh tế thu n túy, phát triển bền vững kinh tế biển iên quan trực tiếp đến nhận thức, ý thức, trách nhiệm và hành vi của con người trong khai thác, sử dụng, quản ý và bảo vệ tài nguyên biển V vậy, muốn thực hiện thành công các mục tiêu phát triển bền vững kinh tế biển, trước hết phải tạo được sự thống nhất về nhận thức và hành động trong toàn xã hội Tuyên truyền chính à c u nối đưa chủ trương, đường ối của Đảng, chính sách, pháp uật của Nhà nước về biển và phát triển bền vững kinh tế biển đến với cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp và nhân dân; góp ph n h nh thành nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò của biển đối với sự phát triển đất nước; nâng cao ý thức trách nhiệm trong bảo vệ môi trường biển, bảo tồn hệ sinh thái biển, khai thác hợp ý tài nguyên biển và bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển Đồng thời, 2 tuyên truyền còn có vai trò định hướng dư uận xã hội, tạo sự đồng thuận xã hội, cổ vũ các phong trào hành động cách mạng, khơi dậy khát vọng vươn ên àm giàu từ biển gắn với bảo vệ biển, đảo Tổ quốc Đối với các t nh, thành phố ven biển v ng Đồng bằng sông Hồng - nơi tập trung nhiều ngành kinh tế biển quan trọng như cảng biển, ogistics, du ịch biển, nuôi trồng và khai thác thủy sản, công nghiệp ven biển, năng ượng tái tạo ngoài khơi - công tác tuyên truyền càng có ý nghĩa đặc biệt trong việc tạo động ực tinh th n, xây dựng văn hóa biển và thúc đẩy chuyển đổi từ mô h nh phát triển dựa vào khai thác tài nguyên sang mô h nh tăng trưởng xanh, kinh tế tu n hoàn và phát triển bền vững Thứ hai, thực tiễn tuyên truyền phát triển bền vững kinh tế biển ở các tỉnh, thành phố ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay vẫn còn những hạn chế, bất cập cần được nghiên cứu giải quyết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tuyên truyền PTBV Kinh tế Biển ĐBSH" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phát triển kinh tế biển bền vững: Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ tài nguyên biển cho tương lai.

Luận án "Tuyên truyền PTBV Kinh tế Biển ĐBSH" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tuyên truyền PTBV Kinh tế Biển ĐBSH" có 232 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tuyên truyền PTBV Kinh tế Biển ĐBSH" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter