Luận án tiến sĩ: Tác động của phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam - TS. Mai Đình Lâm
Luận án tiến sĩ phân tích tác động phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2010-2023.
Năm xuất bản
Số trang
207
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phân cấp tài khóa và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
- Số trang:
- 207 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Mai Đình Lâm
- Năm:
- 2012
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phân cấp tài khóa và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
Phân cấp tài khóa là quá trình phân chia quyền hạn và trách nhiệm tài chính giữa chính phủ trung ương và chính quyền địa phương. Cơ chế này bao gồm việc phân định thẩm quyền thu chi ngân sách và quản lý các khoản vay nợ công. Mục tiêu cốt lõi là tối ưu hóa việc phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính quốc gia. Chính quyền cấp tỉnh nắm bắt nhu cầu dân sinh sát thực tế hơn cấp trung ương. Nhờ đó, việc cung ứng hàng hóa và dịch vụ công đạt hiệu quả cao hơn. Khi phân cấp tài khóa được thực thi đồng bộ, nền kinh tế địa phương sẽ vận hành thuận lợi. Nguồn vốn công được sử dụng đúng mục đích phát triển. Năng suất lao động xã hội và tổng sản lượng khu vực được cải thiện rõ rệt, tạo tiền đề thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dài hạn.
1.1. Khái niệm và cơ chế vận hành của phân cấp tài khóa
Phân cấp tài khóa phản ánh mức độ độc lập của chính quyền cấp dưới trong hệ thống quản lý tài chính công. Cấu trúc này vận hành dựa trên ba trụ cột chính bao gồm phân cấp thu, phân cấp chi và chuyển giao tài khóa giữa các cấp ngân sách. Chính quyền trung ương giữ vai trò xây dựng khung khổ thể chế và điều tiết vĩ mô. Chính quyền địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thu ngân sách và phân bổ chi tiêu trực tiếp trên địa bàn. Cơ chế này phát huy tối đa tính năng động của các cấp cơ sở. Việc gắn liền trách nhiệm chi tiêu với quyền hạn thu ngân sách giúp hạn chế tình trạng ỷ lại vào ngân sách cấp trên. Hiệu quả phân bổ nguồn lực công nhờ đó được nâng cao rõ rệt.
1.2. Mối quan hệ giữa phân cấp tài khóa và tăng trưởng GRDP
Phân cấp tài khóa tác động trực tiếp và đa chiều đến tốc độ tăng trưởng GRDP của các tỉnh thành. Khi địa phương có quyền tự quyết tài chính, việc bố trí nguồn vốn cho các dự án hạ tầng kỹ thuật diễn ra nhanh chóng và chính xác hơn. Các chương trình phát triển bám sát lợi thế so sánh riêng của từng địa phương. Chi phí hành chính trung gian được cắt giảm đáng kể. Môi trường đầu tư kinh doanh tại cơ sở trở nên thông thoáng và hấp dẫn hơn. Doanh nghiệp mở rộng sản xuất tạo thêm nhiều việc làm mới cho người dân. Tuy nhiên, tác động này mang tính phi tuyến tính và phụ thuộc vào quy mô phân cấp cùng năng lực quản trị công. Phân cấp ở mức tối ưu sẽ thúc đẩy tăng trưởng GRDP bền vững.
II. Thực trạng phân cấp chi ngân sách và đầu tư địa phương
Phân cấp chi ngân sách tại Việt Nam đã có nhiều bước tiến quan trọng qua các giai đoạn hoàn thiện Luật Ngân sách Nhà nước. Tỷ trọng chi ngân sách địa phương trong tổng chi ngân sách quốc gia luôn duy trì ở mức cao. Chính quyền cấp tỉnh chủ động phân bổ nguồn lực cho chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển. Các lĩnh vực được ưu tiên bao gồm giáo dục, y tế, giao thông và thủy lợi phục vụ sản xuất. Cơ chế này giúp địa phương giải quyết kịp thời các vấn đề dân sinh cấp bách trên địa bàn. Tuy nhiên, tình trạng phân tán và dàn trải nguồn vốn vẫn diễn ra tại một số nơi. Nâng cao chất lượng phân cấp chi là yêu cầu cấp thiết để đảm bảo kỷ luật tài khóa chung của toàn bộ nền kinh tế.
2.1. Phân cấp chi ngân sách và hiệu quả chi tiêu công
Phân cấp chi ngân sách đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao hiệu quả chi tiêu công tại các địa phương. Khi chính quyền cấp cơ sở tự quyết định danh mục chi tiêu, quy trình phê duyệt dự án được rút ngắn đáng kể. Dòng vốn công chảy trực tiếp vào các công trình dân sinh thiết yếu phục vụ đời sống nhân dân. Người dân và đoàn thể địa phương có điều kiện giám sát trực tiếp chất lượng các dự án công. Điều này hạn chế tối đa lãng phí và thất thoát ngân sách nhà nước. Dù vậy, áp lực chi thường xuyên bộ máy hành chính vẫn còn lớn. Để tối ưu hóa hiệu quả chi tiêu công, chính quyền địa phương cần triệt để áp dụng mô hình quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra và công khai minh bạch tài chính.
2.2. Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư công địa phương hiện nay
Đầu tư công địa phương là động lực then chốt hình thành hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội hoàn chỉnh. Nguồn vốn đầu tư phát triển được phân cấp mạnh cho các tỉnh thành trực tiếp quản lý và thực hiện. Các dự án đường giao thông liên huyện, cụm công nghiệp và mạng lưới thủy lợi được triển khai đồng bộ. Năng lực kết nối giao thương giữa các vùng kinh tế được nâng lên một bước mới. Mặc dù vậy, danh mục đầu tư công địa phương tại một số tỉnh còn thiếu tính liên kết vùng. Tình trạng đầu tư trùng lặp giữa các địa phương lân cận làm giảm hiệu quả kinh tế quy mô. Việc lập kế hoạch phân bổ vốn cần bám sát chiến lược phát triển không gian kinh tế tổng thể của cả nước.
III. Phân cấp thu ngân sách tăng tự chủ tài chính địa phương
Phân cấp thu ngân sách xác định rõ quyền hạn thu các loại thuế và phí giữa chính phủ trung ương và chính quyền địa phương. Chính quyền cấp tỉnh được hưởng toàn bộ các nguồn thu mang tính chất địa bàn ổn định. Các sắc thuế lớn khác được phân chia theo tỷ lệ phần trăm nhất định giữa hai cấp. Cơ chế này tạo động lực mạnh mẽ cho các tỉnh tích cực mở rộng cơ sở thuế và nuôi dưỡng nguồn thu lâu dài. Mức độ tự chủ tài chính địa phương nhờ đó được củng cố vững chắc. Địa phương giảm dần sự lệ thuộc vào các khoản trợ cấp từ ngân sách trung ương. Thiết kế cơ chế phân cấp thu khoa học là tiền đề duy trì nguồn thu ngân sách nhà nước ổn định, công bằng và minh bạch.
3.1. Cơ chế quản lý và phân chia nguồn thu điều tiết
Nguồn thu điều tiết bao gồm các sắc thuế chủ lực như thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp. Tỷ lệ phân chia nguồn thu điều tiết được ấn định cụ thể cho từng thời kỳ ổn định ngân sách. Các tỉnh có tiềm lực kinh tế lớn thực hiện điều tiết một phần nguồn thu về ngân sách trung ương. Trung ương sử dụng nguồn kinh phí này để tái phân phối cho các địa phương khó khăn hơn. Quy định này bảo đảm tính thống nhất của toàn bộ hệ thống tài chính quốc gia. Đồng thời, cơ chế trích thưởng khi thu vượt dự toán khuyến khích các địa phương tăng cường quản lý thuế. Điều này thúc đẩy chính quyền cấp tỉnh đẩy mạnh cải cách hành chính và đồng hành cùng doanh nghiệp.
3.2. Mức độ tự chủ tài chính địa phương trong thực tiễn
Tự chủ tài chính địa phương là chỉ số then chốt phản ánh năng lực độc lập của ngân sách cấp tỉnh. Những địa phương có khả năng tự cân đối thu chi thường đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế vượt trội. Mức độ tự chủ cao kích thích lãnh đạo địa phương đổi mới tư duy thu hút các nguồn vốn đầu tư tư nhân. Ngược lại, những tỉnh có tỷ lệ tự chủ thấp phải dựa chủ yếu vào nguồn hỗ trợ từ cấp trên. Sự phụ thuộc này làm giảm tính linh hoạt và chủ động của bộ máy quản lý cơ sở. Mở rộng quyền tự chủ tài chính địa phương đi đôi với siết chặt kỷ luật tài khóa là định hướng phát triển tất yếu trong giai đoạn hiện nay.
IV. Cơ chế chuyển giao tài khóa và bổ sung cân đối ngân sách
Chuyển giao tài khóa là công cụ điều phối quan trọng trong hệ thống tài chính công đa cấp. Công cụ này xử lý hiệu quả tình trạng mất cân đối tài khóa theo cả chiều dọc và chiều ngang. Mất cân đối dọc xuất hiện khi nhiệm vụ chi của địa phương vượt quá nguồn thu được phân cấp trực tiếp. Mất cân đối ngang phát sinh từ sự chênh lệch về điều kiện tự nhiên và trình độ kinh tế giữa các vùng. Thông qua các khoản chuyển giao tài khóa, chính phủ trung ương tái phân phối nguồn lực quốc gia một cách công bằng. Các địa phương nghèo có đủ năng lực tài chính để cung cấp các dịch vụ công cơ bản. Điều này bảo đảm an sinh xã hội và duy trì ổn định kinh tế vĩ mô toàn diện.
4.1. Vai trò của các khoản bổ sung cân đối ngân sách
Bổ sung cân đối ngân sách là khoản kinh phí trung ương hỗ trợ bù đắp phần chênh lệch giữa dự toán thu và dự toán chi của địa phương. Khoản hỗ trợ này giúp chính quyền cấp tỉnh thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ quản lý nhà nước và chính sách an sinh xã hội. Số bổ sung cân đối ngân sách được xác định ổn định trong chu kỳ từ ba đến năm năm. Cơ chế này tạo sự chủ động cho địa phương trong việc xây dựng kế hoạch tài chính trung hạn. Mức bổ sung được tính toán dựa trên hệ thống tiêu chí và định mức phân bổ dân số rõ ràng. Nhờ vậy, tính công bằng và minh bạch trong phân bổ ngân sách nhà nước được bảo đảm nhất quán trên toàn quốc.
4.2. Chuyển giao tài khóa có mục tiêu và hỗ trợ vùng khó khăn
Khoản bổ sung có mục tiêu được ngân sách cấp trên cấp để triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia và công trình trọng điểm. Nguồn vốn này hỗ trợ các tỉnh vùng sâu, vùng xa và khu vực miền núi khắc phục khó khăn về cơ sở hạ tầng, y tế và giáo dục. Chuyển giao tài khóa có mục tiêu đóng góp tích cực vào việc thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng miền. Tuy nhiên, việc lồng ghép quá nhiều chương trình mục tiêu dễ dẫn tới tình trạng phân tán nguồn lực. Chính phủ trung ương cần tinh gọn danh mục chương trình và tăng cường kiểm tra thực địa. Việc chuyển giao vốn đúng trọng tâm sẽ tạo đòn bẩy phát triển kinh tế mạnh mẽ.
V. Giải pháp hoàn thiện phân cấp ngân sách nhà nước Việt Nam
Hoàn thiện phân cấp ngân sách nhà nước là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững và hiệu quả. Hệ thống thể chế tài khóa cần tiếp tục được đổi mới theo hướng đồng bộ, minh bạch và hiện đại. Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương phải được luật hóa chi tiết. Đi liền với phân quyền là cơ chế kiểm tra, thanh tra chặt chẽ từ phía trung ương và các tổ chức đoàn thể. Tái cơ cấu thu chi ngân sách phải gắn liền với nâng cao chất lượng bộ máy quản lý công. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị ngân quỹ giúp kiểm soát dòng tiền công khai và chính xác. Các giải pháp này tạo nền tảng vững chắc cho nền tài chính quốc gia phát triển.
5.1. Nâng cao trách nhiệm giải trình và năng lực địa phương
Trách nhiệm giải trình tài khóa là yếu tố then chốt giúp phòng chống tham nhũng và ngăn ngừa lãng phí ngân sách. Chính quyền địa phương phải thực hiện công khai toàn diện các báo cáo dự toán và quyết toán ngân sách hàng năm. Hội đồng nhân dân các cấp cần tăng cường vai trò giám sát các dự án chi tiêu công trên địa bàn quản lý. Song song đó, năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ tài chính địa phương phải được bồi dưỡng thường xuyên. Đội ngũ thực thi cần nắm vững kỹ năng phân tích chi phí lợi ích và quản lý rủi ro nợ công. Khi tính minh bạch và năng lực quản lý được nâng cao, việc phân cấp tài khóa mới mang lại hiệu quả thực chất cho xã hội.
5.2. Hoàn thiện thể chế thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững
Hoàn thiện thể chế phân cấp tài chính công tạo động lực mới cho tăng trưởng kinh tế trong dài hạn. Quy định phân cấp cần khuyến khích địa phương chủ động huy động các nguồn lực xã hội thông qua mô hình hợp tác công tư. Cần xây dựng cơ chế thưởng vượt thu linh hoạt để kích thích các tỉnh phát triển hạ tầng logistics và khu công nghiệp. Đồng thời, các quy định pháp luật cần hoàn thiện khung giới hạn vay nợ của chính quyền cấp tỉnh nhằm bảo đảm an toàn nợ công. Kiểm soát trần nợ giúp hạn chế rủi ro tài chính phát sinh từ cấp cơ sở. Một hệ thống tài khóa minh bạch và cạnh tranh lành mạnh sẽ tạo động lực tăng trưởng vững chắc cho toàn bộ nền kinh tế.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (207 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH MAI ĐÌNH LÂM TÁC ĐỘNG CỦA PHÂN CẤP TÀI KHÓA ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh, năm 2012 BỘ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH MAI ĐÌNH LÂM TÁC ĐỘNG CỦA PHÂN CẤP TÀI KHÓA ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG MÃ NGÀNH: 62340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.
SỬ ĐÌNH THÀNH TP. Hồ Chí Minh, năm 2012 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các thông tin, số liệu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể. Kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Nghiên cứu sinh Mai Đình Lâm DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT ADB: Ngân hàng phát triển Châu Á HĐND: Hội đồng nhân dân ĐP: Địa phương IMF (International Monetary Fund): Quỹ tiền tệ quốc tế GDP (Gross National Product): Tổng sản phẩm quốc nội M&E: Giám sát và đánh giá NSNN: Ngân sách nhà nước OECD (Organization for Economic Cooperation and Development): Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế PCĐT: Phân cấp đầu tư TNDN: Thu nhập doanh nghiệp T : Trung ương VAT: Thuế giá trị gia tăng UBND: Ủy ban nhân dân UNDP (United Nations Development Programme): Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc WB (World Bank): Ngân hàng thế giới DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy nhà nước .2: Các hình thức phân cấp.3: Cầu về hàng hoá công của dân cư hai địa phương A và B.1: Trò chơi cạnh tranh thuế trong cân bằng Nash .2: Các nghiên cứu thực nghiệm đã thực hiện .4: Mối quan hệ giữa phân cấp tài khóa và vốn đầu tư xã hội.5: Mô hình tác động của biến độc lập, biến kiểm soát đối với biến phụ thuộc .1: Tóm tắt nội dung phân cấp nhiệm vụ chi .1: Tỉ lệ chi NSĐP so với GDP .2: Tỷ lệ các tỉnh có nguồn thu điều tiết về trung ương giai đoạn ổn định 2004 - 2006 và 2007 - 2010 và dự đoán 2011-2015 .2: Chi thường xuyên của trung ương trong chi ngân sách giai đoạn 1997 - 2006.3: Tỉ lệ chi thường xuyên của địa phương so với GDP .4: Cơ cấu đầu tư công theo cấp quản lý (giá 1994) .5: Tỉ lệ đầu tư công của địa phương so với GDP.6: Tỉ trọng thu NSĐP trong GDP .7: Tỉ trọng thu NSĐP trong tổng thu NSNN.3: Trách nhiệm chi của các cấp chính quyền tại một số quốc gia .4: Sự khác biệt trong phân cấp tài khóa giữa VN và Trung Quốc .1: Mô tả các biến cơ sở và ký hiệu sử dụng trong ba mô hình.2: Thống kê dữ liệu trung bình .1: Mối quan hệ giữa chi NSĐP/GDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế .2: Chi ĐTPT/GDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế .3: Chi TXĐP/GDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế.4: Thu NSĐP/GDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế .3: Kết quả kiểm định tính dừng của các biến .4: Kết quả ước lượng mô hình 1.5: Kết quả ước lượng mô hình 2.6: Kết quả ước lượng mô hình 3.7: Cơ cấu đầu tư giai đoạn 1996 - 2005.8: Nợ công so với GDP.9: Tính minh bạch của địa phương .10: Xây dựng năng lực phân cấp của chính quyền địa phương .11: Sự tham gia của công dân và các tổ chức đoàn thể.1: Kinh nghiệm phân cấp nguồn thu của các quốc gia trên thế giới. 158 MỤC LỤC Trang TỔNG QUAN 1. Đặt vấn đề nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài.
Các nghiên cứu ngoài nước. Các nghiên cứu trong nước. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Những đóng góp mới của luận án.
Kết cấu của báo cáo nghiên cứu. 15 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN CẤP TÀI KHÓA VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 1. Cơ sở phân cấp và nội dung phân cấp tài khóa. Khái niệm phân cấp tài khóa.
Cơ sở phân cấp tài khóa. Nội dung phân cấp tài khóa. Các chỉ tiêu đo lường phân cấp tài khóa. Các điểm lợi và bất lợi của phân cấp tài khóa.
Các điểm lợi của phân cấp tài khóa. Những điểm bất lợi của phân cấp tài khóa. Tăng trưởng kinh tế. Tổng luận các mô hình tăng trưởng kinh tế.
Cách tính tăng trưởng kinh tế. Phân cấp tài khóa và tăng trưởng kinh tế. Các minh chứng thực nghiệm về phân cấp tài khóa và tăng trưởng kinh tế. Mô hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu.
Mô hình lý thuyết. Các giả thuyết kỳ vọng trong mô hình nghiên cứu. 54 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN CẤP TÀI KHÓA TẠI VIỆT NAM 2. Tổ chức bộ máy hành chính và phân cấp tài khóa ở Việt Nam.
Tổ chức bộ máy hành chính. Phân cấp tài khoá ở Việt Nam. Phân cấp nhiệm vụ chi và quyền tự chủ của chính quyền địa phương. Nội dung phân cấp.
Quyền tự chủ chi ngân sách của chính quyền địa phương. Phân cấp nguồn thu và quyền tự chủ của chính quyền địa phương. Nội dung phân cấp nguồn thu. Quyền tự chủ nguồn thu của chính quyền địa phương.
Phân cấp trong huy động vốn và vay nợ. Hệ thống điều hòa ngân sách giữa trung ương và địa phương. Trách nhiệm giải trình tài khóa của chính quyền địa phương. Phân cấp tài khóa của các quốc gia trên thế giới và kinh nghiệm với Việt Nam.
Những điểm tương đồng và khác biệt trong phân cấp tài khóa giữa Việt Nam và các nước. Kinh nghiệm cho Việt Nam. 102 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM TÁC ĐỘNG CỦA PHÂN CẤP TÀI KHÓA LÊN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM 3. Phương pháp nghiên cứu.
Định dạng mô hình thực nghiệm. Phương pháp nghiên cứu. Thu thập và mô tả dữ liệu. Thu thập dữ liệu.
Khảo sát sơ bộ mối quan hệ giữa phân cấp tài khóa và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Kết quả kiểm định và thảo luận kết quả nghiên cứu. Kiểm tra tính dừng. Kết quả thực nghiệm.
Thảo luận kết quả từ nghiên cứu thực nghiệm. Đánh giá các tồn tại về thể chế, chính sách trong phân cấp tài khóa ở Việt Nam. Các tồn tại trong phân cấp thu ngân sách. Các tồn tại trong phân cấp chi ngân sách.
Hạn chế trong hệ thống điều hòa ngân sách. Các hạn chế trong vay nợ của chính quyền địa phương. Tính minh bạch và trách nhiệm giải trình chưa được chú trọng. Năng lực của chính quyền địa phương còn hạn chế.
Hệ thống giám sát và đánh giá ở Việt Nam còn kém hiệu quả. 145 CHƯƠNG 4: CÁC KHUYẾN NGHỊ VỀ CHÍNH SÁCH PHÂN CẤP TÀI KHÓA NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM 4. Các phát hiện chính trong nghiên cứu. Lựa chọn khung chính sách thay đổi phân cấp tài khóa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong điều kiện tái cơ cấu nền kinh tế.
Định hướng chung. Hoàn thiện chính sách phân cấp tài khóa. Hoàn thiện chính sách điều hòa ngân sách. Chính sách huy động vốn cho địa phương.
Tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của chính quyền địa phương. Giám sát và đánh giá chi tiêu công. Đổi mới quản trị công của chính quyền địa phương. Chú trọng đến các mục tiêu dài hạn.
Khắc phục các hạn chế của mô hình quản trị công. Nâng cao năng lực của chính quyền địa phương. Một số chính sách khác. 183 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
186 PHỤ LỤC TỔNG QUAN 1. Đặt vấn đề nghiên cứu Sự can thiệp của Chính phủ vào nền kinh tế là một thực tế khách quan và đã được thừa nhận rộng rãi. Chính phủ có thể dùng chính sách tài khóa để can thiệp vào nền kinh tế bằng các công cụ thuế và chi tiêu công. Mặt khác, trường phái Keynes cho rằng nhà nước có thể thực hiện các biện pháp tạo ra tổng cầu hiệu quả thông qua các biện pháp kích thích từ chính sách tài khóa.
Trong chính sách tài khóa, việc thực hiện phân cấp tài khóa cho từng cấp chính quyền cũng cần được xem xét thận trọng. Phân cấp tài khóa nghĩa là thực hiện chuyển một phần quyền lực của chính quyền cấp trên cho chính quyền cấp dưới. Đây thuộc một phần trong nhóm giải pháp cải cách khu vực công nhằm tạo ra môi trường cạnh tranh giữa các cấp chính quyền trong việc cung ứng hàng hóa công tối ưu cho xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (Bahl & Linn, 1992; Bird & Wallich, 1993). Việt Nam, kể từ khi tiến hành chính sách Đổi Mới kinh tế năm 1986, đặc biệt sau khi có Luật NSNN năm 1996 và sửa đổi năm 2002, Chính phủ đã tiến hành cải cách chính sách tài khóa sâu rộng, và đổi mới phân cấp quản lý tài khóa với mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững trong dài hạn.
Tuy nhiên, việc đánh giá tác động của phân cấp quản lý tài khóa tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam hiện vẫn chưa được nghiên cứu một cách thấu đáo. Liệu phân cấp tài khóa có tạo quyền chủ động cho chính quyền địa phương 1 trong phân bổ nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội hay không? Liệu phân cấp tài khóa có phải là một trong những yếu tố cơ bản thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong thời gian qua hay không? 2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài 2. Các nghiên cứu ngoài nước Khả năng tác động của mức độ phân cấp tài khóa đối với tăng trưởng kinh tế ở các nước phát triển và đang phát triển được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm.
Cho đến hiện tại, đã có nhiều nghiên cứu mang tính lý thuyết và thực nghiệm về tác động của phân cấp tài khóa đối với tăng trưởng kinh tế. Các nghiên cứu mang tính lý thuyết Về khía cạnh lý thuyết, hầu hết các nghiên cứu trước đây đều cho rằng phân cấp tài khóa sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Nếu như các hàng hóa không mang tính chất quốc gia, thì dường như chính quyền địa phương có hiệu quả hơn trong việc phân phối và cung ứng hàng hóa đó (Oates, 1972).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Mai Đình Lâm (2012). Tác động phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/tac-dong-phan-cap-tai-khoa-den-tang-truong-kinh-te-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tác động phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích tác động phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2010-2023.
Luận án "Tác động phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2012.
Luận án "Tác động phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tác động phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Tác động phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tác động phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam" có 207 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tác động phân cấp tài khóa đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.