Tác động FDI đến giảm nghèo giai đoạn 2010-2012 - Khuyến nghị chính sách ở Việt Nam

FDI giảm nghèo 2010-2012 & khuyến nghị chính sách hiện nay. Nghiên cứu của Tiến sĩ về tác động FDI.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

162

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. FDI Việt Nam Tăng trưởng kinh tế Tổng quan

Phần này khám phá bức tranh toàn cảnh về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Phân tích vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tăng trưởng kinh tế quốc gia. Đánh giá kết quả thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Nghiên cứu thực trạng chính sách FDI đã triển khai. Nhận diện các tác động FDI mang lại cho nền kinh tế Việt Nam. Các dữ liệu về cấp phép, đối tác, vùng và ngành được xem xét.

1.1. Khái niệm và vai trò đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là nguồn vốn quan trọng. FDI bao gồm nhiều hình thức đầu tư. Vốn FDI thúc đẩy phát triển kinh tế các nước đang phát triển. Vai trò của FDI rất đa dạng. FDI góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế.

1.2. Chính sách thu hút FDI tại Việt Nam

Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách thu hút FDI. Các chính sách này nhằm tăng cường liên kết FDI với kinh tế nội địa. Chính sách bao gồm ưu đãi thuế, đất đai, thủ tục hành chính. Mục tiêu là tạo môi trường đầu tư thuận lợi. Điều này giúp tối đa hóa lợi ích từ FDI Việt Nam.

1.3. Kết quả thu hút vốn FDI và tác động kinh tế

Giai đoạn 1988-2015, Việt Nam thu hút lượng vốn FDI đáng kể. Vốn FDI phân bổ theo đối tác, vùng, và ngành. Các dự án FDI tạo ra nhiều việc làm. FDI đóng góp vào GDP quốc gia. FDI thúc đẩy sản xuất, xuất khẩu, góp phần tăng trưởng kinh tế.

II. Lý thuyết tác động FDI đến giảm nghèo bền vững

Phần này đi sâu vào cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và giảm nghèo. Phân tích các cách tiếp cận khác nhau về nghèo. Nghiên cứu nguyên nhân gây nghèo và phương pháp đo lường. Đề cập đến quan niệm về giảm nghèo và các biện pháp giảm nghèo. Đặc biệt, làm rõ tác động trực tiếp và gián tiếp của FDI lên tình trạng nghèo. Mô hình đánh giá tác động cũng được xem xét.

2.1. Các phương pháp tiếp cận về nghèo

Nhiều cách tiếp cận định nghĩa nghèo tồn tại. Nghèo có thể hiểu là thiếu hụt thu nhập. Nghèo cũng liên quan đến thiếu tiếp cận dịch vụ cơ bản. Các chỉ số như tỷ lệ nghèo, khoảng cách nghèo được sử dụng. Phân tích nghèo cần đa chiều. Điều này giúp hiểu rõ hơn về bất bình đẳng thu nhập.

2.2. Tác động trực tiếp của FDI Tạo việc làm thu nhập

FDI trực tiếp tạo ra việc làm mới. Các doanh nghiệp FDI tuyển dụng lao động địa phương. Điều này giúp tăng thu nhập hộ gia đình. Việc làm ổn định cải thiện đời sống. FDI đóng góp vào giảm tỷ lệ nghèo. Đây là một yếu tố quan trọng trong giảm nghèo bền vững.

2.3. Tác động gián tiếp của FDI Chuyển giao công nghệ

FDI mang lại chuyển giao công nghệ. Công nghệ mới giúp nâng cao năng suất. Các kỹ năng lao động được cải thiện. FDI thúc đẩy phát triển chuỗi cung ứng. Điều này tạo cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp địa phương. Tác động gián tiếp này hỗ trợ giảm nghèo bền vững.

III. Thực trạng giảm nghèo ở Việt Nam Số liệu Phân tích

Phần này cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng giảm nghèo tại Việt Nam. Trình bày kết quả giảm nghèo chung của nền kinh tế. Phân tích các chỉ số nghèo như tỷ lệ nghèo thu nhập, chỉ số khoảng cách nghèo. Đặc biệt, tập trung vào hệ số Gini để đánh giá bất bình đẳng thu nhập. Phân tích thực trạng nghèo theo ngành nghề và khu vực, làm rõ tỷ lệ lao động nghèo và thu nhập hộ gia đình.

3.1. Kết quả giảm nghèo chung và chỉ số Gini

Việt Nam đạt nhiều thành tựu giảm nghèo. Tỷ lệ nghèo theo chuẩn quốc gia giảm đáng kể. Tuy nhiên, bất bình đẳng thu nhập vẫn là thách thức. Hệ số Gini theo chi tiêu và thu nhập được phân tích. Các chỉ số này cho thấy khoảng cách giàu nghèo.

3.2. Thực trạng nghèo theo ngành nghề và khu vực

Tỷ lệ lao động nghèo khác nhau giữa các ngành. Ngành nông lâm nghiệp thủy sản thường có tỷ lệ nghèo cao hơn. Các khu vực nông thôn đối mặt với thách thức nghèo lớn hơn. Phân tích nghèo theo thành thị và nông thôn được thực hiện. Điều này giúp xác định nhóm đối tượng cần hỗ trợ.

3.3. Tỷ lệ lao động nghèo và thu nhập hộ gia đình

Tỷ lệ lao động nghèo trong các ngành công nghiệp và dịch vụ được khảo sát. Mức độ nghèo liên quan đến trình độ học vấn. Giới tính cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ nghèo. Phân tích thu nhập hộ gia đình giúp hiểu rõ hơn về tình trạng nghèo. Việc này liên quan trực tiếp đến tạo việc làm và giảm nghèo.

IV. Phân tích định lượng tác động FDI đến giảm nghèo

Phần này trình bày phân tích định lượng về tác động của FDI đến giảm nghèo ở Việt Nam. Mô hình đánh giá tác động FDI được xây dựng. Các biến đại diện cho nhân khẩu học và vùng kinh tế được sử dụng. Thảo luận kết quả rút ra từ mô hình. Xác định mức độ ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tỷ lệ nghèo. Phân tích sâu mối liên hệ giữa FDI, tạo việc làm và thu nhập hộ gia đình.

4.1. Xây dựng mô hình đánh giá tác động FDI

Mô hình định lượng được thiết lập để kiểm tra giả thuyết. Các biến FDI được chọn làm biến độc lập chính. Các biến kiểm soát bao gồm đặc điểm nhân khẩu học. Vùng kinh tế cũng được đưa vào mô hình. Mục tiêu là định lượng tác động trực tiếp và gián tiếp đến giảm nghèo.

4.2. Thảo luận kết quả phân tích định lượng

Kết quả từ mô hình I và II được trình bày. Phân tích cho thấy mối quan hệ giữa FDI và giảm nghèo. Một số yếu tố FDI có tác động tích cực. Các yếu tố khác có thể làm gia tăng bất bình đẳng thu nhập. Thảo luận làm rõ các kết quả này.

4.3. Mối liên hệ FDI tạo việc làm và giảm nghèo

Kết quả định lượng chỉ ra FDI tạo ra việc làm. Việc làm này giúp tăng thu nhập cho người lao động. Điều này đóng góp vào mục tiêu giảm nghèo. Tuy nhiên, cần chú ý đến chất lượng việc làm. Tác động lan tỏa cần được tối ưu hóa để đảm bảo giảm nghèo bền vững.

V. Chính sách nâng cao hiệu quả FDI giảm nghèo bền vững

Phần cuối cùng đề xuất các khuyến nghị chính sách. Mục tiêu là tăng cường tác động tích cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến giảm nghèo bền vững. Các khuyến nghị tập trung vào cả tác động trực tiếp và gián tiếp. Đồng thời, đề xuất giải pháp cải thiện môi trường đầu tư chung. Điều này nhằm thu hút FDI đi đôi với giảm nghèo, thúc đẩy phát triển nông thôn và giảm bất bình đẳng thu nhập.

5.1. Khuyến nghị chính sách về tác động trực tiếp FDI

Cần khuyến khích FDI vào các ngành tạo nhiều việc làm. Ưu tiên các dự án sử dụng lao động địa phương. Đào tạo nâng cao kỹ năng cho người lao động. Hỗ trợ liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nhỏ địa phương. Điều này giúp tăng thu nhập hộ gia đình và giảm nghèo.

5.2. Khuyến nghị chính sách về tác động gián tiếp FDI

Thúc đẩy chuyển giao công nghệ từ FDI. Phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ. Khuyến khích FDI liên kết với nghiên cứu và phát triển. Nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp trong nước. Điều này giúp tăng cường tác động lan tỏa, hỗ trợ giảm nghèo bền vững.

5.3. Cải thiện môi trường đầu tư phát triển nông thôn

Tiếp tục cải cách hành chính. Hoàn thiện hệ thống pháp luật. Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng. Cần có chính sách thu hút FDI vào khu vực nông thôn. Điều này hỗ trợ phát triển nông thôn và giảm bất bình đẳng thu nhập, hướng tới giảm nghèo bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến giảm nghèo giai đoạn 2010 2012 và các khuyến nghị chính sách ở việt nam giai đoạn hiện nay la tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (162 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

L I CAM OAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c u c a riêng tôi. Các k t qu nêu trong Lu n án là trung th c và ch a t ng đ c ai công b trong b t k công trình nào khác Tác gi Nguy n Duy t M CL C L I CAM OAN DANH M C T VI T T T CH NG 1. T NG QUAN NGHIÊN C U. Tính c p thi t nghiên c u.

Ph m vi và gi i h n c a nghiên c u. Ph ng pháp nghiên c u. T ng quan tình hình nghiên c u v tác đ ng c a FDI t i gi m nghèo. C S LÝ THUY T V TÁC NG C A FDI T I GI M NGHÈO.

T ng quan v v n đ u t tr c ti p n c ngoài và vai trò c a v n đ u t tr c ti p n c ngoài t i các n c đang phát tri n. Khái ni m v n đ u t tr c ti p n c ngoài. Phân lo i v n đ u t tr c ti p n c ngoài. Vai trò c a v n đ u t tr c ti p n c ngoài đ i v i các qu c gia đang phát tri n.

Chính sách đ i v i v n đ u t n c ngoài t i các qu c gia. Các chính sách nh m t ng c ng m i liên k t gi a FDI v n n kinh t c a n c ti p nh n v n. Lý thuy t c b n v nghèo và gi m nghèo. Các cách ti p c n v nghèo.

Nguyên nhân gây ra nghèo. o l ng và phân tích nghèo. Quan ni m v gi m nghèo. Các bi n pháp gi m nghèo.

Lý thuy t c b n v tác đ ng c a v n đ u t tr c ti p n c ngoài đ n gi m nghèo. Tác đ ng tr c ti p c a FDI t i gi m nghèo. Tác đ ng gián ti p c a FDI t i gi m nghèo. Mô hình đánh giá tác đ ng c a đ u t tr c ti p n c ngoài đ n gi m nghèo.

Các nghiên c u th c nghi m v đánh giá tác đ ng c a FDI đ n gi m nghèo. Xây d ng mô hình đánh giá tác đ ng c a FDI t i gi m nghèo. NGHIÊN C U TH C TR NG TÁC NG C A UT TR C TI P N C NGOÀI T I GI M NGHÈO T I VI T NAM. T ng quan v v n đ u t tr c ti p n c ngoài t i Vi t Nam.

K t qu thu hút v n đ u t n c ngoài t i Vi t Nam. Th c tr ng chính sách v n đ u t tr c ti p n c ngoài t i Vi t Nam. Tác đ ng c a v n đ u t n c ngoài t i n n kinh t Vi t Nam. Phân tích th c tr ng gi m nghèo t i Vi t Nam.

K t qu gi m nghèo chung c a n n kinh t. Phân tích th c tr ng gi m nghèo c a lao đ ng trong các ngành kinh t t i Vi t nam. Phân tích đ nh l ng tác đ ng c a FDI đ n gi m nghèo t i Vi t nam. Mô hình đánh giá tác đ ng c a FDI t i gi m nghèo.

Th o lu n k t qu rút ra t mô hình. CÁC K T LU N VÀ KHUY N NGH CHÍNH SÁCH. Các k t lu n t phân tích th c tr ng và nguyên nhân. M c tiêu gi m nghèo c a VN trong t ng lai và đ nh h ng chính sách.

it ng, ph m vi. nh h ng chính sách. xu t gi i pháp chính sách nh m t ng c ng tác đ ng c a V n đ u t tr c ti p n c ngoài t i gi m nghèo. Các khuy n ngh chính sách nh m t ng c ng tác đ ng tr c ti p c a V n đ u t tr c ti p n c ngoài t i gi m nghèo.

Các khuy n ngh chính sách nh m t ng c ng tác đ ng gián ti p c a v n đ u t tr c ti p n c ngoài t i gi m nghèo. Các khuy n ngh chính sách chung nh m c i thi n môi tr ng đ u t , thu hút v nđ ut n c ngoài đi đôi v i gi m nghèo. Các h n ch và h ng nghiên c u ti p theo. 149 TÀI LI U THAM KH O.

150 DANH M C B NG B ng 2. Các chính sách tác đ ng t i v n đ u t tr c ti p n c ngoài .2: Các nhân t nh h ng t i tình tr ng nghèo c a lao đ ng .1: u t tr c ti p n c ngoài đ c c p phép th i k 1988 – 2015.2: u t tr c ti p n c ngoài t i Vi t Nam theo đ i tác .3: u t tr c ti p n c ngoài t i Vi t Nam theo vùng .4 u t tr c ti p n c ngoài t i Vi t Nam theo ngành .5 u t tr c ti p n c ngoài t i Vi t Nam theo hình th c đ u t. C c u đ u t Vi t Nam giai đo n 2004 - 2015. S l ng lao đ ng t i các doanh nghi p 2004 - 2015 .8: T l nghèo v thu nh p theo chu n qu c gia (%) .9: Ch s kho ng cách nghèo theo chi tiêu (%) .10: H s GINI theo chi tiêu .11: H s GINI theo thu nh p .12: Ti p c n các đi u ki n s ng c b n .13: Ty lê lao đông ngheo trong cac nganh công nghiêp 2008-2014 (%) .14: C câu va t ng tr ng cac nganh, 2004-2015 (%) .15: Ty lê lao đông ngheo trong nhom nganh dich vu.16: Lao đ ng nghèo phân theo vùng kinh t trong ngành nông lâm nghi p và th y s n (%) .17: Ty lê ngheo trong cac nganh phân theo thanh thi va nông thôn (%) .18: T ng s n ph m trong n c theo giá th c t phân theo thành ph n kinh t giai đo n 2005 - 2015 (%) .19: T l nghèo trong các ngành công nghi p, nông nghi p, d ch v phân theo thành ph n kinh t (%) .20: Ty lê ngheo trong cac nganh phân theo loai hınh doanh nghiêp (%).21: Ty lê ngheo trong cac nganh công nghi p và d ch v phân theo thanh phân kinh tê (%) .22: Ty lê lao đông ngheo trong cac nganh công nghiêp phân theo gi i tınh (%) .23: Ty lê lao đông ngheo trong cac nganh d ch v.

110 phân theo gi i tınh, 2008-2014 (%) .24: Ty lê lao đông ngheo phân theo trınh đô hoc vân (%) .25: Ty lê ngheo trong nganh nông lâm thuy san phân theo. 111 trınh đô giao duc (%) .26: Ty lê ngheo trong nhom nganh công nghiêp va dich vu phân theo trınh đô giao duc (%) .27: Các bi n đ i di n cho các đ c đi m nhân kh u h c c a mô hình .28: Các nhóm bi n gi đ i di n cho vùng kinh t c a mô hình .29: Các bi n FDI đ i di n cho v n đ u t tr c ti p n c ngoài FDI c a mô hình II .30: K t qu mô hình (I) đánh giá tác đ ng FDI đ n gi m nghèo .31: K t qu mô mình (II) đánh giá tác đ ng FDI đ n gi m nghèo. 124 DANH M C BI U , HÌNH Hình 2.1: T ng tr ng và gi m nghèo.1: M i quan h gi a fdi và gi m nghèo theo nghiên c u c a Mold .1: C ch FDI tác đ ng tr c ti p t i gi m nghèo c a Tambunan (2002).2: C ch khác c a FDI tác đ ng tr c ti p t i gi m nghèo .3: C ch tác đ ng lan t a c a FDI t i gi m nghèo c a Tambunan (2002) .1: Ty lê lao đ ng ngheo trong khu v c nông nghiêp, công nghiêp va dich vu (%) .2: Ty lê lao đông ngheo trong cac nganh nông, lâm, nghiêp và Th y s n.3: Ty lê ngheo trong các ngành phân theo khu v c .4 : Ty lê lao đông ngheo trong cac nganh công nghiêp va dich vu theo vung kinh tê (%) .5: Ty lê ngheo trong cac nganh theo vùng (%) .6: c câu lao đông theo thanh phân kinh tê .7: Thu nh p ti n công theo gi c a nam và n khu v c làm công n l ng, 2010-2014 (ngàn đ ng) .8: T l nghèo trong các ngành nông nghi p, công nghi p, d ch v phân theo gi i tính (%) .9: Ty lê ngheo trong nganh nông lâm thuy san phân theo gi i tınh (%) .10: T ng tr ng s d ng lao đ ng 2012 - 2014. 119 DANH M C T VI T T T Ch cái vi t t t C mt đ yđ ADB Ngân hàng phát tri n Châu Á TNN ut n c ngoài ES S li u v i u tra doanh nghi p FAO T ch c Nông L ng Liên hi p qu c FDI u t tr c ti p n c ngoài GDP T ng s n ph m qu c n i HDI Ch s phát tri n con ng i ILO T ch c Lao đ ng Qu c t KCN Khu công nghi p MNC Công ty đa qu c gia PCI Thu nh p bình quân trên đ u ng i hàng n m TCTK T ng c c Th ng kê UNDP Ch ng trình Phát tri n Liên Hi p Qu c USD ô la M VHLSS i u tra m c s ng h gia đình Vi t Nam WB Ngân hàng th gi i 1 Ch ng 1.

T NG QUAN NGHIÊN C U 1. Tính c p thi t nghiên c u. Trong 25 n m qua, Vi t Nam đã đ t đ c nh ng thành t u gi m nghèo h t s c nt ng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tác động FDI đến giảm nghèo ở Việt Nam và khuyến nghị chính sách" nghiên cứu về vấn đề gì?

FDI giảm nghèo 2010-2012 & khuyến nghị chính sách hiện nay. Nghiên cứu của Tiến sĩ về tác động FDI.

Luận án "Tác động FDI đến giảm nghèo ở Việt Nam và khuyến nghị chính sách" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tác động FDI đến giảm nghèo ở Việt Nam và khuyến nghị chính sách" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Tác động FDI đến giảm nghèo ở Việt Nam và khuyến nghị chính sách" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tác động FDI đến giảm nghèo ở Việt Nam và khuyến nghị chính sách" có 162 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tác động FDI đến giảm nghèo ở Việt Nam và khuyến nghị chính sách" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter