Luận án tiến sĩ: Sinh kế giảm nghèo du lịch hộ dân tộc An Giang

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động du lịch đến sinh kế và giảm nghèo hộ dân tộc thiểu số An Giang. Phân tích giải pháp phát triển du lịch cộng đồng bền vững.

Trường ĐH

Trường Du lịch - Đại học Huế

Chuyên ngành
Du lịch
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

52

Thời gian đọc

8 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I. Sinh Kế Du Lịch Dân Tộc Thiểu Số An Giang

Du lịch đã trở thành công cụ quan trọng cho phát triển kinh tế địa phương tại An Giang. Tỉnh có 4 cộng đồng dân tộc: Kinh, Hoa, Chăm, Khmer. Mỗi dân tộc mang bản sắc văn hóa độc đáo. Tài nguyên văn hóa dân tộc thiểu số tạo tiềm năng lớn cho du lịch cộng đồng. Các làng văn hóa du lịch như Châu Giang, Châu Phong, Đa Phước đang phát triển mạnh. Hoạt động du lịch sinh thái kết hợp với sản phẩm thủ công truyền thống đang thu hút du khách. Mô hình homestay dân tộc xuất hiện nhiều địa bàn. Đây là cơ hội vàng cho hộ dân tộc thiểu số đa dạng sinh kế. Thu nhập từ du lịch giúp cải thiện đời sống đáng kể. Tuy nhiên, sau khi dự án kết thúc, một số địa bàn gặp khó khăn duy trì hoạt động. Cần có giải pháp tổng thể để phát triển sinh kế bền vững. Nghiên cứu này tập trung vào mối liên hệ giữa du lịch và giảm nghèo.

1.1. Tiềm Năng Du Lịch Văn Hóa Dân Tộc

An Giang sở hữu tài nguyên văn hóa dân tộc thiểu số phong phú. Cộng đồng Chăm có nghề dệt thổ cẩm truyền thống. Người Khmer giữ gìn nghề đan lát tre nứa. Làng nghề nấu đường thốt nốt thu hút nhiều du khách. Các lễ hội dân gian diễn ra quanh năm. Kiến trúc nhà sàn truyền thống là điểm nhấn hấp dẫn. Ẩm thực dân tộc mang hương vị đặc trưng. Du khách có cơ hội trải nghiệm văn hóa dân tộc thiểu số nguyên bản. Các sản phẩm thủ công truyền thống trở thành quà lưu niệm ý nghĩa. Tiềm năng này cần được khai thác hiệu quả cho phát triển kinh tế địa phương.

1.2. Mô Hình Du Lịch Cộng Đồng Hiện Tại

Du lịch cộng đồng đang phát triển tại nhiều địa bàn. Châu Giang, Châu Phong là điểm đến tiêu biểu. Mô hình homestay dân tộc được ưa chuộng. Du khách lưu trú tại nhà người dân địa phương. Trải nghiệm làm nghề thủ công thu hút du khách. Tham quan làng văn hóa du lịch là hoạt động chính. Người dân trực tiếp tham gia phục vụ du khách. Thu nhập từ du lịch bổ sung cho sinh kế nông nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động chưa thật sự bền vững. Một số mô hình suy giảm sau khi dự án kết thúc.

1.3. Thách Thức Phát Triển Sinh Kế Bền Vững

Hộ dân tộc thiểu số gặp nhiều khó khăn phát triển du lịch. Trình độ chuyên môn còn hạn chế. Vốn đầu tư ban đầu không đủ. Kỹ năng tiếp đón khách chưa chuyên nghiệp. Sản phẩm du lịch chưa đa dạng. Liên kết chuỗi giá trị du lịch yếu. Hạ tầng giao thông chưa hoàn thiện. Quảng bá điểm đến chưa hiệu quả. Duy trì hoạt động sau dự án là vấn đề lớn. Cần có chính sách hỗ trợ dài hạn cho sinh kế bền vững.

II. Giảm Nghèo Thông Qua Du Lịch Cộng Đồng

Du lịch đóng vai trò quan trọng trong xóa đói giảm nghèo. Theo UNWTO 2022, du lịch đóng góp 1,9 tỷ USD toàn cầu. Ngành này xếp vị trí đầu về kim ngạch xuất khẩu tại 20/48 nước kém phát triển. Tại An Giang, du lịch giúp hộ nghèo dân tộc thiểu số vươn lên. Tạo việc làm du lịch cho cộng đồng địa phương. Thu nhập từ du lịch cải thiện chất lượng cuộc sống. Giảm khoảng cách giữa thành thị và nông thôn. Đồng bào vùng xa có cơ hội tiếp cận phát triển. Tỉnh đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ. Lồng ghép dự án giảm nghèo với phát triển du lịch. Tuy nhiên, hiệu quả chưa thật sự bền vững. Cần nghiên cứu sâu về mối liên hệ du lịch - giảm nghèo. Đề xuất giải pháp tổng thể cho phát triển bền vững.

2.1. Tác Động Du Lịch Đến Thu Nhập Hộ Nghèo

Du lịch tạo nguồn thu nhập mới cho hộ dân tộc thiểu số. Bán sản phẩm thủ công truyền thống cho du khách. Dịch vụ homestay dân tộc mang lại lợi nhuận. Hướng dẫn viên địa phương có thu nhập ổn định. Cung cấp suất ăn cho du khách tăng thu. Biểu diễn văn hóa dân tộc được trả công. Thu nhập từ du lịch cao hơn nông nghiệp. Giúp hộ nghèo tích lũy vốn đầu tư. Cải thiện điều kiện sống đáng kể. Tuy nhiên, thu nhập chưa đều giữa các hộ.

2.2. Tạo Việc Làm Từ Hoạt Động Du Lịch

Du lịch cộng đồng tạo nhiều việc làm mới. Phụ nữ dân tộc thiểu số có cơ hội làm việc. Thanh niên tham gia dịch vụ du lịch địa phương. Người cao tuổi truyền dạy nghề thủ công. Việc làm du lịch linh hoạt theo mùa. Kết hợp với sinh kế nông nghiệp truyền thống. Giảm tình trạng di cư tìm việc làm. Giữ chân lao động trẻ ở quê hương. Tuy nhiên, việc làm chưa ổn định quanh năm. Cần đa dạng hóa sản phẩm du lịch.

2.3. Cải Thiện Chất Lượng Cuộc Sống

Thu nhập từ du lịch cải thiện đời sống vật chất. Hộ dân tộc thiểu số xây nhà kiên cố hơn. Đầu tư vào giáo dục con em. Tiếp cận dịch vụ y tế tốt hơn. Trang bị điện nước sinh hoạt đầy đủ. Mua sắm trang thiết bị hiện đại. Tích lũy vốn cho phát triển sản xuất. Nâng cao vị thế xã hội trong cộng đồng. Tự tin hơn trong giao tiếp. Tuy nhiên, một số hộ chưa tiếp cận được cơ hội.

III. Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Du Lịch DTTS

An Giang đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ phát triển du lịch. Cụ thể hóa chủ trương Trung ương về giảm nghèo dân tộc. Lồng ghép dự án giảm nghèo với du lịch cộng đồng. Hỗ trợ vốn đầu tư cơ sở vật chất. Đào tạo kỹ năng nghề du lịch cho người dân. Xây dựng làng văn hóa du lịch điểm. Khuyến khích phát triển homestay dân tộc. Hỗ trợ quảng bá sản phẩm du lịch địa phương. Tạo điều kiện tiếp cận thị trường du lịch. Kết nối với doanh nghiệp lữ hành. Tuy nhiên, chính sách chưa đồng bộ và liên tục. Sau khi dự án kết thúc, hỗ trợ giảm dần. Nhiều mô hình không duy trì được. Cần có chính sách dài hạn cho sinh kế bền vững.

3.1. Hỗ Trợ Vốn Và Cơ Sở Hạ Tầng

Chính sách hỗ trợ vốn ưu đãi cho hộ dân tộc thiểu số. Vay vốn lãi suất thấp phát triển du lịch. Hỗ trợ xây dựng homestay dân tộc tiêu chuẩn. Đầu tư nâng cấp đường giao thông nội bộ. Xây dựng điểm dừng chân du lịch. Cải thiện hệ thống điện nước sinh hoạt. Xây dựng nhà vệ sinh công cộng. Lắp đặt hệ thống wifi miễn phí. Tuy nhiên, nguồn vốn còn hạn chế. Thủ tục vay vốn phức tạp với người dân.

3.2. Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Du Lịch

Tổ chức lớp đào tạo kỹ năng tiếp đón khách. Hướng dẫn kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cơ bản. Đào tạo chế biến món ăn du lịch. Hướng dẫn vệ sinh an toàn thực phẩm. Tập huấn kỹ năng quản lý homestay dân tộc. Đào tạo hướng dẫn viên địa phương. Tuy nhiên, chương trình đào tạo ngắn hạn. Chưa phù hợp với trình độ người dân. Thiếu đào tạo thực hành thực tế. Cần có chương trình đào tạo dài hạn.

3.3. Liên Kết Chuỗi Giá Trị Du Lịch

Kết nối hộ dân tộc thiểu số với doanh nghiệp lữ hành. Xây dựng chuỗi cung ứng sản phẩm thủ công truyền thống. Liên kết các làng văn hóa du lịch thành tuyến. Hợp tác với khách sạn tiêu thụ nông sản. Kết nối với sàn thương mại điện tử. Tham gia hội chợ du lịch quảng bá sản phẩm. Tuy nhiên, liên kết còn lỏng lẻo. Thiếu tổ chức trung gian hiệu quả. Người dân chưa chủ động trong liên kết.

IV. Mô Hình Làng Văn Hóa Du Lịch Bền Vững

Làng văn hóa du lịch là mô hình hiệu quả cho phát triển kinh tế địa phương. Bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc thiểu số. Tạo sản phẩm du lịch đặc trưng thu hút khách. Châu Giang, Châu Phong là điểm đến tiêu biểu. Du khách trải nghiệm văn hóa dân tộc nguyên bản. Tham quan quy trình làm sản phẩm thủ công truyền thống. Thưởng thức ẩm thực dân tộc đặc sắc. Tham gia lễ hội văn hóa truyền thống. Mô hình này tạo thu nhập cho nhiều hộ. Phân bổ lợi ích công bằng trong cộng đồng. Tuy nhiên, cần quản lý chặt chẽ để bền vững. Tránh thương mại hóa quá mức văn hóa. Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số.

4.1. Bảo Tồn Văn Hóa Dân Tộc Qua Du Lịch

Du lịch cộng đồng giúp bảo tồn văn hóa dân tộc thiểu số. Nghề thủ công truyền thống được duy trì phát triển. Thanh niên quan tâm học nghề cha ông. Lễ hội truyền thống được tổ chức thường xuyên. Trang phục dân tộc được mặc hàng ngày. Ngôn ngữ dân tộc được sử dụng giao tiếp. Kiến trúc nhà sàn truyền thống được giữ gìn. Tuy nhiên, cần cân bằng bảo tồn và phát triển. Tránh biến văn hóa thành sản phẩm thương mại.

4.2. Sản Phẩm Du Lịch Sinh Thái Đặc Trưng

Phát triển du lịch sinh thái kết hợp văn hóa. Tham quan vườn thốt nốt xem nấu đường. Trải nghiệm đan lát tre nứa tại làng nghề. Học dệt thổ cẩm với nghệ nhân Chăm. Chèo thuyền khám phá rừng tràm. Câu cá trên sông Hậu. Tham gia lễ hội Ok Om Bok của người Khmer. Thưởng thức đặc sản bánh tét lá cẩm. Sản phẩm du lịch sinh thái hấp dẫn du khách. Mang lại thu nhập bền vững cho người dân.

4.3. Quản Lý Cộng Đồng Trong Du Lịch

Cộng đồng địa phương tham gia quản lý du lịch. Thành lập ban quản lý làng văn hóa du lịch. Người dân quyết định phát triển du lịch. Phân chia lợi ích công bằng cho các hộ. Xây dựng quy ước cộng đồng về du lịch. Giám sát hoạt động bảo vệ môi trường. Đào tạo nội bộ kỹ năng du lịch. Tuy nhiên, năng lực quản lý còn hạn chế. Cần hỗ trợ chuyên gia tư vấn dài hạn.

V. Thách Thức Và Giải Pháp Phát Triển Bền Vững

Phát triển du lịch dân tộc thiểu số An Giang gặp nhiều thách thức. Trình độ dân trí còn thấp ảnh hưởng tiếp thu. Vốn đầu tư hạn chế cho phát triển du lịch. Hạ tầng giao thông chưa đáp ứng yêu cầu. Sản phẩm du lịch chưa đa dạng và hấp dẫn. Quảng bá điểm đến chưa hiệu quả. Liên kết chuỗi giá trị yếu. Duy trì hoạt động sau dự án khó khăn. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng du lịch sinh thái. Cần có giải pháp tổng thể cho phát triển bền vững. Đầu tư dài hạn vào nguồn nhân lực. Nâng cấp cơ sở hạ tầng du lịch. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch cộng đồng. Tăng cường quảng bá marketing du lịch. Xây dựng cơ chế liên kết bền vững.

5.1. Nâng Cao Năng Lực Cộng Đồng

Đào tạo dài hạn kỹ năng nghề du lịch. Nâng cao trình độ ngoại ngữ cho người dân. Tập huấn quản lý kinh doanh du lịch. Đào tạo marketing sản phẩm du lịch trực tuyến. Hướng dẫn ứng dụng công nghệ thông tin. Trao đổi kinh nghiệm với mô hình thành công. Mời chuyên gia tư vấn thường xuyên. Xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên địa phương. Khuyến khích học tập nâng cao trình độ.

5.2. Đa Dạng Hóa Sản Phẩm Du Lịch

Phát triển sản phẩm thủ công truyền thống mới. Kết hợp du lịch văn hóa với du lịch sinh thái. Tổ chức lễ hội văn hóa dân tộc định kỳ. Phát triển ẩm thực dân tộc đặc sắc. Xây dựng tour trải nghiệm làm nghề. Tạo sản phẩm lưu niệm độc đáo. Phát triển homestay dân tộc chất lượng cao. Kết hợp du lịch với nông nghiệp hữu cơ. Đa dạng sản phẩm thu hút nhiều phân khúc khách.

5.3. Xây Dựng Cơ Chế Phát Triển Bền Vững

Thiết lập quỹ phát triển du lịch cộng đồng. Xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích công bằng. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư dài hạn. Tạo liên kết chặt chẽ trong chuỗi giá trị. Giám sát đánh giá tác động du lịch định kỳ. Bảo vệ môi trường và văn hóa địa phương. Xây dựng thương hiệu du lịch cộng đồng. Phát triển du lịch theo hướng sinh kế bền vững. Đảm bảo lợi ích lâu dài cho cộng đồng.

VI. Định Hướng Tương Lai Du Lịch Giảm Nghèo

Du lịch cộng đồng là hướng đi bền vững cho xóa đói giảm nghèo. Phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc. Đặc biệt mục tiêu số 1 về xóa bỏ nghèo đói. Tại An Giang, cần định hướng rõ ràng cho tương lai. Tập trung phát triển làng văn hóa du lịch điểm. Xây dựng chuỗi giá trị du lịch hoàn chỉnh. Kết nối các điểm đến thành tuyến du lịch. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý du lịch. Phát triển du lịch thông minh và bền vững. Tăng cường hợp tác quốc tế về du lịch giảm nghèo. Học tập kinh nghiệm các nước thành công. Nghiên cứu này đóng góp cơ sở khoa học cho chính sách. Đề xuất giải pháp tổng thể cho sinh kế bền vững. Hướng tới mục tiêu xóa đói giảm nghèo toàn diện.

6.1. Ứng Dụng Công Nghệ Số Du Lịch

Xây dựng website quảng bá du lịch cộng đồng. Sử dụng mạng xã hội marketing điểm đến. Phát triển ứng dụng di động đặt tour. Tạo nội dung số về văn hóa dân tộc thiểu số. Bán sản phẩm thủ công truyền thống trực tuyến. Thanh toán điện tử cho dịch vụ du lịch. Quản lý khách hàng bằng phần mềm. Đào tạo người dân sử dụng công nghệ. Công nghệ số mở rộng thị trường du lịch.

6.2. Hợp Tác Quốc Tế Phát Triển Du Lịch

Kết nối với tổ chức du lịch quốc tế. Học tập mô hình du lịch giảm nghèo thành công. Trao đổi kinh nghiệm với cộng đồng ASEAN. Thu hút đầu tư nước ngoài vào du lịch. Tham gia chương trình hợp tác phát triển. Tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ quốc tế. Quảng bá du lịch An Giang ra thế giới. Đào tạo nguồn nhân lực chuẩn quốc tế. Hợp tác quốc tế nâng cao chất lượng du lịch.

6.3. Nghiên Cứu Khoa Học Hỗ Trợ Chính Sách

Tiến hành nghiên cứu sâu về sinh kế du lịch. Đánh giá tác động du lịch đến giảm nghèo. Phân tích yếu tố ảnh hưởng phát triển bền vững. Đề xuất mô hình phát triển phù hợp. Xây dựng cơ sở khoa học cho chính sách. Giám sát đánh giá hiệu quả chính sách. Nghiên cứu xu hướng du lịch tương lai. Đào tạo nghiên cứu sinh lĩnh vực du lịch. Khoa học là nền tảng cho phát triển bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
NGHIÊN CỨU SINH KẾ VÀ GIẢM NGHÈO CỦA DU LỊCH
ĐỐI VỚI HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH AN GIANG

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ DU LỊCH

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (52 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG DU LỊCH --- --- LÊ THỊ TỐ QUYÊN NGHIÊN CỨU SINH KẾ VÀ GIẢM NGHÈO CỦA DU LỊCH ĐỐI VỚI HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH AN GIANG Ngành: Du lịch Mã số: 9810101 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ DU LỊCH HUẾ, 2023 Công trình được hoàn thành tại Trƣờng Du Lịch - Đại Học Huế Người hướng dẫn: PGS. TS Trần Hữu Tuấn Phản biện 1:. Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Đại học Huế họp taị. Vào hồi giờ ……….

tháng…… năm……… Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: .1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, du lịch được xem là một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới, tạo ra sức lan toả thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế khác, được xem là “ngành công nghiệp không khói” mang lại nguồn ngoại tệ cho nhiều quốc gia. Du lịch cũng là ngành quan trọng giúp cho sự phát triển thịnh vượng ở một số nước đang phát triển góp phần xóa đói giảm nghèo, đóng góp bền vững cho việc phát triển kinh tế xã hội của cộng đồng địa phương (Muganda và cộng sự, 2010; Scheyvens và Russell, 2012; Ap và Crompton, 1988). Theo Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO, 2022) ngành du lịch đã đóng góp 1,9 tỉ USD năm 2021; là một trong những ngành kinh tế quan trọng của thế giới, không chỉ đóng góp về mặt kinh tế mà còn về mặt xã hội, đặc biệt là ảnh hưởng lên sự giảm nghèo của người dân. Du lịch được ghi nhận như là một nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế, đặc biệt ở các nước nghèo.

Du lịch hiện đang xếp vị trí hàng đầu hoặc thứ hai về kim ngạch xuất khẩu ở 20 trên 48 nước kém phát triển và thể hiện sự tăng trưởng ổn định ở 10 nước khác (UNWTO, 2022). Nhiều nghiên cứu đã cho thấy rằng du lịch đã có tác động tích cực đến giảm nghèo của cộng đồng địa phương. Thông qua hoạt động du lịch, cuộc sống người dân được cải thiện, đạt được sự bền vững cho việc phát triển kinh tế xã hội của cộng đồng địa phương trong việc tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người dân (Kwai và cộng sự, 2020; Hoang và cộng sự, 2020; Deanbraber 2018; Adiyia & cộng sự, 2017; Wiranatha & cộng sự, 2017; Worku, 2017; Scheyvens và Russell, 2012; Muganda và cộng sự, 2010). Ngành du lịch đã phát triển nhanh chóng trong hai thập kỷ qua nhờ có nhiều thế mạnh và hiện đóng vai trò thiết yếu trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và các mục tiêu giảm nghèo của Việt Nam (Le Thanh Tung & Lê Kien Cuong, 2020).

Phát triển du lịch được coi là một công cụ quan trọng để giảm nghèo; tuy nhiên, việc triển khai du lịch vì người nghèo phải giải quyết toàn bộ các tác động đối với người nghèo, bao 1 gồm tình trạng kinh tế, điều kiện sống, giáo dục, đào tạo và chăm sóc sức khỏe của họ. Thông qua du lịch, vai trò xoá đói giảm nghèo được thể hiện, rút ngắn khoảng cách thành thị với nông thôn, đem lại cuộc sống ổn định và ấm no cho đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) ở những vùng xa xôi hẻo lánh. Giảm nghèo có ý nghĩa quan trọng trong việc đạt được các mục tiêu phát triển bền vững (SDG) của Liên hợp quốc, đặc biệt là mục tiêu 1, nhằm xóa bỏ tình trạng nghèo và giảm mức nghèo chung (United Nations, 2015). Giảm nghèo có thể cải thiện phúc lợi của cá nhân, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thúc đẩy phát triển bền vững (World Bank, 2020).

An giang là một tỉnh nằm ở phía Tây Nam của tổ quốc, có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch tâm linh, với điểm đến thu hút du khách là Miếu Bà Chúa Xứ. Bên cạnh đó, là một tỉnh biên giới, trong đó có 4 cộng đồng các dân tộc anh em Kinh, Hoa, Chăm, Khmer đã tạo nên bản sắc văn hoá độc đáo và có nhiều tài nguyên để phát triển loại hình du lịch văn hoá. Trong những năm qua, An Giang ban hành nhiều văn bản nhằm cụ thể hóa chủ trương của Trung Ương và Tỉnh về công tác giảm nghèo cho đồng bào dân tộc, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương thông qua việc lồng ghép dự án giảm nghèo với phát triển du lịch ở các cơ sở thủ công truyền thống, nấu đường thốt nốt, đan lát, dệt thổ cẩm. Đặc biệt, trong những năm gần đây, An Giang phát triển mạnh mô hình du lịch cộng đồng thu hút nhiều du khách trong ngoài nước đến các địa bàn có đông đồng bào dân tộc thiểu số như Châu Giang, Châu Phong, Đa Phước, Văn Giáo, Vĩnh Trung và An Hảo.

Thông qua việc phát triển du lịch đã góp phần đa dạng sinh kế, tăng thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống cho hộ DTTS, các hoạt động du lịch đã góp phần cho hộ DTTS nghèo có cơ hội tiếp cận để vươn lên thoát nghèo. Tuy nhiên, sau khi kết thúc dự án, hoạt động du lịch cộng đồng ở một số địa bàn đã có chiều hướng suy giảm, không duy trì và phát huy được những kết quả đã đạt được một cách bền vững. Các nghiên cứu về sinh kế và giảm nghèo của hộ đồng bào dân 2 tộc thiểu số ở Việt Nam nói chung chưa nhiều; cũng như chưa có các giải pháp tổng thể về giảm nghèo được đề xuất một cách đầy đủ và hoàn chỉnh; về mặt lý thuyết, có thể nói các công trình khoa học trong lĩnh vực này còn hạn chế. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung về chính sách nghèo đói, thực trạng nghèo đói và đề xuất các giải pháp cải thiện giảm nghèo cho các hộ này thông qua tác động của tín dụng, nông nghiệp, lâm nghiệp là chủ yếu, trong khi đó hướng tiếp cận từ khung sinh kế bền vững để đánh giá sinh kế và giảm nghèo của du lịch còn hạn chế.

Mặc khác, các hộ DTTS còn hạn chế về khả năng phát triển du lịch nên hiệu quả từ du lịch mang lại chưa cao. Đặc biệt, tại địa bàn tỉnh An Giang chưa có công trình nghiên cứu tổng thể và chưa được đánh giá một cách đầy đủ về vấn đề này. Xuất phát từ khoảng trống nghiên cứu trên, việc nghiên cứu sinh kế và giảm nghèo của du lịch đối với hộ dân tộc thiểu số nhằm hoàn thiện mô hình lý thuyết dựa trên khung sinh kế và tìm kiếm những giải pháp nhằm giúp hộ DTTS định hướng được kế sinh nhai, nâng cao thu nhập, giảm đói nghèo, gia tăng sự tham gia vào quá trình phát triển chung của xã hội là hết sức cấp thiết. Do đó, nghiên cứu “Nghiên cứu sinh kế và giảm nghèo của du lịch đối với hộ dân tộc thiểu số tỉnh An Giang” là rất cần thiết, nhằm tìm kiếm những giải pháp giúp người nghèo định hướng được kế sinh nhai, nâng cao thu nhập, giảm đói nghèo, gia tăng sự tham gia vào quá trình phát triển chung của xã hội.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1.1 Mục tiêu chung Cung cấp luận cứ khoa học và đề xuất khuyến nghị chính sách nhằm giúp nâng cao sinh kế và giảm nghèo dựa vào du lịch cho các hộ DTTS tỉnh An Giang.2 Mục tiêu cụ thể Từ mục tiêu tổng quát trên, các mục tiêu cụ thể gồm: i.

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sinh kế và giảm nghèo của du lịch đối với hộ DTTS. Hiện trạng sinh kế và hiện trạng giảm nghèo của hộ DTTS 3 gắn với phát triển du lịch tại An Giang iii. Phân tích vốn sinh kế ảnh hưởng đến kết quả giảm nghèo của du lịch đối với các hộ DTTS tỉnh An Giang. Khuyến nghị chính sách nâng cao sinh kế và giảm nghèo của du lịch đối với các hộ DTTS tỉnh An Giang.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.1 Đối tƣợng nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: là các vấn đề lý luận và thực tiễn về sinh kế và giảm nghèo của du lịch. - Đối tƣợng khảo sát: là các hộ DTTS Chăm, Hoa, Khmer nghèo hoặc cận nghèo có tham gia các hoạt động du lich tại các huyện Tịnh Biên, Huyện An Phú, TX. Tân Châu, TP. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nội dung nghiên cứu: Luận án đánh giá kết quả sinh kế và giảm nghèo của hộ DTTS tỉnh An Giang, từ đó khuyến nghị các chính sách góp phần nâng cao sinh kế và kết quả giảm nghèo cho hộ DTTS tỉnh An Giang.

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chọn thực hiện tại 5 địa bàn gồm: huyện Tịnh Biên, huyện Tri Tôn, huyện An Phú, TX. Tân Châu, TP. - Phạm vi về thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 02/2021 – tháng 2/2022. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong thời gian 5 năm gần nhất từ 2017-2022.

Luận án được thực hiện từ tháng 11 năm 2019 đến tháng 7 năm 2023Những đóng góp mới của luận án. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI - Điểm mới của nghiên cứu là ứng dựng mô hình sinh kế bền vững (SLA) để phân tích vốn sinh kế tới kết quả giảm nghèo của hộ DTTS tỉnh An Giang. Sử dụng phân tích sâu Anova để so sánh mức độ giảm nghèo theo các nhóm hộ người dân tộc thiểu số khác nhau. Qua đó đã xác định được có năm nguồn vốn ảnh hưởng đến kết quả giảm nghèo của hộ DTTS tỉnh An Giang, làm cở sở để đề xuất các khuyến nghị chính sách phù hợp.

4 - Nghiên cứu sử dụng các tiêu chí đo lường chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 để phân tích sự giảm nghèo của hộ DTTS thông qua mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản và dựa vào khung sinh kế bền vững. Với việc tiếp cận này đảm bảo được các tiêu chí thoát nghèo không chỉ có thu nhập mà trên tất cả các mặt của cuộc sống hộ DTTS đây là một điểm mới so với các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào thu nhập hộ. - Dựa vào kết quả giảm nghèo trên các phương diện kinh tế, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, sinh kế, văn hóa và xã hội giữa các nhóm hộ, để các cơ quan quản lý về du lịch có các chiến lược và chính sách phù hợp cho từng nhóm hộ phát triển du lịch và chính sách giảm nghèo đạt hiệu quả hơn. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Thứ nhất, nghiên cứu đánh giá đươc các nguồn vốn của hộ DTTS tỉnh An Giang.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Từ khóa và chủ đề nghiên cứu


Câu hỏi thường gặp

Luận án "Sinh kế và giảm nghèo du lịch dân tộc thiểu số An Giang" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động du lịch đến sinh kế và giảm nghèo hộ dân tộc thiểu số An Giang. Phân tích giải pháp phát triển du lịch cộng đồng bền vững.

Luận án "Sinh kế và giảm nghèo du lịch dân tộc thiểu số An Giang" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Du lịch - Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Sinh kế và giảm nghèo du lịch dân tộc thiểu số An Giang" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Sinh kế và giảm nghèo du lịch dân tộc thiểu số An Giang" thuộc chuyên ngành Du lịch. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Sinh kế và giảm nghèo du lịch dân tộc thiểu số An Giang" có bao nhiêu trang?

Luận án "Sinh kế và giảm nghèo du lịch dân tộc thiểu số An Giang" có 52 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Sinh kế và giảm nghèo du lịch dân tộc thiểu số An Giang" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter