Luận án tiến sĩ: Chuyển biến kinh tế xã hội tỉnh Hòa Bình từ 1991 đến 2010

Luận án tiến sĩ phân tích chuyển biến kinh tế-xã hội tỉnh Hòa Bình 1991-2010, đánh giá tác động chính sách và xu hướng phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Lịch sử Việt Nam

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Lịch sử

Năm xuất bản

Số trang

209

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Chuyển biến kinh tế Hòa Bình 1991 2010 Toàn cảnh

Giai đoạn 1991-2010, kinh tế Hòa Bình trải qua nhiều chuyển biến. Tỉnh tận dụng hiệu quả chính sách Đổi Mới. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ. Nông nghiệp giảm tỷ trọng. Công nghiệp và dịch vụ tăng trưởng nhanh chóng. GDP tăng trưởng liên tục. Đời sống người dân được cải thiện. Tỉnh đối mặt nhiều thách thức. Phát triển bền vững là mục tiêu chính. Các yếu tố nội tại và ngoại cảnh tác động sâu sắc. Phát triển kinh tế là nền tảng cho xã hội. Hòa Bình tập trung khai thác tiềm năng. Tỉnh thu hút đầu tư trong và ngoài nước. Cơ sở hạ tầng dần hoàn thiện. Chính sách địa phương hỗ trợ doanh nghiệp. Nguồn nhân lực được đào tạo. Năng lực cạnh tranh tăng lên. Kinh tế Hòa Bình dần hội nhập. Đây là giai đoạn quan trọng của tỉnh.

1.1. Các yếu tố tác động kinh tế Hòa Bình

Nhiều yếu tố tác động đến kinh tế Hòa Bình. Chính sách Đổi Mới của Nhà nước đóng vai trò chủ đạo. Vị trí địa lý thuận lợi, gần Hà Nội, tạo cơ hội giao thương. Tài nguyên thiên nhiên phong phú là lợi thế. Đất đai màu mỡ, khoáng sản đa dạng. Nguồn lao động dồi dào, cần cù. Văn hóa truyền thống đặc sắc. Đầu tư từ Trung ương và địa phương tăng cường. Sự tham gia của các thành phần kinh tế. Khu vực tư nhân phát triển mạnh mẽ. Doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa. Thị trường mở rộng, cạnh tranh gay gắt. Khoa học công nghệ được ứng dụng. Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Điều kiện tự nhiên đôi khi khắc nghiệt. Thiên tai, lũ lụt ảnh hưởng sản xuất. Các yếu tố này định hình quá trình phát triển. Tỉnh đã nỗ lực vượt qua khó khăn.

1.2. Phát triển các ngành kinh tế Hòa Bình

Các ngành kinh tế Hòa Bình phát triển đồng bộ. Nông nghiệp tiếp tục là ngành chủ lực. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi. Áp dụng giống mới, kỹ thuật tiên tiến. Phát triển nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh. Công nghiệp tăng trưởng mạnh mẽ. Hình thành các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Thu hút các dự án sản xuất. Sản phẩm công nghiệp đa dạng. Ngành dịch vụ phát triển sôi động. Du lịch là mũi nhọn của tỉnh. Khai thác tiềm năng du lịch sinh thái. Dịch vụ vận tải, thương mại mở rộng. Hoạt động xuất nhập khẩu tăng trưởng. Các ngành này tạo việc làm. Góp phần tăng thu nhập người dân. Tỉnh thúc đẩy liên kết vùng. Hợp tác phát triển với các tỉnh lân cận. Đây là bước tiến quan trọng.

1.3. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Khuynh hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hòa Bình rõ nét. Tỷ trọng nông nghiệp giảm dần qua các năm. Nông nghiệp từ chiếm ưu thế chuyển sang công nghiệp, dịch vụ. Ngành công nghiệp và xây dựng có tốc độ tăng trưởng cao. Nhiều nhà máy, xí nghiệp được xây dựng. Các cụm công nghiệp hoạt động hiệu quả. Ngành dịch vụ vươn lên mạnh mẽ. Thương mại, du lịch, vận tải đóng góp lớn. Chuyển dịch này phản ánh quá trình công nghiệp hóa. Nó phù hợp với xu thế phát triển chung. Cơ cấu kinh tế đa dạng hơn. Tính cạnh tranh của nền kinh tế được nâng cao. Tuy nhiên, chuyển dịch còn chưa đồng đều. Một số vùng còn chậm phát triển. Cần có chính sách hỗ trợ phù hợp. (LSI: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hòa Bình)

II.Đổi mới xã hội Hòa Bình 1991 2010 Thành tựu nổi bật

Đời sống xã hội Hòa Bình chứng kiến nhiều thành tựu quan trọng giai đoạn 1991-2010. Các chính sách đổi mới kinh tế xã hội Hòa Bình đã phát huy hiệu quả. Hệ thống giáo dục, y tế được cải thiện. Tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể. Đời sống dân cư Hòa Bình 1991-2010 có nhiều thay đổi tích cực. Văn hóa các dân tộc được bảo tồn, phát huy. An ninh chính trị, trật tự xã hội ổn định. Tỉnh chú trọng phát triển con người. Xây dựng môi trường sống lành mạnh. Phát triển xã hội bền vững là mục tiêu xuyên suốt. Sự tham gia của cộng đồng tăng cường. Các tổ chức xã hội hoạt động hiệu quả. Tỉnh đối mặt với nhiều thách thức xã hội. Cần tiếp tục nỗ lực giải quyết. Đây là quá trình lâu dài và phức tạp.

2.1. Biến đổi dân cư và cơ cấu lao động

Cơ cấu dân cư và lao động Hòa Bình có nhiều biến đổi. Dân số tăng trưởng ổn định. Tỷ lệ sinh giảm, tuổi thọ trung bình tăng. Quá trình đô thị hóa kéo theo dịch chuyển dân cư. Lao động nông nghiệp giảm. Lao động công nghiệp và dịch vụ tăng. Lực lượng lao động trẻ dồi dào. Trình độ học vấn, tay nghề được nâng cao. Nhu cầu đào tạo nghề tăng lên. Tỉnh quan tâm giải quyết việc làm. Phát triển thị trường lao động. Phân bố dân cư còn chưa hợp lý. Một số vùng khó khăn thiếu lao động. Tình trạng di dân tự do còn diễn ra. Chính sách di dân định cư được thực hiện. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là ưu tiên. (LSI: Đời sống dân cư Hòa Bình 1991-2010)

2.2. Nâng cao đời sống vật chất tinh thần

Đời sống vật chất và tinh thần người dân Hòa Bình được nâng cao. Thu nhập bình quân đầu người tăng. Điều kiện sống của người dân cải thiện. Nhà ở kiên cố hóa, điện nước đầy đủ. Các dịch vụ cơ bản được tiếp cận tốt hơn. Giáo dục, y tế được chú trọng đầu tư. Hệ thống trường học, bệnh viện nâng cấp. Hoạt động văn hóa, thể thao phát triển. Các lễ hội truyền thống được phục hồi. Tăng cường giao lưu văn hóa. Phát triển thông tin truyền thông. Đời sống văn hóa tinh thần phong phú. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng cách giữa các vùng. Sự phân hóa giàu nghèo tồn tại. Cần tiếp tục thu hẹp khoảng cách. (LSI: Đời sống dân cư Hòa Bình 1991-2010)

2.3. Chính sách xã hội và định canh định cư

Hòa Bình triển khai nhiều chính sách xã hội hiệu quả. Chính sách dân tộc được ưu tiên. Hỗ trợ các dân tộc thiểu số phát triển. Thực hiện chương trình định canh định cư. Giúp đồng bào ổn định sản xuất, đời sống. Cấp đất sản xuất, nhà ở. Đầu tư cơ sở hạ tầng vùng khó khăn. Xây dựng trường học, trạm y tế. Cung cấp nước sạch, điện lưới quốc gia. Các chính sách này góp phần xóa đói giảm nghèo. Nâng cao trình độ dân trí. Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa. Tăng cường đoàn kết các dân tộc. Tuy nhiên, việc thực hiện còn nhiều khó khăn. Cần nguồn lực lớn và sự kiên trì. (LSI: Chính sách phát triển Hòa Bình)

III.Phát triển Nông nghiệp Công nghiệp Hòa Bình 1991 2010

Giai đoạn 1991-2010, Hòa Bình đẩy mạnh phát triển nông nghiệp và công nghiệp. Ngành nông nghiệp chuyển đổi theo hướng hàng hóa. Tăng cường đầu tư khoa học công nghệ vào sản xuất. Công nghiệp hóa Hòa Bình giai đoạn 1991-2010 có nhiều bước tiến. Các khu công nghiệp dần hình thành. Dịch vụ phát triển đa dạng, hỗ trợ kinh tế. Tỉnh đã thực hiện nhiều chính sách ưu đãi. Thu hút đầu tư vào các ngành then chốt. Nâng cao năng lực sản xuất của địa phương. Tỉnh chú trọng phát triển bền vững. Bảo vệ môi trường trong quá trình công nghiệp hóa. Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân.

3.1. Chuyển dịch sản xuất nông nghiệp

Nông nghiệp Hòa Bình có sự chuyển dịch mạnh mẽ. Phát triển nông nghiệp Hòa Bình 1991-2010 theo hướng sản xuất hàng hóa. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi. Giảm diện tích cây lương thực. Tăng diện tích cây công nghiệp, cây ăn quả. Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm. Nuôi trồng thủy sản được quan tâm. Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Hình thành các vùng chuyên canh. Liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị. Tuy nhiên, quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ. Khả năng cạnh tranh còn hạn chế. Cần tiếp tục đầu tư, hỗ trợ nông dân. (LSI: Phát triển nông nghiệp Hòa Bình 1991-2010)

3.2. Đẩy mạnh công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Công nghiệp Hòa Bình ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng. Công nghiệp hóa Hòa Bình giai đoạn 1991-2010 đạt nhiều thành tựu. Hình thành các cụm, khu công nghiệp tập trung. Thu hút nhiều dự án đầu tư. Các ngành công nghiệp chủ lực phát triển. Thủy điện, sản xuất vật liệu xây dựng. Chế biến nông lâm sản, may mặc. Tiểu thủ công nghiệp duy trì và phát triển. Khôi phục các làng nghề truyền thống. Tạo nhiều việc làm cho lao động địa phương. Tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế tăng. Tuy nhiên, công nghiệp còn phụ thuộc vào thủy điện. Cần đa dạng hóa các ngành nghề. Nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm. (LSI: Công nghiệp hóa Hòa Bình giai đoạn 1991-2010)

3.3. Dịch vụ và thương mại phát triển

Ngành dịch vụ và thương mại Hòa Bình phát triển sôi động. Hệ thống chợ, siêu thị mở rộng. Hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tăng. Du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Khai thác tiềm năng hồ Hòa Bình, suối khoáng Kim Bôi. Phát triển các loại hình du lịch sinh thái. Dịch vụ vận tải, bưu chính viễn thông cải thiện. Ngành ngân hàng, tài chính phát triển. Cung cấp nhiều dịch vụ hiện đại. Dịch vụ tăng trưởng góp phần chuyển dịch cơ cấu. Nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Tuy nhiên, chất lượng dịch vụ còn hạn chế. Cần đầu tư để nâng cao sức cạnh tranh. (LSI: Hạ tầng kinh tế xã hội Hòa Bình)

IV.Xóa đói giảm nghèo Hạ tầng kinh tế xã hội Hòa Bình

Công tác xóa đói giảm nghèo Hòa Bình đạt nhiều kết quả tích cực giai đoạn 1991-2010. Tỉnh ưu tiên các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo. Đời sống người dân vùng khó khăn được cải thiện rõ rệt. Hạ tầng kinh tế xã hội Hòa Bình cũng được đầu tư mạnh mẽ. Hệ thống giao thông, điện, nước sạch được nâng cấp, mở rộng. Đây là nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế bền vững của tỉnh. Tỉnh tập trung nguồn lực từ ngân sách địa phương và trung ương. Kêu gọi vốn đầu tư từ các tổ chức quốc tế, doanh nghiệp. Nâng cao năng lực quản lý, thực hiện các dự án hạ tầng. Mục tiêu là giảm khoảng cách phát triển giữa các vùng miền. Hướng tới một sự phát triển đồng đều, toàn diện.

4.1. Kết quả công tác xóa đói giảm nghèo

Hòa Bình đạt nhiều thành tựu trong xóa đói giảm nghèo. Tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh chóng. Đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Các chương trình hỗ trợ sản xuất hiệu quả. Cung cấp vốn, giống cây trồng, vật nuôi. Đào tạo nghề, giới thiệu việc làm. Xây dựng nhà ở cho hộ nghèo. Hỗ trợ tiếp cận y tế, giáo dục. Công tác an sinh xã hội được đảm bảo. Tỉnh tập trung vào các đối tượng dễ bị tổn thương. Tạo điều kiện để người dân tự vươn lên. Tuy nhiên, nguy cơ tái nghèo vẫn cao. Cần các giải pháp bền vững hơn. (LSI: Xóa đói giảm nghèo Hòa Bình)

4.2. Đầu tư và phát triển hạ tầng

Hạ tầng kinh tế xã hội Hòa Bình được đầu tư đáng kể. Hệ thống giao thông đường bộ được nâng cấp, mở rộng. Nhiều tuyến đường liên tỉnh, liên huyện được xây dựng. Thuận lợi cho giao thương, đi lại. Mạng lưới điện quốc gia phủ khắp các xã, bản. Đảm bảo điện sinh hoạt và sản xuất. Cung cấp nước sạch cho khu vực đô thị, nông thôn. Hệ thống thủy lợi được củng cố. Phục vụ tưới tiêu cho nông nghiệp. Hạ tầng thông tin liên lạc hiện đại hóa. Các công trình công cộng, trường học, bệnh viện được xây mới. Tạo điều kiện tốt hơn cho người dân. Tuy nhiên, chất lượng hạ tầng còn chưa đồng bộ. Cần tiếp tục đầu tư để hoàn thiện. (LSI: Hạ tầng kinh tế xã hội Hòa Bình)

4.3. Quá trình đô thị hóa tại Hòa Bình

Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ tại Hòa Bình. Các đô thị hiện có được nâng cấp. Nhiều khu dân cư mới hình thành. Dân số đô thị tăng nhanh. Kéo theo sự phát triển của dịch vụ. Cơ sở hạ tầng đô thị được đầu tư. Hệ thống cấp thoát nước, chiếu sáng. Quy hoạch đô thị được chú trọng. Đảm bảo sự phát triển bền vững. Tuy nhiên, đô thị hóa cũng đặt ra thách thức. Vấn đề môi trường, quản lý đất đai. Cần có giải pháp đồng bộ. Đảm bảo cuộc sống chất lượng cho cư dân. (LSI: Hạ tầng kinh tế xã hội Hòa Bình)

V.Đánh giá và định hướng phát triển bền vững Hòa Bình

Giai đoạn 1991-2010 là bước ngoặt quan trọng của Hòa Bình. Những thành tựu đạt được đáng ghi nhận. Tuy nhiên, tỉnh còn đối mặt với nhiều thách thức. Tỉnh cần định hướng phát triển bền vững Hòa Bình trong tương lai. Nâng cao năng lực cạnh tranh, bảo vệ môi trường. Các chính sách phát triển Hòa Bình cần linh hoạt. Đảm bảo hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và xã hội. Phát huy nội lực, thu hút ngoại lực. Phát triển toàn diện, công bằng. Tạo môi trường đầu tư thuận lợi. Nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Tỉnh sẽ tiếp tục đổi mới, sáng tạo.

5.1. Tác động kinh tế và xã hội

Quá trình chuyển biến giai đoạn 1991-2010 tác động sâu rộng đến kinh tế và xã hội Hòa Bình. Tăng trưởng kinh tế tạo ra nguồn lực đáng kể. Giúp cải thiện các chỉ số xã hội cơ bản. Mức sống người dân được nâng cao rõ rệt. Hệ thống giáo dục, y tế phát triển hơn. Tuy nhiên, mặt trái cũng xuất hiện. Khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm dân cư gia tăng. Vấn đề môi trường phát sinh do công nghiệp hóa, đô thị hóa. Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức. Cần có sự cân bằng hợp lý giữa phát triển kinh tế và bảo tồn môi trường. Chính sách cần hướng đến sự bền vững lâu dài. Đảm bảo quyền lợi của các thế hệ hiện tại và tương lai. (LSI: Tác động của Đổi Mới đến Hòa Bình)

5.2. Nhận định về quá trình chuyển biến

Quá trình chuyển biến kinh tế xã hội Hòa Bình là tất yếu. Nó phù hợp với xu thế phát triển chung của đất nước. Những thành tựu đạt được là đáng ghi nhận. Tỉnh đã nỗ lực vượt qua nhiều khó khăn. Chính sách Đổi Mới mang lại hiệu quả tích cực. Nâng cao vị thế của tỉnh. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại hạn chế. Cơ cấu kinh tế chưa thực sự bền vững. Chất lượng nguồn nhân lực còn yếu. Phát triển chưa đồng đều giữa các vùng. Cần rút ra bài học kinh nghiệm. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách. (LSI: Chính sách phát triển Hòa Bình)

5.3. Các vấn đề đặt ra và giải pháp

Hòa Bình đối mặt với nhiều vấn đề cần giải quyết. Phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ. Tăng cường liên kết vùng, hợp tác quốc tế. Giảm thiểu chênh lệch phát triển. Đảm bảo an sinh xã hội. Phòng chống tệ nạn xã hội. Quản lý tài nguyên hiệu quả. Chính sách phát triển Hòa Bình cần cụ thể hóa. Tập trung vào các mục tiêu dài hạn. Xây dựng chiến lược phát triển bền vững. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý. Huy động mọi nguồn lực cho phát triển. (LSI: Phát triển bền vững Hòa Bình)

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Quá trình chuyển biến kinh tế xã hội của tình hòa bình từ năm 1991 đến năm 2010 la tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (209 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI BÙI THỊ NGUYỆT QUỲNH QUÁ TRÌNH CHUYỂN BIẾN KINH TẾ, XÃ HỘI TỈNH HÒA BÌNH TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2010 Chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam Mã số: 6222031 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Luận án được hoàn thành năm 2017, chưa được công bố dưới hình thức nào. Những số liệu được đưa ra để chứng minh và đánh giá trong luận án là trung thực, có cơ sở. Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này Nghiên cứu sinh Bùi Thị Nguyệt Quỳnh MỤC LỤC MỞ ĐẦU.

1 CHƯƠNG 1TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.Những nghiên cứu về kinh tế, xã hội nói chung. Những nghiên cứu liên quan đến kinh tế, xã hội tỉnh Hòa Bình. Đánh giá kết quả nghiên cứu và những vấn đề luận án giải quyết……………….1 Một vài nhận xét về tình hình nghiên cứu……………………………………… 18 1.

Những nội dung luận án kế thừa. Những nội dung luận án cần tiếp tục giải quyết. 19 CHƯƠNG 2 QUÁ TRÌNH CHUYỂN BIẾN KINH TẾ TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2010………………………………………………………………………………….Các yếu tố tác động đến quá trình chuyển biến kinh tế tỉnh Hòa Bình .Sự phát triển các ngành kinh tế Hòa Bình từ năm 1991 đến năm 2010. Quy mô, tốc độ tăng trưởng và khuynh hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

61 CHƯƠNG 3 QUÁ TRÌNH CHUYỂN BIẾN XÃ HỘI TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2010…………………………………………………………………………………. Những nhân tố tác động. Những chuyển biến một số lĩnh vực xã hội của tỉnh từ 1991 – 2010. Những biến đổi về dân cư, cơ cấu lao động, giai tầng trong xã hội, đời sống vật chất và tinh thần của người dân.Thực hiện chính sách dân tộc, định canh , định cư và tình hình tôn giáo.

Quốc phòng an ninh, phòng chống các tệ nạn xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường .Quá trình đô thị hóa. 114 CHƯƠNG 4 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH CHUYỂN BIẾN KINH TẾ, XÃ HỘI TỈNH HÒA BÌNH TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2010. Nhận xét và đánh giá về quá trình chuyển biến kinh tế, xã hội tỉnh Hòa Bình… 119 4.1 Sự tác động qua lại lẫn nhau giữa kinh tế và xã hội…………………………. Nhận xét, đánh giá về quá trình chuyển biến kinh tế.

Nhận xét, đánh giá về quá trình chuyển biến xã hội. Đánh giá tổng quát về những nguyên nhân của quá trình chuyển biến kinh tế, xã hội. Một số vấn đề đặt ra. 147 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình làm luận án, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè và những người thân.

Tôi xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Nguyễn Ngọc Mão, PGS.TS Hà Mạnh Khoa đã tận tình chỉ bảo, định hướng, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy Viện Trưởng và các thầy, cô giáo Viện Sử học đã giúp đỡ tôi trong suốt qua trình làm Luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Khoa Sử học, Học viện Khoa học Xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam đã tạo cho tôi một môi trường học tập và nghiên cứu tốt nhất. Tôi xin cảm ơn khoa Lịch sử và Ban Giám hiệu trường Đại học Tây Bắc, là đơn vị công tác đã tạo cho tôi những điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình nghiên cứu.

Tôi xin trân trọng cảm ơn các cơ quan ban ngành chức năng của tỉnh Hòa Bình như: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Hòa Bình, Sở Lao động và Thương binh Xã hội tỉnh Hòa Bình, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hòa Bình, Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình, Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình… là những đơn vị đã hỗ trợ nhiệt tình cho tôi trong quá trình thu thập tài liệu và khảo sát điền dã. Xin được cảm ơn các thầy cô giáo, các đồng nghiệp và những người bạn…đã đóng góp ý kiến giúp tôi hoàn thành luận án. Cuối cùng, tôi xin được tỏ lòng biết ơn đối với những tình cảm, sự động viên tốt nhất về vật chất và tinh thần mà gia đình, người thân đã ủng hộ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu của mình. Xin trân trọng cảm ơn! DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ASXH An sinh xã hội ADB Asian Development Bank BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CNH,HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNXH Chủ nghĩa xã hội DNNN Doanh nghiệp nhà nước ĐCĐC Định canh định cư FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Tổng sản phẩm xã hội HTX Hợp tác xã JICA Japan International Cooperation Agency KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình TTCN Tiểu thủ công nghiệp TTGDTX Trung tâm giáo dục thường xuyên THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TTYT Trung tâm y tế UNFPA United Nations Population Fund XHCN Xã hội Chủ nghĩa XNK Xuất nhập khẩu XĐGN Xóa đói giảm nghèo UBND Ủy ban nhân dân DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN TT Bảng Biểu Nội dung đồ 1 2.1 Tình hình sản xuất lúa từ 1991 đến 2010 2 2.1 Sản lượng lương thực có hạt và quy thóc (1991 - 2010) 3 2.2 Giá trị sản xuất nông nghiệp từ 1991 đến 2010 4 2.3 Cơ cấu ngành nông nghiệp từ 1991 đến 2010 5 2.4 Sự chuyển trong dịch nội bộ nghành nông –lâm-thủy sản 6 2.5 Giá trị sản xuất công nghiệp từ 1991 đến 2010 7 2.6 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp theo thành phần kinh tế 8 2.7 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp theo thành ngành kinh tế 9 2.8 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ 1991 đến 2010 10 2.9 Tình hình thu – chi ngân sách từ 1991 đến 2010 11 2.10 Tăng trưởng kinh tế Hòa Bình từ 1991 đến 2010 12 2.2 Tăng trưởng GDP % các tỉnh miền núi phía Bắc 13 2.

Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Hòa Bình từ 1991 đến 2010 14 3.1 Hiện trạng tỷ lệ đô thị hoá toàn tỉnh Hòa Bình qua các năm DANH MỤC BẢNG BIỂU PHỤ LỤC TT Bảng Nội dung 1 2.1 Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế tỉnh Hòa Bình từ năm 1991 đến năm 2010 2 2.2 Tổng sản phẩm xã hội phân theo thành phần kinh tế từ 1991 đến 2010 3 2.3 Giá trị và cơ cấu sản xuất nông nghiệp từ 1991 đến 2010 4 2.4 Giá trị và cơ cấu sản xuất trồng trọt từ 1991 đến 2010 5 2.5 Tình hình sản xuất cây lương thức từ 1991 đến 2010 6 2.6 Tình hình sản xuất cây thực phẩm từ năm 1991 đến năm 2010 7 2.7 Tình hình sản xuất cây công nghiệp từ năm 1991 đến năm 2010 8 2.8 Tình hình chăn nuôi của tỉnh Hòa Bình từ năm 1991 đến năm 2010 9 2.9 Tình hình sản xuất lâm nghiệp của tỉnh Hòa Bình từ 1991 đến năm 2010 10 2.10 Tình hình sản xuất thủy sản tỉnh Hòa Bình từ năm 1991 đến năm 2010 11 2.11 Giá trị và cơ cấu sản xuất công nghiệp của tỉnh Hòa Bình từ năm 1991 đến năm 2010 12 2.12 Thực trạng ngành công nghiệp Hòa Bình từ 1991 đến 2010 13 2.13 Tổng mức, cơ cấu bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của tỉnh Hòa Bình từ năm 1991 đến 2010 14 2.14 Tình hình Xuất nhập khẩu tỉnh Hoà Bình 1995 đến 2010 15 2.15 Giá trị sản xuất, số cơ sở, lao động, kinh doanh du lịch, thương mại, khách sạn nhà hàng tỉnh Hòa Bình từ 1991 đến 2010 16 2.16 Hoạt động du lịch tỉnh Hòa Bình từ 1991 đến 2010 17 2.17 Tình hình ngành vận tải Hòa Bình từ 1991 đến 2010 18 2.18 Tình hình thu – chi ngân sách tỉnh Hòa Bình từ năm 1991 đến năm 2010 19 2.19 Hoạt động tín dụng và thu chi ngân sách tỉnh Hòa Bình từ năm 1991 đến năm 2010 20 3.1 Tình hình Giáo dục tỉnh Hòa Bình từ 1991 đến 2000 21 3.2 Tình hình Giáo dục tỉnh Hòa Bình từ 2000 đến 2010 22 3.3 Số trường, số giáo viên, số học sinh chuyên nghiệp và học nghề tỉnh Hòa Bình từ 1991 đến 2010 23 3.4 Tình hình ngành y tế tỉnh Hòa Bình từ 1991 đến 2000 24 3.5 Tình hình ngành y tế tỉnh Hòa Bình từ 2000 đến 2010 25 3.6 Dân số trung bình theo giới tính, thành thị và nông thôn tỉnh Hòa Bình từ 1991 đến 2010 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ BẢN ĐỒ TT Bản đồ/ Nội dung Biểu đồ 1 1 Bản đồ hành chính Hòa Bình năm 2010 2 2.1 Tăng trưởng kinh tế Hòa Bình từ năm 1991 đến năm 2010 3 2.2 Cơ cấu kinh tế theo ngành của tỉnh Hòa Bình từ năm 1991 đến năm 2010 4 2.3 Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế của tỉnh Hòa Bình từ năm 1991 đến năm 2010 5 2.4 Cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo ngành kinh tế từ năm 1991 đến năm 2010 6 2.5 Cơ cấu sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế từ năm 1991 đến 2010 7 2.6 Cơ cấu sản xuất công nghiệp theo ngành kinh tế từ năm 1991 đến 2010 8 2.7 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ trên địa bàn từ năm 1991 đến 2000 9 2.8 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ trên địa bàn từ năm 2001 đến 2010 10 2.9 Tình hình xuất nhập khẩu từ năm 1991 đến 2000 11 2.10 Tình hình xuất nhập khẩu từ năm 2001 đến năm 2010 12 2.11 Thu chi ngân sách trên địa bàn từ 1991 đến 2010 13 3.1 Số học sinh phát triển qua các năm 1991 đến 2000 14 3.2 Số học sinh phát triển qua các năm 2000 đến 2010 15 3.3 Sự phát triển dân số của tỉnh từ 1995 – 2000 14 3.4 Sự phát triển dân số của tỉnh từ 2001- 2010 17 3.5 Cơ cấu lao động từ 1991 đến 2010 18 3.6 Thu nhập của người dân từ 1991 đến 2010 Một số hình ảnh kinh tế - xã hội tỉnh Hòa Bình MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Kinh tế - xã hội có mối quan hệ biện chứng trong sự vận động và phát triển của mỗi quốc gia dân tộc. Bất cứ một quốc gia hay một chế độ chính trị xã hội nào, các thành tựu về kinh tế - xã hội đều là thước đo trình độ phát triển. Vì vậy, tất cả các quốc gia, dân tộc đều tìm cho mình một con đường phù hợp để vươn lên trở thành một cường quốc về kinh tế, xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quá trình chuyển biến kinh tế xã hội Hòa Bình 1991-2010" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích chuyển biến kinh tế-xã hội tỉnh Hòa Bình 1991-2010, đánh giá tác động chính sách và xu hướng phát triển bền vững.

Luận án "Quá trình chuyển biến kinh tế xã hội Hòa Bình 1991-2010" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Quá trình chuyển biến kinh tế xã hội Hòa Bình 1991-2010" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quá trình chuyển biến kinh tế xã hội Hòa Bình 1991-2010" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Quá trình chuyển biến kinh tế xã hội Hòa Bình 1991-2010" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quá trình chuyển biến kinh tế xã hội Hòa Bình 1991-2010" có 209 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quá trình chuyển biến kinh tế xã hội Hòa Bình 1991-2010" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter